MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA: - Nhằm đánh giá chất lượng dạy và học, mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình HKI môn Ngữ văn theo 3 nội dung : Văn học, Tiếng Việt, TLV với nh
Trang 1PGD-ĐT BÀU BÀNG ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKI
TRƯỜNG THCS TRỪ VĂN THỐ NĂM HỌC: 2015-2016
GV Ra đề: Nguyễn Thị Thiết MÔN THI: NGỮ VĂN 8
THỜI GIAN: 90 PHÚT
I MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA:
- Nhằm đánh giá chất lượng dạy và học, mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình HKI môn Ngữ văn theo 3 nội dung : Văn học, Tiếng Việt, TLV với những
nội dung cơ bản
- Nhằm đánh giá năng lực đọc - hiểu, cảm thụ và tạo lập văn bản của HS thông qua
hình thức tự luận.
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức: Trắc nghiệm - Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: 30 % trắc nghiệm- 70% tự luận làm trong 90 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
- Các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình Văn 8- HKI
Vận dụng
1.Đọc hiểu
văn bản Trình bày giá trị nội dung và
nghệ thuật cuả một văn bản đã học
(Tức nước vỡ bờ)
Hiểu giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của tác phẩm đã học (Cô bé bán diêm, Lão Hạc)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ 0,5 %
Số câu: 3
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30 %
Số câu: 0
Số điểm:00
Tỉ lệ: 0 %
Số câu: 0
Số điểm:0
Tỉ lệ: 0 %
Số câu: 4
Số điểm: 3,5
Tỉ lệ: 35 %
2 Tiếng
Việt
- Câu ghép
- Trường từ
vựng
Nhớ về khái niệm Trường
từ vựng
Hiểu được quan hệ
ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 0,5 %
Số câu: 1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5 %
Số câu: 0
Số điểm: 0
Tỉ lệ: 0 %
Số câu: 0
Số điểm:0
Tỉ lệ: 0 %
Số câu: 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ 10 %
3.Tập làm
văn
Cách làm
bài văn
thuyết minh
Trình bày cách làm bài văn thuyết minh
Viết bài văn thuyết minh
về áo dài Việt Nam
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5 %
Số câu: 0
Số điểm: 0
Tỉ lệ: 0 %
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50 %
Số câu: 2
Số điểm: 5,5
Ti lê: 55 %
Trang 2KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
THỜI GIAN : 90’ (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ BÀI
I TRẮC NGHIỆM: (3đ) Học sinh khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Nội dung văn bản “Tức nước vỡ bờ” là:
a Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời
b Phê phán xã hội phong kiến đã đẩy người nông dân vào tình cảnh cực khổ
c Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, giàu tình yêu thương và có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ
d Cả 3 ý trên
Câu 2: Văn bản “Cô bé bán diêm” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?:
a Đảo ngược tình huống hai lần
b Hai mạch kể lồng ghép
c Tô đậm sự tương phản giữa các nhân vật
d Khắc họa hoàn cảnh bằng những hình ảnh đối lập.
Câu 3: Văn bản “Thông tin về ngày Trái đất năm 2000” thuộc phương thức biểu đạt nào?
Câu 4: Dòng nào đúng với khái niệm trường từ vựng?
a Là những từ có nghĩa giống hệt nhau
b Là những từ có nghĩa khác xa nhau.
c Là những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
d Cả a, b, c đều sai
Câu 5: Cho biết quan hệ ý nghĩa của câu ghép sau “Tuy nhà nghèo nhưng Lan vẫn cố gắng vươn lên trong học tập”
a Quan hệ nguyên nhân b Quan hệ tăng tiến
c Quan hệ lựa chọn d Quan hệ tương phản
Câu 6: Cách sắp xếp nào sau đây đúng với bố cục một bài văn thuyết minh
a Giới thiệu đối tượng thuyết minh trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi ích bày tỏ thái độ
b Trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi ích giới thiệu đối tượng thuyết minh bày tỏ thái độ
c Bày tỏ thái độ giới thiệu đối tượng thuyết minh trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi ích
d Giới thiệu đối tượng thuyết minh bày tỏ thái độ trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi ích
II TỰ LUẬN: (7đ)
Câu 1: Nêu nội dung, ý nghĩa văn bản “Lão Hạc” của Nam Cao (2đ)
Câu 2: Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam (5đ)
Trang 3
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1: Nội dung và nghệ thuật bài “Lão Hạc” của Nam Cao Nội dung: Truyện ngắn Lão Hạc đã thhể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau thương của người nông dântrong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của
họ Đồng thời truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân
Nghệ thuật: Với nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao, đặc biệt trong miêu tả tâm lí nhân vật và cách kể chuyện
Câu 2: Bài làm thuyết minh cần đảm bảo những ý cơ bản sau:
a/ Mở bài: Giới thiệu áo dài là một trong những trang phục truyền thống rất đẹp của người Việt Nam (0,5đ)
b/ Thân bài (4đ)
- Giới thiệu nguồn gốc của chiếc áo dài:
+ Xuất hiện từ thời gian nào?
+ Đối tượng sử dụng:
+ Chất liệu vải
+ Xưa:
+ Nay:
trở thành biểu tượng cho người phụ nữ Việt Nam.(0,5đ)