1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỊa lý du lịch vùng nam trung bộ và nam bộ

96 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lý Du Lịch Vùng Nam Trung Bộ Và Nam Bộ
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 5,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ bao gồm một lãnh thổ rộng lớn ở phần phía nam của đất nước; phía bắc giáp với vùng du lịch Bắc Trung Bộ, phía cây giáp với Campuchia, phía đông và đông nam giáp với Biển Đông. Vùng gồm lãnh thổ của 30 tỉnh thành: 6 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, 5 tỉnh Tây Nguyên, 6 tỉnh thành Đông Nam Bộ và 13 tỉnh thành Đồng bằng sông Cửu Long. Vùng có diện tích 147.184km2, bao gồm 2 á vùng du lịch: á vùng du lịch Nam Trung Bộ (11 tỉnh) và á vùng du lịch Nam Bộ (gồm 6 tỉnh thành Đông Nam Bộ và 13 tỉnh thành Đồng bằng sông Cửu Long).

Trang 1

3.4.3 VÙNG DU LỊCH NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ

Trang 3

 Vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội rất đa

dạng

 Là nơi cư trú của nhiều dân tộc với những

bản sắc văn hoá phong tục tập quán riêng,

 Có sự không đồng đều về trình độ phát triển kinh tế.

Khái quát vùng du lịch

Trang 4

TIỂU VÙNG DU LỊCH DUYÊN HẢI

NAM TRUNG BỘ

Trang 5

Giới thiệu chung

Tiểu vùng du lịch duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm các tỉnh:

- Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận

- Có 2 quần đảo xa bờ là: Hoàng Sa và Trường Sa

Trang 6

- Vị trí địa lý: phía bắc giáp tiểu vùng du lịch phía Nam của Bắc Trung Bộ, phía tây và tây bắc giáp tiểu vùng du lịch Tây Nguyên và Lào, phía đông giáp Biển Đông và phía nam giáp tiểu vùng du lịch Đông Nam Bộ.

- Diện tích tự nhiên: 44,4 nghìn km2 (khoảng 13,4% diện tích cả nước)

- Địa hình: mang tính chất của địa hình đồng bằng duyên hải

- Số dân khoảng 8,9 triệu người (chiếm 10,5% dân số cả nước)

Giới thiệu chung

Trang 8

 Nằm ở sườn đông của Nam Trường Sơn với các nhánh núi ăn

ra biển tạo nên nhiều cảnh quan bờ biển đẹp.

 Liền kề với tiểu vùng du lịch phía Nam Bắc Trung Bộ tạo sự trong việc phát triển các tuyến du lịch từ Nam ra Bắc.

 Là cầu nối của hai tiểu vùng du lịch ở cả hai miền Bắc – Nam, duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện để phát triển du lịch.

Trang 9

 Khó khăn:

• Nằm ngay trên đường di chuyển của các thiên tai nên thời tiết bất ổn, gây khó khăn trong hoạt động

du lịch cũng như hoạt động trong kinh tế.

• Bị kẹp giữa hai tiểu vùng có thế mạnh du lịch nên vùng chịu nhiều sức ép cạnh tranh.

Trang 10

Phân tích các nhân tố tự nhiên, xã hội ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển du lịch.

Trang 11

1 Địa hình

Đi từ trong ra phía biển, địa hình thấp dần: 40-25m, 15m, 15-5m, 5-4m, và có tuổi trẻ dần

25-Địa hình được nâng cao dần và liên tục Bờ biển lùi ra

xa, các con lươn con trạch tạo nên những cồn cát, những cồn cát này được gió vun lên thành những đụn cát và

Trang 12

Địa hình đồng bằng bị cắt xẻ bởi các nhánh núi

ăn sát ra tới biển.

Vì vậy, địa hình đồng bằng duyên hải miền

Trung mang tính chất chân núi-ven biển.

Đi từ trong ra ta sẽ gặp: cồn cát → đụn cát → đồi núi sót → mõm đá.

Phía trong các cồn cát là các đồng bằng nhỏ hẹp

có thể canh tác nông nghiệp

 Địa hình đa dạng với các loại như: đầm – phá, vũng, vịnh, bán đảo, đảo, các đồi cát, và những ngọn núi sót,…tạo nên sức hút mạnh mẽ về du lịch từ thiên nhiên.

 Đây là lợi thế lớn nhất của tiểu vùng.

