1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn lớp 8 Học kì II Năm học 20142015 Trường THCS Hoàng Hoa Thám2533

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 300,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được biểu hiện trong bài thơ.. Từ tâm sự nhớ rừng của con hổ ở vườn bách thú, em hiểu những

Trang 1

HỌC KÌ II

NHỚ RỪNG

- Thế Lữ

-I Mức độ cần đạt

- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới

- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được biểu hiện trong bài thơ

II Trọng tâm kiến thức – kỹ năng

1 Kiến thức

- Sơ giản về phong trào Thơ mới

- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng.

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3.Thái độ: Giáo dục HS: Cảm thông với nỗi đau của người dân trong xã hội đương

thời và biết yêu tự do

III Các kỹ năng cơ bản được giáo dục

1 Suy nghĩ sáng tạo: P.tích bình luận về giá trị ndung và nghệ thuật trong văn bản

2 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về nỗi chán ghét thực tại tầm thường tù túng, trân trọng niềm khao khát tự do của n/vật trữ tình trong bài thơ 3.Tự quản bản thân: quí trọng cuộc sống, sống có ý nghĩa

IV Các phương pháp - kỹ thuật dạy học

- Học theo nhóm, thảo luận, phân tích, động não

V Chuẩn bị

GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

HS: Đọc bài thơ, soạn bài

VI Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hdẫn học sinh tìm hiểu chung

- HS đọc chú thích (*)

? Nêu những nét chính về tác giả Thế Lữ?

- Bút danh: tự xưng là người khách trên

trần thế, chỉ biết săn tìm cái đẹp

? Nhận xét về thể thơ và vị trí của bài thơ

đối với p.trào Thơ mới?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

- Thế Lữ(1907-1989) quê ở ở Bắc Ninh Người có công đầu trong p.trào thơ mới Hồn thơ dồi dào lãng mạn

2 Tác phẩm:

- Thể thơ: 8 chữ

Trang 2

- HS đọc những từ khó SGK, chú ý những

từ Hán Việt, từ cũ

? Bài thơ chia làm mấy đoạn? -> 5đoạn

- Đoạn 1, 4: Cảnh con hổ ở vườn bách thú

- Đoạn 2, 3: Cảnh con hổ trong chốn giang

sơn hùng vĩ

- Đoạn 5: Khao khát giấc mộng ngàn.(Lời

nhắn gửi của con hổ)

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

- HS đọc đoạn 1

? Khi bị giam hãm, vẻ bề ngoài của hổ

được miêu tả qua những từ ngữ nào?

- Nằm dài, làm trò, thứ đồ chơi

? Em có nxét gì về vẻ bề ngoài của con hổ?

cam chịu, bất lực, có vẻ đã được thuần hoá

? Nội tâm của nó có giống bên ngoài

không? Thể hiện qua những từ ngữ nào?

Gậm một khối căm hờn; xưng “ ta”, cái

nhìn khinh, xem thường gấu báo

? Em suy nghĩ gì về tâm trạng của con hổ?

vì sao nó lại có tâm trạng đó? ( vì trong

lòng ngùn ngụt lửa căm hờn, còn nguyên s

mạnh oai linh rừng thẳm mà đành bất lực)

? Em hiểu “ khối căm hờn” là như thế nào?

- Cảm xúc hờn căm kết đọng trong tâm

hồn, đè nặng không có cách nào giải thoát

? Cảnh vườn bách thú hiện ra như thế nào

dưới con mắt của mãnh hổ?

? Tâm trạng hổ trước cảnh đó ra sao? Em

hiểu niềm uất hận ngàn thâu như thế nào?

-> trạng thái bực bội u uất kéo dài

? Nhận xét giọng điệu thơ ở đây?

?Tâm trạng của con hổ vườn bách thú ntn?

? Theo em tâm trạng của con hổ có gì gần

với tâm trạng chung của người dân VN mất

nước lúc đó? Điều này có tác dụng gì?

->Khơi dậy tình cảm yêu nước, khao khát

độc lập tự do

- Nhớ rừng là 1 trong những tảng

đá đầu tiên x.dựng nền Thơ mới

3 Bố cục :

II Tìm hiểu văn bản

1 Cảnh con hổ ở vườn bách thú.

a Đoạn 1:

- Thân phận: bị nhọc nhằn tù hãm

- Tâm trạng: Căm hờn, pha chút buông xuôi bất lực

- Cách xưng hô: Ta- lũ người, cặp báo dở hơi

=>Cảnh vườn bách thú: Mất tự do, sống kiếp tù hãm

b Đoạn 4:

- Chán ghét, khinh miệt những cảnh tầm thường, giả dối, học đòi, bắt chước

- Nghệ thuật: Cách diễn đạt hoàn toàn mới, khác hẳn thơ ca cổ Nhịp ngắn liên tiếp rồi kéo dài của câu ghép So sánh, ẩn dụ, nói quá

* Củng cố: Qua đoạn 1,4 em có n.xét gì về tâm trạng của con hổ?

Tiết 74:

- HS theo dõi đoạn 2

? Trong nỗi nhớ của con hổ, cảnh sơn lâm

hiện lên như thế nào ? -Bóng cả, cây già,

2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó

* Đoạn 2 : - Cảnh sơn lâm

Trang 3

gió gào ngàn, lá gai, cỏ sắc…

? Em có nhận xét gì về cảnh đó ?

? Hình ảnh chúa sơn lâm hiện lên như thế

nào giữa không gian ấy ? - Dõng dạc,

đường hoàng, lượn tấm thân, vờn bóng, mắt

thần quắc…

? Qua những chi tiết đó, em thấy chúa sơn

lâm mang vẻ đẹp như thế nào ?

- HS đọc đoạn 3

? Cuộc sống ngày xưa của con hổ hiện lên

qua hình ảnh nào ?

?Qua đó, em có nhận xét gì về cảnh sắc

thiên nhiên ở đây ?

? Trong bức tranh đó, chúa sơn lâm đã sống

một cuộc sống như thế nào ?

-> Ngang tàng, lẫm liệt, làm chủ thiên

nhiên, núi rừng

? Đoạn 3 được tạo nên bởi 5 câu hỏi tu từ

và những điệp ngữ : nào đâu, …diễn tả tình

cảm gì của chúa sơn lâm ?

? Em có nxét gì về câu thơ kết thúc đoạn 3?

- HS theo dõi đoạn 5

? Giấc mộng ngàn của con hổ hướng về

một không gian như thế nào ? - Oai linh,

hùng vĩ thênh thang

? Các câu cảm thán ở đầu đoạn và cuối

đoạn có ý nghĩa gì ?

? Từ tâm sự nhớ rừng của con hổ ở vườn

bách thú, em hiểu những điều sâu sắc nào

trong tâm sự của con người?

? Em hãy nêu nội dung và NT của bài thơ?

- HS thảo luận câu hỏi 4 (SGK) Em hiểu

sức mạnh phi thường ở đây là gì?

-> Sức mạnh của cảm xúc, cảm xúc mãnh

liệt kéo theo sự phù hợp của hình thức câu

thơ, cảm xúc phi thường kéo theo những

chữ bị xô đẩy

- HS đọc ghi nhớ

+ Bóng cả, cây già, gió gào ngàn, giọng nguồn thét núi

- Chúa sơn lâm: Vẻ đẹp vừa mềm mại đầy sức sống, vừa oai phong lẫm liêt, kiêu ngạo, đầy uy lực

- NT: Đ.từ mạnh, giàu tính tượng hình, gợi cảm giác hoang dã, khẳng định uy quyền tuyệt đối của

vị chúa tể ngự trị trong vương quốc của mình

* Đoạn 3:

Nào đâu suối .còn đâu?

- Thực tế vô cùng cay đắng, nhục nhã, bởi kiếp sống nhọc nhằn, tù hãm, mất tự do

- Than ôi! giấc mơ khép lại trong tiếng than u uất

3 Khao khát giấc mộng ngàn

Câu cảm thán: bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc sống chân thật, tự do

=> Khao khát vươn tới cái cao cả, phi thường, không chấp nhận cái tầm thường, vô nghĩa

Ghi nhớ ( Sgk)

4 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc lòng bài thơ

- Đọc kĩ, tìm hiểu sâu hơn một vài chi tiết biểu cảm trong bài thơ

- Soạn bài: Ông đồ

*********************************

Trang 4

Tiết 75 NS: 01/01/2016

ND: 05/01/2016

- Vũ Đình

Liên-I Mức độ cần đạt

- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào Thơ mới

- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật lãng mạn

- Hiểu được những xúc cảm của tác giả trong bài thơ

II Trọng tâm kiến thức – kỹ năng

1 Kiến thức: - Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối

với những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một

- Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ : Gdục HS biết trân trọng giữ gìn những tinh hoa tốt đẹp của dân tộc.

III Chuẩn bị

GV : Giáo án, tư liệu tham khảo

HS : Đọc và soạn bài

IV.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hdẫn hs tìm hiểu chung

? Nêu những hiểu biết về tác giả, tác phẩm

- HS đọc văn bản, hiểu chú thích

Bố cục của văn bản ?

Khổ 1,2 : Hình ảnh ông đồ thời đắc ý

Khổ 3,4 : Hình ảnh ông đồ thời tàn

Khổ 5 : Tâm sự của tác giả

Hoạt động 2: Tìm hiểu nd của vb

? “ông đồ” được giải thích ntn ?

-> Người dạy học chữ Nho xưa

? Xác định phương thức biểu đạt trong văn

bản ? - Biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự

- HS đọc khổ 1, 2

? Tác giả giới thiệu hình ảnh ông đồ xuất

hiện trong thời điểm nào ?

? Hình ảnh ông đồ gắn với thời điểm mỗi

năm hoa đào nở, điều này có ý nghĩa gì ?

-> Hình ảnh thân quen như không thể thiếu

trong mỗi dịp tết đến

I.Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

- VĐLiên (1913-1996)quê ở Hải Dương

2 Tác phẩm:

Là bài thơ tiêu biểu của t.giả

II Tìm hiểu văn bản

1 Hình ảnh ông đồ thời hoàng kim

Mỗi năm nở Như Phượng bay

- Thời gian: khi tết đến, xuân về Ông đồ viết câu đối tết

- Nét bút: phượng múa, rồng bay

- Thái độ mọi người: Tấm tắc ngợi khen

-> Nghệ thuật: Ẩn dụ, so sánh, nói quá

Trang 5

? Tài viết chữ của ông đồ được gợi tả qua

những chi tiết nào ?

? Nghệ thuật được sử dụng ? Tác dụng ?

-> So sánh, tài năng của ông đồ

? Địa vị của ông đồ trong thời điểm này

như thế nào ?

- HS đọc khổ 3,4

? Hình ảnh ông đồ trong 2 khổ thơ này có

gì khác so với 2 khổ thơ đầu ?

-> Hình ảnh ông đồ buồn, tàn tạ

? Nỗi buồn được thể hiên qua chi tiết nào ?

? Trong hai câu thơ ‘ ‘Giấy đỏ sầu ’’ tác

giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

-> Nhân hoá, sự buồn tủi lan cả sang

những vật vô tri vô giác ->Hình ảnh ông đồ

buồn, tàn tạ, lạc lõng đáng thương

- HS đọc khổ cuối

? Khổ cuối và khổ đầu có gì giống và khác

nhau ?

-Giống : Thời điểm xuất hiện

- Khác : Có và không có hình ảnh ông đồ

? ý nghĩa của sự giống và khác nhau đó ?

?Theo em có cảm xúc nào ẩn chứa sau cái

nhìn đó của tác giả ?

? Tìm hiểu ý nghĩa của câu hỏi tu từ cuối

bài thơ để hiểu rõ tâm trạng của nhà thơ ?

- HS thảo luận nhóm và trình bày, lớp nhận

xét, bổ sung

- H.dẫn HS tìm hiểu nd của văn bản, rút ra

phần ghi nhớ

-> Hình ảnh thân quen không thể thiếu trong mỗi dịp tết đến Ông đồ trở thành trung tâm của sự chú ý, là đối tượng được mọi người ngưỡng

mộ

2 Hình ảnh ông đồ thời lụi tàn

Nhưng mỗi năm vắng Ngoài đường bay

- Thời gian: Vẫn tết đến, xuân về

- Nét bút:

Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu -> Cảnh tượng vắng vẻ, thê lương

- Nghệ thuật : nhân hoá, ẩn dụ, điệp từ

-> Ông đồ đã hoàn toàn bị lãng quên hay là thú chơi chữ, nét văn hóa Tết đang mất dần đi trong buổi

“văn minh”, “ Âu hóa”

3 Tâm sự của tác giả

Năm nay hoa đào nở Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?

