Cỏc bạn hóy về gúc phõn vai xem cú những đồ chơi gỡ nhộ!. + Gúc xõy dựng: Bõy giờ bạn nào thớch chơi lắp rỏp chuồng trại cụ mời cỏc bạn nào, cỏc bạn hóy về gúc xõy dựng xem cú những vật
Trang 1NHÁNH 4: MỘT SỐ LOÀI CễN TRÙNG CHIM
Thời gian thực hiện 1 tuần: Từ ngày 02 đến ngày 06 thỏng 1 năm 2017
PHẦN I : kế hoạch Tuần A.THỂ DỤC SÁNG.
1 Bài tập theo lời ca b i ài : Chim bồ cõu.
1.1 Mục đích yêu cầu:
- Trẻ tập đúng các động tác của bài tập phát triển chung tơng ứng lời ca
- Rèn luyện thói quen tập thể dục sáng đều đặn
- H ng thứng th ỳ v i b i tập thể dụcới bài tập thể dục ài tập thể dục
- Cho trẻ đi 1 - 2 vòng nhẹ nhàng, đi kết hợp đi kết hợp
các kiểu đi theo hiệu lệnh của cô theo lời bài hát
-> Chạy và về đội hình 3 hàng ngang Dãn cách đội hình
HĐ 3 : Trọng động
* BTPTC: Tập theo lời bài: Chim bồ cõu dùng băng đĩa
hát.
ĐT HH: Hai tay khum trớc miệng thổi bóng bay và sau
đó mở rộng tay: “Ta cựng nhau mỳa … tung cỏnh bay
hũa bỡnh”
ĐT Tay: Hai tay đa ra ngang lòng bàn tay sấp sau đó đa
tay lên cao lòng bàn tay hớng vào nhau: “Ta cựng nhau
mỳa … tung cỏnh bay hũa bỡnh”
ĐT Lờn: Hai tay chống hông nghiêng ngời sang hai bên:
“Ta cựng nhau mỳa … tung cỏnh bay hũa bỡnh”
ĐT Chân: Hai tay đa ra ngang lòng bàn tay ngửa, ngồi
khuỵu gối hai tay đa ra trớc lòng bàn tay sấp: “Ta cựng
nhau mỳa … tung cỏnh bay hũa bỡnh”
ĐT Bật nhảy: Bật đổi chõn, chõn trước chõn sau: “Ta
cựng nhau mỳa … tung cỏnh bay hũa bỡnh”
Hoạt động 4 Hồi tĩnh:
- Tr x p h ngẻ xếp hàng ếp hàng ài tập thể dục
- Trũ chuyện cựng cụ
- Trẻ đi theo cô cáckiểu đi
- Tập theo cô
4Lx 4Nhịp
4Lx 4 Nhịp4Lx 4 Nhịp
4Lx 4 Nhịp4Lx 4 Nhịp
- Đi nhẹ nhàng
Trang 2- Cho trÎ ®i nhÑ nhµng 1-2 vßng quanh s©n tËp.
+ ĐTHH1: “Gà gáy” – Đưa 2 tay khum trước miệng “ò ó o
o”… cô nói với trẻ : “ Gà gáy to và gân dài hơn nữa”: ò ó o
+ ĐTT: Hai tay cầm gậy đưa lên cao, hạ xuống ngang ngực.
+ ĐTB4: Tư thế chuẩn bị: Trẻ đứng thẳng, khép chân.
Nhịp 1: Tay đưa gậy lên cao
Nhịp 2 : Cúi gập người, hay tay cầm gậy chạm mũi bàn
chân
+ ĐTC: Tư thế chuẩn bị, đúng thẳng, khép chân.
Nhịp 1: Đứng kiễng chân(đứng bằng ngón chân)
Nhịp 2: Khựu gối, 2 tay cầm gậy đưa ngang ngực
-Trẻ đi nhẹ nhàng
- Lắng nghe
B HOẠT ĐỘNG GÓC 1.Tên các góc chơi
1.1 Góc phân vai: Bác sĩ thú y.
1.2 Góc xây dựng: Xây dựng chuồng trại chăn nuôi
1.3 Góc nghệ thuật: Ca hát các bài hát về chủ đề.
Trang 31.4 Gúc học tập – Sỏch: Xem sỏch, tranh ảnh về một số loài cụn trựng - chim 1.5 Gúc thiờn nhiờn: Chăm súc hoa, cõy cảnh của lớp.
2 Mục đớch yờu cầu:
2.1 Kiến thức:
- Trẻ biết thể hiện đúng vai, đúng góc chơi, thể hiện đợc một số công việc, biết nghe cô giáo hớng dẫn, biết chơi cùng bạn, cất dọn đồ dùng sau khi chơi
- Biết x p v ếp hàng ài tập thể dục xõy mụ hỡnh chuồng trại chăn nuụi
- Biết xem tranh, hiểu đợc nội dung bức tranh
- Biết cách chăm súc hoa, cõy cảnh
2.2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kĩ năng xếp cạnh, xếp chồng
- Luyện kĩ năng ca hỏt, biểu diễn
- Phỏt triển ngụn ngữ ở trẻ thụng qua việc giao lưu giữa cỏc gúc
4.Cỏch tiến hành
HĐ1: Ổn định - Trũ chuyện, gõy hứng thỳ.
- Cụ gõy hứng thỳ thụng qua: Trũ chơi, bài hỏt, đọc
thơ, cõu đố, kể chuyện hướng trẻ vào gúc chơi chủ
đạo và chủ đề chơi
HĐ2: Thoả thuận trớc khi chơi v nh ài ận vai chơi:
* Giới thiệu cỏc gúc chơi.
- Ở lớp mỡnh cú nhiều gúc chơi đú là những gúc chơi
nào? Bạn nào giỏi kể cho cụ và cỏc bạn biết nào?
* Thảo thuận chung
- Bạn vừa giới thiờu với lớp mỡnh 5 gúc chơi rồi.
+ Gúc phõn vai: Bõy giờ bạn nào thớch chơi đúng vai
bỏc sĩ thỳ y nào? Cỏc bạn hóy về gúc phõn vai xem cú
những đồ chơi gỡ nhộ!
+ Gúc xõy dựng: Bõy giờ bạn nào thớch chơi lắp rỏp
chuồng trại cụ mời cỏc bạn nào, cỏc bạn hóy về gúc
xõy dựng xem cú những vật liệu dụng cụ gỡ?
+ Gúc học tập: Chỳng mỡnh sẽ chơi trũ chơi tranh lụ
tụ, xem tranh ảnh về cụn trựng và chim cụ mời cỏc
bạn về gúc xem tranh nhộ?
+ Gúc nghệ thuật: Biểu diễn văn nghệ về chủ đề bạn
- Trẻ cựng trũ chuyện
- Góc HT, NT- TH, Phân vai, xây dựng
-Trẻ chỳ ý vào gúc Trẻ nhận vai
-Trẻ chỳ ý vào gúc chơi,trả lời và nhận vai
-Trẻ chỳ ý vào gúc chơi,trả lời cụ và nhận vai-Trẻ chỳ ý vào gúc chơi,
Trang 4nào thớch làm cỏc ca sỹ, bạn nào làm khỏn giả?
+ Gúc thiờn nhiờn : Cũn lại cỏc bạn sẽ chơi ở gúc
chăm súc hoa và cõy cảnh nhộ cụ mời cỏc bạn về gúc
nào?
=> Trong khi chơi cỏc con phải như thế n o? Hài tập thể dục ết giờ
chơi cỏc con phải làm gỡ? (Biết giỳp đỡ v chia sài tập thể dục ẻ đồ
chơi, biết giao lưu giữa cỏc nhúm chơi, biết cất dọn đồ
chơi sau khi chơi)
HĐ 3: Quỏ trỡnh chơi
- Cô quan sát, động viên gợi ý các vai chơi, nhóm
chơi liên kết với nhau Nếu trẻ cha biết chơi cô nhập
vào vai chơi chơi cùng trẻ
+Gúc XD: Tụi chào cỏc bỏc! Cỏc bỏc đang làm gỡ
đấy? Cỏc bỏc xõy trại chăn nuụi đẹp quỏ! Tụi nghĩ ở
khu này bỏc nờn trồng thờm một vài cõy xanh nữa thỡ
trang trại sẽ cú búng mỏt đấy Tụi chỳc cỏc bỏc xõy
được một trại chăn nuụi thật đẹp nhộ Tụi phải về đõy
chào cỏc bỏc nhộ!
+Gúc PV: Tụi chào cụ! Tụi muốn mua lợn và gà con
về nuụi? Cụ bỏn thế nào vậy? Chỳc cụ bỏn được nhiều
nhộ
+Gúc HT: Tụi chào cỏc anh chị! Cỏc anh chị đang
xem gỡ vậy? Cho tụi xem với? Trong tranh cú những
con gỡ đõy ạ? Chi ơi! Những con vật này sống ở đõu
vậy? Tụi về đõy muộn mất rồi
+Gúc NT: Cỏc cụ đang tập văn nghệ chuẩn bị cho
ngày gỡ thế? Mai tụi sẽ đưa con tụi đến xem cỏc cụ
biểu diễn Chỳc cỏc cụ cú nhiều tiết mục thật hay
+Gúc TN: Cỏc anh chị đang làm gỡ vậy? Vườn hoa
đẹp quỏ! Lỏt nữa tụi đưa con tụi ra đõy chụp ảnh cú
được khụng? Chỳc cỏc anh, chị cú một ngày vui vẻ
nhộ! Tụi đi đõy
HĐ4: Nhận xột sau khi chơi
- Kết thỳc giờ chơi cụ cựng trẻ đến từng gúc chơi để
cho trẻ tự nhận xột về gúc chơi của mỡnh cụ đến nhận
xột cỏc gúc phụ trước sau đú cho trẻ về gúc chủ đạo để
nghe nhúm trưởng giới thiệu, nhận xột về gúc chơi của
trả lời cụ và nhận vai-Trẻ chỳ ý vào gúc chơi,trả lời cụ và nhận vai-Trả lời cụ
Trang 5nhúm mỡnh.
- Cụ nhận xột chung về nội dung chơi đó phong phỳ và
hợp lý chưa? Biết phối hợp cỏc vai chơi chưa? Biết
phối hợp cỏc vai chơi chưa? tuyờn dương những trẻ
chơi tốt, với ý tưởng sỏng tạo, nhắc nhở những trẻ
chưa sỏng tạo, nhắc nhở những trẻ chưa tớch cực
- Cụ cựng trẻ dọn đồ chơi vào cỏc gúc
- Cất dọn đồ chơi với cô
C TRề CHƠI Cể LUẬT 1.Tờn cỏc trũ chơi:
1.1 Trũ chơi vận động: + ễ tụ và chim sẻ.
- Tạo khụng khớ vui vẻ, thoải mói để học tập sinh hoạt
- Trũ chơi nhằm mục đớch tập nghe, nhận biết mẫu tiết tấu, giỳp trẻ phỏt triển năng khiếu õmnhạc
Trang 6Kho "ô tô" đã chạy qua rồi, "chim sẻ" lại xuống đường vừa nhảy vừa mổ thóc ăn.
Sau khi trẻ đã chơi quen, giáo viên hướng dẫn chọn khoảng hai em nhanh nhẹn làm
"ô tô"
Trò chơi: Bắt bướm.
*Luật chơi : Trẻ chỉ cần chạm tay vào con bướm là coi như bắt được bướm.
*Cách chơi: Cô chuẩn bị trước 1 con bướm với cách làm như sau:
Lấy 1 tấm bìa cứng cắt hình con bướm to, trang trí và tô màu thật đẹp rồi buộc vào một sơi dây dài 50cm, đầu kia buộc vào cái cây dài 80cm
Giáo viên hướng dẫn đứng giữa và các bé đứng xung quanh.Cô cầm cây có con bướm và nói : “Chúng ta có một con bướm đẹp đang bay, khi con bướm đấy bay đến trước mặt ai thì người đấy hãy nhảy lên bắt bướm.”
Cô hướng dẫn cầm cây có con bướm giơ lên, hạ xuống ở nhiều chổ khác nhau để cho trẻ vừa nhảy được cao vừa nhảy được xa
Ai chạm vài tay con bướm coi như bắt được bướm.Ai bắt được nhiều lần sẽ được mọi người hoan hô khen ngợi
- Cô bày vài bộ tranh lô tô dinh dưỡng lên bàn cho 3-4 trẻ chơi (theo nhóm)
- Cô yêu cầu mỗi trẻ chọn một loại thức ăn (trong thời gian nhất định)
Trò chơi: Chi chi chành chành.
*Cách chơi
- Cô ngồi, xoè bàn tay ra, trẻ đứng xung quanh cô và cùng đặt 1 ngón trỏ vào
lòng bàn tay cô, tất cả đồng thanh đọc bài ca dao “chi - chi - chành - chành”:
Chi - chi - chành – chành
Cái đanh thổi lửa
Con ngựa chết trương
Trang 7- Sau đó, cô yêu cầu cả nhóm chạy nhanh đến chạm tay vào một vật bất kì (ví dụ: cái cửa, cây, ghế…) hoặc một người nào đó Khi trẻ chạm tay vào vật (hoặc người) xong phải ngồi thụp xuống, 2 tay chóng hông nhảy bật cóc về lại chỗ cô ngồi.
- Khi cô ra hiệu lệnh cho cả nhóm chạy xong, cô thả tay cho trẻ bị bắt chạy đuổi theo bắt các bạn Nếu trẻ nào chạy chậm bị bạn chạm vào vai coi như bị bắt phải thay chỗ cho bạn.Trò chơi tiếp tục
Trò chơi: Nghe âm thanh tìm đồ vật
“nhanh”, “kết hợp” là báo hiệu có đồ vật để cháu tìm.Nếu tìm không đúng chỗ thì ngươì chơi sẽ phải nhảy lò cò hoặc đứng ra giữa lớp hát 1 bài
2 Thể dục sáng: Tập theo lời ca, bài “Chim bồ câu”.
- Biết các con chim sống ở trong rừng cần được bảo vệ
- Chọn đúng các hình theo tên gọi và phân loại các hình theo đặc điểm
3.3 Cách tiến hành
- Cho trẻ hát bài “con chim non”
+Chúng mình vừa hát bài gì?
+Bài hát nói về con gì?
+Các con chim này sống ở đâu?
-> Trong rừng có rất nhièu loại chim như chim yến, chim sẻ, chim cu Các loài chim sống ở trong rừng cần được con người bảo vệ
II HOẠT ĐỘNG HỌC
Trang 8Tiết 1 Lĩnh vực phát triển nhận thức: KPKH Bài: Trò chuyện tìm hiểu về một số loài côn trùng – chim.
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Phát triển óc quan sát, so sánh và ghi nhớ có chủ định ở trẻ
1.3 Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ một số loài côn trùng có lợi và phòng tránh một sốloài côn trùng có hại, yêu quý bảo vệ chim
- Cô cho trẻ hát bài “ Con chuồn chuồn”
- Đàm thoại và trò chuyện về nội dung bài hát
+Bµi h¸t nãi vÒ con g×?
+Con chuồn chuồn biết làm gì?
+Ngoài con chuồn chuồn ra các con còn biết các con côn
trùng nữa?
- Để biết rõ hơn về những con côn trùng và chim thì hôm
nay cô con mình cùng nhau tìm hiểu nhé
HĐ2 Nội dung: Trò chuyện tìm hiểu về một số loài
Trang 9(-) Tổ 1 tranh con ong
(-) Tổ 2 tranh con bướm
(-) Tổ 3 tranh con muỗi
(-) Cô giáo dùng thủ thuật để xuất hiện con chim chào
mào, chim diều hâu
- Thời gian thảo luận là 3phút Sau khi thảo luận mời tổ
trưởng lên treo tranh và nói về những đặc điểm nổi bật
của con côn trùng trong tranh
+ Tên gọi, đặc điểm nổi bật, chân, cánh, thức ăn, môi
trường sống, có ích hay có hại?
+ Con côn trùng này có tên là gì?
+ Thân nó có gì?
+ Nhờ bộ phận nào mà nó bay được ?
+ Thức ăn của nó là gì ?
+ Chúng thường sống ở đâu?
+ Nó là côn trùng có ích hay có hại? Tại sao?
- Với các con khác cũng khai thác tương tự
* So sánh
- Ong, muỗi có điểm nào giống và khác nhau?
- Chim chào mào, diều hâu có gì giống và khác nhau?
=> Ong và bướm là những loài côn trùng có lợi như: Thụ
phấn cho hoa, cho mật ong vì vậy các con phải biết bảo
vệ chúng nhé !
=> Ruồi muỗi và những loại côn trùng thường sống ở nơi
tối tăm bẩn thỉu, đậu trên phân, trên rác thải rồi lại bay
đến đậu vào thức ăn của con người Ruồi, muỗi thường
hút máu người và gia súc bị bệnh rồi đến hút máu người
và gia súc lành Đó chính là quá trình truyền bệnh của
ruồi và muỗi Do vậy ruồi, muỗi, sâu…là những loài côn
trùng có hại rất nguy hiểm đối với đời sống con người và
động vật vì vậy các con phải biết phòng tránh và loại bỏ
chúng
*Mở rộng:
- Cô cho trẻ xem tranh một số tác hại và lợi ích của côn
trùng và chim
=> Các loài chim có kích thước khác nhau, có con thì
sống ở đầm lầy, có con thì không bay được như chim
cánh cụt Nhưng chúng đều là động vật sống ở trong
thiên nhiên và đều gọi là chim thuộc loài lông vũ
- Trẻ so sánh
- Lắng nghe cô nói
- Trẻ chú ý lên màn hình
- Lắng nghe cô nói
-Nghe cô nói cách chơi
Trang 10- Cô kiểm tra kết quả cùng trẻ
- Luyện kỹ năng vẽ nét xiên, nét thẳng, nét cong tròn,
- Luyện cách bố cục bức tranh cân đối, biết tô màu đều và mịn
- Rèn cách cầm bút và ngồi đúng tư thế
1.3 Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động.
- Trẻ biết yêu quý, bảo vệ các con vật
2 Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô: 4 bức tranh vẽ.
+ Tranh động vật sống trong gia đình
+ Tranh động vật sống trong rừng
+ Tranh động vật sống dưới nước
+ Tranh về các loài côn trùng - chim
+ Nhạc đệm các bài hát về chủ đề
+ Giá treo tranh
* Đồ dùng của trẻ: + Giấy vẽ, bút màu
+ Bàn ghế
3 Cách tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1 Ổn định - trò chuyện - gây hứng thú
- Cô cùng trẻ đọc bài đồng dao :
Con cua mà có hai càng Đầu tai không có, bò ngang cả ngày
Con cá mà có hai mang Hai vây ve vẩy nó bơi rất tài.
Con rùa mà có cái mai Cái cổ thụt ngắn, thụt dài, vào ra.
Con voi mà có hai ngà Cái vòi nó cuốn đổ nhà đổ cây.
- Trẻ đọc theo cô
Trang 11Con chim mà có cách bay, Bay cùng Man, Bắc, Đông, Tây tỏ tường.
+ Các con vừa đọc bài đồng dao nói về những con vật
gì ?
+ Con cá, con cua sống ở đâu ?
+ Con voi sống ở đâu ?
+ Con chim bay ở đâu ?
+ Trong gia đình con có con vật gì không ?
+ Con phải làm gì để chăm sóc các con vật nuôi trong
gia đình?
HĐ2 Bài mới “Vẽ theo ý thích”.
a Cho trẻ xem tranh tham khảo.
- Cô cho trẻ đi xem triển lãm tranh
- Các con hãy quan sát tranh và lát nữa nói cho cô biết
con đã quan sát được tranh vẽ gì? Vẽ như thế nào? Màu
sắc của bức tranh?
+ Con quan sát được gì?
+Bức trang con quan sát được vẽ con gì?
+Con vật trong bức tranh sống ở đâu?
+Theo con thì nên vẽ phần nào của con vật này trước?
+ Các con có nhận xét gì về bố cục và màu sắc của bức
tranh?
- Với con cá trê cô vẽ đầu cá trước, sau đó cô vẽ thân và
đuôi con cá
- Vẽ con gà con cô cũng vẽ đầu con gà trước, sau đó cô
vẽ thân và đuôi con gà sau
- Các con vừa được quan sát các bức tranh vẽ về các
con vật Hôm nay, cô sẽ cho các con vẽ những con vật
mà các con yêu thích nhé !
* Hỏi ý tưởng của trẻ:
+ Con định vẽ con gì ?
+ Con sẽ vẽ như thế nào ?
+ Con hãy miêu tả hình dáng con vật trong bức tranh
định vẽ ?
+ Con định dùng những màu gì để tô cho bức tranh?
-> Cô kết luận: Cô thấy các con ai cũng có những
những ý tưởng rất hay và rất sáng tạo cho bức tranh mà
con định vẽ Bây giờ, các con hãy về chổ và vẽ những
bức tranh theo ý tưởng của mình thật đẹp nhé
b Trẻ thực hiện
- Cô hỏi : Để có những bức tranh vẽ các con vật đẹp
theo đúng ý mình, các con phải cầm bút như thế nào ?
- Trẻ kể tên
- Trẻ lời cô
- Trẻ đi xem tranh
- Quan sát và trả lời
- Lắng nghe cô nói
- Lắng nghe cô nói
- Lắng nghe cô nói
- Nói ý tưởng vẽ của mình
- Trả lời
- Lắng nghe cô nói
- Trẻ trả lời
Trang 12ngồi như thế nào?
- Cho trẻ thực hiện
- Cô quan sát, bao quát, hướng dẫn trẻ
c Trưng bày sản phẩm:
- Cô gọi trẻ mang bài lên, cô treo sản phẩm theo bố cục,
màu sắc tốt từ trên xuống dưới
- Cho trẻ nhận xét những sản phẩm của bạn và của mình
- Cô nhận xét sản phẩm của trẻ
* Củng cố: Hôm nay cô cho các con vẽ về đề tài gì?
HĐ3 Kết thúc
- Cô nhận xét – tuyên dương
- Cô cho trẻ hát bài “Gà trống, mèo con, cún con”
- Trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên
- Trẻ biết kể hoặc nhận xét về quan sát có chủ đích
- Trẻ biết chơi thực hiện chơi đúng luật chơi trò chơi
2 Chuẩn bị
- Địa điểm quan sát.
- Tư trang cho trẻ
3 Cách tiến hành
HĐ1: Ổn định - gây hứng thú
- Cho trẻ kể tên các con vật sống trong rừng
HĐ2: Quan sát thời tiết
- Cô và trẻ ra ngoài sân, hướng trẻ quan sát thời tiết tai
thời điểm
+Các con thấy thời tiết hôm nay như thế nào?
+Chúng mình có thấy lạnh không?
+Bây giờ đang là mùa gì?
+Trời lạnh các con phải mặc quần áo như thế nào?
+Nếu mặc ít áo sẽ bị làm sao?
->Giáo dục trẻ biết mặc quần áo ấm, đội mũ, quàng
khăn, đi tất, ăn uống đồ ấm…
Trang 13HĐ2:Trũ chơi cú luật
* Trũ chơi: Bắt bướm + Chi chi chành chành
- Cụ phổ biến luật và cỏch chơi cho trẻ
- Cụ cho trẻ chơi 3 - 4 lần
- Cụ bao quỏt trẻ chơi và nhận xột sau mỗi lần chơi
1 Dư kiến cỏc gúc chơi:
1.1 Gúc phõn vai: Bỏc sĩ thỳ y (Chủ đạo)
1.2 Gúc xõy dựng: Xõy dựng chuồng trại chăn nuụi
1.3 Gúc nghệ thuật: Ca hỏt cỏc bài hỏt về chủ đề.
1.4 Gúc học tập – Sỏch: Xem sỏch, tranh ảnh về một số loài cụn trựng, chim 1.5 Gúc thiờn nhiờn: Chăm súc hoa, cõy cảnh của lớp.
2 Chuẩn bị và cỏch tiến hành: Như đầu tuần đó soạn
V VỆ SINH - ĂN TRƯA - NGỦ TRƯA
- Cụ chuẩn bị đồ dựng cho trẻ vệ sinh rửa tay, rửa mặt trước khi ăn cơm
- Chăm súc bữa ăn cho trẻ, nhắc trẻ ăn phải biết mời cụ và cỏc bạn, ăn từ tốn,
khụng nhai túp tộp, khụng núi chuyện trong khi ăn
- Cụ chăm súc giấc ngủ cho trẻ: Cụ đắp chăn và buụng màn cho trẻ
VI HOẠT ĐỘNG CHIỀU HĐVS: D y tr kỹ năng rửa tay ạy trẻ kỹ năng rửa tay ẻ kỹ năng rửa tay
1 Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ hằng ngày
- Cô thực hiện mẫu cho trẻ quan sát và kèm lời giải thích:
+Bước 1: Làm ướt hai bàn tay bằng nước sạch Thoa xà phũng vào lũng bàn
tay Chà xỏt hai lũng bàn tay vào nhau
+Bước 2: Dựng ngún tay và lũng bàn tay này cuốn và xoay lần lượt từng
ngún của bàn tay kia và ngược lại
+Bước 3: Dựng lũng bàn tay này chà xỏt chộo lờn mu bàn tay kia và ngược
lại
Trang 14+Bước 4: Dùng đầu ngón tay của bàn tay này miết vào kẽ giữa các ngón của
bàn tay kia và ngược lại
+Bước 5: Chụm 5 đầu ngón tay của tay này cọ vào lòng bàn tay kia bằng
cách xoay đi, xoay lại
+ Bước 6: Xả cho tay sạch hết xà phòng dưới nguồn nước sạch Lau khô tay
bằng khăn hoặc giấy sạch
- Cho trÎ thùc hiÖn c« quan s¸t vµ gîi ý trÎ
- KÕt thóc: C« nhËn xÐt giê vÖ sinh
VII NÊU GƯƠNG - TRẢ TRẺ
* Cách tiến hành:
- Cho trẻ tự nhận xét về bản thân, nhận xét về các bạn trong lớp
- Cô nêu gương những bạn ngoan, cho trẻ cắm cờ Khuyến khích trẻ chưa ngoan
- Cho trẻ ngoan lên cắm cờ bé ngoan
- Trả trẻ: Nhắc trẻ lấy đồ dùng, kiểm tra tư trang trước khi ra về và trao đổi với phụ huynh về tình hình chung của trẻ ở lớp, ở trường
T¨ng cêng tiÕng viÖt NHẬT KÝ
Tổng số trẻ đến lớp:
-Số trẻ vắng mặt:
1 Lý do:
2 Lý do:
3 Lý do:
4 Lý do:
5 Lý do:
-Tình hình chung về trẻ trong ngày: + Sức khỏe:
+ Nề nếp:
+ Thái độ tham gia hoạt động:
- Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ: + Sự việc tích cực:
+ Sự việc chưa tích cực:
_
Thứ tư, ngày 04 tháng 01 năm 2017
I ĐÓN TRẺ - THỂ DỤC SÁNG – ĐIỂM DANH
1 §ãn trÎ
Trang 15- Cô quan sát tình trạng sức khỏe trẻ để kịp thời trao đổi với phụ huynh cô chú ý nhắc nhở trẻ chào cô giáo, chào bố, mẹ, chào các bạn, mang đồ dùng cất đúng chỗ qui định.
2 Thể dục sáng: Tập theo lời ca, bài “Chim bồ câu”.
- Cho trẻ đọc bài thơ “Con chim chích chòe”
+ Chúng mình vừa bài thơ gì?
+ Bài thơ nói về con gì?
+ Các con chim này như thế nào?
+ Ngoài con chim chích chòe ra trong rừng có những con chim nào nữa?
- Các con chim sống ở trong rừng cần được con người bảo vệ
II HOẠT ĐỘNG HỌC Lĩnh vực phát triển nhận thức: Toán Bài: So sánh to hơn – nhỏ hơn.
1 Mục đích yêu cầu:
1.1 Kiến thức
- Trẻ nhận biết sự khác biệt rõ nét về độ lớn của 2 đối tượng
- Trẻ biết sử dụng từ “to hơn – nhỏ hơn”
- Trẻ biết phân biệt màu sắc của vật
- 2 chú gấu : 1 chú gấu to màu xanh, 1 chú gấu nhỏ màu vàng
- Chuyện : Ai đáng khen nhiều hơn
Trang 16- Cho trẻ : Mỗi trẻ 1 rổ có 2 cây nấm (nấm màu xanh to,nấm màu đỏ nhỏ),2 bông hoa (hoa to màu đỏ,hoa nhỏ màu vàng).
3 Tiến hành
HĐ1 Ổn định tổ chức :
- Cho trẻ đọc bài thơ : Gấu qua cầu
- Các con vừa đọc bài thơ nói về con gì ?
- Con gấu là động vật sống ở đâu ?
- Các con đã được nhìn thấy con gấu bao giờ chưa
nhỉ ?
- Ngoài gấu ra thì con có con vật gì sống trong rừng
nữa bạn nào biết ?
- Cho 1 – 2 trẻ kể
- Có rất nhiều loại động vật sống trong rừng, mỗi loại
đều có một vẻ đẹp và lợi ích khác nhau Vì vậy,
chúng ta phải biết bảo vệ những loại động vật sống
trong rừng
HĐ2 Nội dung :
1 Ôn rộng hơn – hẹp hơn:
- Cô cho trẻ so sánh rộng hơn – hẹp hơn của 2 bức
ảnh hình chú thỏ
2 Bài mới: So sánh to hơn - nhỏ hơn:
- Có 1 câu chuyện rất hay kể về 2 anh em nhà gấu
đấy Đó là truyện “Ai đáng khen nhiều hơn” Bây giờ
cô sẽ kể cho lớp mình nghe nhé
- Cô kể chuyện chậm rãi nhẹ nhàng : Ở một nhà kia
có 2 anh em gấu sống cùng mẹ Bố đi làm xa nên cậu
nào cũng muốn tỏ ra mình là đứa con ngoan nhất và
đáng khen nhiều nhất Biết chuyện ,gấu mẹ bảo 2 anh
em : Sáng nay, các con được nghĩ học, Gấu anh lên
rừng hái cho mẹ 10 chiếc nấm hương,còn gấu em ra
đồng hái cho mẹ 10 bông hoa.Đường xa các con đi
nhớ phải cẩn thận nhé”
Gấu mẹ đưa 2 anh em mỗi người một cái giỏ
- Cô đưa 2 cái giỏ ra và hỏi trẻ : Các con nhìn xem cô
có gì đây nào?
- Cái giỏ nào to hơn ? Cái giỏ nào nhỏ hơn ?
- Cô đặt giỏ nhỏ vào miệng giỏ to và cho trẻ quan sát
và nhận xét.Cô giải thích cho trẻ hiểu
- Cô giơ giỏ to có nơ xanh trẻ nói “to hơn”
- Cô giơ giỏ nhỏ có nơ đỏ trẻ nói “nhỏ hơn”
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe