GV: Nhận xét về nội dung, kết quả sưu tầm và ý thức chuẩn bị của học sinh sau đó tổng kết, rút kinh nghiệm và hướng dẫn học sinh vận dụng ca dao, tục ngữ vào trong bài làm?. Có thể viết
Trang 1Tuần 20 NS: 2 / 1/ 2009
Tiết 73 ND: 4 / 1/ 2009
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT.
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Qua tiết học giúp học sinh nắm được.
1.Kiến thức: Hiểu thế nào là tục ngữ, hiểu nội dung, ý nghĩa và một số biện pháp
nghệ thuật của các câu tục ngữ.
2.Kỹ năng: hình thành kỹ năng phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng của các câu tục ngữ 3.Thái độ: Có ý thức vận dụng ca dao, tục ngữ trong khi nói và viết.
II CHUẨN BỊ.
- GV: Bài soạn, sgk, sgv,
- HS: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong sgk.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
Giới thiệu bài: Chúng ta biết ca dao, tục ngữ là một kho tàng kiến thức mà thế hệ trước để lại, nó chứa đựng nhiều kinh nghiệm quý báu về các hiện tượng thiên nhiên và lao động sản xuất Vậy tục ngữ là gì? Đấy là nội dung mà ta sẽ tím hiểu trong bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
GV: Hướng dẫn đọc: đọc chậm rãi rõ
ràng, chú ý cách ngắt nhịp.
HS: Gọi học sinh đọc chú thích sách
giáo khoa (SGK) trang3.
GV: Gợi ý để học sinh trả lời.
Thế nào là tục ngữ?
Tục ngữ được nhân dân ta sử dụng để
làm gì?
HS: Đọc các câu tục ngữ.
Có thể chia tám câu tục ngữ trên
thành mấy nhóm Mỗi nhóm gồm những
câu nào? Gọi tên từng nhóm?
HS: Thảo luận nhanh
Câu 1,2,3,4: Tục ngữ về thiên nhiên.
I Đọc và tìm hiểu chung.
1 Khái niệm tục ngữ
(SGK trang 3,4)
2 Phân nhóm.
- Tục ngữ về thiên nhiên: câu 1,2,3,4.
- Tục ngữ về lao động sản xuất: câu 5,6,7,8.
II Tìm hiểu nội dung các câu tục ngữ.
Trang 2Câu 5,6,7,8: Tục ngữ về lao động sản
xuất.
Em hãy tìm hiểu ý nghĩa, cơ sở hình
thành kinh nghiệm,các trường hợp áp
dụng, nghệ thuật, giá trị của kinh nghiệm
mà câu tục ngữ thể hiện?
HS: Thảo luậnä nhóm trong thời gian 10
phút và ghi vào bảng phụ đã chuẩn bị.
Câu 1,2 ( nhóm1)
Câu 3,4 (nhóm 2)
Câu 5,6 ( nhóm 3)
Câu 7,8 ( nhóm 4)
GV: Hướng dẫn học sinh cách trình bày.
Các nhóm lần lượt trình bày theo bảng
phụ.
HS: tìm hiểu tục ngữ, bổ sung vào bảng
thống kê.
Lập bảng thống kê
Bảng thống kê Câu
tục
ngữ
1
Ở nước ta, tháng
năm (Âm lịch)
ngày dài đêm ngắn,
tháng mười thì
ngược lại
Do trái quỹ đạo của trái đất với mặt trời và trái đất xoay xung quanh trục nghiêng.
Sử dụng thời gian hợp lý vào mùa hè và mùa đông.
Phép đối, vần lưng, nói quá
2 Đêm trời có nhiều sao, ngày nắng.
Đêm trời có ít sao,
ngày mưa
Đêm ít sao do trời có nhiều mây mù nên sẽ có mưa vào ngày hôm sau.
Chuẩn bị công việc thích nghi với thời tiết.
2 vế đối, vần lưng.
3
Chân trời có màu
vàng (Mỡ gà) báo
hiệu sắp có dông
bão.
Sự thay đổi áp suất, luồng không khí di chuyển tạo màu sắc ánh mặt trời phản chiếu khác nhau.
Phòng chống thiệt hại do dông bão gây ra.
2 vế, vần lưng, ẩn dụ.
4
Tháng bảy ở Bắc
Bộ thường có lũ lụt,
kiến bò lên cao
Một số loài vật có giác quan nhạy bén biết được sự thay
Phòng tránh thiệt hại do bão lụt.
2 vế, vần lưng, hình ảnh.
Trang 3tránh lũ đổi của thiên nhiên.
5 Đề cao giá trị của
đất đai.
Đồng bằng Bắc bộ hẹp, dân đông.
Tận dụng đất đai canh tác.
2 vế, so sánh.
6 Thứ tự lợi ích các
ngành nghề trong
nông nghiệp.
Trong nông nghiệp thì nuôi cá, làm vườn có thể có thu nhập khá.
Cải thiện đời sống.
Liệt kê, vần lưng.
7 Thứ tự quan trọng trong việc trồng lúa
để đạt năng suất
cao.
Nước là yếu tố quan trọng nhất trong canh tác.
Nâng cao năng suất cây trồng
8
Canh tác phải đúng
thời vụ, kế đó phải
đầu tư công sức
khai khẩn và cải
tạo đất trồng.
Canh tác muốn có hiệu quả cần theo trình tự hợp lý
Kết quả cao trong canh tác.
Các vế đối xứng, Liệt kê.
Qua tìm hiểu các câu trên em rút
ra nhận xét gì về những giá trị kinh
nghiệm mà các câu tục ngữ thể hiện?
Tục ngữ thường có đặc điểm gì
trong cách diễn đạt?
GV: Lập luận chặt chẽ là một trong
những điều kiện quan trọng của văn
nghị luận.
GV: Chốt lại
HS: Đọc ghi nhớ sgk trang 5.
K inh nghiệm quý giá của nhân dân về các hiện tượng thiên nhiên và lao động sản xuất.Vận dụng vào thực tiễn trong sinh hoạt và lao động.
III Tổng kết.
1.Nội dung.
2.Nghệ thuật.
- Hình thức ngắn gọn.
- Lặp luận chặt, giàu hình ảnh.
- Thường có vần nhất là vần lưng.
- Các vế đối xứng về hình thức lẫn nội dung.
* Ghi nhớ: sgk/5
4.Củng cố ? Nêu hiểu biết của em về tục ngữ? Theo em trong các câu tục ngữ trên
câu nào hoàn toàn đúng, câu nào chỉ đúng một phần? Vì sao?
5.Dặn dò - Học bài, đọc và giải thích các câu tục ngữ ở phần đọc thêm Sưu tầm tục
ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
Trang 4Tuaàn 19
Tieỏt 74 CHệễNG TRèNH ẹềA PHệễNG (Phaàn Vaờn vaứ Taọp laứm vaờn)
Ngaứy soaùn: 02 thaựng 01 naờm 2009 Ngaứy daùy: 05 thaựng 01 naờm 2009
I MUẽC TIEÂU CAÂỉN ẹAẽT
Qua tieỏt hoùc giuựp hoùc sinh naộm ủửụùc
1.Kieỏn thửực: Hieồu bieỏt theõm, mụỷ roọng voỏn hieồu bieỏt cuỷa mỡnh veà vaờn hoựa daõn toọc
2.Kyừ naờng: Tửù sửu taàm, phaõn loaùi, vaọn duùng trong khi noựi vaứ vieỏt
3.Thaựi ủoọ: Coự thửực trong hoùc taọp
II CHUAÅN Bề.
- GV: Baứi soaùn, sgk, sgv, baỷng phuù
- HS: Sửu taàm ca dao, tuùc ngửừ ( moói em 15 caõu)
III.TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP.
1.OÅn ủũnh lụựp.
2.Kieồm tra baứi cuừ.
? Tuùc ngửừ laứ gỡ? ẹoùc thuoọc loứng 2 caõu tuùc ngửừ veà thieõn nhieõn vaứ 2 caõu tuùc ngửừ veà lao ủoọng saỷn
xuaỏt?
? ẹoùc thuoọc loứng caực caõu tuùc ngửừ, phaõn tớch moọt trong caực caõu tuùc ngửừ vửứa neõu?
3.Baứi mụựi
Giới thiệu bài: Moói ủũa phửụng, moói vuứng mieàn treõn ủaỏt nửụực ta ủeàu coự nhửừng caõu ca dao, tuùc ngửừ, nhửừng laứn ủieọu daõn ca mang tớnh ủaộc saộc ca ngụùi queõ hửụng mỡnh ẹeồ hieồu roừ hụn ủieàu ủoự tỡm hieồu baứi …
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Em sửu taàm Ca dao, Tuùc ngửừ, Daõn ca ụỷ ủaõu?
- Tỡm hoỷi ngửụứi ủũa phửụng
- Cheựp laùi tửứ saựch, baựo ụỷ ủũa phửụng
- Tỡm caực saựch Ca dao, Tuùc ngửừ vieỏt veà ủũa phửụng
GV: Chia lụựp laứm 4 nhoựm thaỷo luaọn vaứ thu laùi nhửừng caõu ca dao, tuùc ngửừ maứ hoùc sinh ủaừ sửu taàm, loaùi boỷ nhửừng caõu truứng laởp
Em haừy saộp xeỏp nhửừng caõu ca dao, tuùc ngửừ aỏy theo thửự tửù ABC Sau ủoự nhaọn xeựt veà sửù ủaởc saộc cuỷa nhửừng caõu ca, tuùc ngửừ ủoự?
HS: Thaỷo luaọn trong 10 phuựt sau ủoự đại diện lờn trỡnh bày
GV: Hướng dẫn học sinh nhận xét, góp ý
GV: Nhận xét về nội dung, kết quả sưu tầm và ý thức chuẩn bị của học sinh sau đó tổng kết, rút kinh nghiệm và hướng dẫn học sinh vận dụng ca dao, tục ngữ vào trong bài làm
4.Cuỷng coỏ Sửu taàm, noọp baứi vaứo tuaàn 3,6,9 cuỷa HK2
5.Daởn doứ - Học bài, tieỏp tuùc sửu taàm ca dao, tuùc ngửừ
- Soaùn baứi :Tỡm hieồu chung veà vaờn Nghũ luaọn
Trang 5Tuaàn 19 Tieỏt 75 TèM HIEÅU CHUNG VEÀ VAấN NGHề LUAÄN
Ngaứy soaùn: 03 thaựng 01 naờm 2009 Ngaứy daùy: 07 thaựng 01 naờm 2009
I.MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT.
Qua tieỏt hoùc giuựp hoùc sinh naộm ủửụùc
1 Kieỏn thửực
- Bửụực ủaàu laứm quen vụựi kieồu vaờn nghũ luaọn
- Hieồu ủửụùc nhu caàu nghũ luaọn trong ủụứi soỏng laứ phoồ bieỏn vaứ caàn thieỏt
- Naộm ủửụùc ủaởc ủieồm chung cuỷa vaờn nghũ luaọn
2 Kyừ naờng Có thể viết được bài văn nghị luận, nhận biết được văn nghị luận khi đọc sách, báo.
3 Thái độ Có ý thức học tập, thấy được tầm quan trọng của văn nghị luận
II CHUẩN Bị.
- GV: Bài soạn, sgk, sgv, bảng phụ
- HS: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong sgk
II.TIEÁN TRèNH LÊN LớP.
1.OÅn ủũnh lụựp.
2.Kieồm tra baứi cuừ ( Kieồm tra chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh)
3.Baứi mụựi
Giụựi thieọu baứi: Trong cuoọc soỏng, khoõng phaỷi luực naứo ta cuừng chổ giao tieỏp dửụựi hỡnh thửực thoõng baựo theo kieồu: Keồ, taỷ maứ coứn phaỷi trỡnh baứy quan ủieồm rieõng, caựch nghú, caựch hieồu cuỷa mỡnh Vớ duù: Theo
em, treỷ em coự neõn thửực khuya khoõng? Theỏ naứo laứ caựch soỏng ủeùp? Vỡ sao con ngửụứi caàn phaỷi hoùc maừi? … Noọi dung baứi hoùc hoõm nay seừ giuựp ta trỡnh baứy yự kieỏn cuỷa mỡnh moọt caựch maùch laùc, coự sửực thuyeỏt phuùc
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn vaứ hoùc sinh Noọi dung ghi baỷng
Em haừy ủaởt vaứi caõu hoỷi coự yeõu caàu theồ hieọn
baống caực tửứ “Taùi sao?”, “Theỏ naứo?”, “Toỏt hay
xaỏu?”, “Lụùi hay haùi?”…
Gaởp kieồu vaờn baỷn nhử theỏ em seừ traỷ lụứi baống
caực kieồu vaờn baỷn nhử: Keồ chuyeọn, mieõu taỷ, bieồu
caỷm, ủửụùc hay khoõng? Vỡ sao?
Khoõng Vỡ tửù sửù, mieõu taỷ, bieồu caỷm khoõng ủaựp
ửựng yeõu caàu traỷ lụứi cho caực caõu hoỷi trên Bụỷi noự
thieỏu luaọn ủieồm, lyự leừ, daón chửựng, khoõng coự
phửụng phaựp laọp luaọn, thieỏu sửực thuyeỏt phuùc, dieón
ủaùt khoõng roừ raứng
Trong cuoọc soỏng, qua baựo chớ, ủaứi phaựt thanh
truyeàn hỡnh, em gaởp vaờn baỷn nghũ luaọn dửụựi daùng
naứo? Keồ teõn caực vaờn baỷn nghũ luaọn maứ em bieỏt?
Nhửừng vaờn baỷn nghũ luaọn: bỡnh luaọn theồ thao, caực
muùc nghieõn cửựu, pheõ bỡnh, hoọi thaỷo khoa hoùc…
Khi gaởp nhửừng kieồu vaờn baỷn treõn ta phaỷi laứm
gỡ?
HS: Đoùc vaờn baỷn: Choỏng naùn thaỏt hoùc.( sgk/7).
1.Nhu caàu nghũ luaọn.
- ẹeồ traỷ lụứi caõu hoỷi: Taùi sao?, Theỏ naứo? Toỏt hay xaỏu? phaỷi vaọn duùng voỏn kieỏn thửực, voỏn soỏng, bieỏt caựch laọp luaọn, duứng lớ leừ, daón chửựng
- Nhửừng vaờn baỷn nghũ luaọn: xaừ luaọn, bỡnh luaọn, phaựt bieồu caỷm nghú treõn baựo chớ, treõn ủaứi
Ta phaỷi duứng lụứi vaờn nghũ luaọn coự theồ ủaựp ửựng nhu caàu treõn
Trang 6Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
Để thực hiện mục đích ấy bài viết đã nêu ra
những ý kiến nào? những ý kiến ấy được diễn đạt
thành những luận điểm nào? Em tìm câu văn mang
luận điểm? Luận điểm nào là chủ chốt?
HS: Thảo luận nhóm trong 4 phút
Mục đích của bài viết: kêu gọi nhân dân đi học
để xóa nạn mù chữ
Luận điểm:
Vì sao ai cũng phải biết đọc, biết viết?
Vì quyền lợi, bổn phận, phải có kiến thức mọi
người phải biết đọc, biết viết để có thể tham gia
vào công cuộc xây dựng đất nước
Luận điểm chủ chốt: một trong những công việc
phải thực hiện cấp tốc là nâng cao dân trí
Để có sức thuyết phục, bài viết nêu những lý lẽ
nào? dẫn chứng nào? Hãy liệt kê?
Chống mù chữ có thực hiện được không? Vì sao?
Thực hiện được vì: Người đã biết dạy cho
người chưa biết, người chưa biết gắng sức học cho
biết, phụ nữ càng cần phải học
Có thể thực hiện mục đích trên bằng miêu tả, kể
chuyện được không? Vì sao?
Không.Vì lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết
phục không giải quyết được vấn đề trong cuộc
sống
Em có nhận xét gì về cách lập luận của Bác
Hồ?
Lập luận của bài viết trên của Bác chặt chẽ là
vì: Hướng giải quyết vấn đề đặt ra trong cuộc
sống lúc bấy giờ (ngay cả hiện nay) Xoay quanh
ba lý lẽ: Tình trạng thất học, lạc hậu trước Cách
mạng tháng 8; những điều kiện cần phải có để
người dân tham gia xây dựng đất nước; Những
khả năng thực tế trong cuộc chống nạn thất học
lúc bấy giờ
Từ đó em hiểu thế nào là văn nghị luận? văn
nghị luận có điểm gì khác so với văn miêu tả, tự
sự?
GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/09
2.Văn bản nghị luận.
Văn bản: Chống nạn thất học
- Luận điểm:
Pháp thị hành chính sách ngu dân, ta giành được độc lập, nâng cao dân trí (Mọi người dân phải biết quyền lợi của mình)
- Lí lẽ, dẫn chứng:
+ Tình trạng lạc hậu, thất học
+ Điều kiện để xây dựng đất nước
+ Khả năng thực tế
Văn nghị luận xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó Và có:
- Luận điểm
- Lý lẽ, dẫn chứng
- Giải quyết được vấn đề có thực trong cuộc sống
* Ghi nhớ: SGK trang 9.
Trang 7Hết tiết 75 chuyển sang tiết 76
Tuần 19 Tiết 76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Ngày soạn: 03 tháng 01 năm 2009 Ngày dạy: 09 tháng 01 năm 2009
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
( Giống như tiết 75)
II.CHUẨN BỊ.
- GV : Bài soạn, sgk, sgv
- HS: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là van nghị luận? Văn nghị luận có những yêu cầu gì?
3 Bài mới
HS: Đọc bài văn trong sgk trang 9,10
Bài văn em vừa đọc có phải là văn nghị luận
không? Vì sao?
HS: Thảo luận trong 5 phút
Đây là một vấn đề xã hội thuộc lối sống
đạo đức Tác giả dùng nhiều lí lẽ, dẫn chứng để
giải quyết vấn đề
Qua bài văn tác giả đề xuất ý kiến gì? những câu
văn nào thể hiện ý kiến đó?
Em tìm lý lẽ, dẫn chứng của tác giả?
Bài văn nghị luận trên có nhằm giải quyết vấn
đề thực tế không? em có tán thành không? Vì
sao?
HS: Trả lời theo suy nghĩ của bản thân
GV: Đây là vấn đề rất thực tế, cụ thể xoay quanh
ta, như ở trường, chợ tình trạng xả rác rất bừa bãi,
tùy tiện, đặc biệt ở các đô thị lớn Nhưng đây
không phải là vấn đề một sớm một chiều mà phải
thường xuyên, cần có sự phối hợp nhiều hình
thức, nhiều biện pháp, nhiều tổ chức Đặc biệt
phải hình thành ý thức, thói quen tự giác trong
mỗi người, mỗi nhà
HS: Đọc văn bản trong sgk/10
Đây là văn bản nghị luận hay tự sự? Vì sao?
Vấn đề cần giải quyết trong văn bản là gì?
Văn bản nêu ra vấn đề về hai cách sống: sống
cá nhân và sống chia sẽ Cách sống chia sẽ làm
II.Luyện tập.
1 Bài tập 1
Xét bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt trong
đời sống xã hội.
- Bài văn nghị luận vì bàn luận về một vấn đề xã hội
- Đề xuất ý kiến : Cần phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu; tạo thói quen tốt, bỏ thói quen xấu
- Dẫn chứng cụ thể:
Thói quen tốt
Dậy sớm, đúng hẹn,giữ lời hứa, luôn đọc sách
Thói quen xấu
Hút thuốc, cáu dận, mất trật tự, gạt tàn bừa bãi
- Đúng, tán thành vì thói quen tốt làm cho cuộc sống tốt hơn
2.Bài tập 4.
Xét văn bản: Hai Biển Hồ.
Văn bản trên là văn bản nghị luận, vì đề
cập đến quan điểm: sống là chia sẽ.
Trang 8tâm hồn hòa nhập, tràn ngập niềm vui.
Văn bản có tả hồ, cuộc sống tự nhiên và con
người xung quanh hồ nhưng không phải chủ yếu
để tả, kể mà nhằm làm sáng tỏ hai cách sống
Em tìm lí lẽ và dẫn chứng chứng minh cho hai
cách sống trên?
HS: Thảo luận nhóm trong 5 phút
Qua văn bản này em có suy nghĩ gì về cách
sống của mỗi người?
GV: Trong cuộc sống hàng ngày ta phải biết sống
chia sẽ, hòa nhập với những người xung quanh
như thế mới cảm thấy được cuộc sống có ý nghĩa,
mới thấy cuộc sống vui tươi
Từ hai văn bản trên em rút ra nhận xét gì về
cách trình bày của bài văn nghị luận?
- Một ánh lửa sẽ chia là một ánh lửa lan tỏa…Đôi môi có hé mở mới thu nhận được nụ cười…
- Ai cả cuộc đời chỉ giữ cho riêng mình rồi sẽ chết dần, chết mòn
+ Nước trong biển Chết nhận và giữ cho riêng mình nên nước mặn: không có loài cá nào sống nổi, không ai muốn đến gần
+ Biển GA-li-lê tràn qua các hồ nhỏe và sông rạch nên nước luôn sạch mang lại sự sống cho cây cối và muông thú
Văn nghị luận được trình bày chặt chẽ, rõ
ràng, trực tiếp và khúc chiết nhưng có khi trình bày gián tiếp, hình ảnh, bóng bảy, kín đáo
4.Củng cố ? Nêu nhu cầu, đặc điểm của văn nghị luận?
5.Dặn dò.- Làm các bài tập còn lại ở nhà.
- Chuẩn bị bài : Tục ngữ về con người và xã hội