cổ phiếu trong tương lai của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam: nghiên cứu vai trò trung gian của nhận thức rủi ro, nhận thức không chắc chắn và kết quả đầu tư”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-ooo0ooo -ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ TÍNH CÁCH ĐẾN DỰ ĐỊNH ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM: VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA NHẬN THỨC RỦI RO, NHẬN THỨC KHÔNG CHẮC CHẮN VÀ KẾT QUẢ ĐẦU TƯ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-ooo0ooo -ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ TÍNH CÁCH ĐẾN DỰ ĐỊNH ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM: VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA NHẬN THỨC RỦI RO, NHẬN THỨC KHÔNG CHẮC CHẮN VÀ KẾT QUẢ ĐẦU TƯ
Chuyên Ngành: Quản trị Kinh doanh
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN HÀ MINH QUÂN
TS NGÔ QUANG HUÂN
TP Hồ Chí Minh – Năm 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án là công trình do chính tôi thực hiện dưới sựhướng dẫn khoa học của Quý Thầy, Cô, tất cả những nội dung kế thừa, thamkhảo từ những tài liệu khác được trích dẫn đầy đủ, chính xác và ghi nguồn cụthể trong mục tài liệu tham khảo và các thông tin, kết quả nghiên cứu trongluận án là trung thực
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về pháp lý trong quá trình nghiên cứukhoa học của luận án
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022
Nghiên cứu sinh
Trang 4
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận án, Tôi nhận được nhiều sự hướng dẫn, hỗ trợ tậntình, động viên từ Người hướng dẫn khoa học, các Thầy, Cô, đồng nghiệp, bạnbè và gia đình
Đầu tiên, Tôi gởi lời cảm ơn đến những người hướng dẫn khoa họcThầy PGS.TS Trần Hà Minh Quân, Thầy TS Ngô Quang Huân, đã tận tìnhhướng dẫn, động viên, hỗ trợ trong suốt thời gian thực hiện luận án,
Tôi xin cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ ChíMinh đã hỗ trợ và tạo điều kiện về thời gian và kinh phí học tập tại trường
Tôi cám ơn Cô Nguyễn Quang Thu bộ môn Tài chính Dự án - KhoaQuản Trị, trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh đã tận tình chia sẻ, trao đổi,để tôi hoàn thành luận án
Tôi cám ơn đến các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và các anh chịkhoa Quản trị, Viện Đào tạo sau đại học của trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ ChíMinh đã chia sẽ, động viên để Tôi vượt qua những khó khăn trong học tập,nghiên cứu và Tôi cám ơn những nhà đầu tư cá nhân đã dành thời gian trả lờibảng câu hỏi, là nguồn dữ liệu cho nghiên cứu
Cuối cùng, Tôi gửi lời cám ơn đến gia đình, vợ và hai con đã thấu hiểu,động viên và hỗ trợ để luận án này được hoàn thành
Xin trân trọng
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN···i
LỜI CÁM ƠN···ii
MỤC LỤC···iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT···ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG···x
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ···xiii
TÓM TẮT LUẬN ÁN···xiv
ABSTRACT···xv
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN···1
1.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam···1
1.1.1 Giá trị vốn hóa thị trường···1
1.1.2 Chỉ số chứng khoán···1
1.1.3 Số doanh nghiệp niêm yết···2
1.1.4 Số tài khoản ···2
1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu···3
1.2.1 Thực trạng nhà đầu tư cổ phiếu của nhà đầu tư cá nhân···3
1.2.2 Khoảng trống lý thuyết qua lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam và thế giới ···4
1.3 Mục tiêu nghiên cứu···8
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát···8
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể···8
1.4 Câu hỏi nghiên cứu···9
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu···9
1.6 Phương pháp nghiên cứu···9
1.7 Điểm mới của luận án···10
1.8 Cấu trúc của luận án···11
Trang 6CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu···13
2.2 Lý thuyết tính cách ···13
2.2.1 Tính cởi mở (Openness)···14
2.2.2 Tính tận tâm (Conscientiousness)···15
2.2.3 Tính hướng ngoại (Extraversion)···15
2.2.4 Tính dễ chịu (Agreeableness)···15
2.2.5 Tính nhạy cảm (Neuroticism)···16
2.3 Lý thuyết tài chính···16
2.3.1 Lý thuyết tài chính truyền thống (cổ điển) ···16
2.3.1.1 Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại···16
2.3.1.2 Mô hình CAPM - định giá tài sản vốn···17
2.3.2 Lý thuyết tài chính hiện đại - hành vi (behavioral finance)···19
2.4 Lý thuyết dự định hành vi···24
2.5 Các khái niệm trong mô hình nghiên cứu···25
2.5.1 Nhận thức rủi ro···25
2.5.2 Nhận thức sự không chắc chắn···27
2.5.3 Kết quả đầu tư···27
2.5.4 Dự định đầu tư···28
2.6 Xây dựng, phát triển các giả thiết nghiên cứu···28
2.6.1 Đặc điểm tính cách và dự định đầu tư···28
2.6.1.1 Tính cởi mở và dự định đầu tư···30
2.6.1.2 Tính tận tâm và dự định đầu tư···31
2.6.1.3 Tính hướng ngoại và dự định đầu tư···32
2.6.1.4 Tính dễ chịu và dự định đầu tư···33
2.6.1.5 Tính nhạy cảm và dự định đầu tư···34
2.6.2 Tính cách và nhận thức rủi ro, không chắc chắn···35
2.6.3 Nhận thức rủi ro, nhận thức không chắc chắn với kết quả đầu tư···37
Trang 72.6.4 Kết quả đầu tư và dự định đầu tư···39
2.6.5 Ảnh hưởng gián tiếp giữa đặc điểm tính cách đến dự định đầu tư···40
2.7 Mô hình nghiên cứu và tổng hợp các giả thuyết···41
2.8 Tóm tắt chương 2···42
CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Giới thiệu···45
3.2 Thiết kế nghiên cứu···45
3.2.1 Quy trình nghiên cứu···45
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định tính và mẫu điều tra···47
3.2.2.1 Nghiên cứu định tính···47
3.2.2.2 Số lượng mẫu cho phỏng vấn định tính···48
3.2.2.3 Mẫu nghiên cứu định tính···48
3.2.2.4 Quá trình phỏng vấn···49
3.2.2.5 Thiết kế nghiên cứu định tính···49
3.2.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng và mẫu điều tra···59
3.2.3.1 Nghiên cứu định lượng···59
3.2.3.2 Số lượng mẫu khảo sát nghiên cứu định lượng···64
3.2.4 Phân tích dữ liệu và kiểm định Bootstrap···65
3.3 Xây dựng và phát triển thang đo nghiên cứu sơ bộ (nháp)···65
3.3.1 Thang đo đặc điểm tính cách···65
3.3.2 Thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn···65
3.3.3 Thang đo kết quả đầu tư···68
3.3.4 Thang đo dự định đầu tư···68
3.4 Phân tích nghiên cứu sơ bộ···69
3.4.1 Đặc điểm nhà đầu tư···70
3.4.2 Phân tích Cronbach’s alpha ···72
3.4.2.1 Cronbach’s alpha thang đo đặc điểm tính cách···72
Trang 83.4.2.2 Cronbach’s alpha thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn.····75
3.4.2.3 Cronbach’s alpha thang đo kết quả đầu tư ···77
3.4.2.4 Cronbach’s alpha thang đo dự định đầu tư ···77
3.4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)···78
3.4.3.1 Phân tích EFA đặc điểm năm tính cách ···79
3.4.3.2 Phân tích EFA thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn···82
3.4.3.3 Phân tích EFA thang đo kết quả đầu tư và dự định đầu tư···82
3.5 Đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức···84
3.5.1 Thang đo và các biến quan sát nghiên cứu chính thức···84
3.5.2 Tổng hợp các giả thiết nghiên cứu chính thức···87
3.5.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức···88
3.6 Tóm tắt chương 3···88
CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Giới thiệu···90
4.2 Mẫu khảo sát và đặc điểm nhà đầu tư trong nghiên cứu chính thức···90
4.2.1 Mẫu khảo sát nghiên cứu chính thức···90
4.2.2 Thống kê đặc điểm NĐT cá nhân nghiên cứu chính thức···91
4.3 Kết quả nghiên cứu chính thức (N=465)···93
4.3.1 Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s alpha···93
4.3.1.1 Cronbach’s alpha thang đo đặc điểm tính cách···93
4.3.1.2 Cronbach’s alpha thang đo nhận thức rủi ro, không chắc chắn···95
4.3.1.3 Cronbach’s alpha thang đo kết quả đầu tư···96
4.3.1.4 Cronbach’s alpha thang đo dự định đầu tư···96
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)···97
4.3.2.1 Phân tích EFA đặc điểm tính cách.···97
4.3.2.2 Phân tích EFA thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn···99
4.3.2.3 Phân tích EFA kết quả đầu tư và dự định đầu tư.···100
4.3.3 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)···101
Trang 94.3.3.1 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) đặc điểm tính cách.···101
4.3.3.2 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo RISK và UNCE.····103
4.3.3.3 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) thang đo RETU và INTE···105
4.3.3.4 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) mô hình đo lường tới hạn···107
4.4 Phân tích mô hình bằng phương pháp cấu trúc tuyến tính (SEM)···111
4.4.1 Kết quả ảnh hưởng trực tiếp và kiểm định giả thuyết nghiên cứu···112
