Việc nghiên cứu thị trường lao động trình độ cao là một điều vô cùng cần thiết để đưa ra những dự báo cùng biện pháp để nâng cao tay nghềcủa người lao động, giúp họ có nhiều cơ hội làm v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN NHÓM
HỌC PHẦN: KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CĂN BẢN
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN 1: LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 5
1.1 Khái niệm thị trường lao động, lao động trình độ cao, thị trường lao động trình độ cao 5
1.1.1 Khái niệm thị trường lao động 5
1.1.2 Khái niệm lao động trình độ cao 5
1.1.3 Khái niệm thị trường lao động trình độ cao 5
1.2 Cầu lao động 6
1.2.1 Khái niệm cầu lao động 6
1.2.2 Cơ sở xác định cầu lao động 6
1.3 Cung lao động 7
1.3.1 Khái niệm cung lao động 7
1.3.2 Cơ sở hình thành cung lao động 8
1.4 Cân bằng thị trường lao động 9
1.4.1 Khái niệm 9
1.4.2 Chính sách điều tiết thị trường lao động 9
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CUNG CẦU LAO ĐỘNG TRÌNH ĐỘ CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2021 11
2.1 Khái quát về lao động của Thành phố Hồ Chí Minh 11
2.2 Thực trạng cầu lao động trình độ cao 12
2.2.1 Số lượng 12
2.2.2 Chất lượng 13
2.2.3 Cơ cấu 14
2.3 Thực trạng cung lao động trình độ cao 15
2.3.1 Số lượng 15
2.3.2 Chất lượng 16
2.3.3 Cơ cấu 17
2.4 Thực trạng chênh lệch cung – cầu lao động trình độ cao và nguyên nhân 18
2.4.1 Thực trạng chênh lệch cung – cầu lao động trình độ cao 18
Trang 32.4.2 Nguyên nhân chênh lệch cung – cầu lao động trình độ cao 20
PHẦN 3: KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH, BIỆN PHÁP ĐỂ CÂN ĐỐI CUNG – CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 23
3.1 Chính sách đầu tư 23
3.2 Chính sách di dân tự do 23
3.3 Chính sách dân số 23
3.4 Chính sách tiền lương, thu nhập 23
3.5 Chính sách bảo hiểm 24
3.6 Chính sách đào tạo 24
3.7 Chính sách sử dụng lao động 25
3.8 Chính sách xuất khẩu lao động và tạo việc làm cho người lao động sau khi về nước 25
3.9 Chính sách phát triển thị trường lao động 26
KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề
Lao động là lực lượng nòng cốt cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Thịtrường lao động là một trong những thị trường đầu vào cơ bản mà các doanh nghiệp làngười mua, khác với thị trường sản phẩm trong đó họ là người bán Trong xu thế hội nhậpsâu vào nền kinh tế thế giới, song song với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, thị trường lao động Việt Nam đang từng bước có mối quan hệ hội nhập với thịtrường lao động khu vực, quốc tế, tạo thêm khả năng tăng cao thu nhập và mức sống củangười lao động Một trong những vấn đề hàng đầu được đặt ra là những thiếu sót về trình
độ chuyên môn của người lao động Việc nghiên cứu thị trường lao động trình độ cao là
một điều vô cùng cần thiết để đưa ra những dự báo cùng biện pháp để nâng cao tay nghềcủa người lao động, giúp họ có nhiều cơ hội làm việc với mức lương cao hơn, nâng caonhận thức, đời sống và góp phần lớn vào phát triển nền kinh tế của quốc gia Và thựctrạng cung – cầu lao động trình độ cao hiện nay ở nước ta vẫn luôn có sự chênh lệch rõ
rệt Đây cũng là thực trạng dễ thấy tại Thành phố Hồ Chí Minh – nơi có nguồn cung lao động dồi dào nhất cả nước Chính vì vậy, Nhóm 3 quyết định chọn đề tài “Đánh giá thực
trạng cung – cầu lao động trình độ cao tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 6 tháng đầu năm 2021 Từ đó, nêu các chính sách, biện pháp cân đối cung – cầu lao động” để
thực hiện nghiên cứu phục vụ học phần Kinh tế nguồn nhân lực căn bản
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích đánh giá mức độ chênh lệch giữacung và cầu lao động trình độ cao trong 6 tháng đầu năm 2021 tại thành phố Hồ Chí Minh
và từ đó đưa ra những kiến nghị về chính sách, giải pháp góp phần giảm thiểu sự chênhlệch đó
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: thực trạng cung – cầu lao động trình độ cao tại Thành phố HồChí Minh giai đoạn 6 tháng đầu năm 2021
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Phạm vi thời gian: bài nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 09/2021 đến tháng 10/2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp và phân tích các tài liệu có liên quan
Trang 5PHẦN 1: LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
1.1 Khái niệm thị trường lao động, lao động trình độ cao, thị trường lao động
trình độ cao
1.1.1 Khái niệm thị trường lao động
Trong thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường được hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung
và cầu tại đó một mức giá được xác định
Theo Adam Smith: Thị trường lao động là không gian trao đổi dịch vụ lao độnggiữa một bên là người mua dịch vụ lao động và một bên là người bán dịch vụ lao động(người lao động) Theo cách hiểu này đối tượng trao đổi là “dịch vụ lao động”, các chủthể trao đổi là người mua (người sử dụng lao động) và người bán (người lao động)
Theo ILO (tổ chức lao động quốc tế) cùng có cách hiểu tương đồng theo đó: Thịtrường lao động là thị trường trong đó dịch vụ lao động được mua bán thông qua quá trìnhxác định mức độ việc làm và tiền công
Từ điển kinh tế học Pejium: Thị trường lao động là thị trường trong đó tiền công,tiền lương và các điều kiện lao động được xác định trong bối cảnh quan hệ cung và cầu vềlao động
Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau song các khái niệm nêu trên đều đề cậpđến những yếu tố cơ bản của thị trường: Cung, cầu, giá cả và nguyên lý trao đổi trên thịtrường tính đến đối tượng trao đổi lao động là hàng hóa đặc biệt do đó có thể hiểu: Thịtrường lao động là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu về lao động tại đó một mức giá (tiềncông) được xác định gắn với điều kiện lao động nhất định
1.1.2 Khái niệm lao động trình độ cao
Lao động trình độ cao là một bộ phận của nguồn nhân lực đang làm việc ở những
vị trí lãnh đạo, chuyên môn kỹ thuật bậc cao và chuyên môn kỹ thuật bậc trung
Lao động trình độ cao có đặc điểm là thường được đào tạo ở trình độ cao đẳng trởlên; có kiến thức và kỹ năng để làm các công việc phức tạp; có khả năng thích ứng nhanh
với những thay đổi của công nghệ và vận dụng sáng tạo những kiến thức, những kỹ năng
đã được đào tạo trong quá trình lao động sản xuất
Thực chất, lao động trình độ cao là những người trực tiếp làm việc tại các vị trí cóliên quan mật thiết tới sự ra đời, phát triển, truyền bá và ứng dụng tri thức
1.1.3 Khái niệm thị trường lao động trình độ cao
Trang 6Thị trường lao động chất lượng cao là thị trường lao động mà người bán sức laođộng là những người lao động trình độ cao đẳng, đại học trở lên, có tính sáng tạo, phẩmchất và kỹ năng tốt và làm việc ở những vị trí lãnh đạo, các vị trí có liên quan mật thiết tới
sự ra đời, phát triển, truyền bá và ứng dụng tri thức
1.2 Cầu lao động
1.2.1 Khái niệm cầu lao động
Cầu lao động: là số lượng lao động mà người sử dụng lao động chấp nhận thuê vớinhững điều kiện về giá cả và điều kiện lao động nhất định trong một khoảng thời giannhất định Cầu lao động ở đây là cầu về một loại lao động, việc làm cụ thể
Trong những điều kiện thiếu thốn, khó khăn, khắc nghiệt vì điều kiện lao động thìgiá cả- tiền công sẽ cao hơn và ngược lại đối với mỗi việc làm
Khi ký hợp đồng lao động với người lao động, người lao động thường đảm bảo ổnđịnh giá cả - tiền công trong một giai đoạn nhất định
Đồng thời giá nhân công thấp thì người sử dụng sẽ thuê nhiều và ngược lại, đồngthời có sự vận dụng hợp lý mô hình tổ chức sản xuất, kinh doanh (kết hợp lao động vớicác yếu tố sản xuất) sao cho có lợi nhất
1.2.2 Cơ sở xác định cầu lao động
a Mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ngành, địaphương
Trong dài hạn, khi xây dựng chiến lược và kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hộicủa toàn bộ nền kinh tế, mỗi ngành, mỗi địa phương, cầu lao động được tính toán sao cho
có đủ lực lượng lao động để thực hiện được chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xãhội của toàn bộ nền kinh tế, của mỗi ngành và địa phương
Cầu lao động trong dài hạn, tính đến xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theoquy luật phát triển kinh tế xã hội: Từ chỗ tỷ trọng lao động nông nghiệp là chủ yếu đếnchỗ phát triển công nghiệp, dịch vụ (nhu cầu lao động công nghiệp và dịch vụ tăng) vàđến giai đoạn nền kinh tế ở các quốc gia phát triển thì tỷ trọng lao động dịch vụ là chủyếu Xu hướng phát triển cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu lao động các ngành kinh tế
CN DV NN
DV CN NN
Trang 7- Xác định cầu lao động cần tính đến xu hướng phân bổ và chuyển dịch cơ cấu lao độnggiữa các vùng, miền.
+ Do phát triển công nghiệp, đô thị hóa nên lao động công nghiệp và dịch vụ tăng, laođộng nông thôn giảm (do được cơ giới hóa, tự động hóa)
+ Phát triển các khu vực kinh tế mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, kinh tế cửakhẩu, đặc khu kinh tế … nên lao động khu vực này tăng
Trong ngắn hạn, từ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ngành và địaphương tính toán lực lượng lao động cần sử dụng để thực hiện các kế hoạch này
- Cầu lao động được tính toán dựa trên cơ sở mô hình kết hợp giữa lao động với vốn,công nghệ được thể hiện trong hàm sản xuất để thực hiện đầu ra (sản phẩm, dịch vụ)trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của toàn bộ nền kinh tế, ngành, địa phương vàdoanh nghiệp
- Xác định cầu lao động cũng phải tính đến độ co giãn của nhu cầu lao động theo giá cảlao động
- Tính cầu lao động phải theo yêu cầu sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lao động
- Cầu lao động được tính đến cơ cấu trong nước và quốc tế trong bối cảnh hội nhập
- Cầu lao động nền kinh tế cần tính đến cầu lao động trong khu vực hành chính sựnghiệp và khu vực kinh tế
b Mục tiêu, chiến lược, và kế hoạch phát triển của khu vực hành chính sự nghiệp vàkinh tế
Trong khu vực kinh tế: Cầu lao động được xác định trên cơ sở cầu lao động của các tổchức kinh tế, doanh nghiệp, hộ kinh tế cá thể
- Nhu cầu lao động của các tổ chức, doanh nghiệp được xác định trên cơ sở chiến lượcphát triển tổ chức, doanh nghiệp (trong dài hạn) và mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch(trong ngắn hạn) việc tính toán cầu lao động dựa trên cơ sở phân tích công việc (đểđịnh biên), đối với lao động trực tiếp thường dựa trên năng suất lao động
- Việc xác định cầu lao động cho toàn bộ nền kinh tế được tổng hợp từ các ngành, địaphương, ngành được tổng hợp từ các phân ngành mỗi phân ngành cầu lao động đượctổng hợp từ cầu lao động từ các tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc
1.3 Cung lao động
1.3.1 Khái niệm cung lao động
Cung lao động được xét trên hai góc độ:
- Góc độ cá nhân: Mỗi người lao động, ở mỗi thời điểm quyết định có làm việc haykhông làm việc, làm việc cho ai và thời gian bao nhiêu là biểu hiện cung lao động
Trang 8của cá nhân – Sức lực con người được tạo nên bởi các yếu tố thể lực, trí lực, tâmlực
- Góc độ xã hội: Cung lao động là khả năng xã hội cung ứng lao động cho thị trườngứng với mỗi mức giá lao động - tiền công và điều kiện lao động trong khoảng thờigian nhất định
1.3.2 Cơ sở hình thành cung lao động
Số lượng lao động
- Quy mô, tốc độ tăng/giảm dân số
- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
- Trình độ giáo dục, giới tính, chủng tộc
- Tiền lương và thu nhập thực tế
- Sở thích nghề nghiệp, hoàn cảnh gia đình
- Tiến bộ khoa học, kỹ thuật công nghệ
- Tăng trưởng, suy thoái kinh tế
- Các chương trình phúc lợi của Nhà nước
Chất lượng lao động
- Chiến lược, chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Hệ thống giáo dục, đào tạo
- Chính sách y tế, thể dục thể thao, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Hội nhập quốc tế
Nguồn cung lao động có thể tăng từ nguồn nhân lực quốc tế chất lượng cao, vàcũng có thể giảm do xuất khẩu lao động, chảy máu chất xám
Sự ra tăng chất lượng do đòi hỏi yếu của yếu tố hội nhập, yêu cầu đáp ứng trình độ
kĩ thuật công nghệ, học hỏi kiến thức, kinh nghiệm quốc tế
Cơ cấu lao động
- Do phát triển công nghiệp, đô thị hóa nên lao động công nghiệp và dịch vụ tăng,lao động nông thôn giảm (do được cơ giới hóa, tự động hóa)
- Phát triển các khu vực kinh tế mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, kinh tế cửakhẩu, đặc khu kinh tế nên lao động khu vực này tăng
Thời gian tham gia lao động
- Lợi ích, sở thích nghề nghiệp, hoàn cảnh gia đình (Lợi ích cao thì làm nhiều, sởthích nghề nghiệp cao làm nhiều, hoàn cảnh gia đình khó khăn làm nhiều và ngượclại)
Trang 9- Chính sách Nhà nước (lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp, thuế thu nhập
cá nhân…) hợp lí thì thời gian lao động cũng nhiều và ngược lại
1.4 Cân bằng thị trường lao động
1.4.1 Khái niệm
Thị trường lao động là nơi người lao động tìm việc làm và các doanh nghiệp thuêlao động Quá trình trao đổi giữa hai bên làm cho mức tiền công và mức làm việc là bằngnhau hay tại thời điểm mà thời gian người lao động muốn làm việc bằng với thời gian màdoanh nghiệp muốn thuê (cân bằng thị trường)
Cân bằng thị trường lao động là khi cung lao động đáp ứng được cầu lao động cả
về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động Sẽ không có thất nghiệp nếu thị trường laođộng cân bằng, tuy nhiên thực tế luôn có biểu hiện dư cung, ngay cả những nước pháttriển, nguồn nhân lực khan hiếm cũng có thất nghiệp
1.4.2 Chính sách điều tiết thị trường lao động
Để cung, cầu thị trường lao động cân bằng, Nhà nước cần có những chính sách giảmcung, tăng cầu về số lượng, đảm bảo cung về chất lượng và cơ cấu phù hợp với nhu cầulao động Một số chính sách chủ yếu được nhà nước áp dụng gồm:
a Chính sách đầu tư
Môi trường đầu tư thuận lợi giúp hình thành và phát triển các tổ chức kinh tế, doanhnghiệp Vì vậy, để điều tiết thị trường lao động cần có những chính sách đầu tư phù hợp,xây dựng các chương trình, dự án từ đó thu hút lao động Các dự án gồm dự án công nhưphát triển cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu chế xuất, đặc khu kinh tế…
d Chính sách tiền lương, thu nhập
Đảm bảo tiền lương đủ và nâng cao chất lượng cuộc sống sẽ giúp người lao độngkhông phải làm thêm ngoài giờ, lương giữa các ngành nghề, vùng miền hợp lý để tránhtình trạng người lao động chạy theo một số ngành nghề như thừa thầy thiếu thợ hay tậptrung vào các ngành nghề kinh tế, quản lý, kế toán, có tập trung vào kỹ thuật hay lương,
Trang 10thu nhập bất hợp lý giữa các vùng miền dẫn đến tập trung lao động vào thành phố, nôngthôn khan hiếm (nhân lực trình độ và chất lượng cao).
e Chính sách bảo hiểm
Bảo hiểm đủ sống sẽ giảm nhu cầu lao động của người lao động, người lao độngkhông phải làm thêm sau nghỉ hưu, bảo hiểm thất nghiệp nếu đủ sống cũng vậy, sẽ giảmbớt nhu cầu lao động đối với một số người lao động
f Chính sách đào tạo
Những chính sách đào tạo là cần thiết trong cân bằng thị trường lao động:
- Đào tạo giúp nâng cao chất lượng lao động, làm cung chất lượng lao động đáp ứngđược cầu
- Định hướng đào tạo theo nhu cầu xã hội sẽ giúp giảm bớt tình trạng thừa thầy thiếuthợ hay chạy theo một số ngành dẫn đến thừa lao động, trong khi một số ngành kháclại thiếu lao động
- Chính sách đầu tư cho đào tạo, hỗ trợ đào tạo cho người lao động, đa dạng hóa cácloại hình và phương pháp đào tạo sẽ giúp phát huy được nội lực cho đào tạo pháttriển
g Chính sách sử dụng lao động
Trong đó vận dụng mô hình tăng trưởng, mô hình kết hợp lao động với công nghệ hợplý
h Chính sách xuất khẩu lao động và tạo việc làm cho người lao động sau khi về nước
i Chính sách phát triển thị trường lao động
Chính sách này tạo thuận lợi cho cung cầu lao động được “giáp mặt”, cung cấp thôngtin cung, cầu lao động một cách đầy đủ, cập nhật để Nhà nước và người dân tự điều chỉnh,tạo thuận lợi cho người dân tìm kiếm việc làm
Trang 11PHẦN 2: THỰC TRẠNG CUNG CẦU LAO ĐỘNG TRÌNH ĐỘ CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2021
2 C
2.1 Khái quát về lao động của Thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2021, TP Hồ Chí Minh cần nhân lực khoảng 300.000 người, ưu tiên pháttriển nhân lực cho những ngành có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng cao, đảmbảo nhu cầu lao động chất lượng cao cho 09 ngành dịch vụ, 04 ngành công nghiệp chủ lực(Cơ khí chế tạo chính xác và tự động hóa; Điện tử và Công nghệ thông tin; Chế biến thựcphẩm theo hướng tinh chế; Hóa chất - Hóa dược và mỹ phẩm)
Nhìn chung, tình hình kinh tế Thành phố trong 6 tháng đầu năm 2021 có nhiều tínhiệu khả quan, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước tăng 5,46% so với cùng kỳ nămtrước Bên cạnh đó, tình hình đăng ký thành lập doanh nghiệp trong 6 tháng đầu nămcũng có xu hướng tăng so với cùng kỳ năm trước cả về số lượng doanh nghiệp và vốnđăng ký Điều này cũng cho thấy chính quyền Thành phố đã có nhiều giải pháp phù hợp
để phát triển kinh tế - xã hội dưới tác động của dịch bệnh Covid-19, các doanh nghiệp đãchủ động hơn trong công tác ứng phó với diễn biến của dịch bệnh, phần lớn doanh nghiệp
đã ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh, điều hành và quản lý nhân
sự
Theo thống kê, tính đến tháng 7/2021, dân số Thành phố Hồ Chí Minh đạt8.837.544 người Tỷ lệ tăng dân số của thành phố là 2,28% Đây là tốc độ tăng trưởng dân
số khá nhanh Điều này cho thấy thị trường lao động của thành phố luôn sẵn nguồn cung,
đủ để đáp ứng được cầu của các doanh nghiệp
Cùng với sự ra đời và phát triển nhanh của các loại hình doanh nghiệp, thành phố
