1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề kiểm tra một tiết học kì I Ngữ văn lớp 9 phần Tiếng việt Đề A Năm học 201120122568

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 142,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp: 9 Học kì: I Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cấp độ Tên Chủ đề Các phương châm hội thoại Nắm vững 5 phương châm hội thoại Số câu Số điểm, tỉ lệ 1 1 0,5đ Phương

Trang 1

Tuần: 15 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Tiết: 74 Môn: Tiếng Việt Lớp: 9 Học kì: I

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cấp độ

Tên

Chủ đề

Các phương châm

hội thoại Nắm vững 5 phương châm

hội thoại

Số câu

Số điểm, tỉ lệ 1

1

0,5đ

Phương châm lịch

sự Hiểu được từ tượng hình phương châm Hiểu được

lịch sự

Số câu

Một số trường hợp

không tuân thủ

phương châm hội

thoại

trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

Số câu

Xưng hô trong hội

Số câu

Cách dẫn trực tiếp,

gián tiếp Hiểu được các cách dẫn

Số câu

Các cách phát triển

TV tiếng Việt Hiểu được các cáh phát triển

TV tiếng Việt

Số câu

nghĩa gốc, nghĩa chuyển

Số câu

Từ đồng nghĩa Hiểu được từ

đồng nghĩa

Số câu

Cách dẫn trực tiếp,

gián tiếp Nêu được khái niệm cách dẫn

trực tiếp, gián tiếp

Số câu

trường từ vựng trong đoạn văn

và giá trị của chúng

Số câu

Cách dẫn trực tiếp,

trực tiếp, gián tiếp

Số câu

Tổng số câu

100%

ĐỀ A

ThuVienDeThi.com

Trang 2

TUẦN 15 – TIẾT 74: KIỂM TRA 1 TIẾT

Họ và tên: Môn: Tiếng Việt 9.

Lớp: 9/… Thời gian: 45 phút.

ĐỀ:

I/ Trắc nghiệm: (4đ) Khoanh tròn câu trả lời đúng

Câu 1: Có bao nhiêu phương châm hội thoại đã học?

A Ba B Bốn C Năm D Sáu

Câu 2: Câu ca dao sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?

“Ai ơi chớ vội cười nhau,

Ngẫm mình cho rõ trước sau hãy cười”

A Phương châm về chất B Phương châm về lượng

C Phương châm cách thức D Phương châm lịch sự

Câu 3: Nhận định nào sau đây không phải là nguyên nhân của các trường hợp không tuân thủ

các phương châm hội thoại?

A Người nói vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp

B Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng

hơn

C Người nói muốn gây một sự chú ý để cho người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó

D Người nói nắm bắt được các đặc điểm giao tiếp

Câu 4: Có một anh chàng đến chơi nhà bạn gái Ông chủ lại là bố vợ tương lai của anh ta thì

anh chàng ấy xưng hô như thế nào cho hợp lí khi ông chủ mời anh uống nước?

A Cảm ơn bác, tôi vừa uống xong B Cảm ơn chú, tôi vừa uống xong

C Cảm ơn bác, cháu vừa uống xong D Cảm ơn chú, cháu vừa uống xong

Câu 5: Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật?

A Một B Hai C Ba D Bốn

Câu 6: Ý nào nói đúng với cách phát triển của từ vựng tiếng Việt?

A Phát triển về nghĩa của từ và số lượng từ ngữ B Từ ngữ mới được cấu tạo

C Từ vay mượn tiếng nước ngoài D Các ý B,C đúng

Câu 7: Các từ “hoa” trong những câu thơ sau, từ nào được dùng theo nhĩa gốc?

A Nặng lòng xót liễu vì hoa B Cỏ non xanh tận chân trời

Trẻ thơ đã biết đâu mà dám thưa Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

C Đừng điều nguyệt nọ hoa kia D Cửa sài vừa ngỏ then hoa.

Ngoài ra ai lại tiếc gì với ai Gia đồng vào gửi thư nhà mới sang.

Câu 8: Từ “Ngỡ” trong câu “Ngỡ không bao giờ quên” đồng nghĩa với từ nào?

A Nói B Bảo C Thấy D Nghĩ.

II/ Tự luận: (6đ).

Câu 1: Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Thế nào là cách dẫn gián tiếp? (1đ)

Câu 2: Tìm từ ngữ cùng trường từ vựng và phân tích cái hay của cách dùng từ ngữ này trong

đoạn thơ sau? (2đ).

“Áo đỏ em đi giữa phố đông,

Cây xanh như cũng ánh theo hồng.

Em đi lửa cháy trong bao mắt,

Anh đứng thành tro, em biết không?” (Vũ Quần Phương – Áo đỏ)

Câu 3: Viết một đoạn văn (12 câu) có chủ đề “Cảnh đẹp quê hương”, trong đó có sử dụng

cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp (3đ)

BÀI LÀM:

I/ Trắc nghiệm: (4đ)

Đáp án

II/ Tự luận: (6đ)

………

ĐỀ A

ThuVienDeThi.com

Trang 3

TUẦN 14 – TIẾT 74: ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾNG VIỆT 9

I/ Trắc nghiệm: (4đ) Mỗi câu đúng cho (0,5điểm).

II/ Tự luận: (6đ)

Câu 1: (1đ) Nêu đúng khái niệm (1đ)

Câu 2: (2đ) - Những từ có trường từ vựng chỉ màu sắc: (Đỏ; xanh; hồng) (0,25đ)

- Những từ có trường từ vựng chỉ lửa và các sự vật liên quan đến lửa: (Hồng; lửa; tro) (0,25đ)

- Các từ thuộc hai trường từ vựng này có liên quan chặt chẽ với nhau Màu áo đỏ của cco gái thắp lên trong mắt chàng trai và bao người khác ngọn lửa Ngọn lửa đó lan tỏa trong con người chàng trai làm anh say đắm, ngây ngất và lan tỏa ra cả không gian làm không gian cũng biến sắc (1đ)

- Nhờ nghệ thuật dùng từ đó mà gây ấn tượng mạnh cho người đọc, thể hiện độc đáo tình yêu mãnh liệt và cháy bỏng (0,5đ)

Câu 3: (3đ): - Viết đúng đoạn văn có 12 câu, đúng chủ đề (1,5đ)

- Có sử dụng cách dẫn trực tiếp ( 0,75đ)

- Có sử dụng cách dẫn gián tiếp ( 0,75đ)

ĐỀ A

ThuVienDeThi.com

Ngày đăng: 18/03/2022, 20:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm