1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tự chọn nâng cao Vật lí lớp 10 Tiết 1 đến 9 Nguyễn Thị Kim Hữu1828

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 331,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm vững cỏc kiến thức: khỏi niệm độ dời, vận tốc trung bỡnh, vận tốc tức thời, phương trỡnh chuyển động thẳng đều, đồ thị tọa độ, đồ thị vận tốc - Vận dụng cỏc cụng thức giải cỏc bài

Trang 1

Tuần dạy Ngày dạy

Tiết 1 LT & BT về chuyển động thẳng đều

I - Mục tiờu.

1 Về kiến thức - Nắm vững cỏc kiến thức: khỏi niệm độ dời, vận tốc trung bỡnh, vận tốc tức thời, phương

trỡnh chuyển động thẳng đều, đồ thị tọa độ, đồ thị vận tốc

- Vận dụng cỏc cụng thức giải cỏc bài tập

2 Về kĩ năng - Rốn luyện kĩ năng tớnh toỏn, kĩ năng phõn tớch, tổng hợp

- Rốn luyện kĩ năng vẽ đồ thị trong vật lớ

3 Thỏi độ Giỏo dục học sinh tớnh trung thực, cẩn thận

II TRỌNG TÂM chuyển động thẳng đều, đồ thị tọa độ, đồ thị vận tốc

III CHUẨN BỊ

1 Giỏo viờn Sỏch giỏo khoa, sỏch bài tập vật lớ 10 cơ bản

2 Học sinh ễn lại những kiến thức về chuyển động thẳng đều

IV Tiến trỡnh dạy học.

1.Ổn định tổ chức.

Tổng số

2 Kiểm tra bài cũ (lồng vào hoạt động dạy)

3 Nội dung bài mới.

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức về chuyển

động thẳng đều

GV: M1M2 là vectơ độ dời vectơ vận tốc

trung bình?

HS:

GV: Vectơ vận tốc tức thời?

HS:

GV: Pt chuyển động thẳng đều?

HS x = x0 + vt

Hoạt động 2( ): Hướng dẫn giải các bài tập

GV: Yêu cầu HS giải bài tập 5(Tr 17-SGK)

GV: Yêu cầu HS khác nhận xét bài giải

GV:Yêu cầu HS giải bài tập 6(Tr 17-SGK)

GV:Yêu cầu HS khác nhận xét bài giải

GV:Yêu cầu HS giải bài tập 7(Tr 17-SGK)

GV:Yêu cầu HS khác nhận xét bài giải

GV:Yêu cầu 1 HS đọc đề bài tập 8 SGK và tóm

tắt đề bài

GV hướng dẫn giải

I.Toựm taột CT Trong chuyển động thẳng đều:

v= hs

x = x0 + v(t-t0) s= v(t-t0) Neỏu t0=0 thỡ x = x0 + vt; s= vt

II BT

Bài 5(Tr 17-SGK): a)Thời gian người thứ 2 đi

t = s/v2 = 780/1,9 = 410s = 6 min 50s b)Gọi t là thời gian người thứ 2 đi

Ta có: s1 = 1,9t ; s2 = 0.9(t + 5,5.60) Khi s1 = s2  t = 297 s và s = 564,3 m

Bài 6(Tr 17-SGK):

Ta có vtb = ; Với S1 = S2 = S/2

t1 = S1/v1 ; t2 = S2/v2

Baứi 7(Tr 17-SGK):

Thời gian Độ dời Vận tốc tb

0-10 min 2 500 m 4,16 m/s 10-30 min 2 000 m 1,66 m/s 0-30 min 4 500 m 2,5 m/s

Bài 8(Tr 17-SGK):

Tóm tắt: AB = 120 km

v1 = 40 km/h; v2 = 20 km/h a) Viết ptcđ, xác định t,s b) Giải bằng đồ thị

Giải:

a) Chọn trục tọa độ 0x hướng từ A đến B, gốc ở A Gốc thời gian lúc 2 xe bắt đầu chuyển động

Phương trình chuyển động của 2 xe:

t Δ

2 1

tb

M M

=

v

t

2

1

M M

v

2 1

2 1

t + t

S + S

2

1 2v

S + v 2 S

S

2 1

2 1

v + v

v v 2

50 + 60

50 60 2

M

M

(t rất nhỏ)

Trang 2

+ Chọn trục toạ độ(gốc, chiều dương), gốc thời

gian

+ Hãy xác định tọa độ ban đầu, vận tốc của 2 xe

Từ đó viết ptcđ

+Để xác định thời điểm, vị trí 2 xe gặp nhau cho

tọa độ của chúng bằng nhau

+ Từ ptcđ vẽ đồ thị Từ giao điểm của 2 đồ thị xác

định thời điểm và vị trí gặp nhau

x1 = 40t

x2 = 120 – 20t Khi 2 xe gặp nhau thì x1 = x2.Từ đó 40t = 120 – 20t

t = 2 h

Lúc đó xe A đi được quãng đường bằng:

x1 = 40.2 = 80 km b) Đồ thị:

4 Cuỷng coỏ vaứ luyeọn taọp

Bài 1: Một người bơi dọc theo chiều dài 50 m của bể bơi hết 20 s, rồi quay lại chỗ xuất phát trong 22 s Hãy xác

định vận tốc trung bình và tốc độ trung bình:

a) Trong lần bơi đầu tiên theo chiều dài của bể b) Trong lần bơi về c) Trong suốt quãng đường đi và về.

Giải: Chọn trục Ox trùng với chiều dọc của bể bơi, gốc O là điểm xuất phát.

a) x = 50 m ; t = 20 s

vtb = 50/20 = 2,5 m/s ; s = 50 m ;

Tốc độ trung bình

= s/t = 50/20 = 2,5 m/s

b) x = -50 m ; t = 22 s ;

vtb = -50/22 = -2,27 m/s ; s = 50 m

Tốc độ trung bình

= s/t = 50/22 = 2,27 m/s c) x = 0 ; vtb = 0 ;

s = 50 + 50 = 100 m

t = 20 + 22 = 42 s ; Tốc độ trung bình

= s/t = 100/42 = 2,4 m/s

Bài 2: Lúc 6h sáng một xe máy xuất phát từ thị trấn A đi về thị trấn B cách A 140 km, Với vận tốc 40 km/h Lúc 7h sáng một ôtô chạy từ thị trấn B đi về phía A với vận tốc 60 km/h Hỏi 2 xe gặp nhau lúc nào? ở đâu? vẽ đồ thị Giải:

Chọn gốc tọa độ O là vị trí A, chiều dương là chiều

chuyển động của xe môtô, gốc thời gian là lúc 6h

sáng

Phương trình chuyển động của 2 xe

Đối với xe máy: x0 = 0 ; v1 = 40 km/h

 x1 = 40t (1)

Đối với ôtô: x0 = 140 km ;v2 = - 60km/h

 x2 = 140 - 60(t - 1) (2)

Hai xe gặp nhau khi x1 = x2

 40t = 140 - 60(t - 1)

 t = 2h và x1 = x2 = 80 km Vậy 2 xe gặp nhau lúc 8h, tại nơi cách A 80 km

* Đồ thị:

5 HD hs tửù hoùc ụỷ nhaứ

- Bài tập về nhà: BT 1.1-1.7 Sách BTVL

- Yêu cầu:HS oõn taọp chủthbủủ

V RÚT KINH NGHIỆM

* Phương phỏp

* Đồ dựng dạy học

O 2 4

x(km) 120 80

A v1 v2 B

O x

O 1 2 t(h)

x(km) 140 80

Trang 3

Tuần dạy Ngày dạy

Tiết 2 LT & BT về chuyển động thẳng biến đổi đều

I - Mục tiêu

1 Về kiến thức.

- Nắm vững các kiến thức: khái niệm gia tốc trung bình, gia tốc tức thời, phương trình vận tốc, phương trình tọa

độ, đồ thị vận tốc, đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng biến đổi đều

- Vận dụng các công thức giải các bài tập

2 Về kĩ năng.

- Rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng phân tích, tổng hợp

- Rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị chuyển động thẳng biến đổi đều

3 Thaựi ủoọ.

Giaựo duùc hs thaựi ủoọ caồn thaọn, trung thửùc

II TRỌNG TÂM gia tốc tức thời, phương trình vận tốc, phương trình tọa độ, đồ thị vận tốc, đồ thị tọa độ của chuyển

động thẳng biến đổi đều

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên.

Sách giáo khoa, sách bài tập vật lí 10 nâng cao

2 Học sinh.

Ôn lại các kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức.

Tổng số

2 Kiểm tra bài cũ (lồng vào hoạt động dạy)

3 Nội dung bài mới.

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức về chuyển động thẳng

biến đổi đều

- Gia tốc là đại lượng vật lí đặc trưng cho sự biến đổi nhanh

hay chậm của vectơ vận tốc

Biểu thức:

- Phương trình vận tốc: v = v0 + at

Chú ý:

+Chuyển động nhanh dần đều a, v cùng dấu ( av  0 )

+Chuyển động chậm dần đều a, v ngược dấu ( av  0 )

- phương trình chuyển động:

x = x0 + v0t +

- Công thức mối liên hệ: v2 – v0 = 2ax

-HS lên vẽ các đồ thị v(t) và x(t)

Hoạt động 2( ): Hướng dẫn giải các bài tập

Bài 1: Chọn trục ox song song với dốc nghiêng, chièu dương

từ trên xuống, gốc tọa độ ở đỉnh dốc, gốc thời gian là lúc ôtô

bắt đầu xuống dốc

với vo = 10m/s ; vt = 72km/h = 20m/s ; t = 100s ; suy ra a =

0,1m/s2

Chiều dài của dốc: s = x = vot + at2/2 = 10t + 0,05t2 = 1500m

(thay t = 100s)

b Xe đi được s’ = 625m thì thời gian t là nghiệm của

I PP gbt

Xủ vtrớ vaứ thủieồm gaởp nhau cuỷa 2 vaọt chủtbủủ

°Choùn chieàu(+), goỏc toùa ủoọ, goỏc tgian chung cho caỷ 2 vaọt

°Vieỏt ptchủoọng cuỷa moói vaọt x1=x01+v01t+ a1t2

(1)

x2=x02+v02t+ a2t2

(2)

°Khi 2 vaọt gaởp nhau x1=x2 (3) Gpt (3) tỡm thủieồm 2 vaọt gaởp nhau

°Thay t vửứa tỡm ủửụùc vaứo pt(1) hoaởc pt(2) suy ra vtrớ 2 xe gaởp nhau x1 (hoaởc x2)

II Giaỷi BT

Bài 1: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10m/s thì xuống dốc, chuyển động nhanh dần đều, xuống đến chân dốc hết 100s và đạt vận tốc 72hm/h.

a Tính gia tốc của xe ôtô và chiều dài của dốc.

b Ôtô đi xuống dốc được 625m thì nó có vận tốc bao nhiêu?

GV hướng dẫn giải:

- Chọn hệ qui chiếu

- Gia tốc a của xe được xác định theo biểu thức nào?

t

v

= a

฀ Δ

2

at2

t

v

vt  0

1 2 1 2

Trang 4

phương trình : 625 = 10t + 0,05t2  0,05t2 + 10t – 625 = 0

 t = 50s

Bài 2: Chọn chiều dương của trục tọa độcùng chiều chuyển

động, gốc tọa độ là vị trí ban đầu, gốc thời gian là lúc tầu

hỏa bắt đầu chuyển động

a Từ CT: v2 – vo = 2as,

v2 – vo = 2as1  v = 14,1 m/s

b v2 – vo = 2as2  s2 = 4000 m

- Viết BT quãng đường đi của xe, từ đó tính t

Bài 2 : Sau khi chuyển bánh một tầu hỏa chuyển

động nhanh dần đều, và sau khi đi được 1km nó đạt vận tốc 36km/h.

a Tính vận tốc của tầu hỏa sau khi nó đi

được 2km.

b Tính quãng đường tầu hỏa đi được khi nó

đạt vận tốc 72km/h.

GV hướng dẫn giải:

- Viết BT mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng

đường Từ đó suy ra đại lượn cần tìm

4 Cuỷng coỏ vaứ luyeọn taọp

GV yc hs nhaộc laùi 1 soỏ CT cụ baỷn trong chủthbủủ

5 HD hs tửù hoùc ụỷ nhaứ

Một ôtô đang chuyển động với vân tốc 36 km/h thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều, sau 20s đạt vận tốc 50,4 km/h

a Tìm vận tốc cúa xe sau 45s

b Sau bao lâu xe đạt vận tốc 54 km/h

c Vẽ đồ thị vận tốc của xe

- Yêu cầu:HS oõn taọp chủoọng rụi tửù do

V RÚT KINH NGHIỆM

* Nội dung

* Phương phỏp

* Đồ dựng dạy học

a 2

v

0

2 

Trang 5

Tuần dạy Ngày dạy

Tiết 3 LT & BT về chuyển động thẳng biến đổi đều (tt)

I - Mục tiêu

1.KT: Nắm vững các phương trình vận tốc, phương trình tọa độ, đồ thị vận tốc, đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng biến đổi đều; sự rơi tự do

2.KN: Vận dụng các công thức giải các bài tập

3.TĐ: tích cực, hợp tác nhóm tốt

II.Trọng tâm: phương trình vận tốc, phương trình tọa độ, đồ thị vận tốc, đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng biến đổi

đều; sự rơi tự do

III Chuẩn bị

1.Giáo viên: các bài tập

2.Học sinh: Ôn lại các kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều

IV Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ (lồng vào hoạt động dạy)

3.Bài mới

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi

đều

Hoạt động 2: các bài tập

Bài 1:

GV hướng dẫn giải:

- Viết BT mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường Từ đó

suy ra đại lượn cần tìm

HS: Chọn chiều dương của trục tọa độ cùng chiều chuyển động,

gốc tọa độ là vị trí ban đầu, gốc thời gian là lúc tầu hỏa bắt đầu

chuyển động

a Từ CT v2 – v0 = 2as

=> a = 0,1125 m/s2

v2 – vo = 2as1  v = 21,2 m/s

b.v2 – vo = 2as2  s2 = 777,8 m

Bài 2:

GV hướng dẫn giải:

HS: Chọn trục Ox song song với dốc nghiêng, chiều dương từ trên

xuống, gốc tọa độ ở đỉnh dốc, gốc thời gian là lúc ôtô bắt đầu

xuống dốc

a Gia tốc của xe: a =

t

v

vt  0

, với vo = 10m/s ; vt = 20m/s; t = 100s ; suy ra a = 0,1m/s2

Chiều dài của dốc: s=vot+at2/2 =10t+0,05t2=1500m

b Xe đi được s’=625m thì thời gian t là nghiệm của pt:

0,05t2 + 10t – 625 = 0 t = 50s

I.Ôn lại các kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều

- Phương trình vận tốc: v = v0 + at

- Phương trình chuyển động:

x = x0 + v0t +

2 2

at

- Công thức mối liên hệ: v2 – v0 = 2ax II.Bài tập

Bài 1: Một tàu hỏa bắt đầu chuyển bánh, chuyển

động nhanh dần đều, sau khi đi được 1km nó đạt tốc độ 54km/h

a Tính vận tốc của tàu hỏa sau khi nó đi được 2km

b Tính quãng đường tàu hỏa đi được khi nó đạt vận tốc 72km/h

Bài 2: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10m/s thì xuống dốc, chuyển động nhanh dần

đều, xuống đến chân dốc hết 100s và đạt tốc độ 72km/h

a.Tính gia tốc của xe ôtô và chiều dài của dốc b.Ôtô đi xuống dốc được 625m thì nó có vận tốc bao nhiêu?

4.Củng cố: GV yc hs nhắc lại 1 số CT cơ bản trong chđthbđđ

5.Dặn dò: hoàn tất các bài tập trong BTVL10

V.RKN:

-ND: _ -PP:

Trang 6

Tuần dạy Ngày dạy

Tiết 4 LT & BT về sự rơi tự do

I - Mục tiêu.

1.Về kiến thức.

- Nắm vững KT về rơi tự do: đặc điểm rơi tự do, các công thức rơi tự do

- Biết vận dụng các công thức giải các bài tập

2 Về kĩ năng.

- Rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng phân tích, tổng hợp, tư duy logic…

- Rèn luyện kĩ năng vẽ và đọc đồ thị trong vật lí

3 Thaựi ủoọ

Giaựo duùc hs thaựi ủoọ caồn thaọn, trung thửùc

II TRỌNG TÂM đặc điểm rơi tự do, các công thức rơi tự do

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên.

Sách giáo khoa, sách bài tập Vật lí 10-Nâng cao.

2 Học sinh.

- Sách bài tập Vật lí 10-Nâng cao.

- Kiến thức về rơi tự do

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức.

Tổng số

2 Kiểm tra bài cũ (lồng vào hoạt động dạy)

3 Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức về rơi tự

do.

HS trả lời các câu hỏi của GV

GV:Nêu tính chất chuyển động rơi tự do?

฀Tính chất chuyển động rơi tự do

- Rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều

chiều hướng xuống, độ lớn g = 9,8m/s2)

GV: Viết các công thức của chuyển động rơi tự

do?

฀ Các công thức của chuyển động rơi tự do:

s = 1/2gt2

v = gt ; v2 = 2gs

GV: neỏu xeựt vaọt bũ neựm leõn theo phửụng thaỳng

ủửựng thỡ sao?

HS: - vaọt chủoọng chaọm daàn ủeàu

- Gia toỏc a=-g

- caực pt v=v0-gt ; s=-v0/(2a) ;

y=y0+v0t-t2/(2g)

Hoạt động 2: Hướng dẫn giải các BTTN

Hoạt động 3: Hướng dẫn giải các bài tập

Bài 1: Ta có phương trình quãng đường rơi và

vận tốc rơi

I Ôn taọp các kiến thức về rơi tự do.

1 Vaọt chủoọng rụi thaỳng ủửựng hửụựng xuoỏng

a Tớnh chaỏt cuỷa chuyeồn ủoọng rụi tửù do.

- Rụi tửù do laứ chuyeồn ủoọng nhanh daàn ủeàu

- Gia toỏc rụi tửù do

b Caực phửụng trỡnh Cẹ

; ; ; y=y0+v0t-t2/(2g)

2 Vaọt bũ neựm theo phửụng thaỳng ủửựng hửụựng leõn

- vaọt chủoọng chaọm daàn ủeàu

- Gia toỏc a=-g

- caực pt v=v0-gt ; s=-v0 /(2a) ; y=y0+v0t-t2/(2g)

II BT TRAẫC NGHIEÄM

1 Moọt vaọt rụi tửù do tửứ ủoọ cao h xuoỏng tụựi ủaỏt Coõng thửực tớnh vaọn toỏc v cuỷa vaọt rụi tửù do phuù thuoọc ủoọ cao h laứ

2 Chuyeồn ủoọng cuỷa vaọt naứo dửụựi ủaõy coự theồ coi laứ chuyeồn

ủoọng rụi tửù do ?

A Moọt vaọn ủoọng vieõn nhaỷy duứ ủaừ buoõng duứ vaứ ủang rụi trong khoõng khớ

g

2

gt 2

1

g

h

gh

Phửụng thaỳng ủửựng Chieàu hửụựng xuoỏng

ẹoọ lụựn g = 9.8 10m/s2

Trang 7

Với s= 19,6m ta suy ra

Bài 2: Thời gian vật rơi trong 10m đầu tiên:

Quãng đường vật rơi trong 10s là:

s = gt2/2 = 500m

Thời gian vật rơi trong 490m đầu tiên là: t2 =

=9,9s

Vậy thời gian vật rơi trong 10m cuối là:

10 – 9,9 = 0,1 s

Bài 3: Phương trình quãng đường rơi:

a) Quãng đường rơi trong 3s và trong giây thứ

3:

b) Quãng đường rơi trong n giây và trong giây

thứ n:

Tương tự như trên ta có :

;

Ta suy ra :

B Moọt quaỷ taựo nhoỷ ruùng tửứ treõn caõy ủang rụi xuoỏng ủaỏt

C Moọt vaọn ủoọng vieõn nhaỷy caàu ủang lao tửứ treõn cao xuoỏng maởt nửụực

D Moọt chieỏc thang maựy ủang chuyeồn ủoọng ủi xuoỏng

3 Chuyeồn ủoọngcuỷa vaọt naứo dửụựi ủaõy khoõng theồ coi laứ

chuyeồn ủoọng rụi tửù do ?

A Moọt vieõn ủaự nhoỷ ủửụùc thaỷ rụi tửứ treõn cao xuoỏng ủaỏt

B Caực haùt mửa nhoỷ luực baột ủaàu rụi

C Moọt chieỏc laự ruùng ủang rụi tửứ treõn caõy xuoỏng ủaỏt

D Moọt vieõn bi chỡ ủang rụi ụỷ trong oỏng thuỷy tinh ủaởt thaỳng ủửựng vaứ ủaừ ủửụùc huựt chaõn khoõng

4 Hai vaọt ủửụùc thaỷ rụi tửù do ủoàng thụứi tửứ hai ủoọ cao khaực

nhau h1 vaứ h2 Khoaỷng thụứi gian rụi cuỷa vaọt thửự nhaỏt lụựn gaỏp ủoõi khoaỷng thụứi gian rụi cuỷa vaọt thửự hai

Boỷ qua lửùc caỷn cuỷa khoõng khớ Tổ soỏ caực ủoọ cao laứ bao nhieõu ?

