Mỗi lần tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ rải trên lề các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía mmột nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.. ……… …
Trang 1GV: nguyễn thị thuỷ
Bài tập tổng hợp tiếng việt lớp 4.
Bài 1: Nhận xét chỗ sai của mỗi câu sau và sửa lại cho đúng
a Khi những hạt mưa xuân nhè nhẹ rơi trên lá non
b Mỗi đồ vật trong căn nhà nhỏ bé, đơn sơ mà ấm cúng
………
………
………
………
Bài 2: Cho các từ sau: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ mộng a Xếp các từ trên thành hai nhóm: từ ghép, từ láy b Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và kiểu từ láy ở mỗi nhóm trên ………
………
………
………
Bài 3: Xác định CN,VN, TN trong mỗi câu sau và cho biết mỗi câu đó thuộc kiểu câu kể gì em đã học a.Lớp thanh nên ca hát, nhảy múa Tiếng chiêng, tíêng cồng, tiếng đàn tơ- rưng vang lên b Mỗi lần tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ rải trên lề các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía mmột nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân c Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giói đề cắp sách tới trường d ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên , gì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm Bài 4: Ghép các tiếng sau thành 8 từ hgép có nghĩa tổng hợp: giá, lạnh, rét, buốt ………
………
Trang 2………
………
Bài 5: Dựa vào nghĩa của tiếng cảnh, hãy xếp các từ : thắng cảnh, cảnh cáo, phong cảnh, cảnh giác, cảnh vật, cảnh tỉnh thành hai nhóm và cho biết nghiac của tiếng cảnh trong môic nhóm đó ………
………
………
………
Bài 6: Chỉ ra lỗi sai trong câu sau và chữa lại cho đúng: a Rất nhiều cố gắng, nhất là trong học kì II, bạn An đã tiến bộ vượt bậc b Tàu của hải quân ta trên bến đảo Cát Bà giữa mịt mù sóng gió ………
………
………
………
Bài 7:Xác định rõ 2 kiều từ ghép đã học trong số các từ ghép sau: Nóng bỏng, nóng ran, nóng nực, nóng giãy, lạnhtoát, lạnh ngắt, lạnh giá ………
………
………
………
Bài 8: Em hiều nghĩa từng câu tục ngữ, ca dao sau như thế nào? a Học thầy không tày học bạn b Học một biết mười ………
………
………
………
Bài 9: Xác định CN, VN, Tn trong các câu sau
Trang 3a Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh nặng lặng lẽ trôi
b Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép
Bài 10:Cho đoạn văn sau:
“Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới…Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy
nhót.”
Hãy xác định từ đơn, từ ghép, từ láy đã học trong đoạn văn trên
………
………
………
………
Bài 11:Các từ ngữ in nghiêng trong mỗi câu dưới đây là bộ phận phụ gì trong câu? có tác dụng gì? a Trên bãi cỏ rộng, các em bé xinh xăn nô đùa vui vẻ, b Mùa xuân, những tán lá xanh um che mát cả sân trường. ………
………
………
………
Bài 12: Thêm bộ phận phụ trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích vào mỗi câu sau để diễn đạt ý thêm sinh động, gợi cảm a Hải lười học b Kiệt bị ốm ………
………
………
………
Bài 13: Tìm 8 câu tục ngữ, thành ngữ có tên các loài vật
Trang 4………
………
………
………
Bài 14: Xác định từ loại trong hai câu thơ sau: “Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay Vượn hót chim kêu suốt cả ngày” Bài 15: Điền thêm tiếng( vào chỗ trống) sau mỗi tiếng dưới đây để tạo ra hai từ ghép có nghĩa phân loại, 2 từ ghép có nghĩa tổng hợp Làng……… ăn……… ………
vui………
Bài 16:Tìm những từ cùng nghĩa chỉ màu đen để điền vào chỗ trống trong các từ dươí đây: Bảng ………., vải……… , gạo……… ,
đũa……… ,mắt………,ngựa………, chó………
Bài 17: “Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm” Theo em, trong câu thơ trên, trăm có bằng 99 + 1 và ngàn có bằng 999+1 hay không? vì sao? ………
………
Bài 18: Phân biệt nghĩa 3 từ láy sau đây bằng cách đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhăn, nhỏ nhẻ, nhỏ nhen ………
………
………
………
Bài 19:Một bạn viết những câu dưới đây Theo em cách diễn đạt trong các câu này đã hợp lí chưa? vì sao?
a Bạn Hưng lúc thì hiền lành, lúc thì chăm chỉ
b Anh bộ đội bị hai vết thương: một vết thương ở cánh tay, một vết thương ở Điện Biên Phủ
Trang 5………
………
………
………
Bài 20:Tìm các thành ngữ tả các kiểu chạy khác nhau Đặt câu với một thành ngữ tìm được ………
………
………
………
Bài 21: Tìm từ dùng sai trong từng câu dưới đây và sửa lại cho đúng: a Chúng ta cần tố cáo những khuyết điểm của bạn để giúp nhau cùng tiến bbọ b Một không khí nhộn nhịp bao phủ thành phố ………
………
………
………
Bài 22: Có thể viết các câu như dưới đây được không? vì sao? Hãy sửa lại cho đúng a Ngày mai, lớp ta đi lao động trồng cây cối b Bạn Hà Vi đang nấu cơm nước c Em bé đang tập nói năng ………
………
………
………
Bài 23: Thay từ in nghiêng trong các dòng dưới đây bằng những từ ngữ cùng nghĩa, gần nghĩa - Cánh đồng rộng………
- Bỗu trời cao………
- Dãy núi dài………
- Nước sông trong………
Bài 24: Thay đổi thứ tự một số từ ngữ trong từng tập hợp từ dưới dây để tạo thành câu:
Trang 6- Cái đuôi cong cong chứ không thẳng đuồn đuột của chú gà trống
- Bộ cánh rất duyên dáng của chú
- Đôi cánh chưa thật cứng cáp và chắc khoẻ ấy
- Đôi mắt long lanh như thuỷ tinh lúc nào cũng liến láu nhìn quanh ấy
………
………
………
………
Bài 25: Căn cứ vào nghĩa của từ, hãy phân các từ dưới đây thành 4 nhóm từ cùng nghĩa, gần nghĩa: Tổ quốc, thương yêu, kính mến, non sông, đất nước, thanh bạch, anh hùng, gan dạ, yêu thương, giang sơn, anh dũng, thanh đạm, xứ sở, yêu mến, dũng cảm, non nước, quý mên, thanh cao, can đảm, quê hương ………
………
………
………
Bài 26: Cho doạn văn sau: Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng a Tìm từ đơn, tù ghép, từ láy ………
………
………
Xác định từ loại trong các câu trên ………
………
………
Bài 27 Tìm từ đơn, từ ghép trong đoạn thơ sau:
Chỉ còn truyện cổ thiết tha
Cho tôi nhận mặt ông cha của mình
Trang 7Rất công bằng rất thông minh
Vừa độ lượng lại đa tình đa mang
………
………
………
………
Bài 28Với từ “Mặt trời mọc: em hãy đặt các loại câu chia theo mục đích nói ………
………
………
………
Bài 29 Từ mỗi tiếng dưới đây hãy tạo ra 3 từ ghép, 3 từ láy: nhỏ, lạnh ………
………
………
Bài 30 Điền dấu hỏi, dấu ngã vào các từ sau: Nghiêng nga, nga nhào, nga ngửa, nga ngời, nga giá, nga ngớn, Bài 31 Em hãy kể lại một câu chuyện đúng với nội dung câu tục ngữ : ở hiền gặp lành ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 32 Tìm các từ ngữ thuộc chủ đề trung thực, trong đó: a Có tiếng thật đứng trước hoặc đứng sau. ………
b Có tiếng thẳng đứng trước. ………
Bài 33: Tìm chỗ sai trong các câu dưới đây và sửa lại cho đúng a Bạn Vân đang nấu cơm nước ………
b Bác nông dân đang cày ruộng nương ………
c Mẹ cháu vừa đi chợ búa ………
d Em có một người bạn bè rất thân ………
Bài 34: Trong từng câu dưới đây, mục đích dùng câu hỏi để làm gì? a Anh chị nói chuyện nhỏ một chút có được không ạ? ………
b Sao bạn chăm chỉ, chịu khó thế? ………
c Kiện tướng Nguyễn Ngọc Trương Sơn giỏi nhỉ? ………
d Sao con hư thế nhỉ?
Bài 35: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu dưới đây:
a Em bé cười
Trang 9b Biết kiến đã kéo đến đông, cá chuối mẹ liền lấy đà quẫy mạnh, rồi nhảy tùm xuống nước
c Đàn cá chuối con ùa lại tranh nhau đớp tới tấp
d Tiếng mưa rơi lộp độp
Bài 36: Đặt mình trong bài thơ “ Mẹ ốm” ( SGK, Tập 1- TV4) Hãy kể lại cho một người bạn thân về những suy nghĩ, tình cảm, việc làm của mình khi mẹ ốm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10Bài 37 : Tìm thêm một tiếng nữa để tạo thành từ chứa các tiếng cùng có thanh hỏi hoặc thanh
ngã
Rủ…………; …………trỏ; ……….cũ; ……… vẽ
…………hỏn; ………hủ; ……….nhõng; ………….nhiễu
Câu2: Chữa dòng sau thành câu theo 3 cách khác nhau( nêu rõ cách chữa)
Cảnh sắc thiên nhiên đầy chất thơ ấy
………
………
………
………
………
………
………
Bài 38: Tìm từ ghép có tiếng tự nói về tính cách con người rồi chia làm hai nhóm( mỗi nhóm 5 từ) a Chỉ phẩm chất tốt đẹp ………
b Chỉ tính xấu
………
……
Bài 39: Trong bài dòng sông mặc áo của nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo: Dòng sông mới điệu làm sao Nắng lên màu áo lụa đào thiết tha Trưa về trời rộng bao la áo xanh sông mặc như là mới may Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả dòng sông ………
………
………
……… ………
………
………
Trang 11………
………
………
………
………
………
………
Bài 40: Hãy tả chiếc mũ của em ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 41: trong từng trường hợp dưới đây, dấu hai chấm có tác dụng gì?
a Chó sói choàng dậy tóm được sóc định ăn thịt Sóc bèn van xin:
Trang 12- Xin ông thả cháu ra
………
b Hai cảnh nối nhau vừa bày ra trước mắt tôi: Đàn ông mải mê, rầm rộ; một bác xén tóc to xác, quá lười cứ ra vào ngẩn ngơ ………
c Một hôm, biển động, sóng đánh dữ, ốc không bò đi đâu được, đành nằm một chỗ ao ước: “ Giá mình có tám cẳng hai càng như cua.” ………
Bài 42: Chỉ ra các trường hợp dùng sai dấu hai chấm: a Tô Hiến Thành không do dự, đáp: - Có gián nghị đại phu Trần Trung Tá b Một bà thái hậu khác lại muốn lập con mình là: Long Xưởng c Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một htúng thóc về gieo trồng và giao hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truỳên ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt d Chú bé thả diều đỗ trạng nguyên Đó là : trạng nguyên trẻ tuổi nhất nước ta ………
Bài 43: Dùng dấu gạch chéo(/) tách các từ trong hai câu sau, rồi ghi lại các từ đơn, từ phức trong câu: Bởi tôi ăn uốn điều độ và làm việc chừng mực nên tôi chóng lớn lắm(…) Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa hai chân lên vuốt râu ………
………
………
………
Bài 44: Các chữ in đậm dưới đay là một từ phức hay hai từ đơn? a Nam vừa được bố mua cho một chiếc xe đạp………
b Xe đạp nặng quá, đạp mỏi cả chân………
c Vườn nhà em có nhiều loài hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa nhài………
d Màu sắc của hoa cũng thật phong phú: hoa hồng, hoa tím, hoa vàng,………
Bài 45: Tìm các từ cùng nghĩa, gần nghĩa với từ hiền Phân biệt nghĩa của hai từ sau bằng cách đặt câu với mỗi từ: đoàn kết, câu kết…
………
………
………
Bài 46: Từ mỗi tiếng dưới đây hãy tạo ra từ ghép, từ láy
Trang 13a lạnh b nhỏ C vui
………
………
………
………
Bài 47: Tìm từ ghép và từ láy trong đoạn thơ sau Sau đó hãy cho biết từ ghép giống và khác từ láy ở những điểm nào Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buômg xa xa Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trông nọi cỏ dàu dàu Chân mây mặt đất một màu xanh ………
………
………
………
………
………
Bài 48: Tìm các từ láy âm đầu, trong đó có: a Vần ấp ở tiếng đứng trước: ………
………
b Vần ăn ở tiếng đứng sau: ………
…………
c Theo em nghĩa của các từ láy tìm được ở mỗi nhóm giống nhau ở điểm nào? ………
………
………
Bài 49: Chọng từ thích hợp trong các tù sau để điền vào chỗ trống: tự hào, tự kiêu, tự ái , tự lập, tự quản a Tưởng mình giỏi nên sinh ra…………
b Lòng…………dân tộc c Buổi lao động do học sinh………
d Mới đùa một tí đã………
e Mồ côi từ nhỏ hai anh em phải sống………
Bài 50: Chon từ thích hợp trong các câu sau để điền vào chỗ trống: trung hiếu, trung hậu, trung kiên, trung thành, trung thực
Trang 14a ……… với Tổ quốc
b Khí tiết của một chiến sĩ………
c Họ là những người con……….của dân tộc d Tôi xin báo cáo ……… sự việc xảy ra e Chị ấy là người phụ nữ………
Bài 51: Viết hoa đúng tên : a. Bốn vị anh hùng dân tộc trong lịch sử nước ta mà em biết ………
………
b. Bốn tác giả của các bài tập đọc trong sách giáo khoa tiếng việt 4 là người Việt Nam ………
………
c. Bốn cac sĩ hoặc nhạc sĩ, diễn viên điẹn ảnh( Việt Nam) mà em yêu thích ………
………
Bài 52: Ghi dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp trong từng câu dưới đây: a. Dứt tiếng hô: Phóng! Của mẹ, cá chuồn con bay vút lên như một mũi tên b. – Cóc Tía, con đọc lại cho cả lớp nghe bài Luân Lí kì trước đi! c. Trời vừa lạnh, một chú ểnh ương ngồi vắt vẻo trên một bụi cây thích thú gào váng lên: Đẹp! Đẹp! , rồi nhảy tòm xuống nước Bài 53: Viết đoạn văn tả chú chó hoặc chú mèo đáng yêu ………
………
……… ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 54: Chia các từ phức dưới đây thành hai nhóm: từ ghép và từ láy Vui vẻ, vui chơi, vui vầy, vui chân, vui mắt, vui lòng, vui miệng, vui vui, vui mừng, vui nhộn, vui sướng, vui tai, vui tính, vui tươi; đẹp đẽ, đẹp mắt, đẹp lòng, đẹp trai, đèm đẹp, đẹp lão, đẹp trời, đẹp đôi ………
………
Trang 15………
………
………
Bài 55: Các từ in đậm trong từng câu dưới đây bổ sung ý nghĩa gì cho động từ đứng sau nó?
a Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Hương.
b Những cành xoan khẳng khiu đang trổ lá lại sắp buông toả ra những tán hoa sang sáng, tim
tím
………
………
………
Bài 56: Tìm từ chỉ thời gian dùng sai trong các câu dưới đây, rồi sửa lại cho đúng
a Nó đang khỏi ốm từ tuần trước
………
………
b Mai nó về thì tôi sẽ đi rồi
………
…………
c Ông ấy đã bận, nên không tiếp khách
………
………
d Năm ngoái, bà con nông dân đã gặt lúa thì bị bão
………
………
Bài 57: Tìm tính từ trong đoạn văn sau( gạch chân các từ đó)
Mùa xuân đã đến thật rồi với cơn gió ấm áp Những cây sau sau đã ra lá non Những mầm lá mới nảy chưa có màu xanh, mang màu nâu hồng trong suốt Những lá lớn hơn xanh mơn mởn
Đi dưới rừng cây sau sau, tưởng như đi dưới một vòm lá lợp đầy những ngôi sao xanh ánh mặt trời chiếu quấtn lá xuống như một ánh đèn xanh dịu Không khí trong rừng đã đỡ hanh, những lá khô không vỡ giòn tan ra dưới chân người như những lớp bánh quế nữa
Bài 58; Chọn từ thích hợp chỉ màu vàng trong các từ dưới đây để điền vào chỗ trống:
Vàng ối, vàng tươi , vàng giòn, vàng mượt, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm.
Màu lúa chín dưới đồng……….lại Nắng nhạt ngả màu ………Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan………không trông thấy cuống, như những chuổi tràng hạt bồ đề treo lơ lững Từng chiếc lá mít……… Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh………… Dưới sân, rơm và thóc……… Quanh đó, con gà, con chó cũng………
Bài 59: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in nghiêng và cho phần in đậm trong mỗi câu dưới đây:
a Dưới ánh nắng chói chang, bác nông dân đang cày ruộng.
………
………
………
b Bà cụ ngồi bán những con búp bê khâu bằng vải vụn.
Trang 16………
………
………
Bài 60: Dựa vào tình huống dưới đây em hãy đặt một câu hỏi để tự hỏi mình: a Tự hỏi về một người trông rắt quen nhưng không nhớ tên ………
………
b Một dụng cụ học tập cần tìm mà chưa thấy ………
………
c Một công việc mẹ dặn nhưng quên chưa làm ………
………
Bài 61: Trong các từ in nghiêng ở mỗi cặp câu dưới đây, từ nào là từ nghi vấn( từ dùng để hỏi)? Gạch chân dưới các từ đó a Tên em là gì?; Việc gì tôi cũng làm b Em đi đâu?; Đi đâu tôi cũng đi c Em về bao giờ?; Bao giờ tôi cùng sẵn sàng Bài 62: Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu văn sau: Trăng đêm nay sáng quá! Trăng mai còn sáng hơn Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc lập đầu tiên và anh mong ước ngày mai đây, những Tết Trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em ………
………
………
………
Bài 63: Có nhiều câu chuyện cảm động, lí thú về sự tích các loài cây Em thích nhất câu chuyện nào? Hãy tả lại cái cây được nói đến trong câu chuyện đó ………
………
………
………
………
………
Trang 17………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 64: Ghi lại những từ viết đúng chính tả trong số các từ sau: Đường sá, đường xá, phố sá, phố xá, chung kết, trung kết, sởi lởi, xởi lởi, làm nên, làm lên sắp xếp, xắp xếp, trân trọng, chân trọng, chân thành, trân thành, ý chí, ý trí, xư sở, xứ xở ………
………
Bài 65 : Ghi lại từ “lạc” không cùng nhóm với các từ trong mỗi nhóm; nêu rõ lí do a nhỏ nhen, nhỏ nhẹ, nhỏ nhẻ, nhỏ nhắn ………
b mơ mộng, mơ ước, mơ màng, mơ tưởng ………
c Dễ thương, thương mến, thương nhớ,thương yêu ………
d Xanh thắm, đỏ thắm, màu xanh, đỏ tươi ………
Bài 66: Điền vào chỗ trống ( …) chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu: Ai là gì?
a ……… là thành phố vì hoà bình, thành phố tròn 1000 năm tuổi
b ………là một thiếu niên anh hùng, tuổi nhỏ chí lớn, luôn dãn đầu đoàn quân bên cạnh lá cờ thêu sáu chữ vàng