Kiến thức: - Trẻ biết thể hiện đúng vai, đúng góc chơi, thể hiện đợc một số công việc, biết nghe cô giáo hớng dẫn, biết chơi cùng bạn, cất dọn đồ dùng sau khi chơi.. Cô gợi ý để trẻ tự
Trang 1NHÁNH 2: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG.
Thực hiện từ ngày 19 đến ngày 23 thỏng 12 năm 2016
PHẦN I: KẾ HOẠCH TUẦN A.THỂ DỤC SÁNG
1 Bài tập theo lời ca b i: Chim b ài: Chim bồ ồ cõu.
1.1 Mục đích yêu cầu:
- Trẻ tập đúng các động tác của bài tập phát triển chung tơng ng lời ca.ứng lời ca
- Rèn luyện thói quen tập thể dục sáng đều đặn
- H ng tứng lời ca hỳ v i b i tập thể dụcới bài tập thể dục ài tập thể dục
- Cho trẻ đi 1 - 2 vòng nhẹ nhàng, đi kết hợp đi kết hợp
các kiểu đi theo hiệu lệnh của cô theo lời bài hát
-> Chạy và về đội hình 3 hàng ngang Dãn cách đội hình
H
Đ 3 : Trọng động
* BTPTC: Tập theo lời bài: Chim bồ cõu
ĐT HH: Hai tay khum trớc miệng thổi bóng bay và sau
đó mở rộng tay: “Ta cựng nhau mỳa … tung cỏnh bay
hũa bỡnh”
ĐT Tay: Hai tay đa ra ngang lòng bàn tay sấp sau đó đa
tay lên cao lòng bàn tay hớng vào nhau: “Ta cựng nhau
mỳa … tung cỏnh bay hũa bỡnh”
ĐT Lờn: Hai tay chống hông nghiêng ngời sang hai bên:
“Ta cựng nhau mỳa … tung cỏnh bay hũa bỡnh”
ĐT Chân: Hai tay đa ra ngang lòng bàn tay ngửa, ngồi
khuỵu gối hai tay đa ra trớc lòng bàn tay sấp: “Ta cựng
nhau mỳa … tung cỏnh bay hũa bỡnh”
ĐT Bật nhảy: Bật đổi chõn, chõn trước chõn sau: “Ta
cựng nhau mỳa … tung cỏnh bay hũa bỡnh”
Trang 2- Trẻ chú ý lắng nghe, quan sát tập đúng động tác của bài tập phát triểnchung.
- Rèn luyện thói quen tập thể dục sáng đều đặn
- H ng thứng lời ca ỳ v i b i tập thể dục.ới bài tập thể dục ài tập thể dục
- Cô cho trẻ xếp đội hình hàng 1 hàng dọc ra sân đợi cô.
- Trũ chuyện với trẻ về ớch lợi c a vi c thủa việc th ệc th ư ng ờng xuyờn
tập thể dục sỏng
HĐ2: Khởi động
- Cô cho trẻ khởi động cỏc khớp nhỏ sau đú làm đoàn tàu
di chuyển với đội hỡnh vũng trũn kết hợp đi các kiểu
chân, chuyển đội hình 3 hàng ngang đứng dối diện với
cô
HĐ3: Trọng động
ĐT1 Hụ h p ấp : Cô cho trẻ đa từng tay lên trớc miệng
và mở ra giả làm động tác thổi búng bay
ĐT2 Tay: Hai tay đa ra trớc, lờn cao Chõn bước sang
một bờn
ĐT3 Lờn: Đa 2 tay lên cao nghiờng sang phải, trỏi,
chân đ ng r ng b ng vai.ứng lời ca ộng bằng vai ằng vai
ĐT4 Chân: Hai tay đưa lờn cao đưa ra phớa trước, chõn
bước sang một bờn sau đú thu v v kh y g i.ề và khụy gối ài tập thể dục ục, ối
ĐT5 Bật: Hai tay đưa ra phớa trước rồi thả xuụi, chõn
- Trẻ thực hiện theo cô
4Lx 4Nhịp4Lx 4 Nhịp 4Lx 4 Nhịp 4Lx 4 Nhịp4Lx 4 Nhịp
Trẻ thực hiện theo cô
B HOẠT ĐỘNG GểC
1 Dự kiến cỏc gúc chơi:
1.1.Gúc phõn vai: Bỏc sĩ thỳ y.
1.2 Gúc xõy dựng: Xõy dựng vườn bỏch thỳ.
1.3.Gúc nghệ thuật – tạo hỡnh: Mỳa, ca hỏt cỏc bài hỏt về chủ đề
1.4 Gúc học tập: Sưu tầm và dỏn tranh, ảnh về động vật sống trong rừng 1.5 Gúc thiờn nhiờn: Chơi với cỏt sỏi.
2 Mục đớch yờu cầu:
2.1 Kiến thức:
- Trẻ biết thể hiện đúng vai, đúng góc chơi, thể hiện đợc một số công việc, biết nghe cô giáo hớng dẫn, biết chơi cùng bạn, cất dọn đồ dùng sau khi chơi
- Biết xếp và xõy mụ hỡnh vườn bỏch thỳ
- Biết cách dỏn tranh, hiểu đợc nội dung bức tranh
- Biết cách chơi với cỏt, sỏi
Trang 34.Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chuyện - gây hứng thú.
+ Vậy chúng mình sẽ chơi những góc nào để thực
hiện cho chủ đề này?
- Cho trẻ kể v chài tập thể dục ỉ
- Cho trẻ trao đổi và nói về các góc
+Góc xây dựng có những gỡ? Chơi xõy vườn bỏch thỳ
thỡ chơi như thế nào? Bạn nào sẽ chơi ở góc xây dựng?
Cô gợi ý để trẻ tự thỏa thuận phân vai chơi trong nhóm,
trao đổi với nhau về nội dung chơi, các công việc của
vai chơi trong nhóm ( Để xõy vườn bỏch thỳ cỏc bác sẽ
phải làm gì? Bác nào sẽ là ngời chuyên chở vật liệu
xây dựng? Bác nào sẽ là thợ xây? Các bác định cử ai
làm nhóm trưởng để chỉ đạo công trình xây dựng?
Theo các bác nên xõy nh thế nào cho đẹp và cú nhiều
chỗ để nhốt được nhiều con vật khỏc nhau?
+Gúc phõn vai: Chơi bỏc sĩ thỳ y cỏc con sẽ chơi như
thế n o? ài tập thể dục Cụng việc của bỏc sĩ thỳ y là gỡ? Khi cú
người đến mời bỏc sĩ thỳ y đi khỏm bệnh cho con vật
thỡ bỏc sĩ sẽ làm gỡ? Người cú gia sỳc, gia cầm bị bệnh
khi đến bỏc sĩ thỡ núi như thế nào?
+Gúc học tập: Cụ đó chuẩn bị rất nhiều tranh truyện về
cỏc con vật sống trong rừng Cỏc con hóy suy nghĩ v ài tập thể dục
trao đổi với nhau xem nội dung trong bức tranh cú
những con gỡ? Thức ăn của chỳng là gỡ và chỳng sống
ở đõu? Cỏc con hóy cắt và dỏn chỳng theo từng nhúm
riờng nhộ Vậy những bạn nào chơi ở gúc này?
- Trẻ cựng trũ chuyện
- Động vật sống trong rừng
- Góc HT, NT- TH, Phân vai, xây dựng
- Trẻ kể
-Trẻ chỳ ý vào gúc học tập Trẻ nhận vai
-Trẻ chỳ ý vào gúc chơi, trả lời cụ và nhận vai-Trẻ chỳ ý vào gúc chơi, trả lời cụ và nhận vai
Trang 4+Gúc nghệ thuật: Ở gúc nghệ thuật cú rất nhiều dụng
cụ õm nhạc cỏc con sẽ làm gỡ ở gúc này? Những bạn
nào muốn chơi ở gúc này nào?
+Gúc thiờn hụm nay cụ sẽ cho chỳng chơi với cỏt, sỏi,
cỏc con sẽ chơi những trũ gỡ với cỏt và sỏi? Những bạn
cũn lại sẽ chơi gúc này nhộ!
=> Trong khi chơi cỏc con phải như thế n o? Hài tập thể dục ết giờ
chơi cỏc con phải làm gỡ? (Biết giỳp đỡ v chia sài tập thể dục ẻ đồ
chơi, biết giao lưu giữa cỏc nhúm chơi, biết cất dọn đồ
chơi sau khi chơi)
Hoạt động 3: Quỏ trình chơi.
- Cô quan sát, động viên gợi ý các vai chơi, nhóm chơi
liên kết với nhau Nếu trẻ cha biết chơi cô nhập vào vai
chơi chơi cùng trẻ
+Gúc XD: Tụi chào cỏc bỏc! Cỏc bỏc đang làm gỡ
đấy? Cỏc bỏc xõy trại chăn nuụi đẹp quỏ! Tụi nghĩ ở
khu này bỏc nờn trồng thờm một vài cõy xanh nữa thỡ
trang trại sẽ cú búng mỏt đấy Tụi chỳc cỏc bỏc xõy
được một trại chăn nuụi thật đẹp nhộ Tụi phải về đõy
chào cỏc bỏc nhộ!
+Gúc PV: Tụi chào cụ! Tụi muốn mua lợn và gà con
về nuụi? Cụ bỏn thế nào vậy? Chỳc cụ bỏn được nhiều
nhộ
+Gúc HT: Tụi chào cỏc anh chị! Cỏc anh chị đang xem
gỡ vậy? Cho tụi xem với? Trong tranh cú nhiều con vật
nhỉ? Chi ơi! Những con vật này sống ở đõu vậy? Tụi
về đõy muộn mất rồi
+Gúc NT: Cỏc cụ đang làm gỡ vậy? Mai tụi sẽ đưa con
của mỡnh đến tụ tranh cựng cỏc cụ nhộ Chỳc cỏc cụ cú
một ngày thật vui vẻ
+Gúc TN: Cỏc anh chị đang làm gỡ vậy? Vườn hoa đẹp
quỏ! Lỏt nữa tụi đưa con tụi ra đõy chụp ảnh cú được
khụng? Chỳc cỏc anh, chị cú một ngày vui vẻ nhộ! Tụi
đi đõy
Hoạt động 4: Nhận xét sau khi chơi.
- Kết thúc giờ chơi cô cùng trẻ đến từng góc chơi để
cho trẻ tự nhận xét về góc chơi của mình Cô đến nhận
xét các góc phụ trớc sau đó cho trẻ về góc chủ đạo để
nghe nhóm trởng giới thiệu, nhận xét về góc chơi của
nhóm mình
- Cô nhận xét chung: Tập trung v o nội dung của các ài tập thể dục
góc v sự phối kết hợp các góc xoay quanh chủ đề v ài tập thể dục ài tập thể dục
hỗ trợ nhau nh thế n o, sự đoàn kết các nhóm ài tập thể dục
- Cô cùng trẻ cất dọn đồ chơi
-Trẻ chỳ ý vào gúc chơi, trả lời cụ và nhận vai
-Trẻ chỳ ý vào gúc chơi, trả lời cụ và nhận vai-Trả lời cụ
Trang 5C TRề CHƠI Cể LUẬT 1.Tờn cỏc trũ chơi:
1.1.Trũ chơi võn động: + Gấu và ong.
+ Mốo và chim sẻ
1.2.Trũ chơi học tập: + Kể đủ 3 thứ.
+ Con gỡ biến mất
1.3.Trũ chơi dõn gian: + Nu na nu nống.
1.4 Trũ chơi õm nhạc: +Thỏ nghe hỏt nhảy vào chuồng
a Mục đích yêu cầu.
- Rèn luyện sự phối hợp tay mắt
- Phát triển kỹ năng vận động
- Phát triển vận động cho trẻ.
- Luyện khả năng tạo nhóm theo dấu hiệu cho trớc
- Nhận biết một số đặc điểm nổi bật của các đồ dùng quen thuộc với trẻ
Đặt một cỏi ghế giữa khu rừng làm tổ ong.Nhăn cỏch giữa rừng và nhà Gấu
là những cỏi cổng.Giỏo viờn nờn dựng vật liệu nhẹ như nhựa hoặc giấy để làm cổng, trỏnh việc cổng nặng rơi vào đầu trẻ
Giỏo viờn làm Ong và núi : ô Này cỏc con Gấu, hóy đi vào rừng và kiếm mật thụiằ Cỏc con Gấu là tất cả trẻ tham gia trũ chơi.Gấu sẽ lần lượt bũ chui qua cổng
và vào rừng kiếm mật.Cỏc con Gấu đi xung quanh tổ ong để lấy mật ong.Khi phỏt hiện cú Gấu đến tổ thỡ ong bay ra, giơ hai tay sang ngang bay quanh khu rừng.Khi thấy Ong bay ra thỡ cỏc con Gấu chạy chui qua cổng để về nhà của mỡnh.Sau đú Ong lại vào tổ và cỏc con gấu lại đi kiếm mật
Để trũ chơi thờm sinh động, giỏo viờn nờn quy định thờm : Gấu khụng đượctrốn lõu quỏ 5 giõy.Nghĩa là khi đếm từ 1 đến 5 thỡ phải di chuyển vào rừng để tỡm mật ong.Như vậy Ong cú điều kiện đuổi bắt Gấu, trũ chơi sẽ trở nờn thỳ vị hơn
Trũ chơi: Mốo và chim sẻ
*Luật chơi:
- Khi nghe tiếng mốo kờu, cỏc con chim sẻ bay nhanh về tổ Mốo chỉ được bắt chim sẻ ở ngoài vũng trũn
Trang 6*Cách chơi:
- Chọn một cháu làm mèo ngồi ở một góc lớp, cách tổ chim sẻ 3-4m Các trẻ khác làm chim sẻ Các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu "chích, chích, chích" (thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay xuống đất giả như đang mổ thức ăn) Khoảng
30 giây mèo xuất hiện Khi mèo kêu "meo, meo, meo" thì các chú chim sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của mình Chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải
ra ngoài một lần chơi Trò chơi tiếp tục khoảng 3- 4 lần Mỗi lần, chim sẻ đi kiếm mồi khoảng 30 giây thì mèo lại xuất hiện
Trò chơi: Kể đủ 3 thứ.
*Cách chơi
- Chơi theo nhóm hoặc cả lớp
- Cho trẻ ngồi theo hình vòng tròn hoặc chữ U Khi cô nêu một từ chỉ một loạinào đó thì trẻ ở đầu hàng bên tay trái cô lần luợt đến các trẻ tiếp theo phải kể đủ ba thứ phù hợp với từ đó, nguời kể sau không đuợc lặp lại những thứ đã đuợc những nguời khác truớc đó kể lại
=> Bạn nào không kể đủ sẽ bị phạt hát 1 bài về chủ đề
Trò chơi: Con gì biến mất.
* C¸ch ch¬i:
- Cô cho lần lượt từng con vật xuất hiện trên màn hình cho trẻ đọc tên Côclick vào 1 con vật nào đó cho nó biến mất cho trẻ kể tên con vật đã biến mất
Sau đó, cô cho vài trẻ tham gia quản trò cho các bạn cùng chơi
=> Ai không kể được tên con vật biến mất sẽ bị phạt nhảy lò cò
Trò chơi: Nu na nu nống.
*C¸ch ch¬i:
- 5-6 trẻ ngồi duỗi thẳng chân, cô cho trẻ đếm chân của mình, của bạn
Cô giáo hỏi trẻ: Phía bên trái của cháu có bao nhiêu chân? Cháu ngồi cạnh bạn nào? Ngồi giữa những bạn nào? Sau đó cô vừa hát “ Nu na nu nống” vừa vỗ vào chân từng trẻ, từ cuối cùng của bài đồng dao (từ “trống”) dừng lại ở chân trẻ nào thì trẻ đó co chân đó lại Trò chơi tiếp tục như thế cho đến khi tất cả các chân đều
co hết Những lần chơi sau, cô để trẻ tự chơi với nhau
Trò chơi: Thỏ nghe hát nhảy vào chuồng
*Cách chơi :
- Trên sàn lớp các các vòng tròn ( vòng thể dục hoặc vẽ bằng phấn) Số trẻ tham gia chơi nhiều hơn số vòng
Ví dụ: 4 vòng 5 trẻ, hoặc 5 vòn 6 trẻ.
- Trẻ nghe cô hát và đi xung quanh chỗ để vòng: Cô hát nhanh, trẻ đi nhanh
Trang 7Cô hát chậm, trẻ đi chậm Cô hát nhỏ trẻ đi chậm gần vào vòng Cô hát to trẻ nhanhchân nhảy vào vòng Mỗi vòng 1 người, bạn nào không chiếm được vòng là thua phải nhảy lò cò xung quanh lớp Trong khi bạn nhảy lò cò, cả lớp đọc hoặc hát phụ họa một.
2 Thể dục sáng: Tập theo lời ca: Chim bồ câu.
3.Trò chuyện: Trß chuyÖn vÒ động vật sống trong rừng.
Thơ: Gấu qua cầu.
1 Mục đích yêu cầu
1.1 Kiến thức :
- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả
- Trẻ hiểu nội dung bài thơ: Nói về việc hai chú gấu tranh nhau để được đi qua cầu trước, nhờ lời khuyên của chú Nhái bén là phải đoàn kết nên 2 chú gấu đã cùng qua được cầu
- Trẻ cảm nhận được nhịp điệu của bài thơ, biết đọc thơ cùng cô
1.2 Kỹ năng :
- Dạy trẻ đọc rõ lời, đọc diễn cảm bài thơ
- Trẻ nghe, hiểu và trả lời câu hỏi của cô
1.3 Thái độ:
Trang 8- Biết vâng lời cô và chơi cùng bạn Biết nhường nhịn, giúp đỡ bạn.
2 Chuẩn bị:
* Đối với giáo viên:
- GV thuộc bài thơ
- Máy tính, ti vi, loa, hình ảnh powerPoint (về nội dung câu chuyện)
- Cô và trẻ hát, vận động theo bài hát “Đố bạn biết”
+ Bài hát nhắc đến những con vật nào?
+ Những con vật này sống ở đâu?
- Các con ạ! trong rừng có rất nhiều con vật đáng
yêu như: Gấu,voi, hươu, sóc… Cô có một bài thơ
nói về hai chú gấu con rất xinh xắn Để biết bài thơ
nói gì về hai chú gấu con, cô mời chúng mình cùng
lắng nghe cô đọc bài thơ nhé!
Hoạt động 2: Bài mới: Thơ"Gấu qua cầu"
1.Đọc diễn cảm:
1.1.Cô đọc diễn cảm bài thơ lần 1(không có tranh
minh họa)
- Cô vừa đọc cho cả lớp nghe bài thơ “Gấu qua
cầu” của tác giả “Ngọc Trâm”.
1.2.Cô đọc diễn cảm lần 2 (kết hợp hình ảnh trình
chiếu)
2 Trích dẫn – Đàm thoại:
+ Cô vừa đọc bài thơ gì? Bài thơ do ai sáng tác?
+ Hai gấu con nhìn như thế nào? Cùng bước đến
đâu?
+ Cả 2 tranh nhau làm gì?
+ 2 chú gấu có chịu nhường nhau không? Và điều
gì đã xảy ra?
=> Các bạn nói đúng rồi đấy! Ở khổ thơ này nói về
hai chú gấu con xinh xắn cùng bước xuống hai đầu
- Tr l ng nghe.ẻ lắng nghe ắng nghe
- G u qua c u, tác giấu qua cầu, tác giả ầu, tác giả ả
Ng c Trâmọc Trâm
- Xinh x n, cùng bắng nghe ưới bài tËp thÓ dôcc
xu ng 2 ối đầu, tác giảu c u.ầu, tác giả
- Tranh nhau qua c u.ầu, tác giả
- Không, 2 chú g u ã cãiấu qua cầu, tác giả đnhau
- Tr l ng ngheẻ lắng nghe ắng nghe
- Tr l ng ngheẻ lắng nghe ắng nghe
- Tr l ng nghe.ẻ lắng nghe ắng nghe
Trang 9cầu và không ai chịu nhường ai đi trước, ai cũng
muốn sang bên kia cầu thật nhanh thế là cả hai đã
cãi nhau rất lâu Điều này thể hiện qua các câu thơ:
=>Cô đọc trích dẫn 6 câu thơ đầu(Kết hợp hình
ảnh):
Hai gấu con xinh xắnBước xuống 2 đầu cầuChú nào cũng muốn mauVượt cầu sang kia trướcKhông ai chịu nhường bướcCãi nhau mãi không thôi
- Từ "Vượt cầu": tức là đi qua cầu sang phía bên
kia
- Khi 2 chú gấu con đang cãi nhau, thì Nhái bén
đang bơi ở gần đó đã nói với 2 chú gấu con rằng:
Chiếc cầu rất là nhỏ mà ai cũng muốn sang trước,
nếu cả 2 gấu con cứ chen nhau thì sẽ có người bị
ngã Điều đó được thể ở khổ thơ tiếp theo:
=>Cô đọc trích dẫn 6 câu thơ tiếp(Kết hợp hình
ảnh):
Chú Nhái bén đang bơiNgẩng đầu lên và bảoCái cầu thì bé tẹo
Ai cũng muốn qua mauNếu cứ cố chen nhauThì có anh ngã chết
- Từ "bé tẹo": nghĩa là rất nhỏ
+ Ai đang bơi?
+ Chú nhái bén bảo 2 chú gấu điều gì?
+ Nếu 2 chú gấu cứ cố chen nhau thì điều gì sẽ
- Tr l ng nghe.ẻ lắng nghe ắng nghe
- Tr l ng nghe.ẻ lắng nghe ắng nghe
- Tr l ng nghe.ẻ lắng nghe ắng nghe
- Chú Nhái bén
- Cái c u thì bé t o.ầu, tác giả ẹo
- Thì s b ngã.ẽ 1 ị ngã
- Ph i o n k t, cõngả đ ài tËp thÓ dôc ết, cõngnhau quay 1 vòng v ài tËp thÓ dôc đổ chim.i
ch cho nhau.ỗ cho nhau
- Có ạ
- Tr l ng nghe.ẻ lắng nghe ắng nghe
- Tr chú ý quan sát.ẻ lắng nghe
- Tr l ng nghe.ẻ lắng nghe ắng nghe
- Không cãi nhau, bi tết, cõng
o n k t
đ ài tËp thÓ dôc ết, cõng
- Tr l ng nghe.ẻ lắng nghe ắng nghe
- Tr l ng nghe.ẻ lắng nghe ắng nghe
- C l p ả ới bài tËp thÓ dôc đọc Trâmc
- T ổ chim đọc Trâmc
- Nhóm đọc Trâmc
- Cá nhân đọc Trâmc
Trang 10- Để biết lời khuyên của Nhái bén như thế nào và có
giúp ích gì cho 2 gấu con không, chúng mình cùng
lắng nghe cô Hạnh đọc 4 câu thơ cuối nhé!(Kết hợp
hình ảnh):
Bây giờ phải đoàn kếtCõng nhau quay 1 vòngĐổi chỗ thế là xong
Cả 2 cùng qua được
- Từ "Đoàn kết": Nghĩa là không tranh giành,
không cãi nhau,biết nhường nhịn, cùng giúp đỡ
nhau
- Cuối cùng nhờ lời khuyên của chú Nhái bén, mà 2
gấu con đã cùng nhau qua được cầu đấy các con ạ
Vậy Chúng mình học được điều gì qua bài thơ này?
=> Giáo dục: Chúng mình là bạn bè thì phải biết
đoàn kết, nhường nhịn, không tranh giành và giúp
đỡ nhau cùng chăm ngoan, học giỏi, luôn nghe lời
Ông, Bà, Bố, Mẹ và Cô giáo các con nhé!
2.2.Cô đọc diễn cảm bài thơ lần 3
Hoạt động 3: Củng cố: Chơi trò chơi tạo dáng.
- Cô phổ biến cách chơi
- Tr l ng nghe.ẻ lắng nghe ắng nghe
Trò chơi chuyển tiết: Nu na nu nống
Tiết 1 Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ: Âm nhạc NDTT: Nghe hát bài “ Chú voi con ở bản Đôn”.
NDKH: Dạy hát “Voi làm xiếc”.
Trò chơi âm nhạc “ Thỏ nghe hát nhảy vào chuồng”.
1.Mục đích yêu cầu
1.1.Kiến thức:
Trang 11- Trẻ nhớ tờn bài hỏt, hưởng ứng cựng cụ, hiểu được nội dung bài hỏt.
sống trong rừng => hớng trẻ vào nội dung bài hát
HĐ2 NDKH: dạy hỏt “ Voi làm xiếc”
- Lần 1: Cô cho trẻ nghe giai điệu của bài hát
+Đố cỏc con biết đú là bài hỏt gỡ?
Nội dung bài hỏt: Bài hỏt núi về chỳ voi làm xiếc, voi
rất giỏi cú thể đi trờn một sợi giõy, mọi người rất vui và
khen chỳ voi thật tài giỏi
- Cô cho trẻ hát tập thể 2 lần
- Cô cho trẻ hỏt theo tổ
- Cô cho trẻ hát theo nhóm, hát cá nhân
*NDTT: Nghe hát "Chỳ voi con ở bản Đụn"
- Cô cho trẻ nghe giai điệu của bài hát, hỏi trẻ bài hát
gì?
L1: Cô hát, kết hợp thể hiện điệu bộ minh họa.
- Cụ giới thiệu tờn tỏc giả, tỏc phẩm
L2: Hát kết hợp Sử dụng đàn.
-Cụ giảng nội dung bài hỏt: Bài hỏt núi về một chỳ voi
con sống ở Bản Đụn cựng với dõn làng, vỡ chỳ cũn nhỏ
nờn chưa cú ngà, voi con rất ham ăn và ham chơi, mọi
người trong làng rất yờu quý voi con và mong voi con
lớn nhanh để giỳp dõn làng kộo gỗ làm nhà
L3: Cô cho cả lớp cùng giao lu với cô.
L4: Cho trẻ nghe trờn vi tớnh
* Trò chơi: Thỏ nghe hỏt nhảy vào chuồng.
- Cách chơi: Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ hưởng ứng cựng
Trang 12III HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
Quan sát có chủ đích: Quan sát thời tiết.
Trò chơi có luật: Gấu và ong; Nu na nu nống.
Chơi theo ý thích
1 Mục đích yêu cầu
- Trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên
- Trẻ biết kể hoặc nhận xét về quan sát có chủ đích
- Trẻ biết chơi thực hiện chơi đúng luật chơi trò chơi
2.Chuẩn bị
- Địa điểm quan sát.
- Tư trang cho trẻ
3.Cách tiến hành
HĐ1: Ổn định - gây hứng thú
- Cho trẻ kể tên các con vật sống trong rừng
HĐ2: Quan sát thời tiết
- Cô và trẻ ra ngoài sân, hướng trẻ quan sát thời tiết tai
thời điểm
+Các con thấy thời tiết hôm nay như thế nào?
+Chúng mình có thấy lạnh không?
+Bây giờ đang là mùa gì?
+Trời lạnh các con phải mặc quần áo như thế nào?
+Nếu mặc ít áo sẽ bị làm sao?
->Giáo dục trẻ biết mặc quần áo ấm, đội mũ, quàng
khăn, đi tất, ăn uống đồ ấm…
HĐ2:Trò chơi có luật
* Trò chơi: Gấu và ong + Nu na nu nống
- Cô phổ biến luật và cách chơi cho trẻ
- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần
- Cô bao quát trẻ chơi và nhận xét sau mỗi lần chơi
Trang 13- Cụ cho trẻ chơi trong sõn trường và bao quỏt trẻ trong
1.1.Gúc phõn vai: Bỏc sĩ thỳ y (Chủ đạo)
1.2 Gúc xõy dựng: Xõy dựng vườn bỏch thỳ.
1.3.Gúc nghệ thuật – tạo hỡnh: Mỳa, ca hỏt cỏc bài hỏt về chủ đề
1.4 Gúc học tập: Sưu tầm và dỏn tranh, ảnh về động vật sống trong rừng 1.5 Gúc thiờn nhiờn: Chơi với cỏt sỏi.
2 Chuẩn bị và cỏch tiến hành: (Như bài soạn đầu tuần).
V VỆ SINH - ĂN TRƯA - NGỦ TRƯA.
- Cụ chuẩn bị đồ dựng cho trẻ vệ sinh rửa tay, rửa mặt trước khi ăn cơm
- Chăm súc bữa ăn cho trẻ, nhắc trẻ ăn phải biết mời cụ và cỏc bạn, ăn từ tốn,
khụng nhai túp tộp, khụng núi chuyện trong khi ăn
- Cụ chăm súc giấc ngủ cho trẻ: Cụ đắp chăn và buụng màn cho trẻ
VI HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Ôn bài cũ: Thơ “Gấu qua cầu”.
Làm quen bài mới: Trũ chuyện, tỡm hiểu về 1 số con vật sống trong rừng 1.Mục đích:
- Trẻ đợc củng cố lại kiến thức của bài học buổi sáng
- Trẻ có đợc những kiến thức cơ bản của bài mới
2.Chuẩn bị:
-Tranh minh họa thơ,
-Tranh nh m t s con v t ả ộng bằng vai ối ật sống trong rừng
3.Tiến hành:
HĐ1 Ôn bài cũ: Thơ “Gấu qua cầu”.
- Cụ hỏi trẻ về tờn và tỏc giả của bài thơ
- Cô luyện cho trẻ đọc thơ, trẻ đọc tập thể, đọc theo tổ, nhóm, cá nhân
- Cô nhận xét trẻ đọc
HĐ2 LQBM: Trũ chuyện, tỡm hiểu về 1 số con vật sống trong rừng.
- Cô và trẻ cựng trũ chuyện về 1 số con vật sống trong rừng
+Hỏi trẻ: Tờn con vật, đặc điểm riờng, thức ăn và mụi trường sống ?
- Cô nhận xét, khỏi quỏt lại
HĐ3 Kết thúc nhận xét
- Cô nhận xét chung tuyên dơng trẻ
VII NấU GƯƠNG - TRẢ TRẺ
* Cỏch tiến hành:
- Cho trẻ tự nhận xột về bản thõn, nhận xột về cỏc bạn trong lớp
- Cụ nờu gương những bạn ngoan, cho trẻ cắm cờ Khuyến khớch trẻ chưangoan
- Cho trẻ ngoan lờn cắm cờ bộ ngoan
- Trả trẻ: Nhắc trẻ lấy đồ dựng, kiểm tra tư trang trước khi ra về và trao đổi
Trang 14với phụ huynh về tình hình chung của trẻ ở lớp, ở trường.
*Tăng cường tiếng việt
*NhËt ký
Tổng số trẻ đến lớp:
-Số trẻ vắng mặt:
1 Lý do:
2 Lý do:
3 Lý do:
4 Lý do:
5 Lý do:
6 Lý do:
-Tình hình chung về trẻ trong ngày: + Sức khỏe:
+ Nề nếp:
+ Thái độ tham gia hoạt động:
- Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ: + Sự việc tích cực:
+ Sự việc chưa tích cực:
Thứ 3 ngày 20 tháng 12 năm 2016
I ÓN TR - TH D C S NG - TRÒ CHUY N ĐÓN TRẺ - THỂ DỤC SÁNG - TRÒ CHUYỆN Ẻ - THỂ DỤC SÁNG - TRÒ CHUYỆN Ể DỤC SÁNG - TRÒ CHUYỆN ỤC SÁNG - TRÒ CHUYỆN ÁNG - TRÒ CHUYỆN ỆN.
1 §ãn trÎ
- Cô quan sát tình trạng sức khỏe trẻ để kịp thời trao đổi với phụ huynh cô chú ý nhắc nhở trẻ chào cô giáo, chào bố, mẹ, chào các bạn, mang đồ dùng cất đúng chỗ qui định
2 Thể dục sáng: Tập theo lời ca: Chim bồ câu.
3.Trò chuyện: Trß chuyÖn vÒ động vật sống trong rừng.
3.1 Mục đích yêu cầu:
- Biết tên gọi một số đặc điểm nổi bật của 1 số con vật sống trong rừng và
ích lợi của chúng
- Biết quan sát và nhận xét, mô tả về nhận xét đặc điểm của 1 số con vật sống trong rừng
3.2 Cách tiến hành
- Cho trẻ hát bài “Đố bạn”
+Chúng mình vừa hát bài hát gì?
+Bài hát nói về con gì?
+Đó là những con vật sống ở đâu?
=> C« nhËn xÐt gi¸o dôc trÎ biÕt yêu quý các con vật và có 1 số thói quen chăm sóc, bảo vệ chúng
II HOẠT ĐỘNG HỌC Tiết 1 Lĩnh vực phát triển nhận thức: KPKH
Trang 15Bài: Quan sát, tìm hiểu về một số động vật sống trong rừng
1 Mục đích yêu cầu
1.1 Kiến thức
- Trẻ gọi đúng tên con vật, tên và chức năng một vài bộ phận: Chân, đầu,
mình, đuôi của 1 số con vật sống trong rừng
- Trẻ nhận xét một vài đặc điểm rõ nét: Hình dạng, tiếng kêu, vận động, thức
ăn, môi trường sống của chúng
1.2 Kỹ năng
- Phát triển nhanh nhạy của các giác quan, tư duy ở trẻ
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, ghi nhớ có chủ định
Con gì mà thích trèo cây?
Con gì đó thích diễn xiếc thật tài ghê?
Cho trẻ quan sát con khỉ đang trèo cây và hỏi con gì? Nó
đang sống ở đâu?
- Con khỉ có bộ lông màu gì?
- Con khỉ này đang làm gì?
- Chân tay của con khỉ có gì?
- Con khỉ thích ăn gì?
- Con khỉ là con vật như thế nào?
Chốt lại: Con khỉ là con vật hièn lành Nó sống ở trong rừng
và rất thích ăn trái cây, nhất là chuối đấy Khỉ có chân tay
dài, có các ngón tay dài như người nên con khỉ có tài leo
trèo rất giỏi, rất nhanh Khỉ còn biết làm xiếc rất giỏi cho
nên còn được các cô, các bác đưa từ rừng vào rạp xiếc để
thuần hóa và dạy chúng làm xiếc đấy
Trang 16* Quan sát con voi
- Cô đọc câu đố về con voi
+ Các con nhìn thấy con voi ở đâu?
+ Con voi có những bộ phận nào?
- Cô chỉ lần lượt chỉ các phần đầu, mình, đuôi của con voi
và hỏi trẻ:
+Đây là gì?
+ Vòi dùng để làm gì?
+ Chân con voi như thế nào?
+Con voi thường thích ăn gì nhỉ?
- Các con thử nghĩ xem có bài hát nào về con voi nào? Cô
cháu mình hãy cùng hát bài hát “Voi làm xiếc” nhé
*Quan sát con hổ
- Ngoài con khỉ và con voi được nuôi ở trong rạp xiếc ra thì
các con còn biết có những con vật nào cũng được nuôi để
- Đuôi của con hổ như thế nào?
- Đố các con biết con hổ thích ăn gì?
- Các con thấy dáng vẻ của con hổ như thế nào?
-> Các con ạ, hổ là loài vật rất hung dữ, hay ăn thịt các con
vật nhỏ hơn cho nên hổ còn được gọi là chúa sơn lâm đấy
Hổ có bộ lông vằn, có vằn đen, vằn vàng cam, nó có bộ
răng nanh sắc nhọn, có ria mép, chân thì có vuốt trông rất
dữ tợn.Các con biết con hổ kêu như thế nào không?
*So sánh con hổ với con khỉ giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?
=>Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ động vật hoang dã Biết
tránh xa những con thú dữ
- Ngoài các con vừa được tìm hiểu ra thì ở trong rừng còn
có con gì nữa? (Cho trẻ xem một số con vật khác sống trong
rừng)
HĐ3: Trò chơi “Xem đội nào nhanh”.
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi
+ Cách chơi: Cô chia lớp làm 3 đội Mỗi đội sẽ có một cái
bảng có dán tranh một số con vât sống trong rừng, có 3 rổ
đựng lô tô về thức ăn của chúng Mỗi thành viên của từng
đội sẽ lên chọn lô tô thức ăn cho con vật trên bảng rồi dán
- Trẻ hát
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Có nhiều màu sắc khác nhau
Trang 17phía dưới con vật đó Thời gian chơi là một bản nhạc
+Luật chơi: Mỗi bạn lên chỉ được dán một lô tô, bạn của
đội mình về cuối hàng thì bạn tiếp theo mới được lên Đội
nào dán được nhiều lô tô và đúng thì đội đó chiến thắng
- Trẻ tích cực trong giờ hoạt động Biết giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn
- Trẻ biết được các loài động vật có nguy cơ tiệt chủng Cần bảo vệ chúng
HĐ2 Nội dung: Nặn các con vật sống trong rừng.
a Quan sát và nhận xét mẫu nặn của cô
- Cô cho trẻ về chỗ ngồi và quan sát và nhận xét mẫu
Trang 18+Chúng là động vật sống ở đâu?
+Muốn nặn được những con vật này cô phải làm thế
nào?
- Cô hỏi từng con vật: chúng có những bộ phận gì?
+Đầu cô nặn như thế nào?
+Thân có gì? Chân và đuôi cô gắn thế nào?
+ Cô dùng nguyên liệu gì để nặn?
+Ngoài dùng đất nặn cô còn dùng gì nữa?
+Cô dùng gì để làm mắt?
->Cô khái quát lại: Từ 1 thỏi đất nguyên cô bóp đất
thật dẻo, sau đó lăn dọc, chia đất thành các phần của
các con vật 1 cách cân đối Cô dùng đất với nhiều màu
sắc khác nhau để làm các bộ phận của con vật, dùng
tăm để gắn các chi tiết rời để tạo thành con vật
+Ngoài những con vật mà cô đã nặn cho chúng mình
quan sát thì chúng mình còn biết có những con vật gì
nữa?
+Chúng mình đã nhìn thấy những con vật thật chưa?
+Các con thấy ở đâu?
+Nếu có dịp đi thăm quan vườn thú thì chúng mình
nhớ không được thò tay, chêu trọc những con vật đó vì
chúng rất hung dữ và nguy hiểm đấy
b Hỏi ý tưởng của trẻ.
- Cô hỏi 3-> 4 trẻ về ý tưởng của mình.
+Con sẽ nặn con vật gì?
+Muốn nặn được con phải làm thế nào?
+ Muốn tạo thành các bộ phận của con vật đầy đủ con
phải làm gì?
+Con nặn phần nào trước?
- Cô gợi ý để trẻ sử dụng các vật liệu khác để tạo
thành những con vật
c Trẻ thực hiện:
- Cho trẻ nặn
- Cô giáo quan sát giúp đỡ trẻ, hỏi ý tưởng của trẻ.
- Khen ngợi động viên trẻ có những cách nặn sáng tạo,
có những biểu hiện tốt
HĐ3 Trưng bày và nhận xét sản phẩm
- Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm của trẻ trên bàn
- Cô cho cả lớp cùng quan sát và nhận xét về những
- Trẻ trả lời
- Trẻ nặn
-Trẻ trưng bày sản phẩm
- Trẻ nhận xét