Trang 13

Một số địa hình đặc trưng

Trang 15

2 Khí hậu

 Phần lớn khu vực thuộc miền khí hậu đông Trường Sơn, dẫn tới khu vực Bắc Trung Bộ chịu chế độ gió

mùa mùa hạ và gió tây khô nóng (gió Lào) từ phía Tây,

 Khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa đông từ biển thổi vào.

 Vùng này cũng là nơi chịu rất nhiều ảnh hưởng của các cơn bão, tập trung nhiều về tháng 9, 10, 11, 12

Trung bình có từ 0,3 đến 1,7 cơn bão/ tháng Đặc biệt vào tháng 9, tại khu vực Bắc Trung Bộ trung bình có 1,5 cơn bão/tháng, tất cả các cơn bão đều từ hướng

đông, đông bắc đổ vào.

Trang 16

- Nhân tố khí hậu gây ra nhiều khó khăn cho

việc phát triển du lịch của tiểu vùng Các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt, các thiên tai gây ra những ảnh hưởng lớn đến các hoạt động sản

xuất kinh tế, và hoạt động du lịch

- Bên cạnh đó những hậu quả của thiên tai để lại rất nặng nề làm cho tiểu vùng này gặp rất nhiều khó khăn do cơ sở vật chất hạ tầng bị phá hoại

- Khí hậu diễn biến thất thường làm cho hoạt

động du lịch nơi đây mang tính mùa vụ rất cao

Trang 20

3 Thủy văn

- Các dòng sông lớn ở miền Trung chủ yếu được bắt nguồn từ dãy Trường Sơn và đổ ra biển Đông tạo nhiều cửa sông đẹp

- Dòng sông chảy dưới các chân núi và uốn khúc mạnh tạo nên vẻ hài hòa về cảnh quan sông núi

- Các dòng sông ở đây có dòng chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đổ ra biển thường có lòng sông hẹp, độ dốc lớn, diện tích lưu vực nhỏ nên với lượng mưa tương đối lớn trút xuống sẽ sinh ra lũ, lên nhanh và gây lụt lội cho các khu vực thấp ở hạ lưu

- Mưa lũ ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ thường xảy ra

từ tháng 10 đến tháng 12

- Vùng biển nơi đây giàu tiềm năng phát triển du lịch, kinh tế biển: Nha Trang, Quy Nhơn

Trang 21

Bãi biển Nha Trang

Trang 24

5 Dân tộc – văn hóa – xã hội

 Tiểu vùng du lịch duyên hải là địa bàn cư trú của dân tộc Chăm, Kinh, và một số ít dân tộc khác.

Trang 27

Đặc biệt khu vực này nổi trội với nét văn hóa của

người Chăm, đi cùng với tín tôn giáo Bà La Môn, đạo Hồi

Những lễ hội mang đậm nét tâm linh và thuần Việt rất nhiều góp phần tạo nên những giá trị truyền thống độc đáo cho cả tiểu vùng

Bên cạnh những lễ hội, phong tục của người Chăm, thì các lễ hội của người Kinh cũng đóng vai trò to lớn trong tổng thể đặc trưng văn hóa của vùng

Hàng năm có các kì lễ hội lớn như: lễ hội Katê, lễ hội cầu mưa, lễ hội đón ruộng Rămưvan,…lễ Nghinh Ông của các cư dân nghề biển,…

Trang 30

 Nghệ thuật kiến trúc tiêu biểu xưa và

nay

 Duyên hải Nam trung bộ nổi tiếng lối kiến trúc đền tháp của người Chăm Song song đó là kiến trúc đền chùa và nhà ở của người Kinh, cùng một số ít kiến

trúc cư trú của các dân tộc khác tạo nên một không gian kiến trúc đa dạng xen lẫn vào nhau.

Trang 31

 Nghệ thuật dân gian

Do nơi đây là địa bàn cư trú chủ yếu của người Chăm, nên nghệ thuật dân gian nơi đây nổi bật nhất là các nghệ thuật dân gian của người

Chăm: Nghệ thuật Ca múa nhạc dân gian,

Người Chăm đang lưu giữ một kho tàng dân

ca với những làn điệu, cung bậc có quan hệ

mật thiết với dân ca người Việt và các làn điệu dân ca của các dân tộc sống cộng cư, cận cư

khác

Trang 32

 Bên cạnh nghệ thuật ca múa, người Chăm còn nổi tiếng bởi nghệ thuật điêu khắc, trang trí trong và ngoài nhà, chạm khắc trong các đền thờ cung điện ngày xưa

 Những họa tiết, hoa văn điêu khắc chủ yếu miêu

tả về cuộc sống và sinh hoạt thường nhật của cư dân, cũng như thể hiện sự tín ngưỡng thần linh, thiên nhiên, những khá vọng, ước mơ của người dân lúc bấy giờ.

Trang 35

Cơ sở vật chất kĩ thuật

Cơ sở vật chất phục vụ du lịch còn bị hạn chế, chỉ tập trung chủ yếu ở các điểm du lịch trong yếu của vùng chứ không trải đều toàn tiểu vùng

Ngay ở các điểm du lịch trọng yếu cơ sở phục vụ

du lịch vẫn còn đơn điệu,…

Ngoài ra do phải hứng chịu nhiều hoạt động thời tiết bất lợi nên cơ sở hạ tầng, vật chất phục vụ phát triển kinh tế bị tàn phá khá mạnh, gây ra những

bất lợi cho cả vùng

Trang 36

Thiên tai gây bất lợi cho giao thông

Trang 37

Mưa lũ gây ách tắc giao thông

Trang 38

 Loại hình du lịch chủ yếu của vùng

Trang 39

Các điểm du lịch tiêu biểu của tiểu vùng

Điểm du lịch Nha Trang, Khánh Hòa.

Trang 40

Định hướng phát triển du lịch của vùng

 Tiếp tục khai thác và phát triển các loại hình du lịch

đã có, trên cơ sở mở rộng và đa dạng hóa các loại

Trang 41

Bãi tắm Nha Trang

Trang 42

Bãi biển Cà Ná

Trang 43

Điểm du lịch Đại Lãnh

Trang 46

Vịnh Cam Ranh

Trang 48

Ruộng muối

Trang 49

Mũi Né

Trang 52

I Giới thiệu chung

 Tây Nguyên – vùng đất duy nhất Việt Nam không giáp biển, bao gồm 5 tỉnh xếp theo thứ tự vị trí địa lý

từ bắc xuống nam gồm: Kom Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng; diện tích tự nhiên gần

54,7.000 km 2 , chiếm 16,5% diện tích toàn lãnh thổ

Việt Nam

Trang 53

II Vị trí địa lý

Phía Đông và phía Bắc tiểu vùng du lịch Tây

Nguyên giáp với tiểu vùng du lịch Đông Nam Bộ

Phía Nam giáp với tiểu vùng du lịch Nam Trung Bộ

 Và phía Tây giáp với vùng Hạ Lào và Đông Bắc CamPuChia

Trong khi Kom Tum có đường biên giới phía Tây giáp với cả Lào và Campuchia, thì Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông chỉ có chung đường biên giới với Campuchia, còn Lâm Đồng thì không có đường biên giới quốc tế

Trang 54

Thuận lợi

- Tiếp giáp với Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia

qua nhiều cửa khẩu quốc tế nên thuận lợi cho việc giao thương, trao đổi hàng hoá và khách du lịch

- Giáp với tiểu vùng du lịch Đông Nam Bộ nên

vùng thu hút khá nhiều khách thị thành đến tham quan, khám phá

- Liền kề với tiểu vùng dl Duyên hải Nam trung bộ tạo sự liên tục về lãnh thổ du lịch chuyển tiếp từ đồi núi xuống đồng bằng và biển

Trang 55

 Khó khăn

- Là vùng duy nhất không giáp biển nên tiểu vùng gặp khó khăn trong việc phát triển kinh tế toàn

diện, không thể phát triển du lịch biển.

- Có chung đưòng biên giới với Lào và Campuchia nên tình hình an ninh kinh tế - xã hội, chính trị

không được ổn định.

- Nằm gần tiểu vùng du lịch Đông Nam Bộ nên sứt hút du lịch của vùng bị hạn chế.

Trang 57

III Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động du lịch

Trang 58

1 Địa hình

 Tây Nguyên nằm ở miền Trung Việt Nam, toàn bộ vùng là một dãy những khối cao nguyên xếp tầng và nằm liền kề nhau,

 đó chính là các cao nguyên: Kom Tum cao khoảng 500m, cao nguyên Kon Plông, Kon Hà Nừng, Plâyku cao khoảng 800m, cao nguyên M’Dắk, cao nguyên Buôn Ma Thuộc cao khoảng 500m, Mơ Nông cao khoảng 800-1000m, cao

nguyên Lâm Viên cao khoảng 1500m, và cao nguyên Di

Linh cao khoảng 900-1000

 Tất cả các cao nguyên này đều được bao bọc về phía đông bởi những dãy núi và khối núi cao – chính là Nam Trường Sơn.

Trang 59

 Tây Nguyên lại có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình, đồng thời là 3 tiểu vùng khí hậu bao gồm: Bắc Tây Nguyên-tương ứng với các tỉnh: Kom

Tum, Gia Lai; Trung Tây Nguyên-tương ứng với tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông; và Nam Tây Nguyên- tương ứng với tỉnh Lâm Đồng.

Trang 60

Địa hình là nhân tố quan trọng nhất ảnh

hưỏng đến hoạt động du lịch của tiểu vùng.

- Là vùng có nhiều đồi núi tạo nên cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, đầy huyền bí gây sự hứng thú và tò mò cho rất nhiều người

- Sự đa dạng về địa hình làm cho các hoạt động sản xuất kinh tế, và du lịch cũng rất phong phú

- Trong rừng có các con suối, các dòng thác

ghập ghềnh tuyệt đẹp

- Tây Nguyên đã đi vào thi ca bởi vẻ đẹp hùng

vĩ, và hoang sơ

Trang 61

Bên cạnh những thuận lợi thì địa hình cũng mang lại nhiều khó khăn nhất định cho tiểu

vùng

 Địa hình hiểm trở gây khó khăn lớn cho giao

thông trong sản xuất kinh tế và du lịch.

 Đồi núi nơi đây còn hoang vu, cư dân thưa thớt phân bố không đều làm cho việc phát triển kinh tế cũng không đồng bộ.

 Đồi núi cao nên việc xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất gặp nhiều trở ngại.

Trang 62

Một số hình ảnh về địa hình

Trang 65

2 Khí hậu

 Kiểu khí hậu cận xích đạo bao trùm toàn bộ Tây Nguyên, với 2 mùa

rõ rệch: Mùa mưa và mùa khô

 Ngoài vị trí địa lý nằm gần xích đạo, nền nhiệt tương đối cao, Tây Nguyên còn bị dãy Trường Sơn chắn gió nên mùa đông khu vực này tương đối ấm.

 Một phần khí hậu Tây Nguyên còn bị phân hóa theo quy luật đai cao Ở các độ cao từ 500-1000m là độ cao trung bình của Tây

Nguyên, nhiệt độ đã thấp hơn vùng đồng bằng 3-6 0 C Ở độ cao

1500m nhiệt độ đã giảm đi 8-9 0 C.

Trang 66

 Trên các đỉnh núi có độ cao từ 1000m trở lên nhiệt

độ năm trung bình giảm xuống dưới 20 0 C, tháng lạnh nhất xuống dưới 18 0 C, và biên độ nhiệt cũng thu hẹp dần Trong đó đáng chú ý nhất là thành phố Đà Lạt, trên cao nguyên Lâm Viên (cao trên 1000m) có khí hậu mát mẻ quanh năm như vùng

ôn đới.

Trang 67

Khí hậu nơi đây đa dạng nên làm cho Tây Nguyên có nhiều thuận lợi cho việc phát triển du lịch cũng như những khó

khăn đi kèm.

Trang 68

 Từ việc khí hậu phân hoá đa dạng từ thấp lên cao, với nhiều kiểu khí hậu Tây Nguyên có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, nghỉ mát,

 Nơi đây nổi tiếng với "cái nắng-cái gió" - quanh

năm lựơng mưa ít làm cho du lịch có thể phát triển trong thời gian dài, thường dài hơn các vùng khác.

 Tuy nhiên vào những tháng khô hạn thường hay thiếu nước, có thể dẫn đến cháy rừng làm hệ sinh thái bị huỷ diệt.

Trang 71

Rừng cháy

Trang 73

3 Thuỷ văn

 Thuỷ văn cũng góp phần đáng kể trong việc phát triển

kinh tế cũng như việc phát triển du lịch ở tiểu vùng Tây Nguyên.

 Các con sông nơi đây có độ dốc lớn, thuận lợi trong sản

xuất điện năng.

 Giữa các khúc sông có nhiều ghềnh thác tuyệt đẹp, hay các con suối, dòng thác trong các khe núi tạo nên cảnh quan sống động hùng vĩ, và những âm thanh lạ tai.

 Các con sông chính ở Tây Nguyên: Serepôk,

 Sông ngòi nơi đây khúc khuỷu, nhiều ghènh thác nguy

hiểm nên việc giao thông đường thuỷ rất khó khăn.

Trang 78

trưng là voi, và một số loài khác.

Nói chung sinh vật vùng Tây Nguyên rất phong phú và đa dạng về loài và chủng loại

Trang 83

5 Dân tộc - văn hoá - xã hội

Nhiều dân tộc thiểu số chung sống với dân tộc Việt (Kinh) ở Tây Nguyên như Ba Na, Gia Rai, Ê

đê, Cơ Ho, Mạ, Xơ Đăng, Mơ Nông

Trang 84

Văn hoá

nhất cả nước vì vậy các truyền thống văn hoá cũng đa dạng nhất cả nước

văn hoá toàn vùng bằng chính ngôn ngữ, chữ viết,

truyền thống sinh hoạt-sản xuất,tín ngưỡng,

diễn ra quanh năm, suốt bốn mùa, có thể kể đến như: lễ hội đâm trâu, cầu mưa, cúng máng nước, lễ bỏ mả, lễ

mừng lúa mới, mừng cơm mới, mùng nhà mới,

hội, sự ra đi của một ngưòi hay sự chào đời của một đứa

bé cũng được tổ chức thành lễ hội.

Trang 85

Và trong tất cả các lễ hội đồ vật linh thiên nhất, nhạc cụ hay nhất không thể thiếu đó là Cồng - Chiêng Tây Nguyên.

Các thiên sử thi hùng tráng, những truyền

thuyết hào hùng, những bản trường ca đậm chất trữ tình không thể thiếu mỗi khi nhắc đến văn hoá các dân tộc Tây Nguyên

Phần lớn các dân tộc ở Tây Nguyên đều theo chế

độ mẫu hệ, tôn trọng ngưòi phụ nữ

Các sự kiện dù lớn hay nhỏ trong buôn làng đều được tổ chức ở Nhà dài, hoặc Nhà rông

Trang 86

 Sẽ là thiếu sót nếu không kể đến sự tín ngưõng của các dân tộc vùng Tây Nguyên bỡi lẽ dù còn gặp

nhiều khó khăn, còn nghèo nàn vật chất nhưng đời sống tinh thần của họ rất phong, và đậm đà tín

dân gian, tính phồn thực.

Trang 87

Dân tộc XêĐăng

Trang 88

Biểu diễn cồng chiên

Trang 89

Đâm trâu và biểu diễn võ thuật

Trang 90

Lễ bỏ mã

Trang 91

Nhà rông

Trang 92

 Cơ sở hạ tầng-vật chất kĩ thuật

 Do nhiều yếu tố khách quan chi phối nên cơ

sở hạ tầng nơi đây vẫn chưa hoàn thiện so với các tiểu vùng khác Các loại hình giao thông còn rât đơn điệu, đường xá khó khăn, hệ

thống điện nước chưa cung cấp đầy đủ cho

sinh hoạt Chỉ có trung tam tp Đà Lạt tương đối hoàn thiện nhất toàn tiểu vùng.

Trang 93

Cơ sở vật chất kĩ thuật

 Còn nghèo nàn về số lượng và cả chất lượng.

 Các khu lưu trú, các khu vui chơi giải trí rất ít ỏi, và rất nhỏ về quy mô Trong khi tiềm năng du lịch của vùng là rất lớn.

Trang 94

Giao thông ở Tây Nguyên

Trang 95

Loại hình

 Du lịch tham quan nghỉ dưỡng, nghỉ mát

 Nghiên cứu dân tộc học, văn hoá học.

 Du lịch khám phá, mạo hiểm.

 Du lịch tìm về chiến trường xưa

Trang 96

Định hướng phát triển trong tương lai

 Tiếp tục phát huy các thế mạnh, các loại hình du lịch sẵn có.

 Phát triển các loại hình du lịch mới dựa trên nền

tảng sẵn có.

 Triển khai loại hình du lịch cộng đồng.

 Đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ

thuật phục vụ cho du lịch.

Ngày đăng: 18/03/2022, 16:18

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w