-> Thương cảm, nuối tiếc những tinh hoa tốt đẹp của dân tộc đã đi vào lãng quên

* Ghi nhớ : SGK

4 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc lòng bài thơ; đọc kĩ, nhớ được một số đoạn trong bài thơ, tìm hiểu sâu

sắc một vài chi tiết biểu cảm tong bài thơ

- Tìm đọc 1 số bài viết hoặc sưu tầm tranh ảnh về văn hóa NT truyền thống

- Soạn bài: Câu nghi vấn

****************************************

ND: 06/01/2016

I Mức độ cần đạt

1 Kiến thức: - Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn.

- Chức năng chính của câu nghi vấn

Trang 6

2 Kỹ năng: - Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể.

- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

3.Thái độ: Giáo dục HS: Nắm và biết sử dụng câu nghi vấn trong giao tiếp hoặc

khi tạo lập văn bản với những chức năng khác nhau

II.Chuẩn bị

GV: Soạn giáo án

HS: vở soạn

III Các phương pháp - kỹ thuật dạy học

- Học theo nhóm, thảo luận, phân tích, động não, thực hành có hướng dẫn

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới

Hoạt động 1: Hdẫn hs tìm hiểu đặc điểm

- HS đọc vd sgk

? Trong đoạn trích đó, câu nào là câu nghi

vấn?

- Sáng nay người ta đấm không?

- Thế làm sao không ăn cơm?

- Hay là u quá?

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu

nghi vấn? Nó có những từ ngữ nghi vấn

nào?

? Những câu nghi vấn trên dùng để làm gì?

? Em hãy đặt một số câu nghi vấn?

? Thế nào là câu nghi vấn?

- HS đọc ghi nhớ

Bài tập nhanh

Bài 1: Trong các câu sau câu nào không

phải là câu nghi vấn:

A Gặpmộtđám trẻchăn trâu đangchơi

trên bờđầm, anh ghé lạihỏi:“Vịtcủa ai

đó?”

B Lơthơ cồnnhỏ gió đìu hiu

Đâutiếng làng xa vãn chợchiều

D Non cao đãbiết hay chưa,

Nước đi ra bể lại mưa về nguồn

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính

1.Ví dụ

2 Nhận xét

* Xác định câu nghi vấn:

- Đặc điểm hình thức: có các từ:

có không; sao; hay (là) -> Có từ nghi vấn và kết thúc câu có dấu ?

- Chức năng: Để hỏi

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 2: Luyện tập

- HS đọc bài tập 1

- GV hdẫn HS thảo luận cặp trong 3 phút

- Các nhóm nhận xét, bổ sung

HS đọc nội dung bài tập 2:

II Luyện tập Bài tập 1

a) Chị khất tiền phải kkhông? b) Tại sao như thế?

c) Văn là gì? Chương là gì?

d) “ Chú mình vui không? đùa trò gì? Cái gì thế? Chị cốc đấy hả?

Bài tập 2

Trang 7

HS đọc nội dung bài tập 3 và thảo luận

trong 5 phút

Bài tập 4:

Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu:

Khác về hình thức: có không; đã chưa

Khác về ý nghĩa: câu b có giả định là người

được hỏi trước đó có vấn đề về sức khoẻ

còn câu a thì không

- HS thảo luận bài tập 5:

Câu a: “ Bao giờ” đứng đầu câu-> hỏi về

thời điểm của 1 hđ sẽ d.ra trong tương lai

Cb:“bao giờ” đứng cuối câu-> hỏi về thời

điểm của một hđ đã d.ra trong quá khứ

- Căn cứ để xđịnh câu nghi vấn ở câu a,b,c có từ “ hay”

- Trong câu nghi vấn: “ hay” không thể thay thế bằng từ “ hoặc” -> vì câu sẽ biến thành một câu khác

Bài tập 3

Không thể thêm dấu chấm hỏi vì đó không phải là câu nghi vấn

Bài tập 5

Câu a: “Bao giờ” đứng đầu câu-> hỏi về thời điểm của 1 hành động sẽ diễn ra trong tương lai

Câu b: “ bao giờ” đứng cuối câu-> hỏi về thời điểm của một hành động

đã diễn ra trong quá khứ

4 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc ghi nhớ Tìm các vbản đã học có câu nghi vấn, phân tích tác dụng

- Liên hệ thực tế trong giao tiếp hằng ngày

- Làm bài tập 6

- Soạn bài : Quê hương

***************************************

Kiểm tra ngày tháng năm 2016

**************************************

- Tế

Hanh-I Mức độ cần đạt

1 Kiến thức

- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê hương đằm thắm

- Hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết

2 Kỹ năng

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3.Thái độ : Yêu gia đình, yêu quê hương , yêu đất nước.

Trang 8

II Các kỹ năng cơ bản được giáo dục

1 Suy nghĩ sáng tạo: Ptích bình luận về giá trị ndung và nghệ thuật trong bài thơ 2.Giao tiếp : trình bày suy nghĩ ,ý tưởng, suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nước được thể hiện trong mỗi bài thơ

3.Tự quản bản thân: Biết tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm đối với quê hương đất nước

III Các phương pháp – kỹ thuật dạy học

- Học theo nhóm, động não, liên tưởng, phân tích

IV Chuẩn bị

GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

V Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Ông đồ” và nêu nội

dung, NT?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Hdẫn hs tìm hiểu chung

? Em hãy nêu những điểm nổi bật về nhà

thơ Tế Hanh?

- GV hdhs đọc với giọng tình cảm

- HS đọc nhẩm các chú thích ở SGK

? Em có nhận xét gì về thể thơ? Xđ bố

cục của bài thơ ? Nd của mỗi đoạn?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả, tác phẩm

- Tế Hanh là một nhà thơ mới, quê ở một vùng ven biển tỉnh Quảng Ngãi

- Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong thơ của ông

- Thể thơ: 8 chữ

2 Bố cục

- 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê của tg

- 6 câu tiếp: Cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá

- 8 câu tiếp: Cảnh đón thuyền cá về bến

- 4 câu còn lại: Nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của nhà thơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

? Đọc hai câu đầu, em biết gì về quê

hương của tác giả?

-> Một làng chài nằm trên cù lao giữa

sông, cách biển nửa ngày đi thuyền

? Cảnh đoàn thuyền ra khơi bắt đầu vào

lúc nào? Trong đó báo hiệu điều gì?

? Không gian ở đây hiện lên như thế nào?

? Hình ảnh con thuyền được miêu tả qua

những từ ngữ nào?

? Ở đây tác giả còn dùng nghệ thuật gì?

? Nêu cách hiểu của em về 2 câu thơ:

Cánh buồm góp gió”

II Tìm hiểu văn bản

1 Cảnh dân chài ra khơi đánh cá

- Thời gian: sớm mai hồng -> báo hiệu một chuyến đi đầy hứa hẹn

- Không gian: bầu trời trong trẻo, gió nhẹ, rực rỡ nắng hồng

- Hình ảnh: Con thuyền

“Chiếc thuyền nhẹ hăng

-> NT so sánh, những động từ mạnh: hăng, phăng, vượt, lướt => vẻ đẹp dũng mãnh của con thuyền ra khơi “Cánh buồm giương to rướn thân trắng gió”

Trang 9

?Qua đoạn này cảm xúc của tác giả như

thế nào?

-> So sánh, cánh buồm làng chài trở nên lớn lao, thiêng liêng, là linh hồn

sự sống của làng chài

=> Một bức tranh lao động khỏe khoắn đầy hứng khởi và dạt dào sức sống

* Củng cố: ? Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá bắt đầu vào lúc nào, trong không

gian ra sao?

Tiết 78:

- HS đọc đoạn thơ thứ ba (câu 9-16)

? Cảnh thuyền cá về bến được mtả qua

những từ ngữ nào?

? Em có nxét gì về cảnh đó?

? Hình ảnh người dân chài trở về được

miêu tả như thế nào? dân chài: làn da

ngăm rám nắng nồng thở vị xa xăm

? Qua những hình ảnh đó, người dân chài

hiện lên với vẻ đẹp ntn?

? Em có nh.xét gì về cách m.tả của tg?

->Vừa chân thực vừa lãng mạn

? Hình ảnh con thuyền sau chuyến ra

khơi vật lộn với sóng gió trở về được

m.tả ntn?

? Qua đây em cảm nhận được vẻ đẹp nào

trong tâm hồn người viết?

->Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, gắn bó sâu

nặng với quê hương, lắng nghe được sự

sống âm thầm trong những sự vật của quê

hương

- HS theo dõi 4 câu cuối

? Trong xa cách lòng tác giả luôn nhớ tới

những điều gì nơi quê nhà?

Biển, cá bạc, cánh buồm, mùi biển

? Em hiểu mùi nồng mặn là ntn?

-> Mùi riêng của làng biển vừa nồng hậu,

vừa mặn mà, đằm thắm

? Câu thơ cho thấy tình cảm gì của tác

giả? Ngoài ra còn gợi thêm điều gì?

? Qua bài thơ em hiểu gì về tấm lòng nhà

thơ đối với quê hương?

- Hs đọc ghi nhớ - sgk

2 Cảnh đón thuyền cá về bến

- ồn ào, tấp nập đón ghe về -> không khí náo nhiệt đầy ắp niềm vui và sự sống

- Dân chài lưới ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm -> Người dân chài: khoẻ mạnh, vạm

vỡ, thấm đậm hơi thở của biển cả, nồng nàn vị mặn mòi của đại dương bao la

- Chiếc thuyền im bến mỏi nằm Nghe chất muối thấm dần thớ vỏ -NT Nhân hoá, ẩn dụ -> Con thuyền

vô tri trở nên có hồn, như một cơ thể sống, gắn bó mật thiết với cuộc sống làng chài

3 Nỗi nhớ quê hương của nhà thơ

- Luôn tưởng nhớ: màu nước xanh,

cá bạc, chiếc buồm vôi, con thuyền

rẽ sóng ra khơi

- Nhớ cái mùi nồng mặn quá!

-> nhấn mạnh nỗi nhớ thường trực,

cụ thể sâu sắc, bền chặt của 1 con người gắn bó thủy chung với quê hương

* Ghi nhớ- sgk

Trang 10

4 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm nội dung, nghệ thuật

- Soạn bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

******************************

ND: 12/01/2016

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mức độ cần đạt

1 Kiến thức: - Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.

- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

2 Kỹ năng

- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đv thuyết minh

- Diễn đạt rõ ràng, chính xác

- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức luyện tập viết đvăn.

II.Chuẩn bị

GV: Soạn giáo án

HS: Học bài cũ, xem trước bài mới

III Các phương pháp – kỹ thuật dạy học

- Học theo nhóm, động não, thực hành có hướng dẫn

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hd học sinh nhận dạng

các đoạn văn thuyết minh

? Theo em đoạn văn là gì?

- HS đọc kĩ các đvăn t.minh trong sgk

? Em hãy xác định câu chủ đề của đoạn?

? Câu 2, 3, 4, 5 có tác dụng gì trong

đoạn?

? Đoạn b có câu chủ đề không?

?Vậy đoạn b được trình bày theo cách

nào? song hành

? Tìm từ ngữ chủ đề của đoạn b?

? Các câu trong đoạn có vai trò gì?

I Đvăn trong văn bản thuyết minh

1 Nhận dạng các đoạn văn TM.

* Đoạn a:

- Câu chủ đề: Câu 1

- Câu 2, 3, 4, 5: bổ sung thông tin làm rõ câu chủ đề

* Đoạn b:

Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng Các câu tiếp theo: cung cấp thông tin

về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các hđộng đã làm

Hoạt động 2: HDHS sửa các đv TM

- HS đọc kĩ đoạn a

? Đoạn văn a thuyết minh về nội dung gì?

-> thuyết minh cấu tạo của bút bi

? nhược điểm của đoạn này là gì?

? Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên giới

thiệu như thế nào? ->giới thiệu về cấu tạo

phải chia thành từng bộ phận

? Theo em đoạn văn trên nên chữa lại

II Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn

* Đoạn a:

Mắc lỗi: Trình bày lộn xộn Chữa lại: Tách thành hai đoạn

Đoạn 1: Thuyết minh phần ruột bút

bi gồm đầu bút bi và ống mực loại mực đặc biệt

Đoạn 2: Phần vỏ gồm ống nhựa hoặc

Ngày đăng: 18/03/2022, 20:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm