2/Kỹ năng -Đọc – hiểu các tác phẩm văn học nước ngoài II/Tiến trình dạy và học 1/Ổn định lớp 2/Kiểm tra bài: 3/Giới thiệu bài: T T Tên bài Thể loại Tác giả Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ
Trang 1TUẦN 34
161,162 Tổng kết Văn học nước ngoài
163,164 Bắc Sơn
165 Tổng kết Tập làm văn
Ngày soạn: 18/4/2014
Ngày dạy : 21/4/2014 – 25/4/2014
TỔNG KẾT VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI I/Mục tiêu cần đạt
1/Kiến thức
-Hệ thống hoá Văn học nước ngoài Qua đó có cái nhìn khái quát về thể loại, nội dung, hình thức
2/Kỹ năng
-Đọc – hiểu các tác phẩm văn học nước ngoài
II/Tiến trình dạy và học
1/Ổn định lớp
2/Kiểm tra bài:
3/Giới thiệu bài:
T
T
Tên bài Thể
loại Tác giả Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật
1 Cây bút
thần Truyện Dân gian (TQ)
Quan niệm về công lý xã hội,về mục đích tài năng nghệ thuật
Trí tưởng tượng phong phú
2 Ông lão
đánh cá và
con cá vàng
Truyện Dân gian
(Nga)
Ca ngợi lòng biết ơn đối với người nhân hậu,phê phán kẻ tham lam
Lặp lại tăng tiến,có yếu tố hoang đường
3 Xa ngắm
thác núi Lư Thơ Lý (TQ)Bạch
Vẻ đẹp núi Lư và tình yêu thiên nhiên của nhà thơ Hình lệ huyền ảoảnh tráng
4 Cảm nghĩ
trong đêm
thanh tĩnh
(TQ)
Tình cảm quê hương của người sống xa nhà trong một đêm yên tĩnh
Từ ngữ giản dị
5 Ngẫu nhiên
viết nhân
buổi mới về
quê
Thơ Hạ Tri
Chương (TQ)
Tình cảm sâu sắc mà chua xót của người sống xa quê lâu ngày mới về quê
Cảm xúc chân thành ,hóm hỉnh
6 Bài ca nhà
tranh bị gió
thu phá
(TQ)
Nỗi khổ nghèo túng và ước mơ có ngôi nhà vững chắc cho người nghèo
Kết hợp trữ tình với tự sự
7 Mây và
sóng
Thơ Ta -go
(Ấn Độ) Ca thiêng liêng ngợi tình mẫu tử bất diệt Hình nhiên ý ảnh thiên nghĩa
tượng trưng
8 Ông Giuốc
Đanh mặc
lễ phục
Kịch Mô-li-e
(Pháp)
Phê phán tính cách lố lăng của tên trưởng giả học làm sang
Chọn tình huống tạo tiếng cười sảng khoái châm biếm sâu cay
Trang 29 Buổi học
cuối cùng Truyện Đô Đê(Pháp)
Yêu nước là yêu cả tiếng nói dân tộc Xây dựng nhân vật
10 Cô bé bán
diêm
Truyện
An-đéc-xen (Đ Mạch)
Nỗi bất hạnh cái chết đau khổ và niềm thương cảm Kể, đan xen thực và ảo
11 Đánh nhau
với cối xay
gió
Trích tiểu thuyết
Xéc-van -tet (TBN)
Sự tương phản nhiều mặt giữa hai nhân vật.Ca ngợi người tốt,phê phán cái xấu
Xây dựng nhân vật gây cười
12 Chiếc lá
cuối cùng Truyện Ô Hen-ri(Mĩ) Tình yêu giữa những con người thương cao cả
nghèo khổ
Kết cấu đảo ngược
13 Hai cây
phong
Truyện
Ai-ma-tốp (Nga) Tình yêu quê câu chuyện về người thầyhương và Lối kể chuyện hấp dẫn
14 Cố hương Truyện Lỗ Tấn
(TQ)
Sự thay đổi ở làng quê của nhân vật Lối kể chuyện kết hợp bình
15 Những đứa
trẻ Truyện Gro-ki(Nga)
Tình bạn thân thiết của những đứa trẻ Lối tường thuật hấp dẫn
16 Rô-bin-xơn
ngoài đảo
hoang
Tiểu thuyết Đi -phô(Anh)
Cuộc sống khó khăn,tinh thần lạc quan của nhân vật giữa đảo hoang
Kể kết hợp miêu tả
17 Bố của Xi
mông
Truyện
Mô-pa-xăng (Pháp)
Nỗi tuyệt vọng của Xi mông,tình cảm chân tình của mẹ
Miêu tả kết hợp với nghị luận
18 Con chó bấc Tiểu
thuyết Lân-đơn(Mĩ) Tình tác giả với loài vậtcảm yêu thương của Tưởng tượng thế giới tâm hồn của
Bấc
19 Lòng yêu
nước Nghị luận E-ren-bua
Lòng yêu nước bắt đầu từ yêu làng xóm
Cảm xúc chân thành
20 Đi bộ ngao
du
Nghị luận Ru Ô(Pháp)
Ca ngợi giản dị,tự do Lập luận chặt
chẽ 4/Củng cố:
5/Dặn dò : Về nhà học bài, soạn bài: Bắc Sơn
BẮC SƠN I/Mục tiêu cần đạt:
1/Kiến thức:
-Nắm nội dung, ý nghĩa đoạn trích vở kịch
-Thấy được nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng
-Hình thành những hiểu biết về kịch nói
2/Kĩ năng:
-Đọc hiểu một văn bản kịch
II/Tiến trình dạy và học
1/Ổn định lớp
2/Kiểm tra bài:
3/Giới thiệu bài:
ThuVienDeThi.com
Trang 3Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
-Hs: Đọc chú thích
-Gv:Hãy nêu những nét chính giới thiệu
về tác giả?
-Gv:Hãy cho biết kịch là gì?
-Gv:Phương thức thể hiện của kịch là
gì?
Bằng ngôn ngữ trực tiếp Bằng cử chỉ
hành động nhân vật
-Hs: Đọc văn bản
-Gv:Các lớp kịch gồm các nhân vât
nào? Nhân vật nào là nhân vật chính?
-Gv:Hãy chỉ ra tình huống bất ngờ, gay
cấn mà tác giả xây dựng trong các lớp
kịch?
Thái, Cửu bị Ngọc truy đuổi chạy vào
đúng nhà Thơm
-Gv:Tình huống ấy có tác dụng gì trong
việc thể hiện xung đột và phát triển
hành động kịch?
Buộc nhân vật Thơm phải có chuyển
biến thái độ, dứt khoát đứng về phía
cách mạng.
-Gv:Hoàn cảnh của Thơm như thế nào?
-Gv:Nhân vật Thơm có tâm trạng như
thế nào?
-Gv:Thơm có thái độ như thế nào đối
với chồng?
-Gv:Thơm đã có hành động như thế nào
khi Thái, Cửu chạy vào nhà?
-Gv:Qua phân tích cho thấy nhân vật
Thơm là người như thế nào?
-Gv:Bằng thủ pháp nào, tác giả đã để
cho nhân vật Ngọc bộc lộ bản chất của
y? Đó là bản chất gì?
-Gv:Qua đó cho thấy Ngọc là người
như thế nào?
I/Đọc – Tìm hiểu chú thích 1/Tác giả:
-Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960),quê
ở Hà Nội -Là một trong những nhà văn chủ chốt của nền văn học cách mạng
2/Tác phẩm:
-Kịch :là một trong ba loại hình văn hoá thuộc nghệ thuật sân khấu
II/Tìm hiểu văn bản
1/Nhân vật Thơm -Hoàn cảnh : +Cha, em : hy sinh +Mẹ : bỏ đi
-Còn một người thân duy nhất là Ngọc (chồng)
+Sống an nhàn được nuông chiều -Tâm trạng:luôn day dứt, ân hận về cha, mẹ
+Băn khoăn nghi ngờ chồng làm Việt gian
+Tìm cách dò xét +Cố nín chút hy vọng về chồng -Hành động:
+Che dấu Thái, Cửu trong buồng nhà mình
+Khôn ngoan che mắt Ngọc để bảo vệ hai chiến sĩ cách mạng
=>Là người có bản chất trung thực, lòng
tự trọng, nhận thức về cách mạng nên đã chuyển biến thái độ đứng hẳn về phía cách mạng
2/Nhân vật Ngọc -Ham muốn địa vị, quyền lực, tiền tài ->Làm tay sai cho giặc
=>Tên Việt gian bán nước đáng khinh
Trang 4-Gv:Những nét nổi rõ trong tình cảm
của Thái, Cửu là gì?
-Gv:Qua hai nhân vật này cho thấy
những chiến sĩ cách mạng như thế nào?
3/Nhân vật Thái, Cửu -Thái:bình tĩnh, sáng suốt -Cửu:hăng hái, nóng nảy
=>Những chiến sĩ cách mạng kiên cường trung thành với tổ quốc, cách mạng, đất nước…
4/Củng cố:
5/Dặn dò :Về học bài,chuẩn bị bài Tổng kết Tập làm văn
TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN I/Mục tiêu cần đạt
1/Kiến thức
-Ôn, nắm vững các kiểu văn bản đã học
-Phân biệt các kiểu văn bản và thể loại văn học
2/Kỹ năng
-Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu văn bản đã học
-Kết hợp hài hòa, hợp lý các kiểu văn bản trong thực tế làm bài
II/Tiến trình dạy và học
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài:
3/Giới thiệu bài:
I/Hệ thống các kiểu văn bản
STT Kiểu văn bản Phương thức biểu đạt Ví dụ về hình thức văn bản
1 Văn bản tự sự
-Trình bày các sự việc có quan hệ nhân quả
-Mục đích biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày
tỏ thái độ
-Bản tin báo chí -Bản tường thuật, tường trình
-Lịch sử -Tác phẩm văn học
2 Văn bản miêu
tả
-Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng giúp con người cảm nhận và hiểu được chúng
-Văn tả cảnh, tả người, tả
sự vật -Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm
3 Văn biểu cảm -Bày tiếp tình cảm,cảm xúc của con tỏ trực tiếp hoặc gián
người, tự nhiên,xã hội, sự vật
-Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn
4 Văn bản
thuyết minh
-Trình bày thuộc tính cấu tạo, nguyên nhân, kết quả có ích giúp người đọc có tri thức
-Thuyết minh sản phẩm -Giới thiệu di tích…
5 Văn bản nghị
luận
-Trình bày tư tưởng, chủ trương, quan điểm của con người với thiên nhiên, xã hội qua luận điểm
-Cáo, hịch, chiếu, biểu -Xã luận, bình luận -Sách lý luận
6 Văn bản điều
hành
-Trình bày theo mẫu chung -Đơn từ, báo cáo, đề nghị ,
biên bản, tường trình -Gv:So sánh tự sự khác miêu tả ở
chỗ nào? II/So sánh các kiểu văn bản1/Sự khác biệt các kiểu văn bản
ThuVienDeThi.com
Trang 5-Gv:Thuyết minh khác tự sự và
miêu tả như thế nào?
-Gv:Nghị luận khác điều hành như
thế nào?
-Gv:Biểu cảm khác thuyết minh như
thế nào?
-Gv:Các kiểu văn bản trên có thể
thay thế cho nhau được không? Vì
sao?
-Tự sự:Trình bày sự việc -Miêu tả: Đối tượng là con người, sự vật hiện tượng, tái hiện đặc điểm của chúng
-Thuyết minh:Cần trình bày những đối tượng được thuyết minh, cần làm rõ về bản chất bên trong và nhiều phương diện có tính khách quan
-Biểu cảm:Cảm xúc -Nghị luận:Bày tỏ quan điểm -Điều hành:hành chính
4/Củng cố:
5/Dặn dò : Về học bài, chuẩn bị bài Tổng kết Tập làm văn (tt)