Hồ Chí Minh ngày càng thu hút các luồng lao động nhập cư, nhập khẩu Cung lao độngnhập cư là từ các tỉnh lân cận như Tiền Giang, Long An, Đồng Nai,… Điều này minhchứng rằng, thành phố Hồ Chí Minh có vai trò vị trí lớn, là đầu tàu có sức cuốn hút, lôikéo đối với dân cư của các địa phương khác, những người đang thất nghiệp hoặc bị thiêntai, lũ lụt phải di chuyển đến thành phố Hồ Chí Minh để sinh sống hay người ở địaphương khác đến để học tập, nghiên cứu rời ở lại làm việc Bên cạnh lao động nhập cư,thành phố Hồ Chí Minh còn có một lực lượng lao động nhập khẩu người nước ngoài doquá trình mở cửa đầu tư cũng phải được kể đến Số này chủ yếu là lao động có trình độchuyên môn, giữ những trọng trách khác nhau trong quá trình hợp tác, đầu tư, liên doanhvới các cơ sở kinh tế của thành phố Điều này làm cho tăng lao động và tạo ra những hìnhthức cung ứng lao động đa dạng gồm: cung ứng lao động tại chỗ, cung ứng qua con
Trang 12đường nhập cư, nhập khẩu Số lực lượng lao động bổ sung hay cung ứng tại chỗ hằngnăm là khoảng 40.000 đến 50.000 người
Các loại thị trường từng bước phát triển và mở rộng; cơ cấu kinh tế bước đầuchuyển dịch theo hướng hiệu quả hơn Với điều kiện pháp lý đã cho phép hình thành thịtrường lao động ở Việt Nam, thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh đã hình thành
và phát triển rất nhanh chóng và phong phú
Bên cạnh những tín hiệu khả quan từ phát triển kinh tế - xã hội, dịch bệnh
Covid-19 bùng phát lần thứ 4 đã ảnh hưởng không nhỏ đến lao động – việc làm, tỷ lệ lao độngngừng việc, mất việc có xu hướng tăng Nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp cũng khắtkhe hơn để xây dựng nguồn lực đủ mạnh đáp ứng nhu cầu ổn định và phát triển, yêu cầuđối với công tác tuyển dụng nhân sự cũng cao hơn cả về trình độ, năng lực chuyên môn,
kỹ năng nghề và thái độ làm việc đây cũng chính là thách thức lớn đối với người laođộng
Kết quả khảo sát của Trung tâm cũng cho thấy, tỷ lệ doanh nghiệp dự kiến cắtgiảm lao động trong 6 tháng cuối năm 2021 chiếm 46,47% tổng số doanh nghiệp khảo sát.Trong đó, doanh nghiệp chủ yếu cắt giảm lao động trong quý III, thời điểm quý IV phầnlớn các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh phục vụ nhu cầu dịp lễ,Tết
2.2 Thực trạng cầu lao động trình độ cao
Nhu cầu về lao động chất lượng cao của Việt Nam cũng như của thành phố Hồ ChíMinh đã tăng nhanh chóng do Việt Nam đã qua giai đoạn có lợi thế về lao động giá rẻ.Mặt khác thực tế cạnh tranh quốc tế trong mấy năm qua đặc biệt là trong tình hình đạidịch covid-19 hiện nay đang diễn ra đã buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải cơ cấu tổchức lại sản xuất để gia tăng năng lực cạnh tranh của mình Theo đó nâng cao chất lượngnguồn nhân lực của doanh nghiệp là giải pháp có tính chất sống còn vì vậy nhu cầu về laođộng chất lượng cao của các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh gia tăng nhanhchóng
2.2.1 Số lượng
Theo trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động đãthực hiện khảo sát trong 6 tháng đầu năm 2021 thì nhu cầu tuyển dụng chủ yếu tập trungvào lao động đã qua đào tạo, chiếm gần 86% tổng nhu cầu với các nhóm nghề “nổi lên” làtài chính – tín dụng – ngân hàng – bảo hiểm; công nghệ thông tin; kiến trúc – kỹ thuật
Trang 13công trình xây dựng; kỹ thuật điện – điện lạnh – điện công nghiệp – điện tử; marketing.Trong 94.487 chỗ làm việc được thống kê khảo sát, cầu về lao động trình độ đại học trởlên chiếm 20.986 chỗ làm việc tương đương 22,21% tổng số nhu cầu tuyển dụng trên toànđịa bàn thành phố, tuy nhiên vẫn chưa cao so với lao động trình độ trung cấp.
Tỉ lệ cầu lao động trong 6 tháng đầu năm 2021
Có thể thấy rằng tỉ lệ nhu cầu tuyển dụng lao động trình độ đại học trở lên trong 6tháng đầu năm 2021 tăng so với năm 2020 (chiếm 20,9%) Điều này cho thấy nhu cầutuyển dụng lao động đã qua đào tạo và lao động chất lượng cao của thành phố đang giatăng nhanh chóng, phù hợp với xu hướng phát triển sản xuất kinh doanh trong thời giantới của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.2 Chất lượng
Chất lượng cầu lao động là một yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộngcầu lao động Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố đông dân, nguồn lao động dồidào, hàng năm trung bình có khoảng trên dưới 50.000 lao động trình độ cao bước vào độtuổi lao động bổ sung cho lực lượng lao động Nhưng một thực tế đặt ra là: cung lao độngvẫn không đáp ứng được cầu lao động, tình trạng làm việc trái ngành trái nghề vẫn cònnhiều
Chất lượng cầu lao động đã thay đổi đáng kể, thể hiện ở yêu cầu tuyển dụng laođộng của các doanh nghiệp Việc tuyển dụng lao động qua đào tạo (trung cấp, trung họcchuyên nghiệp, cao đẳng, đại học) tăng lên, cầu về lao động phổ thông giảm Đặc biệt là
Trang 14các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, yêu cầu về chất lượng lao động của họ là rấtcao Ngoài khả năng chuyên môn, trình độ lành nghề, ý thức làm việc, thì yêu cầu về thểlực rất được họ quan tâm Tuy nhiên, trước tình hình đào tạo lao động như hiện nay thìchất lượng của lao động vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của cầu lao động Chính thựctrạng này đã gây khó khăn không những cho các doanh nghiệp mà còn cho chính ngườilao động.
Chất lượng cầu lao động ở các doanh nghiệp khác nhau, các vùng khác nhau, cácthành phần kinh tế khác nhau là khác nhau Chất lượng cầu lao động ở nội thành cao hơn
ở ngoại thành, ở các ngành công nghiệp, dịch vụ, xây dựng thương mại là cao hơn so vớingành nông nghiệp … Cùng với yêu cầu về hàm lượng chất xám cũng như công nghệtrong sản phẩm ngày càng tăng lên thì chất lượng cầu lao động cũng tăng lên
2.2.3 Cơ cấu
Trong 6 tháng đầu năm theo trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thịtrường lao động khảo sát cho thấy cơ cấu cầu lao động trình độ chất lượng cao tập trung ởmột số nhóm nghề:
Kinh doanh thương mại
Marketing Kiến trúc-kỹ thuật công trình xây dựng
Kế toán - kiểm toán
Nhân sự Công nghệ thông tin Tài chính-tín dụng-ngân hàng- bảo hiểm
Kỹ thuật- điện lạnh- điện công nghiệp- điện tử
Hành chính- văn phòng - biên phiên dịch
Giáo dục- đào tạo Các nhóm nghề khác
17.20% 14.95%