4.4.1.1 Mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách với dự định đầu tư - giả thuyết H1.1 - H1.5···112
4.4.1.2 Mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách với nhận thức rủi ro - giả thuyết H2.1 - H2.5···115
4.4.1.3 Mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách với nhận thức không chắc chắn - giả thuyết H3.1 - H3.5···117
4.4.1.4 Mối quan hệ của nhận thức rủi ro và kết quả đầu tư···118
4.4.1.5 Mối quan hệ của nhận thức không chắc chắn và kết quả đầu tư···118
4.4.1.6 Mối quan hệ kết quả đầu tư và dự định đầu tư···118
4.4.2 Kết quả ảnh hưởng gián tiếp và kiểm định giả thuyết···120
4.5 Phân tích mô hình bằng phương pháp Bootstrap···122
4.6 Tóm tắt chương 4:···123
CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH, QUẢN TRỊ 5.1 Giới thiệu···124
5.2 Kết luận···124
5.2.1 Kết quả đạt được mục tiêu nghiên cứu···125
5.2.2 Kết quả nghiên cứu···125
5.2.3 Đóng góp của nghiên cứu···128
5.2.3.1 Đóng góp về mặt lý thuyết···128
5.2.3.2 Đóng góp về mặt thực tiễn···129
5.3 Hàm ý chính sách, quản trị···130
Trang 105.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo.···132
5.4.1 Hạn chế nghiên cứu···132
5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo···133
Các công trình nghiên
cứu···-1-Tài liệu tham
khảo···-2-Phụ lục 1 Câu hỏi nhận thức rủi
ro···-15-Phụ lục 2 Câu hỏi nhận thức không chắc
chắn···-15-Phụ lục 3 Bảng câu hỏi của các tác giả (bản
gốc)···-16-Phụ lục 4 Bảng câu hỏi khảo sát nghiên
cứu···-18-Phụ lục 5 Danh sách chuyên gia phỏng vấn
sâu···-23-Phụ lục 6 Tổng hợp các thang đo và biến quan sát nghiên cứu chính thức -24-Phụ lục 7 Kết quả phân tích nghiên cứu sơ
bộ···-26-Phụ lục 8 Kết quả phân tích nghiên cứu chính
Trang 11thức···-35-DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AGR Tính dễ chịu
CAPM Mô hình định giá tài sản vốn
CFA Phân tích nhân tố khẳng định
DEC Quyết định đầu tư
EFA Phân tích nhân tố khám phá
EHM Giả thiết thị trường hiệu quả
EXT Tính hướng ngoại
EUT Lý thuyết thỏa dụng kỳ vọng
GDP Tổng sản phẩm nội địa
HAX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí MinhINTE Dự định đầu tư tương lai
NĐT Nhà đầu tư cá nhân
NEU Tính nhạy cảm
OPEN Tính cởi mở - sẵn sàng trải nghiệm
PBC Nhận thức kiểm soát hành vi
RETU Kết quả đầu tư
RISK Nhận thức rủi ro
SEM Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính
TPB Lý thuyết dự định hành vi
TRA Lý thuyết hành động hợp lý
TTCK Thị trường chứng khoán
UNCE Nhận thức sự không chắc chắn
UPCOM Thị trường Công ty đại chúng chưa niêm yết
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tài khoản nhà đầu tư đăng ký giao dịch cuối năm 2015 và 2020· 2
Bảng 2.1 Mô tả đặc điểm năm tính cách···14
Bảng 2.2 Tổng hợp các giả thuyết đề xuất nghiên cứu···43
Bảng 3.1 Thang đo nhận thức rủi ro···51
Bảng 3.2 Thang đo nhận thức không chắc chắn···52
Bảng 3.3 Thang đo tính cởi mở sẵn sàng trải nghiệm ···54
Bảng 3.4 Thang đo tính tận tâm···55
Bảng 3.5 Thang đo tính hướng ngoại···55
Bảng 3.6 Thang đo tính dễ chịu···56
Bảng 3.7 Thang đo tính nhạy cảm···57
Bảng 3.8 Thang đo kết quả đầu tư···58
Bảng 3.9 Thang đo dự định đầu tư···59
Bảng 3.10 Thang đo đặc điểm tính cách sơ bộ···66
Bảng 3.11 Thang đo nhận thức rủi ro, không chắc chắn sơ bộ···67
Bảng 3.12 Thang đo kết quả đầu tư sơ bộ···68
Bảng 3.13 Thang đo dự định đầu tư sơ bộ···68
Bảng 3.14 Tổng hợp thang đo, ký hiệu, biến quan sát và tác giả···70
Bảng 3.15 Thống kê đặc điểm nhà đầu tư nghiên cứu sơ bộ n=265···71
Bảng 3.16 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo đặc điểm tính cách···73
Bảng 3.17 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn ···76
Bảng 3.18 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo kết quả đầu tư···77
Bảng 3.19 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo dự định đầu tư···78
Bảng 3.20 Phân tích các nhân tố đặc điểm năm tính cách lần 1···80
Bảng 3.21 Phân tích các nhân tố đặc điểm năm tính cách lần 2···81
Bảng 3.22 Phân tích nhân tố thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn···82
Bảng 3.23 Phân tích nhân tố thang đo kết quả đầu tư và dự định đầu tư· · ·83
Trang 13Bảng 3.24 Tổng hợp thang đo và các biến quan sát nghiên cứu chính
thức···84
Bảng 3.25 Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu chính thức ···87
Bảng 4.1 Số lượng bảng câu hỏi gửi đến các nhà đầu tư cá nhân ···90
Bảng 4.2 Thống kê đặc điểm nhà đầu tư nghiên cứu chính thức ···92
Bảng 4.3 Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha đặc điểm tính cách ···94
Bảng 4.4 Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn···95
Bảng 4.5 Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo kết quả đâu tư· 96 Bảng 4.6 Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo dự định đầu tư 97 Bảng 4.7 Phân tích nhân tố đặc điểm tính cách···98
Bảng 4.8 Phân tích nhân tố thang đo nhận thức rủi ro, không chắc chắn···99
Bảng 4.9 Phân tích nhân tố kết quả đầu tư và dự định đầu tư···100
Bảng 4.10 Kết quả giá trị phân biệt của đặc điểm năm tính cách···102
Bảng 4.11 Kết quả phân tích độ tin cậy tổng hợp pc, phương sai trích pvc Đặc điểm tính cách···103
Bảng 4.12 Kết quả giá trị phân biệt của thang đo nhận thức rủi ro, không chắc chắn···105
Bảng 4.13 Kết quả phân tích độ tin cậy tổng hợp pc, phương sai trích pvc nhận thức rủi ro, không chắc chắn···105
Bảng 4.14 Kết quả giá trị phân biệt của thang đo kết quả đầu tư và dự định đầu tư···107
Bảng 4.15 Kết quả phân tích độ tin cậy tổng hợp pc, phương sai trích pvc kết quả đầu tư và dự định đầu tư···107
Bảng 4.16 Kết quả giá trị phân biệt của mô hình tới hạn···109
Bảng 4.17 Kết quả về độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích mô hình tới hạn···111
Bảng 4.18 Kết quả ảnh hưởng trực tiếp···114
Bảng 4.19 Tổng hợp kết quả trực tiếp và các giả thuyết nghiên cứu···119
Trang 14Bảng 4.20 Ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp và tổng ảnh hưởng ···120Bảng 4.21 Giá trị tương quan trực tiếp giữa các thang đo···122
Trang 15DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình: 1.1 Khung nghiên cứu tổng quát···8
Hình: 2.1 Danh mục đầu tư hiện đại···17
Hình: 2.2 Mối quan hệ rủi ro và lợi nhận···19
Hình: 2.3 Kết hợp các lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu···25
Hình: 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất ···42
Hình: 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu···46
Hình: 3.2 Mô hình ảnh hưởng trực tiếp và trung gian···63
Hình: 3.3 Mô hình nghiên cứu chính thức ···88
Hình: 4.1 Mô hình CFA đặc điểm tính cách ···102
Hình: 4.2 Mô hình CFA thang đo nhận thức rủi ro và không chắc chắn····104
Hình: 4.3 Mô hình CFA thang đo kết quả đầu tư và dự định đầu tư···106
Hình: 4.4 Mô hình CFA tới hạn···108
Hình: 4.5 Mô hình chuẩn hóa···113
Trang 16TÓM TẮT LUẬN ÁN
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu các mối quan hệ giữa đặc điểm các tính cáchcá nhân của nhà đầu tư,”nhận thức rủi ro, nhận thức sự không chắc chắn, kếtquả đầu tư và dự định tiếp tục đầu tư cổ phiếu trong tương lai tại thị trườngchứng khoán (TTCK) Việt Nam Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính vàđịnh lượng Kết quả cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy, đạt giá trị thích hợp,
mô hình nghiên cứu phù hợp với tình hình thực tế, và các mối quan hệ ảnhhưởng trực tiếp, gián tiếp như sau: (i) tính hướng ngoại ảnh hưởng trực tiếp vàcùng chiều đến dự định đầu tư (ii) Tính hướng ngoại ảnh hưởng cùng chiều vàtính dễ chịu ảnh hưởng ngược chiều đến nhận thức rủi ro (iii) Tính cởi mở sẵnsàng trải nghiệm, tính hướng ngoại, tính dễ chịu ảnh hưởng cùng chiều và tínhnhạy cảm ảnh hưởng ngược chiều đến nhận thức sự không chắc chắn, (iv) nhậnthức rủi ro và sự không chắc chắn ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả đầu tư,(v) kết quả đầu tư ảnh hưởng cùng chiều đến dự định đầu tư, (vi) bốn trongnăm tính cách: tính hướng ngoại, cởi mở, dễ chịu và nhạy cảm ảnh hưởng giántiếp đến dự định đầu tư thông qua nhận thức rủi ro, nhận thức sự không chắcchắn và kết quả đầu tư
Nghiên cứu đã xây dựng một mô hình với sự kết hợp của cả ba lý thuyếtnền tảng: tính cách, tài chính và dự định hành vi; trong đó, lý thuyết tài chính làtrung gian kết nối mối quan hệ giữa lý thuyết tính cách và dự định đầu tư.Ngoài ra, nghiên cứu phát triển thang đo nhận thức rủi ro, nhận thức khôngchắc chắn về việc đầu tư các loại cổ phiếu đang giao dịch trên TTCK Việt Namvà giúp các nhà đầu tư cá nhân hiểu rõ hơn tính cách của mình, hiểu rõ tầmquan trọng của nhận thức rủi ro, nhận thức không chắc chắn và hài lòng kết quảđầu tư để dự định tiếp tục đầu tư cổ phiếu trong tương lai
Từ khóa: Dự định đầu tư tương lai, đặc điểm tính cách, kết quả đầu tư, rủi ro, sự không chắc chắn.
Trang 17The study examined the effect of the Big Five traits, risk perception,uncertainty perception, investment performance and investment intentions inthe Vietnamese stock market This study employed qualitative and quantitativeapproaches The results show that the scales are reliable, have appropriatevalues, the model is suitable for the actual situation and the study found thefollowing direct and indirect impacts: (i) Extraversion has a positive impact oninvestment intentions (ii) Extraversion has a positive, and Agreeableness has anegative impact on risk perception (iii) Openness, Extraversion andAgreeableness have a positive, and Neuroticism has a negative effect onuncertainty perception (iv) Risk and Uncertainty perception both have apositive influence on investment results (v) Investment results positively affectinvestment intentions (vi) Four out of the Five traits: Extraversion, Openness,Agreeableness and Neuroticism have an indirect impact on investmentintentions through risk perception, uncertainty perception and investmentresults
This study built the research model combines three theoreticalbackground: traits theory, finance theory, and theory of planned behavior(TPB), and finance theory is a mediator between traits theory and TPB Inaddition, the study develops scales of risk and uncertainty perception ofinvesting in stocks in the Vietnamese stock market and help individualinvestors better understanding their traits and of the importance of risk anduncertainty perception and the satisfaction with investment results in order todecide to continue investing in stocks in the future
Key words: Big Five traits, investment performance, investment intention, risk perception, uncertainty perception.
Trang 18CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Nội dung chương 1 đề cập đến tổng quan thị trường chứng khoán ViệtNam, giới thiệu đối tượng giao dịch cổ phiếu là các nhà đầu tư cá nhân, họ đãvà đang đóng góp đáng kể vào sự duy trì, phát triển của thị trường, Chương nàycũng trình bày lý do thực hiện luận án với mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm
vi và phương pháp nghiên cứu Qua đó, luận án mong được đóng góp mới vềmặt lý thuyết, các mối quan hệ trong nghiên cứu, về mặt thực tiễn, hàm ý chínhsách, quản trị và cấu trúc luận án
1.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam
Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức hoạt động tháng 7/2000theo Nghị định số 48/CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Chínhphủ ngày 11/07/1998 Đến nay, nhà đầu tư giao dịch cổ phiếu tại Sở giao dịchchứng khoán.Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE/HSX), Sở giao dịch.chứngkhoán Hà Nội (HNX) và Thị trường Cổ phiếu chưa niêm yết (Upcom) Theo sốliệu.thống kê của Ủy ban chứng.khoán nhà nước, TTCK Việt Nam đã đạt.đượcnhững.thành tựu nhất định sau:
Giá trị vốn hóa thị trường cuối năm 2020 đạt 4.080.757 nghìn tỷ(HOSE), 212.320 nghìn tỷ (HNX) và 1.000.696 nghìn tỷ (Upcom), toàn thịtrường đạt 6.679.640 nghìn tỷ (bao gồm trái.phiếu chính phủ.và trái.phiếuDoanh nghiệp) cao gấp 3,07 lần so với cuối năm 2015 (đạt 2.174.050 nghìn tỷ).Giá trị vốn hóa so với GDP đạt 110.64%
Chỉ số chứng.khoán trên thị trường cuối năm 2020 có xu hướng tăng sovới cuối năm trước 2019, cụ thể: Chỉ số VNIndex đạt mức 1.103,87 điểm sovới cuối năm 2019 là 960,99 điểm, tốc độ tăng trưởng tại HOSE là 15% Trongkhi đó, Chỉ số HNXIndex tăng 98% so với cuối năm 2019 từ 102,51 điểm, tănglên 203,12 điểm tại cuối năm 2020 Chỉ số UpComIndex: Biên độ dao động của
Trang 19chỉ số này so với năm 2019 là 131% Nhìn chung các chỉ số đều tăng so vớinăm 2019 nhưng tăng mạnh nhất là HNX, kế đến Upcom và HOSE
1.1.3 Số doanh nghiệp niêm yết:
Số lượng doanh.nghiệp đăng ký niêm yết.tăng, giảm trong giai đoạn
2015 - 2020 tùy vào Sở giao dịch chứng khoán, cụ thể: tại HOSE có 307 doanhnghiệp niêm yết đến thời điểm năm 2015, tăng lên 392 trong năm 2020, trongkhi đó tại HNX giảm từ 367 doanh nghiệp niêm.yết xuống còn 353 doanhnghiệp, số doanh nghiệp giảm có thể do hủy niêm yết hay một số Công.ty niêmyết chuyển đổi niêm yết sang HOSE hay Upcom và Thị trường Cổ phiếu chưaniêm yết (Upcom) tăng từ 872 trong năm 2015 lên 910 doanh nghiệp tại cuốinăm 2020
1.1.4 Số tài khoản
Trong thời gian.5 năm, từ cuối năm 2015 đến cuối năm 2020, nhà đầu tưđăng ký tài.khoản giao dịch tăng đáng kể Đối với nhà.đầu tư trong.nước gồmcá nhân và tổ chức với mức tăng tương ứng 183% và 177%, nhà đầu tư cánhân.nước ngoài tăng 205% và 148% so với tổ chức nước ngoài Điều quantrọng tỷ lệ nhà đầu tư.cá nhân giao dịch chiếm thị phần lớn với 181 lần so vớicác tổ chức giao dịch trong năm 2020 và 167 lần trong năm 2015 (Bảng 1.1)
Bảng 1.1 Tài khoản nhà đầu tư đăng ký giao dịch cuối năm 2015 và 2020
ĐVT: tài khoản
Thời gian Trong nước Nước ngoài Tổng cộng Tỷ lệ
(lần)Cá nhân Tổ chức Cá nhân Tổ chức Cá nhân Tổ chứcCuối năm 2015 1,486,644 6,343 15,221 2,6561,501,865 8,999 167Cuối năm 2020 2,725,087 11,251 31,134 3,9372,756,221 15,188 181
(Nguồn: Ủy ban chứng khoán nhà nước)
Theo Bảng 1.1, cho thấy phần lớn giao dịch trên TTCK.Việt Nam chủyếu là các NĐT cá.nhân Thị trường chứng khoán đã và đang hỗ trợ rất tốt chocông tác cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và cùng với hệ thống các tổ
Trang 20chức tài chính tạo ra thị trường vốn linh hoạt, cân đối và đóng góp.cho sự pháttriển kinh tế
Đối.với doanh nghiệp, để có thể huy động vốn.đầu tư dài hạn, bổ sungnguồn vốn kinh doanh, bên cạnh việc đi vay vốn của các tổ chức tín dụng, cáccông ty cổ phần có thể thực hiện huy động vốn thông qua hình thức phát hànhtrái phiếu hay cổ phiếu đến các cổ đông hiện hữu, cổ đông chiến lược, đâychính là kênh mang lại nguồn vốn dồi dào từ các.nhà đầu tư nhằm giúp cáccông ty phát triển ổn định và bền vững
1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu
1.2.1 Thực trạng đầu tư cổ phiếu của nhà đầu tư (NĐT) cá nhân.
Nhà đầu.tư cá nhân đã đóng góp rất lớn cho sự.phát triển của TTCK ViệtNam (Bảng 1.1) Tuy nhiên, NĐT cá nhân cũng trải qua nhiều thăng trầm khitham gia giao dịch cổ phiếu Cụ thể, khi thế giới đối diện với sự khủng hoảngtài.chính toàn cầu năm 2007, chỉ số VN-INDEX năm 2007 tăng đột biến,TTCK Việt Nam trở thành thị trường “nóng” nhất Theo Tạp chí tài chính,NĐT cá nhân đã không ngần ngại sử dụng đòn bẩy “rất lớn” để mua cổ phiếu Hậu quả sau đó, giá cổ phiếu lao dốc trong năm 2009- 2010, hàng loạt NĐTlâm vào cảnh “nợ nần chồng chất”, không còn tiền để trả ngân hàng do dùngđòn bẩy, dẫn đến phá sản
Gần đây nhất, năm 2020, theo Tạp chí Kinh tế Việt Nam, khi thị trườngchứng khoán khởi sắc, chỉ số VNIndex đạt 915 điểm (01/10/2020) lên đến1.015 điểm (31/12/2020), nhiều nhà đầu tư xem đây là cơ hội để đạt lợi nhuậncao hơn so với gửi tiết kiệm ngân hàng; do đó, họ đã rút tiền gửi ngân hàng đểmua cổ phiếu Tuy nhiên, chỉ sau vài phiên giao, chỉ số VNIndex đã giảm 90điểm, từ 1.125 điểm (19/01/2021) xuống 1.035 điểm (28/01/2021), các nhà đầu
tư đối mặt với những khoản lỗ rất lớn Ngay cả một số NĐT đạt lợi nhuận 20%trước đó, cũng bị lỗ thêm 20% so với vốn Có nghĩa rằng, họ đã mất 40% tổngsố tiền chỉ trong một khoản thời gian rất ngắn, 10 ngày
Trang 21Quan trọng hơn, khi thị trường lao dốc liên tục, cộng với dịch bệnhCOVID-19 bùng phát lần 3 (tháng 01/2021), nhiều NĐT đã bán cổ phiếu bằngmọi giá, chấp nhận bán giá thấp nhằm cắt lỗ, để thu lại số tiền đầu tư với mongmuốn: lấy lại những gì có thể lấy lại được Ngoài ra, một số NĐT khi giao dịch
cổ phiếu, họ không ít lần phải cắt lỗ ngay cả lúc thị trường tăng điểm do khônglường trước được rủi ro có thể xảy ra, dẫn đến lựa chọn cổ phiếu chưa đúngthời điểm và gặp phải tình trạng “mua ngay đỉnh, bán ngay đáy.” Sự tổn thấtlớn có thể gây cho NĐT chán nản, không còn mong muốn tiếp tục đầu tư và cóthể chuyển đổi xu hướng đầu tư sang các kênh khác như tiết kiệm ngân hàng,vàng, ngoại tệ Do vậy cần có nhiều giải pháp để giúp NĐT giảm bớt lo ngại,xem kênh đầu tư tài chính là một phần tiết kiệm tích lũy, lâu dài, có cái.nhìntích cực hơn về sự.phát triển của TTCK.Việt Nam, và tiếp.tục tham gia đầu tưtrên thị trường
1.2.2 Khoảng trống lý thuyết qua lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam và thế giới.
Nhiều nghiên cứu.trước đây đã tìm thấy vai.trò của tính cách trong cácquyết định đầu tư và khẳng định rằng, việc hiểu rõ tính cách sẽ giúp cho NĐTthận trọng hơn trong các quyết định, mang lại hiệu quả trong đầu tư, và là độnglực cho NĐT tiếp tục đầu tư trên TTCK (Aren và cộng sự, 2021; Aren &Hamamcı, 2020; Akhtar & Batool, 2012; Mayfield và cộng sự, 2008; Nandan
& Saurabh, 2016)
Năm tính cách (Big Five) được tìm thấy có ảnh.hưởng trực tiếp.đếndự.định đầu tư như: tính cởi mở (Aren & Hamamcı, 2020; Akhtar & Batool,2012); tính tận tâm (Aren và cộng sự, 2021; Akhtar & Batool, 2012; Nandan &Saurabh, 2016); tính hướng ngoại (Nandan & Saurabh, 2016; Mayfield và cộngsự, 2008); tính dễ chịu (Aren và cộng sự, 2021; Nandan & Saurabh, 2016); vàtính nhạy cảm (Aren và cộng sự, 2021; Aren & Hamamcı, 2020; Nandan &Saurabh, 2016; Mayfield và.cộng sự, 2008)
Tuy.nhiên, hầu như các nghiên.cứu trước chỉ tìm thấy một hoặc haitrong năm.tính cách có ảnh hưởng trực tiếp đến dự định.đầu tư (Aren &
Trang 22Hamamcı, 2020; Akhtar & Batool, 2012; Mayfield và cộng.sự, 2008) Đặc biệt,Mayfield và cộng.sự (2008) chỉ tìm thấy duy nhất tính cởi mở tác động trựctiếp đến dự định đầu tư dài hạn Điều này có thể dẫn đến một lập luận rằng: bảnchất của tính cách không thể giải thích một cách đầy đủ việc ra quyết định.Thay vào đó, cần phải trải qua nhận.thức rủi.ro, không chắc.chắn và kết quảđầu.tư đạt được từ thực tế trước khi hình thành quyết.định đầu tư (Nandan vàSaurabh, 2016; Trang & Khuong, 2017; Trang & Tho, 2017).
Nhận thức rủi ro là yếu tố cốt lõi để giải thích kết quả đầu tư (Hoffmannvà cộng.sự, 2015; Lim và cộng.sự, 2016; Trang & Khuong, 2017; Trang &Tho, 2017) Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận mong đợi đã được tìm thấyrất rõ trong lý thuyết tài chính truyền thống và hiện đại (tài chính hành vi) Lýthuyết tài chính truyền thống – như Mô hình.định giá tài.sản vốn – CAPM thểhiện mối.quan hệ cùng.chiều giữa rủi.ro và lợi nhuận: rủi.ro càng cao.thìlợi.nhuận mong đợi càng cao Một số nghiên cứu về hành vi tài chính cũng tìmthấy mối.quan hệ cùng chiều giữa nhận thức rủi.ro và lợi.nhuận (Hoffmann vàcộng sự, 2015; Lim và cộng sự, 2016; Trang & Khuong, 2017; Trang & Tho,2017)
Nhận thức rủi ro cũng được tìm thấy là yếu tố trung gian, giải thích sựảnh.hưởng của tính cách đến kết.quả đầu tư và quyết.định đầu.tư (Trang &Khuong, 2017; Trang & Tho, 2017) Có nghĩa rằng, tính cách ảnh hưởng đếnnhận.thức rủi.ro, và sau đó sự ảnh.hưởng này sẽ tác động đến kết quả.đầu tư vàquyết định đầu.tư Tuy nhiên, vai trò trung gian của nhận thức.rủi ro (khôngchắc.chắn), và kết.quả đầu.tư rất ít nghiên cứu kiểm tra một cách rõ ràng Dođó nghiên cứu mong đợi có điểm mới về.mặt lý.thuyết và.thực tiễn
Từ thực tế, một số NĐT có hiệu quả thì mong muốn tiếp tục đầu tư vàcũng không ít NĐT chưa khả quan khi đầu tư chứng khoán thì họ muốn rời bỏthị trường, do vậy nghiên cứu đề xuất các.yếu tố.tác động đến dự định tiếp tụcđầu tư chứng khoán (cổ phiếu) của NĐT cá nhân bằng sự kết hợp với ba lýthuyết nền tảng: (i) Lý thuyết về tính cách (trait theory), (ii) Lý thuyết.tàichính: bao gồm tài.chính cổ điển (traditional finance theory) với tài chính hiện
Trang 23đại – tài chính hành vi (behavioral finance), và (iii) Lý thuyết về dự định hành
vi (theory of planned behavior – TPB)
Lý thuyết về tính cách (Trait Theory)
Lý thuyết về tính cách liên quan đến tính cách con người Allport (1961)đã phát triển 4.500 tính từ chỉ về tính cách và phân loại chúng theo ba cấp: chủyếu (đam mê/ám ảnh), trung tâm (trung thực) và thứ cấp (thích/không thích).Tính cách khác với cảm xúc: tính cách tương đối ổn định theo thời gian, trongkhi cảm xúc thay đổi theo thời gian và chỉ xảy ra tại một thời điểm ngắn(Ekkekakis, 2013) Nghiên cứu kiểm tra và phân loại tính cách của NĐT theonăm tính cách của các tác giả Costa & McCrae (1985); McCrae & Costa Jr(1997) và McCrae & John (1992), với tên gọi “Big Five”, bao gồm tính cởi.mở
- sẵn.sàng trải.nghiệm (Openness), tính tận.tâm (Conscientiousness), tínhhướng.ngoại (Extraversion), tính.dễ chịu (Agreeableness) và tính nhạy cảm(Neuroticism) Big Five trở thành công cụ đánh giá tính cách được sử dụngrộng rãi nhất (Matthews, Deary & Whiteman, 2003)
Hiểu rõ tính cách sẽ giúp NĐT thận trọng trong các quyết định để manglại hiệu quả đầu tư (Fung & Durand, 2014; Pompian, 2012) và giúp các nhà tưvấn, môi giới chứng khoán thuận lợi trong việc tư vấn và lựa chọn.cổ phiếutrong danh mục đầu tư cho khách hàng (Statman & Wood, 2004)
Tuy nhiên, tác giả quan tâm đến tính cách có thể giải thích.trực tiếp đếncác quyết định dự định tiếp tục đầu tư thì chưa đủ vì NĐT có thể bị tác độngbởi nhiều yếu tố môi trường như nhận.thức rủi.ro, nhận thức.sự khôngchắc.chắn và kết.quả đầu.tư ở quá khứ (Nofsinger, 2008) Cụ thể, NĐT có thểthích mạo hiểm hơn (thích đầu.tư các cổ.phiếu biến động, rủi.ro cao) sau khi cólợi nhuận, nhưng lại rất ngại mạo hiểm sau khi lỗ (Nofsinger, 2008) Do đó, tácgiả sẽ kiểm tra tính cách NĐT có liên quan đến yếu tố môi trường trong lýthuyết tài chính
Lý thuyết tài chính: cổ điển và hiện đại
Lý thuyết tài chính cổ điển giả định rằng NĐT lo ngại rủi ro, nhưng khirủi ro cao thì lợi nhuận cao Tức là mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận là mối
Trang 24quan hệ cùng chiều (ví dụ, Mô hình.định giá tài.sản vốn - CAPM) Quan điểmnày được tranh luận nhiều từ các nhà nghiên cứu ủng hộ lý thuyết tài chínhhiện đại – tài chính hành vi Các tác.giả cho rằng, mối quan hệ giữa rủi.ro vàlợi nhuận không phải lúc nào.cũng cùng.chiều (Kahneman & Tversky, 1979;Ricciardi, 2008; Simon, 1955; Tversky & Kahneman, 1975), thay vào đó,chúng có.thể cùng chiều.hoặc ngược.chiều tùy vào quan điểm của NĐT Trongthực tế, NĐT mong muốn đạt lợi nhuận cao nhưng lại chọn đầu tư vào các cổphiếu ổn định, bền vững, ít biến động thị giá Điều này có nghĩa là, NĐT kỳvọng kiếm lơi nhuận cao từ các cổ phiếu có rủi ro thấp (Shefrin, 2001), dẫn đếnmối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận ngược chiều Đó là lý do NĐT bị thiên vịtính đại diện (representativeness bias), họ thích đầu.tư vào các cổ phiếu.đạidiện chỉ số VN30, HXN30, trong khi những cổ phiếu được chọn làm đại diệnthường là những cổ phiếu tăng trưởng tốt, bền vững và ít biến động thị giá hơn
so với các cổ phiếu khác trong cùng một ngành (ví dụ Cổ.phiếu Vinamilk đượcchọn là cổ phiếu đại diện cho ngành thực phẩm - sửa) Nghiên cứu cùng quanđiểm với giả định của lý thuyết tài chính cổ điển và một phần quan điểm của tàichính hành vi về mối.quan hệ cùng chiều.giữa rủi.ro và lợi.nhuận: rủi ro đượcnhận thức càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng cao, và nhận thức này có thểlàm NĐT cảm thấy hứng khởi để tiếp tục đầu tư trong thời gian tới Sự lập luậnnày liên quan đến lý thuyết dự định hành vi
Cho đến nay, dường như ít có nghiên cứu thực nghiệm nào kết hợp ba
lý thuyết: tính cách, tài chính và dự định hành vi về đầu tư chứng khoán củacác NĐT.cá nhân trên TTCK.Việt Nam Do đó, tác.giả thực hiện.nghiên cứu
luận án với tên đề tài: “Ảnh hưởng của một số tính cách đến dự định đầu tư
Trang 25cổ phiếu trong tương lai của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam: nghiên cứu vai trò trung gian của nhận thức rủi ro, nhận thức không chắc chắn và kết quả đầu tư” được đặt ra để nghiên.cứu.
Khung nghiên cứu tổng quát
(Nguồn: đề xuất của tác giả)
Hình 1.1 Khung nghiên cứu tổng quát 1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Đo lường.mức độ tác động.của các tính cách cá nhân đến dự.định đầu.tưthông qua nhận.thức rủi ro, sự không.chắn chắn và kết.quả đầu.tư
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
Xác định.và đo lường các tính cách cá nhân.ảnh hưởng đến nhận.thức rủi
ro và.sự không chắc.chắn
Đo lường mức độ tác động của nhận.thức rủi ro và sự.không chắc.chắnđến kết quả.đầu tư
Đo lường mức độ tác động của kết quả.đầu tư đến dự định đầu tư cổphiếu
Hàm ý chính sách và quản trị đến Ủy ban chứng khoán nhà nước, Sởgiao dịch chứng khoán, các nhà đầu tư cá.nhân và công.ty chứng khoán
Dự định đầu.tư
Kết.quả
đầu.tư
- Nhận thứcrủi.ro
- Nhận thứckhông.chắc chắnĐặc.điểm năm
tính.cách
Trang 261.4 Câu hỏi nghiên cứu
1) Các tính cách cá nhân có ảnh hưởng hay không đến nhận thức.rủi
ro, sự.không chắc.chắn và dự định.đầu tư?
2) Nhận.thức rủi ro.và sự không.chắc chắn có ảnh hưởng như thế nào
đến kết quả.đầu tư?
3) Kết quả.đầu tư ảnh.hưởng như thế nào đến dự định.đầu tư tương
lai?
4) Có những hàm ý chính sách và quản trị đến Ủy ban chứng khoán
nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư cá nhân và công
ty chứng khoán?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các tính cách cá nhân, nhận.thức rủi.ro, sựkhông.chắc chắn, kết quả.đầu tư và dự.định tiếp tục đầu tư.cổ phiếu
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu.tập trung vào thị trường.chứng khoánViệt Nam với các nhà đầu.tư cá nhân tham gia giao dịch cổ phiếu, mẫu điều travà thu thập số liệu tại những địa điểm: Thành phố.Hồ Chí Minh, Hà.Nội, ĐàNẵng, Cần Thơ
Đối tượng khảo sát: là các nhà đầu tư.cá nhân trên 18 tuổi tham gia đầu
tư cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam Tác giả gửi bảng câu hỏiđến các NĐT qua email, Facebook, Zalo, và gửi trực tiếp đến nhà đầu tư giaodịch tại quầy và tham dự các hội thảo về đầu tư chứng khoán.thông qua nhânviên.môi giới của các công ty.chứng khoán
1.6 Phương pháp nghiên cứu và mẫu điều tra.
Phương pháp nghiên cứu là các công cụ.thực hiện từng bước cụ thể, hỗtrợ cho nghiên cứu để thu thập và phân tích dữ liệu, nhằm khám phá, đo lườngthông tin mới hoặc được hiểu rõ hơn về đối tượng cần nghiên cứu Luận ánthực hiện với sự kết.hợp phương pháp.nghiên cứu định.tính và phương.phápnghiên.cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định tính: thực hiện phỏng vấn sâu với các chuyên
gia tài chính có mười năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán;
Trang 27phương pháp phỏng vấn giúp hiểu được thực tế NĐT đang đầu tư các loại cổphiếu nào trên TTCK Việt Nam, và khi quyết định mua cổ phiếu NĐT có quantâm đến xác suất được biết hay mua theo sự không chắc chắn về khả năng xảy
ra thành công trong đầu tư Phương pháp.định tính giúp luận án phát triển thang
đo.nhận thức rủi.ro và sự.không chắc chắn.gần với thực tế đang diễn ra trênTTCK Việt Nam và điều chỉnh các câu.hỏi trong các thang.đo được sử dụng,trước khi thực hiện nghiên cứu.định lượng (sơ bộ.và.chính thức)
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu thực hiện khảo sát sơ bộ với
265 bảng khảo sát hợp lệ của nhà đầu.tư cá nhân.và thực hiện nghiên cứu.chínhthức với 465 bảng câu.hỏi trả lời hợp lệ từ việc gửi đến 600 nhà đầu tư cá nhântham gia giao dịch cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam, để kiểmchứng, trả lời các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra Chi tiết thực hiệnsẽ trình bày cụ thể trong Chương 3 của luận án
Mẫu điều tra, khảo sát là các đối tượng được chọn theo yêu cầu về trình độ,
chuyên môn, kinh nghiệm phục vụ cho nghiên cứu.định tính và.định lượng
1.7 Điểm mới của luận án
Nghiên cứu tổng.hợp tương đối đầy.đủ và có hệ thống các.lý thuyết nềntảng: tính cách, tài chính, và dự định hành vi Quan trọng hơn, lý thuyết tàichính là trung gian kết nối lý thuyết tính cách và lý thuyết dự định hành vi Các
lý.thuyết được trình bày có giá trị tham.khảo cho các nghiên cứu trong lĩnhvực.liên.quan
Nghiên cứu phát triển thang đo nhận thức.rủi ro, nhận.thức không.chắcchắn về việc đầu tư.các loại cổ phiếu đang giao dịch trên TTCK Việt Nam Đặcbiệt, nghiên cứu đề cập sự khác nhau giữa.nhận thức rủi ro.và nhận thức.khôngchắc chắn, và kiểm tra sự khác biệt này thông qua mô hình nghiên cứu thựcnghiệm
Nghiên cứu đem lại ý nghĩa thực tiễn cho các Sở giao dịch chứng khoán,
Ủy ban chứng khoán nhà nước, nên xây dựng và điều chỉnh bổ sung các chínhsách, luật chứng khoán rõ ràng, đặc biệt là đối với các cổ phiếu bị cảnh báo,kiểm soát, hạn chế hay đang tạm dừng giao dịch, và xử lý nghiêm các Công ty
Trang 28cổ phần đại chúng niêm yết khi đưa ra các thông tin thiếu hoặc chưa chính xác.Ngoài.ra, nghiên cứu.giúp các nhà đầu tư.cá nhân hiểu rõ hơn tính cách củamình, hiểu rõ tầm quan trọng của.nhận thức rủi ro,.nhận thức không.chắcchắn.và sự hài lòng về.kết quả đầu tư.trong việc quyết định tiếp tục đầu tư cổphiếu trong tương lai Các công ty.chứng khoán, các nhà.môi giới chứng khoánhiểu rõ.hơn mối quan hệ.giữa tính cách.và dự định đầu.tư của khách hàng để cóthể tư vấn hiệu quả hơn cho.nhà đầu tư cá.nhân
1.8 Cấu trúc của luận án
Luận án thực hiện gồm năm (05) chương với các nội dung sau:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Chương này giới thiệu về thị trường chứng khoán Việt Nam và thựctrạng NĐT cá nhân Qua đó xác định sự cần thiết của luận án.với mục tiêu, câuhỏi, đối.tượng, phạm vi và.phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu.trình bày cácđiểm mới và cấu trúc.luận án
Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương này giới thiệu lý thuyết.nền tảng gồm.lý thuyết tính cách; lýthuyết.tài chính với tài chính truyền thống cổ điển và tài chính hành vi; và lýthuyết dự định hành vi, và các khái niệm trình bày về.nhận thức rủi.ro, sựkhông.chắc chắn, kết quả đầu tư.và dự định đầu tư Tiếp đến phần.trình bày cácmối.quan hệ giữa các thang đo từ đó xây dựng.giả thuyết nghiên cứu và đề.xuất
mô hình nghiên cứu Kết thúc chương, tóm tắt các nội dung được trình bày
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này giới thiệu: thiết kế nghiên cứu, quy trình các bước thựchiện, trình bày phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gồm nghiên cứu định tính vànghiên cứu định lượng, xây dựng và phát triển thang đo nghiên cứu.sơ bộ(nháp) để tiến hành.khảo sát phân tích sơ bộ và đề xuất thang đo, mô hìnhnghiên.cứu chính thức
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này, nghiên cứu kiểm định.thang đo và mô hình nghiên cứuchính.thức với mẫu điều tra 465.nhà đầu tư bằng.thống kê mô tả nhà đầu tư,
Trang 29phân tích đánh giá.độ tin cậy của các thang đo thông qua.Cronbach’s alpha,phân tích nhân.tố khám phá.(EFA), phân.tích nhân tố khẳng định.(CFA), phântích mô hình.cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định các tham số bằng phươngpháp Bootstrap cùng kiểm định các.giả thuyết nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách, quản trị
Chương này tóm tắt.kết quả nghiên cứu.nhằm giải đáp các mục.tiêu đưa
ra, đóng góp của nghiên cứu về mặt lý thuyết, hàm ý chính sách,.quản trị vànhững.hạn chế của.nghiên cứu cũng như đề xuất hướng nghiên.cứu tiếp theo
Trang 30CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu
Chương.tổng quan lý thuyết giới thiệu ba lý thuyết nền tảng nghiên cứugồm lý thuyết tính cách;.lý thuyết tài chính.với tài chính.truyền thống cổ điển,tài chính hành vi; và lý thuyết dự định hành vi Bên cạnh lý thuyết nền tảng, nộidung của chương.trình bày một số khái niệm về.nhận thức rủi ro,.sự khôngchắc.chắn, kết quả đầu tư.và dự định.đầu tư Trình bày các mối quan.hệ giữacác thang đo.từ đó xây dựng giả.thuyết nghiên cứu.và đề xuất mô hình.nghiêncứu Kết thúc chương, tóm tắt các nội dung được đề cập
2.2 Lý thuyết tính cách
Đặc điểm tính cách tồn tại trước Công Nguyên nơi mà “tính kiêu căng,khiêm tốn và nhút nhát là những yếu tố chính quyết định hành vi” (Matthewsvà cộng sự, 2003) Trong tâm lý học, lý thuyết về tính cách tiếp cận nghiên cứuvề tính cách con người, các nhà nghiên cứu định nghĩa đặc điểm tính cách là sựtổng hợp các thói quen của hành vi, suy nghĩ và cảm xúc (Kassin, 2003) Tínhcách và cảm xúc khác nhau: tính cách tương đối ổn định trong khoảng thời giandài, trong khi cảm xúc thay đổi theo từng thời điểm (Ekkekakis, 2013)
Gordon Allport (1952), một trong những nhà tâm lý học đầu tiên nghiêncứu về tính cách, bao gồm 4.500 tính từ về tính cách, và phân thành ba cấp: chủyếu (đam mê/ám ảnh), trung tâm (trung thực) và thứ cấp (thích/không thích).Sau đó, Cattell và cộng sự (1970) thu gọn thành mười sáu tính cách (16PF), đãtrở thành thang đo được sử dụng rộng rãi Tuy nhiên, 16PF cũng có những hạnchế về tính nhất quán (Matthews và cộng sự, 2003)
Briggs (1976) đề xuất mô hình MBTI (Myers–Briggs Type Indicator) để
đo lường đặc điểm năm tính cách cá nhân, gồm bốn chức năng chính: hướngngoại/hướng nội, cảm giác/trực giác, suy nghĩ/cảm tính và phán đoán/nhậnthức Tuy nhiên, MBTI có nhiều bất cập như không thể hiện tính hợp lý và độtin cậy cao, không độc lập, không toàn diện (Gardner & Martinko, 1996;
Trang 31Pittenger, 1993) Do đó, thang đo này tiếp tục được cải thiện XNăm 1997, tácgiả Eysenck
giới thiệu Eysenck - Sửa đổi (EPQ-R) gồm ba tính cách chính: dễ chịu,hướng ngoại và nhạy cảm Dựa trên ba tính cách chính này, McCrae & Costa Jr(1997) đã phát triển năm tính cách (Big five) gồm: tính.cởi.mở (Openness),tận.tâm.(Conscientiousness), hướng.ngoại (Extraversion), dễ chịu
(Agreeableness) và nhạy cảm.(Neuroticism) Đặc điểm năm tính cách.với 60câu hỏi đã trở thành công cụ.hàng đầu để đánh giá mô hình đặc điểm.tính cách
(Matthews và cộng sự, 2003)
Thang đo đặc điểm.năm tính cách.có phiên bản rút gọn gồm 44 câu hỏicủa tác giả John & Srivastava (1999) Các tính từ mô tả năm tính cách đượctrình bày trong Bảng 2.1:
Bảng 2.1 Mô tả đặc diểm năm tính cách
Tính cởi mở sẳn sàng trải nghiệm thích thay đổi, tưởng tượng, đa
dạng, sáng tạo, năng động
Tính tận tâm Chính xác, ngăn nắp, có tổ chức,
trách nhiệm
Tính hướng ngoại nhiệt tình, phiêu lưu, quyết đoán, vui
vẻ, thích đám đông
Tính dễ chịu đồng cảm, dễ gần gủi, hợp tác, tốt
bụng, tận tình
Tính nhạy cảm bất ổn về cảm xúc, sợ hãi, nhút nhát,
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
2.2.1 Tính cởi mở (Openness)
Những người cởi mở có trí tưởng tượng cao, đổi mới và có xu hướng sửdụng thông tin trong các quyết định của họ (McCrae & Costa, 1997; Mayfieldvà cộng sự, 2008; Pinjisakikool, 2018) Tuy nhiên, họ cũng có xu hướng chủnghĩa cá nhân, không tuân thủ các ý tưởng và quy tắc chung, suy nghĩ và hành
Trang 32động khác biệt (Peterson, 2011) Wilt & Revelle (2015) tìm thấy rằng, ngườicởi mở có nhận thức cao và thường dựa vào kiến thức để giải quyết các vấn đềvề tài chính Điều này cũng đồng quan điểm với một số.nghiên cứu cho rằng,người cởi mở thường thành công trong việc ra quyết định tài chính (Mayfieldvà cộng sự, 2008) và có xu hướng thích rủi ro (Dohmen và cộng sự, 2010;Mayfield và cộng sự, 2008; Aren và cộng sự, 2021)
2.2.2 Tính tận tâm (Conscientiousness)
Những người.có tính tận tâm.thường là người có ý chí mạnh mẽ, mụctiêu và cấu trúc định hướng thành công (McCrae & Costa, 1997; Pinjisakikool,2018) Họ có khả năng trực giác và khả năng nhận thức rất cao (Wilt &Revelle, 2015), tìm kiếm sự hài lòng (Aren và cộng sự, 2021), nhưng cũng có
xu hướng tránh rủi ro và lo ngại về thua lỗ (Benischke và cộng sự, 2019; Arenvà cộng sự, 2021)
2.2.3 Tính hướng ngoại (Extraversion)
Người có tính cách hướng ngoại thường tự tin, vui vẻ và hòa đồng(McCrae & Costa, 1997; Mayfield và cộng sự, 2008), nhưng thể hiện mức độkhông kiên nhẫn cao (Dohmen và cộng sự, 2010) Người hướng ngoại luôn suynghĩ tích cực, vì vậy họ nhanh chóng thoát khỏi tâm trạng tiêu cực khi họ trảiqua các diễn biến tiêu cực (Peterson, 2007; Davidson and Begley, 2012) Điềunày, giúp họ có những quyết định hiệu quả (Wilt & Revelle, 2015) Ngườihướng ngoại có xu hướng ít tránh rủi ro và cũng ít lo ngại về thua lỗ(Benischke và cộng sự, 2019)
2.2.4 Tính dễ chịu (Agreeableness)
Người có tính dễ chịu thường có suy nghĩ tích cực, là người xã hội và cóthể xây dựng các mối quan hệ tốt với những người khác (Durand và cộng sự,2008; Mayfield và cộng sự, 2008; Becker và cộng sự, 2012; Davidson &Begley, 2012) Người có tính dễ chịu cũng sở hữu những đặc điểm thiên vềtình cảm và nhận thức (Wilt & Revelle, 2015) và thiên vị hành vi - hiệu ứng
Trang 33ngược vị thế (Durand và cộng sự, 2013), nhưng có khả năng chống lại tiêu cựcrất cao (Davidson & Begley, 2012)
2.2.5 Tính nhạy cảm (Neuroticism)
Người có tính nhạy cảm thường có cảm xúc bất ổn, hay lo lắng và kiểmsoát các xung đột yếu (McCrae & Costa, 1997; Mayfield và cộng sự, 2008), vàliên quan đến đặc điểm tình cảm (Wilt & Revelle, 2015) Bên cạnh đó, họthường không tin tưởng người khác và có xu hướng lo ngại về thua lỗ(Mayfied, 2008; Benischke và cộng sự, 2019; Aren & Hamamci, 2020) và ngạirủi ro (Becker và cộng sự, 2012; Pinjisakikool, 2018; Benischke và cộng sự,2019)
Nghiên cứu sử dụng lý thuyết tính cách, phiên bản Big five với 21 câuhỏi của tác giả Kovaleva và cộng sự (2013), gồm năm tính cách: tính cởi mở -sẵn sàng.trải nghiệm, tính.tận tâm, tính.hướng ngoại, tính.dễ chịu và.tính nhạycảm để kiểm tra.mối quan hệ.của từng tính cách với nhận thức NĐT và dự.địnhtiếp tục đầu tư
2.3 Lý thuyết tài chính
Nghiên cứu kiểm tra mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, không chắc chắnvà lợi nhuận mong đợi (kết quả đầu tư được nhận thức), dựa vào lý thuyết tàichính truyền thống và hiện đại (tài chính hành vi)
2.3.1 Lý thuyết tài chính truyền thống (cổ điển)
Lý thuyết truyền thống bao gồm lý thuyết về danh mục đầu tư hiện đại(MPT) và.mô hình định giá.tài sản vốn.(CAPM) đều liên quan đến mối.quan hệgiữa rủi ro và lợi nhuận.mong đợi
2.3.1.1 Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại (Modern Portforlio Theory – MPT)
Lý.thuyết danh mục đầu tư hiện đại.(MPT) của tác giả Markowitz(1952) cho rằng, một danh mục đầu tư lý tưởng sẽ mang lại lợi nhuận tối đacho nhà đầu.tư bằng cách chấp nhận một mức độ rủi.ro
Trang 34MPT nhấn mạnh việc đa dạng hóa các loại tài sản (chứng khoán, ngoại
tệ, vàng) và một số tài sản khác, NĐT hay cá nhân “không bỏ tất cả trứng vàomột giỏ” MPT cho rằng, khi xem xét rủi ro của cổ phiếu, cần chú ý đến cả hailoại rủi ro: hệ thống và phi hệ thống Cổ phiếu đối mặt.với rủi ro hệ thống (rủi
ro thị.trường) như lãi suất và suy thoái, rủi ro.phi hệ thống như thay đổi quản lýhoặc bán hàng kém chất lượng Việc đa dạng.hóa danh mục đầu tư.một cáchhợp lý không thể ngăn ngừa rủi ro hệ thống, nhưng có thể làm giảm rủi ro phi
hệ thống
MPT được trình bày ở Hình 2.1 Các danh mục trên biểu đồ với tỷ suấtlợi nhuận trên trục Y và rủi ro (độ lệch chuẩn - thước đo của rủi ro) trên trục X.Tập hợp các điểm hiệu quả nằm dọc theo đường biên nơi rủi ro gia tăng cótương quan tích cực với lợi nhuận gia tăng Mối.quan hệ giữa lợi nhuận.và rủi
ro.là cùng chiều: NĐT chấp nhận.rủi ro cao để đạt được lợi nhuận kỳ vọng cao
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
Hình 2.1 Danh mục đầu tư hiện đại
2.3.1.2 Mô hình CAPM - định giá tài sản vốn.
Mô hình.định giá.tài sản vốn (CAPM) thể hiện mối quan hệ.giữa sự kỳvọng lợi nhuận.của một tài sản với rủi ro hệ thống Kỳ vọng lợi nhuận càng
100% cổ phiếu A
100% cổ phiếu B
Đường hiệu quả
Giải pháp hiệu quả tối ưu Đường phân bổ vốn
Trang 35cao, thì việc chấp nhận rủi ro càng cao Đây là sự đánh đổi giữa lợi nhuận vàrủi ro cho các lựa chọn đầu tư (Sharpe, 1964)
Lợi nhuận kỳ vọng của một tài sản với rủi ro được xác định bởi mô hìnhCAMP Mục tiêu của công thức CAPM là đánh giá xem một cổ phiếu có đượcđịnh giá khi rủi ro và giá trị tiền tệ theo thời gian được so sánh với lợi nhuận kỳvọng
ERi = Rf + βi x ( ERm − Rf) ERi = “lợi nhuận.kỳ vọng của tài sản I”
Rf = “lãi suất.phi rủi ro”
βi = hệ số rủi ro (beta) của tài sản i
ERm −Rf = phần bù rủi ro thị trường
Các nhà đầu tư mong đợi được bù đắp rủi ro và giá trị theo thời gian củađồng tiền Lãi suất phi rủi ro trong công thức CAPM tính theo trái phiếu chínhphủ Các thành phần khác của công thức CAPM tính đến việc nhà đầu tư phảichịu thêm rủi ro
Hệ số beta của một khoản đầu tư tiềm năng là thước đo mức độ rủi ro màkhoản đầu tư sẽ thêm vào danh mục đầu tư như thị trường Nếu một cổ phiếucó rủi ro cao hơn thị trường, thì hệ số beta lớn hơn một Ngược lại, nếu một cổphiếu.có hệ số beta.nhỏ hơn một thì cổ phiếu có rủi ro thấp hơn rủi ro.thịtrường Hệ số beta của cổ.phiếu được nhân với phần bù rủi ro thị trường (lợinhuận kỳ vọng từ thị trường trừ lãi suất phi rủi ro) Kết quả sẽ mang lại cho nhàđầu tư.mức lợi tức hoặc tỷ lệ chiết khấu cần thiết mà họ có thể sử.dụng để tìmgiá trị của tài sản Mô hình CAPM được minh họa Hình 2.2 thể hiện mối quan
hệ cùng.chiều giữa lợi nhuận và rủi ro
Dựa vào lý thuyết truyền thống, nghiên cứu sử dụng để giải thích mốiquan hệ giữa.nhận thức rủi ro - RISK (không chắc chắn) và lợi nhuận là.cùngchiều: RISK (không chắc chắn).càng cao, sự hài lòng với kết.quả đầu tư càngcao Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa rủi ro (không.chắc chắn) và kết quả đầu
Trang 36tư.- RETU được nhận thức cũng dựa vào lý thuyết tài chính hiện đại.(tài.chínhhành vi).
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
Hình 2.2 Mối quan hệ lợi nhuận và rủi ro
2.3.2 Lý thuyết tài chính hiện đại - Tài chính hành vi (behavioral finance)
Các nhà.nghiên cứu hành vi.đưa ra quan điểm rằng, mối quan hệ giữalợi nhuận mong đợi và rủi ro có thể cùng chiều hoặc ngược chiều, bởi vì rủi rođược nhận thức và lợi nhuận mong đợi ảnh hưởng vào quan điểm của chínhNĐT
Việc ra quyết định hợp lý của NĐT.không phải lúc nào cũng hợp lý.đểđạt được lợi nhuận tối ưu (Statman, 2005) Họ có thể bán cổ phiếu để tránhthua lỗ ( Kahneman & Tversky 1979; Ackert, 2014; Baker & Ricciardi 2014),nghĩa là khi thị trường có thông tin xấu, giá cổ phiếu có thể giảm hoặc xuhướng giảm và đi xuống thì việc bán cổ phiếu và mua lại ở mức giá thấp hơnvẫn là quyết định tối ưu hơn là nắm giữ các cổ phiếu Trên thực tế, NĐT rấtmuốn đưa ra những lựa chọn hợp lý, nhưng họ bị giới hạn bởi những hạn chếnhiều yếu tố như khả năng phân tích, thông tin và nguồn lực (Slovic và cộng
Lợi nhuận kỳ vọng
Đường thị trường an toàn
Tỷ lệ rủi ro thị trường
Tỷ lệ phi rủi ro
Hệ số
Beta
Trang 37sự, 1977) Nghiên cứu của Simon (1978) cũng đồng ý rằng, quyết định tối ưucũng có giới hạn do những hạn chế về nhận thức và tính sẵn có của thông tin.
Trang 38Trong nghiên cứu này, kiểm tra.RISK và UNCE.của NĐT khi đầu tư cổphiếu Theo Knight (1921),.RISK và UNCE.đều có nghĩa là rủi ro, chỉ khác vềxác suất biết hay không biết về khả năng thành công khi quyết định đầu tư.cổphiếu Nghiên cứu.sử dụng nhằm kiểm tra liệu rằng NĐT có quan tâm haykhông quan tâm đến xác suất thành công trước khi quyết định Nếu họ khôngquan tâm nhiều đến xác suất thành công khi quyết định đầu tư, hàm ý rằng cóthể quyết định của họ liên quan đến các hành vi thiên vị như quá tự tin hoặcbầy đàn Các hành vi thiên vị được trình bày như sau:
Lo ngại thua lỗ (loss aversion): Thiên vị trong các quyết định dẫn
đến.RETU.chưa hiệu quả Nhà đầu tư.lo ngại nhiều khi đầu tư chưa đạt hiệuquả với mức kỳ vọng mong muốn được gọi là “lo ngại thua lỗ - loss aversion”,là xu hướng NĐT nhạy cảm với thua lỗ so với lợi nhuận kỳ vọng (Barberis &Huang, 2001)
NĐT cảm thấy lo ngại thua lỗ so với niềm vui khi đạt lợi nhuận; sự longại cao hơn so với niềm vui đem lại (Kahneman & Tversky, 1979; Tversky &Kahneman, 1992), nghĩa là NĐT cảm thấy quá lo lắng khi thua lỗ với những cổphiếu đang giảm giá và chưa có hiệu quả, sẽ khác tâm lý lo ngại khi những cổphiếu có lãi và bắt đầu giảm giá, nhưng kết quả vẫn còn hiệu quả (có lợinhuận) Điều này có nghĩa, sự lo ngại tăng lên gấp nhiều khi cổ phiếu thua lỗđang giảm giá và giảm dần lo ngại khi cổ phiếu có hiệu quả đang giảm giá,đồng thời sự lo lắng cao hơn so với niềm vui mang lại NĐT liên tiếp bị lỗ (lỗsau khi đã bị lỗ) sẽ lo ngại hơn NĐT bi lỗ sau khi đạt lợi nhuận trước đó Cácnhà đầu tư lo ngại thua lỗ có xu hướng bán cổ phiếu có giá đang lên quá sớmvà giữ cổ phiếu có giá đang xuống quá lâu Hành vi này còn được gọi là “hiệuứng ngược vị thế - disposition effect”, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư(Pompian, 2006) Ngoài ra NĐT cũng có xu hướng hối tiếc về việc bán cổphiếu quá sớm và sau đó cổ phiếu tăng giá, hay giữ cổ phiếu quá lâu khi cổphiếu giảm giá
Lo ngại hối tiếc (regret aversion) là một cảm xúc liên quan đến việc xảy
ra sau một hành động, một quyết định trong quá khứ và nghĩ lại sẽ tốt hơn khi
Trang 39chọn quyết định khác hay tốt hơn không ra quyết định (Shefrin & Statman,1985) Sự lo ngại hối tiếc được mô tả như một cảm xúc tiếc nuối cho nhữngthiếu sót hoặc sai lầm đã xảy ra (Landman, 1993) Tác giả Shefrin & Statman(1985) đề cập đến niềm tự hào và hối tiếc, niềm tự hào trái ngược với sự hốitiếc: tránh những suy nghĩ về hối tiếc, và nên tìm kiếm những hành động tạonên sự tự hào Hối tiếc là cảm xúc đau đớn khi nhận ra một quyết định trước đólà một quyết định chưa hiệu quả; ngược lại, niềm tự hào là cảm xúc hân hoankhi nhận ra một quyết định trước đó đã diễn ra tốt đẹp, như mong muốn haycao hơn mức mong đợi (Nofsinger, 2005) Tác giả Luong & Ha, (2011) chothấy các nhà đầu tư cá nhân bị ảnh hưởng bởi sự lo ngại hối tiếc khi họ bán các
cổ phiếu đang tăng giá quá sớm, và sau đó họ hối tiếc vì những quyết địnhtrong quá khứ của mình vì giá cổ phiếu tiếp tục tăng; các nhà đầu tư cũng hốitiếc vì nắm giữ các cổ phiếu xuống giá quá lâu NĐT cũng có xu hướng quyếtđịnh dựa vào sổ sách ghi chép, được gọi là thiên vị hành vi kế toán nhận thức
Kế toán nhận thức (mental accounting) là một phương.pháp được nhiềungười sử dụng để quản lý việc ra quyết định ( Thaler, 1999) Tính toán bất hợp
lý có thể dẫn đến các quyết định sai lầm bởi vì NĐT ra quyết định có xu hướngxử lý riêng lẻ từng hạng mục trong danh mục đầu tư Kế toán nhận thức cũngliên quan đến việc tái cân bằng trong danh mục đầu tư: NĐT ít sẵn sàng bánmột khoản đầu tư thua lỗ vì tài khoản đang hiển thị lỗ (Brabazon, 2000) NĐTcũng quyết định sai bởi sự tính toán bất hợp lý, dẫn đến chọn cổ phiếu riêngbiệt và bỏ qua sự kết nối giữa các cổ phiếu.trong danh mục đầu tư.(Luong &
Ha, 2011) NĐT cũng thiên vị trong việc chọn các cổ phiếu có tính đại diệnngành
Tính đại diện (representativeness) được định nghĩa là xu hướng ước tính
khả năng xảy ra của kết quả dựa trên mức độ tương đồng của kết quả khác(Gilovich 2008) Tính đại diện được xác định theo mức độ: (i) tương tự về đặcđiểm cơ bản với mẫu đại diện; (ii) phản ánh các đặc điểm nổi bật của quy trìnhđược tạo ra (Kahneman & Tversky, 1972) Mọi người thường dựa vào tìnhhuống điển hình, trong đó xác suất được đánh giá theo mức độ mà A là đại diệncho B, nghĩa là mức độ tương đồng của A so với B (Tversky & Kahneman,
Trang 401975) Tính đại diện cũng liên quan đến xu hướng lấy một mẫu nhỏ làm đạidiện cho một mẫu lớn, nghĩa là người ta cố gắng suy luận từ mẫu nhỏ (Barberis
& Thaler, 2003) Cụ thể, khi lợi nhuận trên vốn tăng trong nhiều năm, làm choNĐT hiểu rằng lợi nhuận trên vốn cao là bình thường Ở Mỹ và Tây Âu từ
1982 đến 2000, nhiều nhà đầu tư bắt đầu tin rằng lợi nhuận trên vốn cao (Ritter,2003), khi NĐT tìm cách mua cổ phiếu “nóng” thay vì các cổ phiếu hiệu quảthấp nhưng có cơ hội tăng trưởng Rõ ràng NĐT đã thiên vị tính đại diện (DeBoNĐT & Thaler, 1995) Sự thiên vị khiến các nhà đầu tư xác định các cổphiếu tốt là cổ phiếu được phát hành do các công ty có mức tăng trưởng lợinhuận ổn định trong quá khứ và chỉ mua các cổ phiếu uy tín trên thị trường(vốn hóa lớn, chia cổ tức hàng năm, nằm trong danh sách đầu ngành), tránh các
cổ phiếu có lịch sử hiệu quả kém mặc dù có triển vọng tăng trưởng ở tương lai(Phung, 2015) NĐT cũng có xu hướng neo giữ cổ phiếu
Neo giữ (Anchoring) là xu hướng tin vào chứng khoán trong quá khứ và
giữ chúng lâu hơn mức bình thường NĐT có khuynh hướng thiên vị khi neogiữ cổ phiếu chỉ dựa vào kinh nghiệm và giá cổ phiếu gần.đây để dự đoán sựthay đổi.của giá cổ phiếu (Ngoc, 2014)
Ảo tưởng đánh bạc (gambling fallacy) là niềm tin sai lầm vào một sự kiện
ngẫu nhiên đã từng xảy ra hay chưa từng xảy ra để dựa vào đó kết luận sự kiệnsẽ xảy ra hay chưa xảy ra tương lai, hay xác suất của một sự kiện bị giảm dầnkhi sự kiện đó xảy ra gần đây, mặc dù xác suất của sự kiện đó rất khách quanvà độc lập cho các lần tiếp theo (Clotfelter & Cook, 1993) Những người có ảotưởng này sẽ nhìn thấy cơ hội như một quá trình tự điều chỉnh (có thắng, cóthua, có tăng giá, có giảm giá) Đây gọi là luật số lớn, và sai lầm của nhà đầu tưáp dụng luật này cho một mẫu nhỏ, và nhiều ảnh hưởng của môi trường bênngoài, nghĩa là sử dụng không chinh xác “luật số nhỏ” (Brabazon, 2000) Trongmột số trường hợp, luật số nhỏ gây ra hiệu ứng ngụy biện của người ảo tưởngđánh bạc vì có quan niệm sai lầm về sự công bằng của luật số lớn (Barberis &Thaler, 2003; Tversky & Kahneman, 1971) Ví dụ, nếu một đồng xu hiển thịmặt ngửa liên tiếp năm lần, mọi người sẽ nghĩ “lần tiếp theo là mặt sấp” vì họtin rằng sẽ có nhiều cơ hội cho mặt sấp, bù đắp cho số lượng lớn mặt ngửa đã