III BT Tệẽ LUAÄN

Bài 1: Một vật rơi tự do từ độ cao 19,6m xuống đất Tính thời gian rơi và vận tốc khi chạm đất ( Lấy g= 9,8m/s 2 )

ẹS: ; 19,6m/s Bài 2: Một vật rơi tự do tại nơi có g= 10m/s 2. thời gian rơi là 10s Hãy tính :

a) Thời gian vật rơi một 10m đầu tiên b) Thời gian vật rơi 10 mét cuối cùng

ẹS: 1,4 s; 0,1 s

Bài 3: Một vật được buông rơi tự do tại nơi có gia tốc g= 9,8m/s 2

a) Tính quãng đường vật rơi được trong 3s và trong giây thứ 3

b) Lập biểu thức quãng đường vật rơi được trong n giây

và n -1 giây Suy ra quaừng ủửụứng vaọt rụi trong giaõy cuoỏi cuứng

ẹS:a 44,1m; 24,2m

4 Cuỷng coỏ vaứ luyeọn taọp Gv yc hs nhaộc laùi 1 soỏ kthửực cụ baỷn ủaừ toựm taột trong phaàn 1

Lửu yự hs phaõn bieọt heọ thoỏng CT duứng cho vaọt rụi tửù do vaứ vaọt bũ neựm leõn theo phửụng thaỳng ủửựng hửụựng leõn

5 HD hs tửù hoùc ụỷ nhaứ

Bài 1: Một vật rơi tự do tại nơi có g= 10m/s2 Trong 2s giây cuối vật đi được 180m Tính thời gian rơi và độ cao của nơi buông vật

Bài 2: Trong 0,5s cuối cùng trước khi đụng vào mặt đất, vật rơi tự do vạch được gấp đôi quãng đường vạch được trong 0,5s trước đó Lấy g= 10m/s2 Tính độ cao đó vật rơi được

V RÚT KINH NGHIỆM

* Nội dung

2 2

1

gt

s h

s

2

gt12

g

s

2 1

g

s

2 2

2

2

1

gt

m g

g

2

9 3 2

g g

s

2

4 2 2

m g

s s

2

5 2 3

g

n gn

sn

2 2

1 ( 1 ) 2

1

g n

sn

g s

s

2

) 1 2 ( ) 1 ( 2

2 2

1

g s

s

2

) 1 2 ( ) 1 ( 2

2 2

1

2

1

h

h

2

1

h

h

2

1

h

h

2

1

h h

2s

g

n gn

sn

2 2

1 ( 1 ) 2

1

g n

sn

1

2

n

Trang 8

* Phương phỏp

* Đồ dựng dạy học

Tuần dạy Ngày dạy

Tiết 5 Luyện tập về chuyển động tròn đều

I - Mục tiêu.

1.Về kiến thức.

- Nắm vững các KT về chuyển động tròn đều: Tốc độ dài, tốc độ góc, chu kì , tần số, gia tốc hướng tâm

- Biết vận dụng các công thức giải các bài tập

2 Về kĩ năng.

- Rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng phân tích, tổng hợp, tư duy logic…

3 Thaựi ủoọ

Giaựo duùc hs thaựi ủoọ caồn thaọn, trung thửùc

II TRỌNG TÂM Tốc độ dài, tốc độ góc, chu kì , tần số, gia tốc hướng tâm.

III CHUẨN BỊ

1.Giáo viên.

Sách giáo khoa, sách bài tập Vật lí 10-Nâng cao.

2.Học sinh.

- Sách bài tập Vật lí 10-Nâng cao.

- Kiến thức về rơi tự do

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức.

Tổng số

2 Kiểm tra bài cũ (lồng vào hoạt động dạy)

3 Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức về

chuyển động tròn đều.

GV đặt các câu hỏi kiểm tra:

- Thế nào là chuyển động tròn đều?

- Viết Bt tính tốc độ dài và góc, từ đó suy

ra CT liên hệ giữa chúng

- Viết CT liên hệ giữa tốc độ góc, tốc độ

dài với chu kì T và tần số f?

- Gia toỏc cuỷa chaỏt ủieồm chủoọng troứn

ủeàu goùi laứ gỡ? Coự nhửừng ủaởc ủieồm gỡ?

HS trả lời các cau hỏi của GV

I Toựm taột lyự thuyeỏt

- Chuyển động tròn đều là chuyển động tròn và chất điểm đi dược những cung tròn bằng nhau trong những thời gian bằng nhau bất kì

- Tốc độ dài và toỏc ủoọ góc:

v = s/t ;  = /t

CT mối liên hệ: v = r

- CT: v = 2r/T ;  = 2f

- Gia toỏc cuỷa chaỏt ủieồm chuyeồn ủoọng troứn ủeàu goùi laứ gia toỏc hửụựng taõm

*Gia toỏc hửụựng taõm coự +phửụng vuoõng goực vụựi tieỏp tuyeỏn cuỷa quyừ ủaùo (baựn kớnh) taùi vũ trớ cuỷa chaỏt ủieồm

+Chieàu hửụựng vaứo taõm ủửụứng troứn +ẹoọ lụựn: aht = ;

Hoạt động 2: Hướng dẫn giải các bài

tập

- GV hướng dẫn HS làm 1 số bài tập

Cá nhân thực hiện các yêu cầu của GV

Bài 1: Khi bánh xe lăn không trượt, độ

dài cung quay của 1 điểm trên vàh bằng

quãng đường đi

II BT tửù luaọn Bài 1: Một bánh xe ôtô có bán kính 30 cm, chuyển động đều

Bánh xe quay đều 10 vòng/s và không trượt.Tính vận tốc của ôtô

ẹS 18,84 m/s

Bài 2: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh trái

đất mỗi vòng hết 90 phút Vệ tinh bay ở độ cao 320km so với mặt

đất Tính vận tốc và gia tốc hướng tâm của vệ tinh Biết bán kính trái đất là 6380 km

r

v2

2

ht

Trang 9

4 Cuỷng coỏ vaứ luyeọn taọp

- Gv yc hs nhaộc laùi 1 soỏ kthửực cụ baỷn ủaừ toựm taột trong phaàn 1

- Một xe đạp ổ đĩa có bán kính 12,5 cm; ổ líp có bán kính 3,5 cm; bánh sau có bán kính 40 cm

Người đi xe đạp làm quay ổ đĩa n = 1,5 vòng/s Tính vận tốc của xe đạp

5 HD hs tửù hoùc ụỷ nhaứ

Hoaứn thaứnh caực baứi coứn laùi trong SGK, SBT

Oõn taọp CT coọng vaọn toỏc

V RÚT KINH NGHIỆM

* Nội dung

* Phương phỏp

Vậy v = r = r.2.n

= 0,3.2.3,14.20 = 18,84 m/s

Bài 2: Bán kính quỹ đạo của vệ tinh:

R = R +h = 6380 = 320 = 6700 km

Vận tốc góc của vệ tinh:

 = 2/T = 2.3,14/1,5 = 4,18 rad/h

Vận tốc dài của vệ tinh:

v = r  = 28066 km/h

Gia tốc hướng tâm của vệ tinh:

a = r2 = 117065 km/h2

Bài 3: a)  = 2/T = 2.3,14/24.60.60

=7,3.10-5 rad/s

b) Tốc độ dài:

v = .R’ = .R.cos 450

= 7,3.10-5.6380.103

= 327 m/s

c) Tốc độ dài của vệ tinh:

v=.(R+h)

=7,3.10-5.(6370+36500).10-3

= 3000 m/s = 3 km/s

GV: ẹaởt ra heọ thoỏng caõu hoỷi gụùi mụỷ ủeồ

HS traỷ lụứi caực caõu traộc nghieọm

- Theỏ naứo laứ chủoọng troứn ủeàu?

- chủoọng cuỷa ủieồm ủaàu caựnh quaùt traàn

khi ủang quay oồn ủũnh laứ chủoọng gỡ?

- Vectụ gia toỏc hửụựng taõm trong chuyeồn

ủoọng troứn ủeàu coự nhửừng ủaởc ủieồm gỡ?

- vieỏt caực CT cuỷa chủoọng troứn ủeàu?

ẹS 28066 km/h.

117065 km/h2

Bài 3: Trái đất quay xung quanh trục Bắc Nam chuyển động đều

mỗi vòng 24h

a Tính tốc độ góc của trái đất

b Tính tốc độ dài của 1 điểm trên mặt đất có vĩ độ 450

c Một vệ tinh địa tĩnh bay ở độ cao h = 36500 km tính tốc độ dài của vệ tinh

Biết bán kính trái đất là 6380 km

ẹS a 7,3.10-5 rad/s b 327 m/s c 3 km/s

III BT traộc nghieọm 5.1 Caõu naứo sai ?

Chuyeồn ủoọng troứn ủeàu coự

A quyừ ủaùo laứ ủửụứng troứn B toỏc ủoọ daứi khoõng ủoồi

C toỏc ủoọ goực khoõng ủoồi D vectụ gia toỏc khoõng ủoồi

5.2 Chuyeồn ủoọng cuỷa vaọt naứo dửụựi ủaõy laứ chuyeồn ủoọng troứn ủeàu

?

A Chuyeồn ủoọng cuỷa ủaàu van baựnh xe ủaùp khi xe ủang chuyeồn ủoọng thaỳng chaọm daàn ủeàu

B Chuyeồn ủoọng quay cuỷa Traựi ẹaỏt quanh Maởt Trụứi

C Chuyeồn ủoọng cuỷa ủieồm ủaàu caựnh quaùt traàn khi ủang quay oồn ủũnh

D Chuyeồn ủoọng cuỷa ủieồm ủaàu caựnh quaùt khi vửứa taột ủieọn

5.3 Caõu naứo sai ?

Vectụ gia toỏc hửụựng taõm trong chuyeồn ủoọng troứn ủeàu

A ủaởt vaứo vaọt chuyeồn ủoọng troứn

B luoõn hửụựng vaứo taõm cuỷa quyừ ủaùo troứn

C coự ủoọ lụựn khoõng ủoồi

D coự phửụng vaứ chieàu khoõng ủoồi

5.4 Caực coõng thửực lieõn heọ giửừa toỏc ủoọ goực vụựi toỏc ủoọ daứi vaứ

giửừa gia toỏc hửụựng taõm vụựi toỏc ủoọ daứi cuỷa chaỏt ủieồm chuyeồn ủoọng troứn ủeàu laứ gỡ ?

2 2

r

v2

r

r

v2

r

r

v2

O R R’

Trang 10

* Đồ dựng dạy học

Tuần dạy Ngày dạy

Tiết 6 Moọt soỏ baứi toaựn veà cộng vận tốc

I - Mục tiêu.

1.Về kiến thức.

giải các bài toán đơn giản

2 K ỹ năng Tư duy logic toán học.

Vận dụng giải bài tập

3 Thaựi ủoọ Giaựo duùc hs thaựi ủoọ caồn thaọn, trung thửùc

II TRỌNG TÂM Công thức cộng vận tốc

III CHUẨN BỊ

1.Giáo viên.

Sách giáo khoa, sách bài tập Vật lí 10-Nâng cao.

2.Học sinh.

- Sách bài tập Vật lí 10-Nâng cao.

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức.

Tổng số

2 Kiểm tra bài cũ (lồng vào hoạt động dạy)

3 Nội dung bài mới

.

Hoạt động 1( ): Ôn lại các kiến thức

về công thức cộng vận tốc

GV đặt các câu hỏi kiểm tra:

- Những đại lượng động học nào có tính

tương đối?

- Viết qui tắc cộng vận tốc và giải thích?

- Giải thích tái sao khi trời không có gió

người ngồi trên xe chạy thấy mưa rơi như

xiên góc

HS trả lời các câu hỏi của GV

GV: HD hs traỷ lụứi caực caõu hoỷi traộc

nghieọm BT

Câu 1: Vaọt 1,2,3 ?

Vận tốc của thuyền so với bờ là?

Câu 2: Vaọt 1,2,3 ?

Vận tốc người đó so với bờ?

Câu 3: Vaọt 1,2,3 ?

Vận tốc của người đó so với bờ

là?

I OÂn taọp LT

Taùi moói thụứi ủieồm, vectụ vaọn toỏc tuyeọt ủoỏi baống toồng vectụ cuỷa vectụ vaọn toỏc tửụng ủoỏi vaứ vectụ vaọn toỏc keựo theo

II Baứi taọp Câu 1: Một chiếc thuyền đi từ bến A sang bến B theo phương

vuông góc với bờ sông.Vận tốc của thuyền so với nước là 12km/h ,vận tốc nước chảy là 2km/h.Vận tốc của thuyền so với bờ là:

a.14km/h ; b.10km/h;c.3,74km/h;d.12,16km/h Câu 2: Một người đi trên 1 xà lan theo phương song song với bờ và

theo chiều nước chảy, với vận tốc 2km/h Xà lan trôi theo dòng nước với vận tốc 5km/h.Vận tốc người đó so với bờ là:

a.7km/h; b.53km/h; c.5,38km/h; d.2,64km/h Câu 3: Một người điều khiển ca nô chạy thẳng dọc theo bờ sông

,ngược chiều nước chảy Vận tốc ca nô so với nước là 30km/h, vận tốc nước so với bờ là 6km/h Vận tốc của người đó so với bờ là

a.36km/h; b.24km/h; c.6km/h; d.30km/h Câu 4: Một máy bay bay với vận tốc 300km/h khi gió yên lặng

13 12 23

Ngày đăng: 18/03/2022, 18:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w