1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng việt Lớp 3 Nguyễn Thị Thủy1950

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 138,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cải Bài 5: Gạch chân các từ chỉ sự vật trong đoạn văn sau.Phân loại các từ chỉ sự vật tìm được chỉ người ,đồ vật, con vật , cây cối Chim đậu chen nhau trắng xoá trên những đầu cây mắm,

Trang 1

Tuần 1 Bài 1: Viết lại cho đúng quy định về viết hoa các câu sau:

Cả nhà gấu ở trong rừng.mùa xuân,cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong.mùa thu,gấu đi nhặt quả hạt dẻ

………

………

………

Bài 2: Viết lại cho đúng quy định về viết hoa các chữ đầu dòng thơ sau

cứ mỗi độ thu sang hoa cúc lại nở vàng ngoài vườn ,hương thơm ngát ong bướm bay rộn ràng

Bài 3: Điền vào chỗ trống l hay n

- …ải chuối - …àng xóm

- …o sợ - lưỡi …iềm

- van …ài - …àng tiên

Bài 4: Điền vào chỗ trống vần ao hay au :

- chào m .` - trầu c

- S sậu - r cải

Bài 5: Gạch chân các từ chỉ sự vật trong đoạn văn sau.Phân loại các từ chỉ sự vật

tìm được( chỉ người ,đồ vật, con vật , cây cối)

Chim đậu chen nhau trắng xoá trên những đầu cây mắm,cây chà là ,cây vẹt rụng trụi gần hết lá.Chim kêu vang động ,nói chuyện không nghe được

nữa.Thuyền chúng tôi chèo đi xa mà hãy còn thấy chim đậu trắng xoá trên

những cành cây

Theo Đoàn Giỏi

Bài 6: Gạch chân các sự vật được so sánh với nhau trong các câu dưới đây.Các

sự vật này(trong từng cặp so sánh ) có điểm gì giống nhau?

a Sương trắng viền quanh núi

Như một chiếc khăn bông

Thanh Thảo

b Trăng ơi, từ đâu đến ?

Hay biển xanh diệu kì

Trang 2

Trăng tròn như mắt cá

Chẳng bao giờ chớp mi

Trần Đăng Khoa

c Bà em ở làng quê

Lưng còng như dấu hỏi

Phạm Đông Hưng

Bài 7: a Trong đoạn văn dưới đây , tác giả đã so sánh hai sự vật nào với nhau?

Dựa vào dấu hiệu chung nào dể so sánh ? Trường mới của em xây trên nền ngôi trường cũ lợp lá Nhìn từ xa ,những mảnh tường vàng ,ngói đỏ như những cánh hoa lấp ló trong cây.Em bước vào lớp ,vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen thân tường vôi trắng, cánh cửa xanh , bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như lụa Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu

Theo Ngô Quân Miện

………

………

………

………

………

………

Bài 8: Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược và trong sự nghiệp thống nhất Tổ Quốc đã có rất nhiều đội viên thiếu niên anh hùng trở thành tấm gương sáng cho các thế hệ thiếu nhi Việt Nam noi theo.Em hãy nói rồi viết khoảng 6 – 8 câu kể về một trong những tấm gương anh hùng đó ………

………

………

………

………

Trang 3

Tuần 2

Bài 1: Viết hoa tên riêng trong các câu sau :

- ki- ép là một thành phố cổ

- Sông von – ga nằm ở nước nga

- lô- mô- nô- xốp là một trong số các nhà bác học vĩ đại của nước nga

………

………

………

Bài 2:( Phân biệt ăn/ ăng)

Tìm từ có tiếng chứa vần ăn hoặc ăng, có nghĩa như sau:

- Tên môn học trong nhà trường :………

Bài 3:( Phân biệt uêch/uyu)

Điền vào chỗ trống tiếng có vần uêch, vần uyu để tạo thành từ ngữ thích hợp:

- rỗng t kh tay

- kh trương khúc kh

- bộc t ngã kh

Bài 4: Chọn từ ngữ thích hợp trong các từ: Thiếu nhi, trẻ em, trẻ con để điền vào

chỗ trống

a Chăm sóc bà mẹ và

b Câu lạc bộ quận Hoàn Kiếm

c Tính tình còn quá

Bài 5: Gạch chân các câu kiểu Ai- là gì? trong đoạn thơ dưới đây và nêu tác

dụng của kiểu câu này ( dùng để làm gì ? )

Cốc, cốc, cốc!

- Ai gọi đó?

- Tôi là Thỏ

- Nếu là Thỏ

Trang 4

Cho xem tai.

Cốc, cốc, cốc!

- Ai gọi đó?

- Tôi là Nai

- Thật là Nai Cho xem gạc

Bài 6: Em hãy viết 3- 4 câu bày tỏ nguyện vọng được vào Đội Thiếu niên Tiền

phong Hồ Chí Minh và lời hứa nếu đơn được chấp nhận

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

Tuần 3 Bài 1( Phân biệt ch/ tr): Điền vào chỗ trống:

a chẻ hay trẻ: lạt ; trung ; con ; củi

b cha hay tra: mẹ ; hạt ; hỏi ; ông

c chong hay trong : đèn ; xanh ; nhà ; chóng

d chứng hay trứng: minh ; .tỏ ; gà ; vịt

Bài 2: Nối tiếng ở cột A với tiếng ở cột B để tạo thành từ ngữ đúng chính tả:

A B A B

Cửu trương thuỷ chiều

Khai chương buổi triều

Trâu chấu cây tết

Châu bò chúc trúc

Bài 3: ( phân biệt ăc/ oăc)

Tìm các tiếng có vần ăc hoặc oăc điền vào chỗ trống để tạo thành từ ngữ thích hợp:

- h là ngúc ng đ điểm

- thuốc b s sảo dấu ng

Bài 4: Gạchchân những chữ viết sai trong đoạn văn, đoạn thơ sau và viết lại cho

đúng:

Em bước vào lớp, vừa bỡ ngỡ vừa thấy thân quen Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gổ xoan đào nổi vân như lụa Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu

Bài 5:Tìm các hình ảnh so sánh trong những đoạn thơ dưới đây Trong những

hình ảnh so sánh này em thích nhất hình ảnh nào ? Vì sao ?

Khi vào mùa nóng

Tán lá xoè ra Như cái ô to Đang làm bóng mát

Bóng bàng tròn lắm Tròn như cái nong

Em ngồi vào trong Mát ơi là mát

Trang 6

………

………

………

………

………

Bài 6: Chép lại đoạn văn vào vở sau khi loại bỏ các dấu chấm dùng không đúng và viết hoa lại cho hợp lí: Cô bước vào lớp, chúng em Đứng dậy chào Cô mỉm cười vui sướng Nhìn chúng em bằng đôi mắt dịu hiền Tiết học đầu tiên là tập đọc Giọng cô thật ấm áp Khiến cả lớp lắng nghe Cô giảng bài thật dễ hiểu Những cánh tay nhỏ nhắn cứ rào rào đưa lên phát biểu Bỗng hồi trống vang lên Thế là hết tiết học đầu tiên và em cảmthấy rất thích thú ………

………

………

………

………

Bài 7: Hãy kể lại chuyện em chăm sóc một người thân trong gia đình bị ốm, mệt như thế nào ………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

Tuần 4

Bài 1: Viết lại cho đúng quy định viết hoa tên riêng các tên người sau đây

- Nguyễn thị bạch Tuyết

- Hoàng long

- Hoàng phủ ngọc Tường

- Bàn tài đoàn

Bài 2: Trong các câu thơ sau đây , có từ ngữ nào viết sai chính tả , em hãy gạch

chân và sửa lại cho đúng :

Hạt gạo làng ta

có vị phù sa Của sông kinh thầy

có hương sen thơm trong hồ nước đầy

Có lời mẹ hát Ngọt bùi hôm nay

Theo Trần Đăng Khoa

………

………

Bài 3( Phân biệt d / gi / r) Điền vào chỗ trống a.rào hay dào : hàng dồi , mưa , dạt b.rẻo day dẻo : bánh , múa , dai, cao c.rang hay dang : lạc , tay, rảnh , cánh d.ra hay da : cặp , diết, vào, chơi Bài 4: (phân biệt vần ân / âng):Tìm từ ngữ có chứa vần ân hoặc âng , có nghĩa như sau: - Bộ phận của cơ thể dùng để di chuyển:

- Chỉ người bạn gần gũi , nhiều tình cảm:

- Chỉ hành động đưa vật từ dưới lên cao:

- Chỉ sự chăm sóc,nuôi dạy nói chung:

Bài 5: (Phân biệt vần oai / oay)

Gạch chân những từ ngữ viết sai chính tả và sửa lại cho đúng

- Quả xài, ngắc ngải, khai lang, thai thải, khái chí, mệt nhài, tại nguyện

Trang 8

- ………

……

- Nước xáy, ngáy trầu, ngáy tai, hí háy, ngọ ngạy, nhay, nháy, ngó ngáy

……

Bài 6: Em chọn từ thích hợp trong các từ sau đây để điền vào chỗ trống: hoà

nhã, hoà thuận, hoà giải , hoà hợp, hoà mình

- Gia đình

- Nói năng

- với xung quanh

- Tính tình với nhau

- những vụ xích mích

Bài 7: a Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh các câu theo mẫu

Ai – là gì ?

- là vốn quý nhất

- là người mẹ thứ hai của em

- là tương lai của đất nước

- là người thầy đầu tiên của em

b Các câu trên được dùng để giới thiệu hay nêu nhận định về một người , một vật nào đó?

………

………

………

Bài 8: Hãy tưởng tượng và kể thêm đoạn kết thúc cho câu chuyện “ Người mẹ”

em đã học

………

Trang 9

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

Tuần 5 Bài 1:( Phân biệt l / n):Tìm và điền tiếp vào chỗ trống 3 từ láy âm đầu l và 3 từ láy

âm đầu n

a) l / l : lung linh, lấp lánh ,

………

b) n / n : no nê, nao núng, ………

Bài 2: Điền l hay n vào chỗ trống Cửa lò hé mở Than rơi , than rơi Anh thợ ò ơi Bàn tay óng ấm Chuyền vào tay tôi Và màu ửa sáng Trong mắt anh cười Bài 3: (Phân biệt vần en / eng):Tìm từ ngữ chứa vần en hoặc eng , có nghĩa như sau: - Dụng cụ để xúc đất, cát:

- áo đan bằng sợi mặc mùa đông:

- Vật dùng chiếu sáng:

- Vật bằng sắt dùng để gõ ra hiệu lệnh:

- Lời động viên, khuyến khích làm một việc gì đó :

Bài 4: (Phân biệt vần khó oam / oăm) Điền vào chỗ trống vần oam hoặc oăm - xồm x.` - ngồm ng.`

- sâu h - oái

Bài 5: Trong mỗi khổ thơ ,bài thơ dưới đây, tác giả đã so sánh hai sự vật nào với

nhau?Hai sự vật đó giống nhau ở chỗ nào ? Từ so sánh được dùng ở đây là từ gì?

Bố mẹ già đi ông bà già nữa Năm tháng bay như cánh chim qua cửa Vội vàng lên con đừng để muộn điều gì

Trang 11

Nguyễn Hoàng Sơn

………

………

………

Mẹ bảo trăng như lưỡi liềm Ông rằng : trăng tựa con thuyền cong mui

Bà nhìn : như hạt cau phơi

Cháu cười: quả chuối vàng tươi trong vườn

Bố nhớ khi vượt Trường Sơn

Trăng như cánh võng chập chờn trong mây

Lê Hồng Thiện

………

………

………

Bài 6: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh hình ảnh so sánh

về cây bàng - trong từng câu dưới đây

a) Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông

như………

b) Những chiếc lá bàng mùa đông đỏ

như………

c) Cành bàng trụi lá trông giống

………

Bài 7: Viết lại những câu văn dưới đây cho sinh động , gợi cảm bằng cách sử

dụng các hình ảnh so sánh

a) Mặt trời mới mọc đỏ

ối………

b) Con sông quê em quanh co, uốn

khúc………

………

……

Trang 12

c) Mặt biển phẳng lặng rộng mênh

mông………

………

……

d) Tiếng mưa rơi ầm ầm , xáo động cả một vườn quê yên bình………

e) ………

………

Bài 8: Em hãy giới thiệu về trường mình cho một bạn học ở trường khác rồi ghi lại lời giới thiệu đó ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 13

Tuần 6 Bài 1: ( Phân biệt eo/ oeo)

Điền vào chỗ trống oe hay oeo:

- Con đường ngoằn ng - kh tay hay làm

- Ngõ ngách ngoắt ng - Già n đứt dây

- Chân đi cà kh - Chó tr mèo đậy

Bài 2: ( Phân biệt x/s)

Điền vào chỗ trống :

a Xắc hay sắc: b Xao hay sao:

- Cái da nhỏ - Dày thì nằng, vắng thì mưa

- Đồ chơi xúc - vàng năm cánh

- Bảy cầu vồng - Xanh vàng vọt

- Hoa tươi khoe - Nỗi lòng xuyến

Bài 3( Phân biệt ươn/ ương):Viết tiếp 4 từ có vần ươn, 4 từ có vần ương vào chỗ

trống:

a Vươn vai, … vương vãi, …

………

………

Bài 4: Điền vào chỗ trống tiếng mở hay mỡ để tạo thành từ ngữ thích hợp:

- mang ; dầu ; .màng; màn

- cởi ; thịt ; dầu ; củ khoai

Bài 5: Đọc: Tiếng trống trường gióng giả

Năm học mới đến rồi

a “Gióng giả” chỉ tiếng trống vang lên như thế nào ?

………

………

b Trong các từ sau đây, từ nào có thể thay thế được từ “ gióng giả” trong dòng thơ ở trên: thúc giục, thúc bách, thúc đẩy, giục giã

Trang 14

………

Bài 6: Em chia các từ ngữ dưới đây thành 2 nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm: Trường học, lớp học, ông bà, cha mẹ, sân trường, vườn trường, ngày khai giảng, tiếng trống trường, phụng dưỡng, thương con quý cháu, sách vở, bút mực, kính thầy yêu bạn, con cái, cháu chắt, trên kính dưới nhường,giáo viên, học sinh, học một biết mười, đùm bọc, hiếu thảo, nghỉ hè, bài học, bài tập Nhóm 1 Nhóm 2 Bài 7: Đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong từng câu văn đưới đây : a Từ bấy trở đi sớm sớm cứ khi Gà Trống cất tiếng gáy là Mặt Trời tươi cười hiện ra phân phát ánh sáng cho mọi vật mọi người b Xưa kia Cò và Vạc cùng kiếm ăn chen chúc đông vui trên bãi lầy cánh đồng mùa nước những hồ lớn những cửa sông Bài 8: Hãy kể câu chuyện em biết về một tấm gương ham học ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 15

………

………

Tuần 7 Bài 1: Điền vào chỗ trống ch hay tr:

- Quyển vở này mở ra

Bao nhiêu ang giấy ắng

Từng dòng kẻ ngay ngắn

Như úng em xếp hàng

- Hôm nay ời nắng ang ang

Mèo con đi học ẳng mang thứ gì

Bài 2 (Phân biệt iên/ iêng)

Điền vào chỗ trống các từ ngữ có tiếng ở cột bên trái :

Bài 3: ( Phân biệt vần en/ oen)

Điền vần thích hợp vào chỗ trống en hay oen:

- Non ch choẹt Cài th cửa

Tặng giấy kh Nh miệng cười

Bài 4: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong từng câu dưới đây để tạo ra

hình ảnh so sánh :

a Mảnh trăng lưỡi liềm lơ lửng giữa trời như………

………

b Dòng sông mùa lũ cuồn cuộn chảy như

………

c Những giọt sương sớm long lanh như

………

d Tiếng ve đồng loạt cất lên như

………

Bài 5: Đọc đoạn văn sau :

Trang 16

“ Mẹ ơi, mẹ hãy giả vờ quay đi chỗ khác một tí, chỉ một tí thôi, để cho con ngắt bông hoa đi, mẹ !” Con nhủ thầm như thế và nhân lúc mẹ không để ý, con

đã quên lời mẹ khuyên, tự ý ngắt bông hoa đẹp kia.Con giấu kín bông hoa dưới một lùm cây Đến gần trưa, các bạn vui vẻ chạy lại Con khoe với các bạn về bông hoa Nghe con nói, bạn nào cũng náo nức muốn được xem ngay tức khắc Con dẫn các bạn đến nơi bông hồng đang ngủ Con vạch lá tìm bông hồng, còn các bạn đều chăm chú như nín thở chờ bông hồng thức dậy

a Gạch chân các từ chỉ hoạt động, các từ chỉ trạng thái trong đoạn văn trên

và ghi lại

………

………

b Tìm thêm một từ chỉ hoạt động, trạng thái mà em biết ………

………

Bài 6: Đặt câu với một từ chỉ hoạt động, một từ chỉ trạng thái tìm được ở bài tập trên ………

………

Bài 7: Em đã chứng kiến chuyện các bạn nhỏ giúp đỡ một cụ già không may bị ngã Hãy kể lại chuyện đó ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 17

………

………

………

Tuần 8 Bài 1:( Phân biệt d/r/gi) Trong những câu sau, từ nào viết sai chính tả Em hãy gạch chân và sửa lại cho đúng: - Suối chảy dóc dách - Cánh hoa dung dinh - Nụ cười rạng rỡ - Chân bước rộn ràng - Sức khoẻ rẻo rai - Khúc nhạc du dương Bài 2: Nối từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành từ ngữ thích hợp: A B cá gián gỗ rán con dán Bài 3:( Phân biệt uôn/uông) Điền vào chỗ trống uôn hay uông: - khuôn th kh nhạc m thú - chiều t trào v vắn - hát t yêu ch ngọn ng

- bánh c c rau b bán - b thả chuồn ch ch reo Bài 4: Cho các tiếng : thợ, nhà, viên Hãy thêm vào trước hoặc sau các tiếng trên một tiếng( hoặc 2,3 tiếng) để tạo thành các từ ghép chỉ người lao động trong cộng đồng ………

………

………

………

Trang 18

Bài 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục ngữ( nói về

quan hệ của những người trong cộng đồng) sau đây :

- Một con ngựa cả tàu bỏ

- làm chẳng nên non - chụm lại nên hòn núi cao - Bầu ơi thương lấy cùng - Tuy rằng khác nhưng chung một giàn - Ăn quả nhớ kẻ

Bài 6: Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B tạo thành câu Ai – làm gì ? Viết lại : A B Đám học trò ngủ khì trên lưng mẹ Đàn sếu hoảng sợ bỏ chạy Các em bé đang sải cánh trên cao ………

………

………

………

………

………

Bài7: Trong xóm em (hoặc khu phố nơi em ở) có một bác( hoặc cô, chú) rất tốt bụng hay giúp đỡ mọi người Hãy kể về người đó ………

Trang 19

………

………

………

………

………

………

Tuần 9 Bài 1: Điền dấu thanh thích hợp( hỏi, ngã) vào các chữ dưới đây: Ngõ hem, nga ba, trô bông, ngo lời, cho xôi, cây gô, cánh cưa, ướt đâm, nghi ngơi, nghi ngợi, vững chai, chai tóc Bài 2: Tìm từ có âm đầu l hay n điền vào chỗ trống để tạo thành cụm từ thích hợp: - Nước chảy l l Ngôi sao l l

- Chữ viết n n Căn phòng n n

-Hạt sương l l Tinh thần n n

Bài 3: Đọc khổ thơ sau : Quê hương là con diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ Êm đềm khua nước ven sông a.Gạch chân các câu theo mẫu Ai- là gì ? trong khổ thơ trên và ghi lại ………

………

………

………

a Ghi lại từng câu tìm được vào chỗ trống thích hợp trong mô hình sau :

Ai( cái gì , con gì ?) Là gì( là ai, là cái gì, là con gì )

Ngày đăng: 18/03/2022, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm