Tổng số các kiểu gen của quần thể D.. Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán và dự phòng và điều trị một phần cho một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người B.. G
Trang 1TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
TỔ SINH HỌC ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC NĂM 2016 MÔN: SINH HỌC, khối B
(Đề thi gồm có 4 trang) (Thời gian làm bài: 50 phút)
HỌ VÀ TÊN : SBD :
khác nhau thì đoạn gen đó có số liên kết H ít nhất là: A 65 B 78 C 99 D 117
hình trong đó tổng tỉ lệ các kiểu hình chiếm tỉ lệ ít là 12,5%, tỉ lệ 4 kiểu hình của phép lai là:
A 7: 7: 1: 1 B 3 : 3: 1: 1 C 5: 5: 1: 1 D 4: 4: 1: 1
A Tần số kiểu gen của quần thể B Tần số các alen của quần thể
C Tổng số các kiểu gen của quần thể D Toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể
A Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính
B Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
C Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen
D Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
A Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán và dự phòng và điều trị một phần cho một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người
B Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân chuẩn đoán và dự phòng cho một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người
C Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân và chuẩn đoán cho một số bệnh di truyền và một số bệnh tật bẩm sinh trên người
D Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế của một số bếnh di truyền trong những gia đình mang đột biến
A Thay thế cặp A-T bằng G-X B Mất một cặp nuclêôtit
C Thêm một cặp nuclêôtit D Đảo vị trí hai cặp nuclêôtit
hệ sau:
A 8 kiểu hình : 8 kiểu gen B 8 kiểu hình : 12 kiểu gen
C 4 kiểu hình : 12 kiểu gen D 4 kiểu hình : 8 kiểu gen
A Giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn
B Giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử
C Tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử
D Giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội
ta sử dụng phương pháp: A lai tế bào B đột biến nhân tạo C kĩ thuật di truyền C chọn lọc cá thể
A nhiều tật bệnh di truyền và các dị tật bẩm sinh liên quan đến đột biến NST hoặc đột biến gen
B bằng các phương pháp và kĩ thuật hiện đại đã có thể chuẩn đoán sớm và chính xác các bệnh di truyền thậm chi ngay từ giai đoạn bào thai C Một số bệnh di truyền hiện đã có phương pháp điều trị cụ thể
D Có thể dự đoán khả năng xuất hiện các tật bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến
A Không ảnh hưởng đến kiểu hình của cơ thể
B Gây chết ngay ở giai đoạn vừa hình thành hợp tử
C Làm tăng hay giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
D Gia tăng kích thước tế bào làm cơ thể lớn hơn bình thường
A XX, con đực XY B XY, con đực XX C XO, con đực XY D XX, con đực XO
quần thể trên đạt trạng thái cân bằng di truyền khi :
A (x + y/2 )2 = x B x = y = 0 C y = z = 0 D Tất cả đều đúng
Dạng song nhị bội hữu thụ được tạo ra bằng cách:
Trang 2A gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ B gây đột biến nhân tạo bằng cônsixin
C lai xa kèm theo đa bội hoá D gây đột biến nhân tạo bằng NMU
xác xuất đời con bị bệnh sẽ là : A 100% B 75% C 50% D 25%
hôn với 1 người chồng tạo giao tử bình thường Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến ở thể ba nhiễm (2n+1)?
A 25% B 33,3% C 66,6% D.75%
A Mức phản ứng về từng tính trạng thay đổi tuỳ theo kiểu gen của từng giống
B Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng
C Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau
D Trong một kiểu gen, các gen đều có cùng chung một phản ứng
hệ tự thụ phấn bắt buộc, tỉ lệ của các thể đồng hợp trong quần thể bằng 90,625% Số thế hệ tự thụ phấn bắt buộc đã xảy ra là:
A 5 thế hệ B 3 thế hệ C 4 thế hệ D 2 thế hệ
Bạch làm tiêu chuẩn để cải tạo nhiều đặc điểm của lợn Ỉ , thì ở thế hệ F3 tỉ lệ gen của Đại Bạch là bao nhiêu%:
A 50% B 75% C 93,75% D 87,5%
Một người đàn ông bị máu khó đông lấy vợ mang gen gây bệnh đó Kết luận nào sau đây là đúng?
A Con trai của họ luôn bị bệnh B Con gái của họ luôn bị bệnh
C Họ không thể có con trai con gái bình thường D Họ có thể có con trai , con gái bình thường
A sự biến đổi một cặp nuclêôtit trong gen B sự biến đổi một số cặp nuclêôtit trong gen
C những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới sự biến đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử ADN
D những biến đổi xảy ra trên suốt chiều dài của phân tử ADN
trên một cặp NST tương đồng Lai giữa 2 bố mẹ ruồi thuần chúng mình xám, cánh cụt và mình đen, cánh dài, với tần số hoán vị là 18% Kết qủa ở F2 khi cho F1 tạo giao sẽ là:
A 25% mình xám, cánh cụt: 50% mính xám, cánh dài: 25% mình đen, cánh dài
B 70,5% mình xám, cánh dài: 4,5% mình xám, cánh cụt : 4,5% mình đen, cánh dài
C 41% mình xám, cánh cụt: 41% mình đen, cánh dài: 9%mình xám, cánh dài: 95 mình đen, cánh cụt
D 54,5%mình xám, cánh dài: 20,5% mình xám, cánh cụt: 20,5% mình đen cánh dài: 4,5% mình đen, cánh cụt
cá thể lông trắng Biết gen A qui định lông xám, trội hoàn toàn so với gen a qui định lông trắng.Tỉ lệ các kiểu gen của quần thể trên là:
A 9% AA : 49% Aa : 42% aa B 42% AA : 9% Aa : 49% aa
C 49% AA : 42% Aa : 9% aa D 9% AA : 42% Aa : 49% aa
A sản xuất một loại prôtêin nào đó với số lượng lớn trong một thời gian ngắn
B khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau trong hệ thống phân loại
C tạo ra được các động vật chuyển gen mà các phép lai khác không thể thực hiện được
D tạo ra được các thực vật chuyển gen cho năng xuất rất cao và có nhiều đặc tính quí
alen và TP các KG của QT Biết rằng, bệnh bạch tạng là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định
A 0.99 và 0.01; P: (0.99)2 AA + 2 0.99 0.01 Aa + (0.01)2 aa
B 0.9 và 0.01; P: (0.9)2 AA + 2 0.9 0.1 Aa + (0.1)2 aa
C 0.89 và 0.11; P: (0.89)2 AA + 2 0.89 0.11 Aa + (0.11)2 aa
D 0.79 và 0.21; P: (0.79)2 AA + 2 0.79 0.21 Aa + (0.21)2 aa
114 hạt trơn, 40 hạt nhăn Kiểu gen của bố mẹ là:
Trang 3A AA x aa B Aa x aa C Aa x Aa D AA x Aa
A Thể đa bội lẻ 3n B Thể đa bội chẵn 4n C Thể lệch bội 2n + 1 D Thể lệch bội 2n + 2
A Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt
B Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa
C Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp -carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt
D Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen
xác xuất đời con bị bệnh sẽ là: A 100% B 75% C 50% D 25%
Một gia đình, cả bố và mẹ đều nhìn màu bình thường sinh ra một người con mắc hội chứng Tơcno và mù màu Kiểu gen của người con này là
A 0Xm B XmXmY C XmXmXm D XmY
cùng nhóm liên kết Xác định trong QT Số KG dị hợp:
A 840 B 690 C 750 D 660
trên một cặp NST tương đồng Tiến hành lai phân tích ruồi cái F1 dị hợp tươr F2 thu được 41% mình xám, cánh cụt; 41% mình đen, cánh dài; 9% mình xám, cánh dài; 9% mình đen cánh cụt Kiểu gen của ruồi cái F1
và tần số hoán vị gen f sẽ là:
A , f = 18% B , f = 18% C , f = 9% D , f= 9%
truyền thì đoạn mạch đó ít nhất phải có bao nhiêu nu?
tằm tứ bội (3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp - carôten trong hạt (4) Tạo giống dưa hấu
đa bội Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
A.(1) và (3) B.(1) và (2) C (3) và (4) D.(2) và (4)
da bình thường Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là
A 0,0125% B 0,025% C 0,25% D 0,0025%
bệnh) Bố máu khó đông lấy mẹ máu đông bình thường sinh được con trai con gái bình thường Kiểu gen của bố mẹ sẽ là
A XHY x XhXh B XhY x XHXH C XHY x XHXh D XhY x XHXh
Câu 37: Phân tử tARN mang axit foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã là:
A 3’UAX5’ B 5’AUG3’ C 5’UAX3’ D 3’AUG5’
Câu 38: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính
B Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân
C Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li
D Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
Câu 39: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản
và sợi nhiễm sắc thể có đường kính lần lượt là:
A.30 nm và 300 nm B 11nm và 300 nm C 11 nm và 30 nm D.30 nm và 11 nm
Câu 40: Ở một loài động vật, xét một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen đột biến a Giả sử ở một phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 5% Trong tổng
số giao tử cái, giao tử mang alen a chiếm 10% Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ: A 0,5% B 90,5% C 3,45% D 85,5%
- Hết
-ab
AB
aB
Ab
ab
AB
aB Ab
Trang 4PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Họ và tên: ……… Lớp:……
Số báo danh ……… Phòng ….
Đối với mỗi câu trắc nghiệm, học sinh được chọn và tô kín một ô tròn tương ứng với phương án trả lời (Lưu ý: Mỗi thí sinh chỉ được tô kín 40 câu )
Mã đề : 101
Điểm