1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án buổi chiều Tổng hợp Lớp 5 Tuần 7 Năm học 20092010 Lưu Văn Đởu2279

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 224,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoạt động nhóm 4 em + Bước 1: Để biết được vị trí giới hạn của nước, các em sẽ hoạt động nhóm 4, theo yêu cầu trong yếu  xác định giới hạn phần đất liền của nước ta.. - Học sinh đọc

Trang 1

Giáo án 5 – Lưu Văn Đởu

TUẦN 7: Thứ tư ngày 7 tháng10 năm 2009

KHOA HỌC:

PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS biết nguyên nhân, cách lây truyền bệnh sốt xuất huyết, nhận ra tập tính của muỗi vằn, sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết, thực hiện các cách tiêu diệt muỗi

- Hình thành cho HS kĩ năng ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người

- Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt

II CHUẨN BỊ: Hình vẽ trong SGK trang

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét

Khi nào muỗi A-nô-phen ra đốt người?

- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi

trưởng thành?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

- Học sinh trả lời

- Vào buổi tối hay ban đêm

- Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát quang bụi rậm,

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

26’ 4 Phát triển các hoạt động:

 Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm

vụ cho các nhóm

- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1, 2 trong SGK

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

 Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn

làm việc theo hướng dẫn trên

 Bước 3: Làm việc cả lớp a) Do một loại vi rút gây ra

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên

trình bày, mỗi nhóm chỉ trình bày một

câu hỏi Các nhóm khác bổ sung

b) Muỗi vằn hút vi rút gây bệnh sốt xuất huyết có trong máu …

c) Sống trong nhà, ẩn nấp ở xó nhà … d) Đốt người vào ban ngày và có khi cả ban đêm  cần nằm màn ngủ

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận

câu hỏi: Theo bạn bệnh sốt xuất huyết

có nguy hiểm không? Tại sao?

- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốc đặc trị

 Giáo viên kết luận:

- Do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật

trung gian truyền bệnh

* Hoạt động 2: Quan sát nhận xét - Hoạt động lớp, cá nhân

 Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp

quan sát các hình 3, 4, 5 trang 25 trong

SGK và trả lời câu hỏi

- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm

- Hình 3: Bể nước mưa có nắp đậy

- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

Trang 2

Giáo án 5 – Lưu Văn Đởu

trong từng hình đối với việc phòng

chống bệnh sốt xuất huyết?

- Hình 5: Em bé ngủ có màn (ngăn không cho muỗi đốt)

 Bước 2: G/v yêu cầu học sinh liên hệ - Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy

 Giáo viên kết luận: - Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào để

diệt muỗi và bọ gậy?

3’ 5 Củng cố dặn dò:

-Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết

- Cách phòng bệnh tốt nhất?

- Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi vằn là vật trung gian truyền bệnh

- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não

- Nhận xét tiết học - Hs lắng nghe – ghi nhận

TOÁN:

ÔN TẬP CHUNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết mỗi quan hệ giữa : 1 và ; và ; và

10

1 10

1 100

1 100

1 1000 1

- Tìm thành phần chưa biết của phép tínhvới phân số

- Giải bài toán liên quan đến phân số , đổi đơn vị đo diện tích

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Nêu cách so sánh 2 phân số ?

- Giáo viên nhận xét bổ sung - ghi điểm

- Học sinh nêu

- Học sinh nhận xét 1’ 3 Giới thiệu bài :

27’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Ôn tập củng cố kiến thức

nhân, chia phân số; tìm thành phần chưa

biết

- Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 1: -Yêu cầu hs mở vở BT nâng cao

đọc yc bài 1 - Học sinh đọc thầm bài 1 -HS làm bài - Học sinh sửa bảng lớp

 Giáo viên chấm chữa bài nhận xét

 Giáo viên nhận xét và chốt:

 Bài 2:(Vở nâng cao trang 40)

- Yêu cầu học sinh đọc bài 2- Nêu cách

tìm Thừa số? Số bị chia chưa biết?

 Giáo viên nhận xét

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc đề - lớp đọc thầm

- Tìm thành phần chưa biết

- Học sinh làm bài - HS sửa bài

- Học sinh nhận xét

- Học sinh tự nêu

 Bài 3:- Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề - lớp đọc thầm

- Đề cho gì? Ta làm thế nào? - Học sinh nêu

Trang 3

Giaựo aựn 5 – Lửu Vaờn ẹụỷu

- Neõu caực bửụực laứm cuỷa baứi toaựn

 Giaựo vieõn nhaọn xeựt

Bài 4: Yêu cầu hs đọc đề

Bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì

Chấm và nhận xét

- Hoùc sinh laứm baứi - HS sửỷa ụỷ baỷng

- Lụựp nhaọn xeựt

HS ủoùc ủeà

HS làm vào vở

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc Hs laộng nghe – ghi nhaọn

LUYEÄN VIEÁT:

THệẽC HAỉNH VIEÁT ẹUÙNG VIEÁT ẹEẽP BAỉI 7, BAỉI 8

I YEÂU CAÀU CAÀN ẹAẽT:

-Vieỏt ủuựng kớch thửụực ,kieồu chửừ , cụỷ chửừ nhoỷ , chửừ hoa ủuựng qui ủũnh

-Reứn kú naờng vieỏt ủuựng , vieỏt ủeùp cho Hs

-Bieỏt vieỏt hoa teõn taực giaỷ vaứ vieỏt ủuựng vũ trớ : Goực beõn phaỷi saựt dửụựi ủoaùn vaờn trớch cuỷa taực giaỷ Vuừ Tuự Nam, ủoaùn khoồ thụ cuỷa taực giaỷnTanf ẹaờng Khoa

II.CHUAÅN Bề:

-Maóu chửừ cuỷa boọ qui ủũnh.Vụỷ thửùc haứnh vieỏt ủuựng, vieỏt ủeùp

III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

2’

10’

20’

3’

Hẹ1:Baứi cuừ

Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa Hs

Gv nhaọn xeựt KL-giụựi thieọu baứi

Hẹ2:Hửụựng daón luyeọn vieỏt

*Gv yeõu caàu Hs ủoùc caực caõu , ủoaùn

trong vụỷ caàn luyeọn vieỏt

* Gv neõu caõu hoỷi yeõu caàu Hs traỷ lụứi

ủeồ tỡm hieồu noọi dung caõu , baứi vieỏt, teõn

taực giaỷ

*Gv yeõu caàu Hs traỷ lụứi caựch trỡnh baứi

thụ , caực chửừ vieỏt hoa , kớch thửụực caực

con chửừ , khoaỷng caựch chửừ

-Gv nhaọn xeựt keỏt luaọn

Hẹ3:Thửùc haứnh vieỏt

Gv nhaộc nhụỷ Hs trửụực khi vieỏt

Gv theo doừi giuựp ủụừ Hs yeỏu

Gv thu moọt soỏ chaỏm vaứ nhaọn xeựt

caực loói thửụứng maộc cuỷa Hs

Hẹ4:Cuỷng coỏ daởn doứ:

Gv nhaọn xeựt giụứ hoùc

-Hs chuaồn bũ kieồm tra cheựo cuỷa nhau, baựo caựo keỏt quaỷ

-Hs ủoùc noỏi tieỏp baứi ụỷ vụỷ

-Hs traỷ lụứi caõu hoỷi theo yeõu caàu cuỷa Gv

-Lụựp nhaọn xeựt boồ sung

- Hs laộng nghe-ghi nhụự

-Hs laộng nghe

- Thửùc haứnh vieỏt baứi vaứo vụỷ

-Hs laộng nghe chửừa loói cuỷa mỡnh

-Hs chuaồn bũ baứi ụỷ nhaứ

AÂM NHAẽC:

Coõ Thuyeỏt daùy

Trang 4

Giáo án 5 – Lưu Văn Đởu

Thứ sáu ngày 9 tháng10 năm 2009 ĐỊA LÍ:

ÔN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Hệ thống hóa những kiến thức đã học về tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản

- Mô tả và xác định vị trí nước ta trên bản đồ

- Nêu tên và chỉ vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ

- Tự hào về quê hương đất nước Việt Nam

II CHUẨN BỊ:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1’

3’

1 Oån định:

2 Bài cũ:

 Giáo viên đánh giá

- Học sinh trả lời 1/ Kể tên các loại rừng ở Việt Nam và cho biết đặc điểm từng loại rừng?

27’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Ôn tập về vị trí giới hạn -

các loại đất chính ở nước ta

- Hoạt động nhóm (4 em)

+ Bước 1: Để biết được vị trí giới hạn của

nước, các em sẽ hoạt động nhóm 4, theo

yêu cầu trong yếu  xác định giới hạn

phần đất liền của nước ta - Học sinh đọc yêu cầu

* Yêu cầu học sinh thực hiện các nhiệm

vụ:

+ Tô màu để xác định giới hạn phần đất liền của Việt Nam

- Thảo luận nhiều nhóm + Điền các tên: Trung Quốc, Lào,

Campuchia, Biển đông, Hoàng Sa, Trường Sa

+ Nhóm nào xong trước chạy lên đính

ngược bản đồ của mình lên bảng  chọn

1 trong 6 tên đính vào bản đồ lớn của giáo

viên lần lượt đến nhóm thứ 6

- Mời một vài em lên bảng trình bày lại

về vị trí giới hạn

 Giáo viên chốt

+ Bước 2: Để biết xem sự phân bố các

loại đất chính của nước ta như thế nào?

Chúng ta tiếp tục thảo luận theo nhóm 4

 tô màu

miền núi và đất phù sa ở đồng bằng

- Học sinh thực hành

- Đúng học sinh vỗ tay

- Các nhóm khác  tự sửa

- Học sinh lên bảng chỉ lược đồ trình bày lại

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh các nhóm thực hành nhóm nào xong trước  reng chuông chạy lên đính vào bảng lớp  lấy tối đa 10 nhóm  chạy lại lấy thăm phần thưởng

- Nhóm nào đúng nhận phần thưởng (đọc thăm phần thưởng lên)

- Học sinh nhắc lại

Trang 5

Giáo án 5 – Lưu Văn Đởu

 Giáo viên ghi vắn tắt lên bảng

* Hoạt động 2: Ôn tập sông ngòi địa hình

Việt Nam

- Hoạt động nhóm, lớp

- Tìm tên sông, đồng bằng lớn ở nước ta? - Thảo luận nhóm đôi theo nội dung

- Tìm dãy núi ở nước ta?

- Học sinh thảo luận khoảng 7’, giáo viên

giúp học sinh hệ thống lại qua trò chơi

“Đối đáp nhanh” bằng hệ thống câu hỏi:

1/ Con sông gì nước đỏ phù sa, tên sông là

một loài hoa tuyệt vời?

2/ Sông gì tên họ giống nhau bởi từ một

nhánh tách thành 2 sông?

3/ Sông gì tên gọi giống hệt anh hai?

4/ Sông gì mà ở Bắc kia nghe tên sao thấy

lặng yên quá chừng?

5/ Sông nào bồi đắp phù sa nên miền hào

khí quê ta lẫy lừng?

6/ Trải dài từ Bắc vào Trung giúp ta đứng

dậy đánh tan quân thù? (Dãy núi nào?

7/ Dãy núi nào có đỉnh núi cao nhất Việt

Nam?

8/ Kẻ ở Bắc, người ở Nam làm nên vựa

lúa vàng ong sắc trời? (Đồng bằng nào?)

- Thi đua 2 dãy trả lời nhanh  học sinh nghe xong câu hỏi rung chuông dành quyền trả lời sau đó cầm bảng tên đính vào lược đồ  đúng thưởng 1 bông hoa

- Sông Hồng

- Sông Tiền, sông Hậu

- Sông Cả

- Sông Thái Bình

- Sông Đồng Nai

- Dãy núi Trường Sơn

- Hoàng Liên Sơn - Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ

 Giáo viên chốt ý

H động 3: Đặc điểm tự nhiên Việt Nam

- Giáo viên nhận xét chốt ý điền vào bảng

đã kẻ sẵn

 Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới

gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay

đổi theo mùa

 Sông ngòi: Nước ta có mạng lưới sông

dày đặc nhưng ít sông lớn

 Đất: Nước ta có 2 nhóm đất chính: đất

pheralít và đất phù sa

 Rừng: Đất nước ta có nhiều loại rừng với

sự đa dạng phong phú của thực vật và

động vật

- Thảo luận theo nội dung trong thăm, nhóm nào xong rung chuông chạy nhanh đính lên bảng, nhưng không được trùng với nội dung đã đính lên bảng (lấy 4 nội dung)

* Nội dung:

1/ Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu 2/ Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 3/ Tìm hiểu đặc điểm đất

4/ Tìm hiểu đặc điểm của rừng

- Các nhóm khác bổ sung

- Em nhận biết gì về những đặc điểm ấy? - Học sinh nêu

Nước ta có thuận lợi và khó khăn gì?

- Chuẩn bị: “Dân số nước ta”

- Học sinh nêu

- Nhận xét tiết học - Hs lắng nghe – ghi nhận

Trang 6

Giáo án 5 – Lưu Văn Đởu

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết cách chuyển một ph/ số thập phân thành hỗn số rồi thành số thập/ p

- Củng cố về tính giá trị biểu thức số có phép tính nhân và chia

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ïĐỘNG DẠY HỌC:

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

27’ 4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: HDHS biết cách

chuyển một p/ số thập phân thành

hỗn số rồi thành số tp

- Hoạt động cá nhân

 Bài 1: - Những em học sinh yếu

cho thực hành lại cách viết thành

hỗn số từ phép chia

- Học sinh đọc yêu cầu đề và đọc lại bài mẫu

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

09 , 74 100

09 74 100

7409

 Giáo viên nhận xét - Học sinh giải thích chuyển phân số thập

phân  hỗn số  số thập phân

 Bài 2a - b:

- Yêu cầu học sinh viết từ phân số

thập phân thành số thập phân (bước

hỗn số làm nháp)

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài, nhận dạng từ số lớn hơn mẫu số

- Học sinh làm bài

2 , 37 10

372 

- Học sinh chú ý các phân số ở phần b có tử số < mẫu số:

3 , 0

1008 

* Hoạt động 2: HDHS củng cố về

tính giá trị biểu thức số có phép

tính nhân và chia

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Hướng dẫn học sinh tư nêu cấu

tạo của từng phần trong số thập

phân sau

- Học sinh ghi vào bảng 375,406

- Học sinh lần lượt đọc Phần nguyên gồm: 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị

Phần thập phân gồm: 4 phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn

- Học sinh phân tích số 0, 1985 Phần nguyên gồm: 0 đơn vị Phần thập phân gồm: 1 phần mười, 9 phần trăm, 8 phần nghìn, 5 phần chục nghìn.

Trang 7

Giáo án 5 – Lưu Văn Đởu

- Yêu cầu học sinh viết số: 0,1985 - Học sinh đọc

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh kết luận

* Hoạt động 3: HDHS thực hành

cách đọc, viết số thập phân, nhận

biết tên các hàng của số thập/ p)

- Hoạt động lớp

 Bài 1:

- GV gợi mở giúp học sinh điều

khiển, hướng dẫn học sinh giải - Học sinh đọc yêu cầu đề - Xác định yêu cầu đọc - Phân tích

 Giáo viên nhận xét, bổ sung - Lớp nhận xét

 Bài 2:- Tương tự bài tập 1 - Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài: 1 em nêu số thập phân gồm có: - 1 em viết trên bảng

 Bài 3: - Học sinh đọc bài: yêu cầu đọc câu a ; yêu

cầu viết và đọc câu b

- Học sinh sửa bài a

- Học sinh sửa bài b 4’ 5 Củng cố dặn dò:

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa

- Nhận xét tiết học - Hs lắng nghe – ghi nhận

TOÁN:

ÔN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết cách chuyển một ph/ số thập phân thành hỗn số rồi thành số thập/ p

- Củng cố về tính giá trị biểu thức số có phép tính nhân và chia

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ïĐỘNG DẠY HỌC:

1’ 2 Giới thiệu bài mới:

29’ 3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: HDHS biết cách

chuyển một p/ số thập phân thành

hỗn số rồi thành số tp

- Hoạt động cá nhân

 Bài 1( VởBTnâng cao tr45, 45) - Học sinh đọc yêu cầu đề và đọc lại bài

mẫu

- Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Học sinh giải thích chuyển phân số thập

phân  hỗn số  số thập phân

* Hoạt động 2: HDHS thực hành - Hoạt động lớp

Trang 8

Giáo án 5 – Lưu Văn Đởu

cách đọc, viết số thập phân, nhận

biết tên các hàng của số thập/ p)

 Bài 2: Làm theo mẫu

- GV gợi mở giúp học sinh điều

khiển, hướng dẫn học sinh giải - Học sinh đọc yêu cầu đề - Xác định yêu cầu đọc - Phân tích

 Giáo viên nhận xét, bổ sung - Lớp nhận xét

 Bài 3, 4: - Học sinh đọc bài: yêu cầu đọc câu a, b, c

bài3 ; yêu cầu bài 4

- 1 Học sinh sửa bài a, c

Gv chấm chữa bài nhận xét KL

- 1Học sinh sửa bài b và bài 4 – Lớp nhận xét bổ sung

4’ 5 Củng cố dặn dò:

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa

luyện tập

- Tổ chức thi đua

- Nhận xét tiết học - Hs lắng nghe – ghi nhận

HĐTT: AN TOÀN GIAO THÔNG:

BÀI 5: Em làm gì để giữ an toàn giao thông

I/Yêu cầu

-Biết ý nghĩa của việc phòng tránh tai nạn giao thông là nhiệm vụ của mọi người -Biết lập phương án phòng tránh tai nạn giao thông

II/Chuẩn bị

-Một số tranh ảnh,pano nội dung phòng tránh tai nạn giao thông

III/Các hoạt động dạy học:

3’

27’

HĐ1/Giới thiệu bài

-Như chúng ta đã biết phòng tránh tai

nạn giao thông là trách nhiệm và là

nghĩa vụ của mỗi người dân.Đây là

mối quan tâm của toàn xã hội Vậy là

HS các em phải làm gì ?Bài học hôm

nay giúp các em có một cái nhìn tổng

thể và cách làm giảm tai nạn giao

thông

HĐ2/Nội dung

a/Phòng tránh tai nạn giao thông là

nhiệm vụ của mọi người.

-Vì sao nói: Phòng tránh tai nạn giao

thông là nhiệm vụ của mọi người?

-Chúng ta phải làm gì để phòng tránh

-Mở SGK -Quan sát tranh ảnh,pano

-Vì tai nạn giao thông ảnh hưởng trực tiếp tới mọi người khi tham gia giao thông.Aûnh hưởng đến tính mạng,kinh tế gia đình và toàn xã hội

+Thực hiện đúng luật giao thông và

Trang 9

Giáo án 5 – Lưu Văn Đởu

5’

tai nạn giao thông?

b/Lập phương án phòng tránh tai nạn

giao thông

-Để giữ an toàn giao thông cho chính

các em,chúng ta cần phải làm gì?

c/Biện pháp phòng tránh tai nạn giao

thông

-Ta cần phải làm gì để phòng tránh tai

nạn giao thông?

Củng cố – Dặn dò

-Nêu lại nội dung bài học

-Các em phải thực hiện đúng luật giao

thông để đảm bảo an toàn cho bản

thân và cho mọi người

-Bài tập về nhà

+Em hãy nêu một hoạt động phòng

tránh tai nạn giao thông mà em biết?

+Vẽ một bức tranh nội dung "Phòng

tránh tai nạn giao thông

phòng tránh tai nạn giao thông +Khi đi xe đạp,xe máy nhớ đội mũ bảo hiểm để được an toàn

-Đề xuất con đường từ nhà đến trường

-Xây dựng khu vực an toàn giao thông

ở cổng trường

-Thi tìm hiểu an toàn giao thông -HS hỏi nhau về ý nghĩa của việc chấp hành Luật giao thông

-Nhận xét sửa sai

-Chấp hành luật giao thông đường bộ -Khi đi đường luôn chú ý để đảm bảo

an toàn -Không đùa nghịch khi đi đường -Nơi có cầu vượt cho người đi bộ,phải

đi trên cầu vượt

-Em đi học hay đi chơi,cần chọn con đường an toàn.Em cần giải thích và vận động các bạn cùng đi trên con đường an toàn

Hs lắng nghe – ghi nhận

Thứ bảy ngày 10 tháng10 năm 2009

KĨ THUẬT:

NẤU CƠM

I MỤC TIÊU :

- Biết cách nấu cơm

- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Chuẩn bị : Gạo tẻ , nồi , bếp , lon sữa bò , rá , chậu , đũa , xô …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 10

Giáo án 5 – Lưu Văn Đởu

1’

3’

1’

27’

3’

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Chuẩn bị nấu ăn

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

3 Bài mới : Giới thiệu bài :

Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học

4 Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các cách nấu cơm

trong gia đình

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu các cách nấu

cơm ở gia đình

- Tóm tắt các ý trả lời của HS : Có 2 cách nấu

cơm là nấu bằng soong hoặc nồi và nấu bằng

nồi cơm điện

- Nêu vấn đề : Nấu cơm bằng soong và nồi

cơm điện như thế nào để cơm chín đều , dẻo ?

Hai cách nấu cơm này có những ưu , nhược

điểm gì ; giống và khác nhau ra sao ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách nấu cơm bằng

soong , nồi trên bếp

- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách

tìm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ trên

phiếu

- Quan sát , uốn nắn

- Nhận xét , hướng dẫn HS cách nấu cơm

bằng bếp đun

- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu

cơm 4 Củng cố Dặn dò :

- Nêu lại ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến

thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học thuộc ghi nhớ

Hoạt động lớp

Hs nêu lớp nhận xét bổ sung

Hs lắng nghe

Hoạt động nhóm

- Các nhóm thảo luận về cách nấu cơm bằng bếp đun theo nội dung phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Vài em lên thực hiện các thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun

- Nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun

- Hs làm vào phiếu học tập

- Hs nhắc lại nội dung bài

- Hs lắng nghe – ghi nhận

KHOA HỌC:

PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Học sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm não, nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm não

- Hs thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không bị muỗi đốt

- Giáo dục học sinh có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người

II CHUẨN BỊ:

- Hình vẽ trong SGK/26, 27

Ngày đăng: 18/03/2022, 19:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm