Để tìm hiểu kĩ hơn về khách hàng của thị trường B2B cũng như các hoạt động trongquyết định sản phẩm của doanh nghiệp, nhóm chúng em xin được trình bày đề tài thảo luận: “Diễn giải hành v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
của DN đó nhằm thích ứng với thị trường mục tiêu.
Trang 2
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3
I GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL 4
1.1 Giới thiệu chung về tập đoàn Viên thông quân đội Viettel 4
1.2 Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ của Viettel 5
1.3 Môi trường Marketing của Viettel 5
1.3.1 Môi trường vĩ mô 5
1.3.2 Môi trường vi mô 6
1.3.3 Môi trường nội bộ 7
II THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU CỦA VIETTEL VỚI SẢN PHẨM INTERNET CÁP QUANG (WIFI) 8
2.1 Thị trường mục tiêu doanh nghiệp 8
2.2 Thị trường mục tiêu tổ chức của chính phủ 8
III HÀNH VI MUA CỦA KHÁCH HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG B2B MỤC TIÊU CỦA VIETTEL VỚI SẢN PHẨM INTERNET CÁP QUANG (WIFI) 9
3.1 Đối với khách hàng là các doanh nghiệp 9
3.1.1 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua của doanh nghiệp 9
3.1.2 Thực trạng tiến trình mua của khách hàng doanh nghiệp 10
3.2 Đối với khách hàng là tổ chức của chính phủ 11
3.2.1 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua của tổ chức chính phủ 11
3.2.2 Thực trạng tiến trình quyết định mua của tổ chức 13
IV CÁC NỘI DUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH SẢN PHẨM 15
4.1 Các nội dung quyết định sản phẩm 15
4.1.1 Đặc trưng của dịch vụ internet cáp quang mà Viettel cung cấp 15
4.1.2 Nội dung các quyết định 16
4.2 Mối các quan hệ với các quyết định marketing khác trong marketing mix 18
4.2.1 Mối quan hệ với quyết định kênh marketing B2B 18
4.2.2 Mối quan hệ với quyết định truyền thông 18
4.2.3 Mối quan hệ với quyết định giá 19
Trang 3
V ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT 19
5.1 Đánh giá 19
5.2 Đề xuất 20
KẾT LUẬN 21
LỜI MỞ ĐẦU
Marketing B2B là khái niệm tồn tại từ khá lâu trước đây và được ưa chuộng bởi việc giao dịch và hợp tác giữa các doanh nghiệp với nhau thường mang lại lợi ích đa dạng và
Trang 4
hiệu quả nhanh hơn, các doanh nghiệp cũng nhanh chóng khẳng định chỗ đứng trên thịtrường thông qua hình thức hợp tác và làm việc cùng nhau Khác với thị trường B2C, thịtrường B2B hướng tới các khách hàng mục tiêu là các tổ chức, là những đói tác lớn mang lạigiá trị cao cho doanh nghiệp, song song đó với hành vi mua phức tạp với sự tham gia muacủa nhiều bộ phận đã tạo nhiều vấn đề khó khăn cho các doanh ngiệp Có thể nói B2B làhình thức kinh doanh khá quan trọng và đóng vai trò to lớn trong việc tăng doanh thu cũngnhư khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Hiện tại, mô hình kinh doanh B2B tại Việt Namđang trên đà ngày càng phát triển, tuy nhiên nó vẫn còn đang bỡ ngõ và chưa thực sự tạođược sự đột phá trong nền kinh doanh chung của thế giới Để có thể khắc phục điều này, cácdoanh nghiệp đã và đang có mong muốn phát triển theo xu hướng mới này cần phải có cácchiến lược, một hướng đi đột phá hơn những chiến lược kinh doanh truyền thống cũng nhưphải hiểu rõ thực chất khách hàng mục tiêu của mình muốn gì Trong bất kỳ môi trườngkinh doanh B2B phức tạp, có giá trị cao, gồm các dự án mới với nhiều bên liên quan, thìnhững hành vi và động lực mua hàng thúc đẩy hành trình quyết định mua của khách hàng vôcùng phức tạp Không phải doanh nghiệp nào cũng hiểu khách hàng của mình một cách cặn
kẽ để có được chiến lược marketing đột phá cho sản phẩm hay dịch vụ của mình
Để tìm hiểu kĩ hơn về khách hàng của thị trường B2B cũng như các hoạt động trongquyết định sản phẩm của doanh nghiệp, nhóm chúng em xin được trình bày đề tài thảo luận:
“Diễn giải hành vi mua khách hàng trên thị trường B2B mục tiêu của một doanh nghiệp cụthể? Phân tích nội dung các quyết định sản phẩm và mối quan hệ giữa nó với các quyết địnhmarketing khác trong marketing mix của DN đó nhằm thích ứng với thị trường mục tiêu”.Qua việc nghiên cứu và tìm hiểu các doanh nghiệp, kết hợp với lý thuyết học phần, chúng
em đã lựa chọn tập đoàn Công nghiệp - Viên thông Quân đội Viettel để phân tích
Vì kiến thức của chúng em còn hạn chế và do chưa có kinh nghiệm nên trong khi viếtbài sẽ còn nhiều thiếu sót là điều không tránh khỏi Chúng em mong rằng sẽ nhận được sựchỉ bảo của cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn để bài thảo luận của chúng em được tốthơn!
Trang 5
I GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỄN THÔNG QUÂN
ĐỘI VIETTEL
I.1 Giới thiệu chung về tập đoàn Công nghiệp Viễn thông quân đội Viettel
Viettel có tên đầy đủ là Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội của Việt Nam.Đây là doanh nghiệp viễn thông có số lượng khách hàng lớn nhất trên toàn quốc Viettel làmột nhà cung cấp dịch vụ viễn thông với hoạt động kinh doanh trải dài 13 quốc gia từ Châu
Á, Châu Mỹ đến Châu Phi với quy mô thị trường 270 triệu dân Năm 2019, tập đoàn nằmtrong Top 15 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về số thuê bao Bên cạnh đó, còn vinh dựthuộc Top 40 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về doanh thu Giá trị thương hiệu củaViettel được Brand Finance xác định là 4,3 tỷ USD – thuộc Top 500 thương hiệu lớn nhấtthế giới Bằng cách tiếp cận sáng tạo của mình, Viettel luôn nỗ lực để kết nối con người vàobất cứ lúc nào cho dù họ là ai và họ đang ở bất kỳ đâu
Slogan: “ theo cách của bạn” Viettel là một nhà cung cấp dịch vụ số, không chỉcung cấp dịch vụ viễn thông (viễn thông số) mà có thể đem lại một hệ sinh thái số phục vụtrọn vẹn các nhu cầu của khách hàng Nếu trước đây khách hàng muốn Viettel phục vụ gìthì cần nói ra, nhưng bây giờ thì khách hàng không cần nói nữa mà Viettel hiểu ý và phục
vụ tức thời” Với công nghệ 4.0, Viettel có thể hiểu khách hàng mà “họ không cần nói”không chỉ ở lĩnh vực viễn thông mà còn ở nhiều dịch vụ số khác mà công ty cung cấp Với
sứ mệnh Sáng tạo vì con người, Viettel luôn coi mỗi khách hàng là một con người – một cáthể riêng biệt, cần được tôn trọng, được phục vụ một cách riêng biệt Xuyên suốt mọi hoạtđộng của Viettel là 8 giá trị cốt lõi, lời cam kết của Viettel đối với khách hàng, đối tác, cácnhà đầu tư, với xã hội và với chính doanh nghiệp Những giá trị này là kim chỉ nam cho mọihoạt động của Viettel để trở thành một doanh nghiệp kinh doanh sáng tạo vì con người
Lịch sử hình thành và phát triển của VIETTEL
Ngày 01/06/1989: Tổng công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO) được thànhlập, đây là công ty tiền thân của Viettel
Năm 1995: Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh các dịch vụ viễn thôngNăm 1999: Thành lập Trung tâm Bưu chính Viettel
Năm 2000: Chính thức tham gia thị trường viễn thông Lắp đặt thành công cột phátsóng của Đài truyền hình Quốc gia Lào cao 140m
Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet
Tháng 2/2003: Đổi tên thành Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Binh chủngThông tin
Tháng 3/2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) tại Hà Nội và TP.HCMNgày 15 /10/ 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động Cổng cáp quang quốc tế
Trang 6
Năm 2006: Đầu tư ở Lào và Campuchia Thành lập công ty Viettel Cambodia
Năm 2007: Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – internet Thành lập Tổng công tyCông nghệ Viettel (nay là Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel)
Năm 2009: Trở thành Tập đoàn kinh tế có mạng 3G lớn nhất Việt Nam
Năm 2010: Đầu tư vào Haiti và Mozambique Chuyển đổi thành Tập đoàn viễn thôngQuân đội trực thuộc Bộ Quốc Phòng
Tháng 11/2016: Trở thành doanh nghiệp đầu tiên nhận giấy phép cung cấp dịch vụ4G, cán mốc 36 triệu khách hàng quốc tế
Ngày 18/4/2017: Chính thức khai trương mạng viễn thông 4G tại Việt Nam
Ngày 05/01/2018: Chính thức đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thôngQuân đội
Tháng 4/2019: Hoàn thành tích hợp hạ tầng phát sóng 5G đầu tiên tại Hà Nội
Tháng 6/2019: Viettel ++ - chương trình chăm sóc khách hàng lớn nhất của doanhnghiệp chính thức đi vào hoạt động
Tháng 7/2019: Bước chân vào thị trường xe công nghệ với ứng dụng MyGo
I.2 Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ của Viettel
Viettel là một trong những nhà cung cấp có nhiều sản phẩm và nhiều loại hình dịch
vụ nhất Sản phẩm và dịch vụ rất đa dạng Có những sản phẩm thì hướng tới đối tượngkhách hàng theo độ tuổi, có sản phẩm lại hướng tới đối tượng theo mức thu nhập như cácgói cước trả trước và trả sau, dịch vụ GTGT, dịch vụ quốc tế Sản phẩm nổi bật của Tập
đoàn Viễn Thông Quân đội Viettel là mạng di động Viettel mobile và Viettel Telecom Đa
số mọi người đến Viettel ở mảng viễn thông mà ít ai biết rằng bên cạnh đó, doanh nghiệpcòn nhiều lĩnh vực kinh doanh khác như: Cung cấp sản phẩm, dịch vụ viễn thông, CNTT,phát thanh, truyền hình đa phương tiện; Hoạt động thông tin và truyền thông; Hoạt độngthương mại điện tử, bưu chính, chuyển phát; Cung cấp dịch vụ tài chính, dịch vụ thanh toán;Xây lắp, điều hành công trình, thiết bị, hạ tầng mạng lưới viễn thông, CNTT, truyền hình;Nghiên cứu, phát triển, kinh doanh thiết bị kỹ thuật quân sự, công cụ hỗ trợ phục vụ quốcphòng, an ninh;…
I.3 Môi trường Marketing của Viettel
I.3.1 Môi trường vĩ mô
Chỉ tiêu kinh tế Việt Nam
Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) là Công ty dịch vụ viễn thông Với thu nhậpngười dân ngày càng tăng cao, khả năng tiếp cận với các dịch vụ càng nhiều là cơ hội đểViettel mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình
Trang 7
Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 – 2010, Nhà nước đã xâydựng các chỉ tiêu nhằm phát triển kinh tế Theo đó, nhu cầu các dịch vụ về điện thoại,internet ngày càng tăng giúp cho Viettel có thể mở rộng quy mô và hoạt động của mìnhtrong lĩnh vực dịch vụ Nhu cầu về dịch vụ viễn thông gia tăng, là cơ hội cũng là thách thức,gây ra không ít khó khăn với Viettel đó là đòi hỏi phải tìm cách thay đổi công nghệ, hộinhập, thay đổi phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, chăm sóckhách hàng, cạnh tranh với đối thủ
Các nhân tố văn hóa – xã hội:
Ảnh hưởng của dân số tăng, sự phát triển không ngừng của xã hội, nhu cầu liên lạc kèm theo hội nhập văn hóa toàn cầu, tại Việt Nam với thị trường 86 triệu dân đã tạo ra nhu cầu lớn và một thị trường lớn sẽ là cơ hội cho Viettel mở rộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường giàu tiềm năng
Các yếu tố tự nhiên:
Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết cũng có ảnh hưởng tới các chấtlượng dịch vụ, sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông của Viettel
Các yếu tố khoa học, kỹ thuật, công nghệ:
Khoa học, công nghệ hiện nay ngày càng hiện đại, phát triển với tốc độ cao đã tạo
nhiều thuận lợi giúp Viettel ứng dụng vào lĩnh vực viễn thông (lĩnh vực mà công nghệgiữ vị trí then chốt), tuy nhiên vòng đời của công nghệ rất ngắn đòi hỏi nhiều ở Vietteltrong việc cải tiến, thay đổi kịp thời các xu hướng sản phẩm, dịch vụ
Các yếu tố môi trường quốc tế
Việt Nam gia nhập WTO, kí kết Hiệp định thương mại Việt – Mĩ và tham gia các thỏathuận khu vực thương mại tự do đã mở ra cho ngành dịch vụ bưu chính viễn thông một thị trường rộng lớn Cụ thể vào năm 2009, Viettel chính thức đầu tư sang Lào và
Campuchia Cũng như thị trường trong nước, tuy tham gia muộn nhưng Viettel đã đứng
Trang 8
thứ nhất về hạ tầng và thuê bao tại Campuchia với mạng Mefone, tại Lào đứng đầu về hạ tầng mạng lưới với mạng Unitel Đến năm 2011, sau gần 3 năm hoạt động, mạng thông tin di động do Viettel đầu tư tại Lào và Campuchia đã trở thành mạng lớn nhất cả về thị phần, khách hàng và mạng lưới
Hiện Viettel đang tiếp tục mở rộng đầu tư sang các thị trường mới xa hơn và khó khănhơn là Haiti, Bangladesh, Peru và Mozambique với ước tính tổng dân số lên tới 86 triệu người – tương đương với dân số Việt Nam
I.3.2 Môi trường vi mô
Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Thị trường Viễn thông đã có sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều công ty khác nhau nhưMobifone, VNPT, FPT, Vinaphone, Sfone, Beeline Dù hiện tại Viettel đang chiếm lĩnhthị phần dẫn đầu nhưng các đối thủ đang không ngừng phát triển, tăng mức thị phần củamình trên thị trường viễn thông Đồng thời không thể tránh khỏi sự cạnh tranh của cácđối thủ tiềm ẩn trong tương lai (VD: Mạng di động MVNO, nhà đầu tư nước ngoài)
Khách hàng
Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 7 nhà cung cấp dịch vụ di động người ta vẫnthấy sự khác biệt và nổi bật của Viettel, đó là: Doanh nghiệp có số lượng thuê bao diđộng lớn nhất; Có vùng phủ sóng rộng nhất, có giá cước cạnh tranh nhất, có những góicước hấp dẫn, có chính sách CSKH tốt nhất
Nhà cung cấp
Nhà cung cấp tài chính bao gồm: BIDV, MHB, Vinaconex, EVN
Nhà cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm bao gồm: AT & T (Hoa Kỳ), BackBerryNokia Sienmens, Netwworks, ZTE
Sản phẩm thay thế: Ngành viễn thông rộng mở vì vậy trong tương lai gần sẽ có
những sản phẩm thay thế sẽ giúp khách hàng ngày càng thỏa mãn nhu cầu của mình
I.3.3 Môi trường nội bộ
Nghiên cứu nội lực của công ty
- Những điểm mạnh: Sở hữu nguồn vốn lớn, có lợi thế cạnh tranh, có sự tín nhiệm cao
của khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ của công ty; Sở hữu nguồn vốn lớn, cólợi thế cạnh tranh, có sự tín nhiệm cao của khách hàng; Đội ngũ nhân viên trình độcao, chuyên nghiệp và năng động; Cơ sở kỹ thuật mạng Bưu chính Viễn thông đãđược đầu tư nâng cấp trên sở đầu tư cho khoa học công nghệ cao, với chi phí thấp màhiệu quả
Trang 9
- Những điểm yếu: Quy mô mạng lưới chưa đáp ứng yêu cầu; Khả năng cạnh tranh về
chất lượng dịch vụ và giá cước còn hạn chế; Vẫn tồn đọng nhiều vấn đề về kỹ thuật
- Về giá: Chiến lược định vị: giá thấp, linh loạt trong quảng bá hình ảnh và đặc biệt
là có hẳn sách lược chăm sóc khách hàng một cách thân thiện, tận tình là một
chiến lược kinh doanh rất đúng đắn Đây có thể coi là cách định vị tối ưu nhất cho một mạng di động trong bối cảnh thị trường viễn thông Việt Nam Bên cạnh chiến lược định vị đúng, Viettel có nhiều gói cước có lợi cho khách hàng
- Phân phối: Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là tự phát triển hệ thống kênh phân phối trên khắp cả nước ngay từ những ngày đầu tổ chức hoạt động kinh doanh
- Xúc tiến: không ngừng phát triển chiến lược yểm trợ xúc tiến thương mại với phươngchâm coi mỗi khách hàng là một cá thể riêng biệt để phục vụ quan tâm và lắng nghe, lấy xã hội làm nền tảng kinh tế
Đánh giá môi trường nội bộ
- Nhân tố thuận lợi:
Được Đảng, nhà nước xác định “ưu tiên phát triển”, đây là một điều kiện thuận lợicho việc đổi mới và phát triển của công ty Việt Nam được đánh giá là một thị
trường tiềm năng với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, dân số đông Đây là thuận lợicho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính viễn thông nói chung vàcho họat động của công ty Viettel nói riêng
Chất lượng dịch vụ của công ty ngày càng được nâng cao, phục vụ tốt nhu cầu liên lạc và sử dụng internet của khách hàng, tạo được lòng tin và phát triển được một số lượng lớn khách hàng trung thành của công ty trong những năm qua
Mạng lưới Viễn thông Viettel đã phủ khắp các tỉnh thành phố và trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất cả nước với hơn 50 triệu thuê bao và thương hiệu ngày càng lớn mạnh
Hoạt động tài chính của công ty tương đối lành mạnh, minh bạch
Ngoài ra, công ty xây dựng được văn hóa doanh nghiệp đoàn kết gắn bó, khắc
phục khó khăn và đề xuất những giải pháp sáng tạo để hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Nhân tố bất lợi:
Thị trường Viễn thông đã có sự cạnh tranh gay gắt của các Công ty dịch vụ viễn thông khác như mobifone, vinaphone, …
Trang 10 Sự khủng hoảng kinh tế giảm nhu cầu sử dụng các dịch vụ Công ty
Đòi hỏi chất lượng dịch vụ và giảm giá thành dịch vụ
Một số rủi ro khác ít có khả năng xảy ra nhưng nếu xảy ra thì ảnh hưởng lớn đến hoạt
động của công ty như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh…
II THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU CỦA VIETTEL VỚI SẢN PHẨM INTERNET
CÁP QUANG (WIFI).
2.1 Thị trường mục tiêu doanh nghiệp
Cáp Quang Viettel là công nghệ kết nối viễn thông hiện đại trên thế giới với đườngtruyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới tận địa điểm của kháchhàng Tính ưu việt của công nghệ FTTH cho phép thực hiện tốc độ truyền tải dữ liệuInternet xuống/lên (download/upload) ngang bằng với nhau Với băng thông cao, dịch vụinternet cáp quang của Viettel cung cấp giúp các doanh nghiệp kết nối siêu tốc đến các ứngdụng như mail server, hosting,v.v thuận lợi cho quá trình truyền tin cũng như quản lý các
dữ liệu trong doanh nghiệp Với đặc tính đường truyền mạng mạnh và ổng định, với dịch vụinternet cáp quang, thị trường mục tiêu mà Viettel hướng đến là các doanh nghiệp, đại lýgame có nhu cầu sử dụng mạng cao
- Gói cước FTTH Office: Áp dụng cho các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng internet tốc
độ cao, các công ty vừa phải, cửa hàng Café internet, khách sạn vừa và nhỏ
- Gói FTTH Pro: Các doanh nghiệp quy mô lớn, doanh nghiệp nhiều chi nhánh, doanhnghiệp truyền thông, hoạt động trong lĩnh vực CNTT
- Gói FTTH Pub: Dành riêng cho các đại lý game, đảm bảo ổn định khi lướt web và chơigame trực tuyến
2.2 Thị trường mục tiêu tổ chức của chính phủ
Với xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của chính phủ, nhằmcung cấp các dịch vụ công cộng, thực hiện các hoạt động của chính phủ trên các nền tảngnhư website Với tiềm năng của Internet, chính phủ điện tử thường thay đổi một số phươngthức, cấu trúc hoạt động của cơ quan Nhà nước để tạo ra nhiều cơ hội cho người dân có thểtương tác trực tiếp với chính phủ cũng như chính phủ có thể cung cấp các dịch vụ trực tiếpcho người dân của mình Bởi vậy với các tổ chức của chính phủ Viettel cung cấp các góicước với đường truyền mạng ổn định để các tổ chức có thể nhanh chóng cập nhập, truyền tảithông tin, thu thập tin tức nội bộ không bị gián đoạn
Trang 11
III HÀNH VI MUA CỦA KHÁCH HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG B2B MỤC TIÊU CỦA VIETTEL VỚI SẢN PHẨM INTERNET CÁP QUANG (WIFI)
3.1 Đối với khách hàng là các doanh nghiệp
3.1.1 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua của doanh nghiệp
Các yếu tố môi trường kinh doanh
- Nền kinh tế: Kinh tế Việt Nam ngày càng ổn định, tạo điều kiện cho việc hội nhập giao
lưu với các quốc gia trên thế giới Mức độ hội nhập sâu khiến cho thị trường của Viettelngày càng mở rộng, không chỉ ở châu Á mà còn phát triển ở Campuchia, Lào,Mozambique, Đông Timor, Cameroon, Burundi, Tanzania, Haiti, Myanmar, Peru, Nhờnền kinh tế ổn định, Viettel không chỉ khẳng định vị thế trong nước mà còn có tiềm nănglớn tại các thị trường nước ngoài
- Chính trị - pháp luật: đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới việc đánh giá và lựa lựa chọn
nhà cung cấp Hệ thống pháp luật quốc gia được xây dựng nhằm bảo vệ doanh nghiệp vàngười tiêu dùng trong nước với hoạt động kinh doanh không công bằng của doanhnghiệp nước ngoài Do đó, điều này làm giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nướcngoài đối với Viettel đồng thời cũng tạo những điều kiện thuận lợi để Viettel tiến ra thịtrường nước ngoài
- Công nghệ: là doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực công nghệ, Viettel luôn không ngừng
cải tiến và tiếp cận với nền công nghệ tiên tiến Viettel trở thành một trong những nhàmạng đi đầu trong lĩnh vực 5G, sánh ngang với các nước trên thế giới như Mỹ, Úc, NhậtBản và Hàn Quốc
- Sự cạnh tranh: đối thủ cạnh tranh trực tiếp về lĩnh vực dịch vụ viễn thông trong nước
của Viettel có VNPT, FPT telecom, Những đối thủ ngày kinh doanh trên cùng mộtphân khúc khách hàng, với cùng một mức giá tương đương với Viettel
- Văn hóa: Yếu tố văn hóa tác động đến cách thức mua của khách hàng, phương thức mua
và giao dịch
Các yếu tố tổ chức: Mỗi doanh nghiệp sản xuất đều có những mục tiêu, chính sách,
thủ tục, cơ cấu tổ chức và các hệ thống riêng Viettel đang cố gắng đơn giản hóa quytrình sao cho tiếp cận với khách hàng một cách nhanh nhất Bộ phận chăm sóc kháchhàng của Viettel luôn không ngừng thay đổi để làm hài lòng khách hàng
Các yếu tố quan hệ cá nhân: Có rất nhiều người tham gia vào quá trình mua sắm của
doanh nghiệp sản xuất với những chức vụ, thẩm quyền, sự đồng cảm và sức thuyếtphục khác nhau Mỗi người đều có khả năng tác động đến người khác và chịu sự ảnhhưởng trở lại của họ Đây là nhóm yếu tố rất khó kiểm soát, vì trong nhiều trườnghợp, không biết được những biến động về hành vi tập thể nào xảy ra trong suốt tiến