1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn lớp 8 Tiết 53 đến 140 Năm học 201120121050

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 270,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu : Giúp HS nắm được công dụng của dấu ngoặc kép đựoc sử dụng trong câu là để đánh dấu từ ngữ,câu hoặc đoạn dẫn trực tiếp;từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay hàm ý mỉa mai

Trang 1

TUẦN 14: Ngày soạn: 10/11/2011

TIẾT 53: Ngày dạy: 14/11/2011

DẤU NGOẶC KÉP

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức: - Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép.

- Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết

2/ Kĩ năng : - Rèn kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết.

- TH: Dấu hai chấm, lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

3/ Thái độ:

II CHUẨN BỊ:

GV: giáo án, bảng phụ

HS: chuẩn bị bài

III PHƯƠNG PHÁP – KỈ THUẬT:

Phân tích gợi mở nêu vấn đề, suy nghĩ trình bày

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp

2/ Bài cũ

Hãy điền dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm vào vị trí thích hợp Xác định rõ công

dụng của chúng

a Ngô Tất Tố 1983 – 1954 quê ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

nnay thuộc Đông Anh ngoại thành Hà Nội

b Giới thiệu một di tích, danh lam thắng cảnh nổi tiếng của quê hương đền,

chùa, hồ, kiên trúc…

c Bà lão láng giềng lật đật chay sang

Bác trai đã khá rồi chứ?

d Nhân dân ta có câu có công mài sắt có ngày nên kim

- Học sinh xác định và diền đúng vị trí dấu câu ( 6đ)

- Nêu đúng công dụng( 4đ)

3/ Bài mới- giới thiệu: Từ phần kiểm tra bài cũ liên quan đến dấu ngoặc kép 

giáo viên dẫn vào bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc kép.

- Mục tiêu : Giúp HS nắm được công dụng của dấu ngoặc kép đựoc sử dụng trong câu là

để đánh dấu từ ngữ,câu hoặc đoạn dẫn trực tiếp;từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay

hàm ý mỉa mai;tên tác phẩm,tờ báo được dẫn

- Phương pháp: Vấn đáp,qui nạp.

- Thời gian : 20 phút.

- GV bảng phụ có chứa các ví dụ ( sgk)

- Yêu cầu học sinh đọc ví du

GV: Ở câu a: Những từ ngữ được để trong dấu

ngoặc kép là phương châm của ai?

I Dấu ngoặc kép:

Trang 2

HS: của Thánh Găng-đi.

GV:Vì sao nó được để trong dấu ngoặc kép?

HS: Đây là lời dẫn trực tiếp, dẫn lời của Thánh

Găng-đi

TH: Lời dẫn trực tiếp, dấu hai chấm.

GV:Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được

dùng để làm gì?

HS: Trả lời

GV: Ở câu b, từ được để trong ngoặc kép chỉ gì?

Nói như vậy có ý nghĩa gì?

HS: Chỉ cầu Long Biên  là dải lụa  hình ảnh ẩn

dụ

GV:Dấu ngoặc kép ở ví dụ này được dùng để làm

gì?

HS: Trình bày

GV:Ở Ví dụ c, tại sao các từ “văn minh, khai

hoá” lại được để trong dấu ngoặc kép? Nó có tác

dụng gì?

HS: Hàm ý mỉa mai về chính sách của thục dân

Pháp

 Hàm ý mỉa mai

GV: Dấu ngoặc kép ở ví dụ d, được dùng để làm

gì?

HS: Trả lời

GD: Sử dụng dấu ngoặc kép phù hợp

* Được dùng để:

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san… được dẫn

Hoạt động 2 HD luyện tập

- Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức mới để xác định đưực công dụng của dấu ngoặc

kép trong từng câu văn cụ thể;biết đặt dấu hai chấm,dấu ngoặc kép vào chổ thích hợp

-Phương pháp: Thảo luận nhóm.

- Thời gian: 15 phút

BT1

- Hs xác định yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời ý kiến

- GV nhận xét và chốt ý

BT2

- Hs xác định yêu cầu của bài tập

- HS lên bảng thực hiện bài tập

II Luyện tập : BT1.

a Đánh dấu đoạn dẫn trực tiếp

b Đánh dấu từ ngữ mang hàm ý mỉa mai

c Đánh dấu từ ngữ dẫn trực tiếp

d Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp và có hàm ý mỉa mai

e Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp

BT2

a Đặt dấu hai chấm

sau “cười bảo”, dấu

Trang 3

- GV nhận xét và chốt ý.

BT3

- Hs xác định yêu cầu của bài tập

- THực hiện bài tập tại chỗ

- GV nhận xét và chốt ý

ngoặc kép ở “ cá

tươi”, “tươi”.

b Đăt dấu hai chấm

sau chú Tiến Lê, dấu

ngoặc kép từ cháu

hãy…với cháu

BT 3

a.Trích dẫn nguyên văn lời HCT ->

lời dẫn trực tiếp

Câu nói không dẫn nguyên văn ->

lời dẫn gián tiếp

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

1/ Củng cố: Nhấn mạnh nội dung bài học.

2/ Dặn dò: - Làm bài tập 4,5 (sgk)

- Học bài cũ: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

- Chuẩn bị: Luyện nói: Thuyết minh về một thứ đồ dùng – các

phích nước

==================

TIẾT 54: Ngày soạn: 10/11/2011

Ngày dạy: 14/11/2011

LUYỆN NÓI:

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp học sinh:

- Dùng hình thức luyện nói để cung cấp tri thức, kĩ năng về cách làm bài văn

thuyết minh đã học

- Rèn kĩ năng mạnh dạn, suy nghĩ, phát biểu cho học sinh

- TH: Với các kiến thức đã học

II CHUẨN BỊ

GV: giáo án – cái phích nước

HS: chuẩn bị bài

III PHƯƠNG PHÁP – KỈ THUẬT:

Động não thực hành có hướng dẫn

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3/ Bài mới:

GVgiới thiệu vào bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn chuẩn bị

- Yêu cầu học sinh đọc đề và xác định kiểu bài?

HS: - Đọc và xác định kiểu bài: Kiểu bài thuyết

I Chuẩn bị

1 Đề: Thuyết minh về cái phích

nước ( bình thuỷ)

Trang 4

GV:Yêu cầu của tiết học là gì? Đối tượng?

HS: Giúp người nghe có những hiểu biết tương đối,

đầy đủ và đúng về chiếc phích nước

GV: Nêu phạm vi tri thức để trình bày bài thuyết

minh?

HS:

- Cấu tạo ngoài, trong

- Hiệu quả giữ nhiệt

- Cách sử dụng

- Cách bảo quản

GV:Dựa vào phạm vi tri thức trên, hãy xây dựng

dàn ý cho bài văn

HS: chia nhóm-thảo luận, xây dựng dàn ý cho đề

bài

Hoạt động 2 Thực hành luyện nói.

GV chỉ định học sinh trình bày trước lớp

HS: trình bày bằng miệng trước lớp

GV nhận xét, cho điểm

- Đối tượng: cái phích nước

- Yêu cầu: thuyết minh

2 Dàn ý

* Mở bài:Giới thiệu chung về cái

phích

* Thân bài:

- Trình bày cấu tạo:

+ Cấu tạo bên ngoài

+ Cấu tạo bên trong

- Trình bày cách sử dụng

- Trình bày cách bảo quản

- Công dụng của phích nước

* Kết bài: Khẳng định: phích nước

là vật dụng quen thuộc và cần thiết cho mọi nhà

II Luyện nói

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

1/ Củng cố: Nhắc lại những đặc điểm cần lưu ý khi làm bài văn thuyết minh.

2/ Dặn dò:

- Ôn lại cách làm bài văn thuyết minh

- Chuẩn bị giấy tiết sau làm bài viết số 3

==================

TIẾT 55+56: Ngày soạn: 10/11/2011

Ngày dạy: 16/11/2011

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 ( Văn thuyết minh)

Trang 5

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp học sinh:

- Cho học sinh tập dợt làm bài thuyết minh để kiểm tra toàn diện các kiến

thức đã học về loại bài này

- Luyện kĩ năng diễn đạt, xây dựng đoạn, văn bản tự sự mạch lạc, tri thức về đối tượng phải khách quan, chính xác

- GD học sinh làm bài trung thực, trình bày đảm bảo nội dung và hình thức

II CHUẨN BỊ

GV: giáo án , đề, đáp án, biểu điểm

HS: chuẩn bị bài

III PHƯƠNG PHÁP – KỈ THUẬT:

Động não, viết tích cực

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Ma trận đề kiểm tra.

Nội dung

Chủ đề: Tập làm

văn Taọ lập văn

bản thuyết minh

Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

Viết bài văn thuyết minh về một dụng cụ học tập

Tổng số câu: 2

Tổng số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

3/ GV chép đề lên bảng

Đề bài:

Câu 1: Em hiểu gì về đề văn thuyết minh? Nêu cách làm bài văn thuyết

minh?

Câu 2: Hãy thuyết minh về cây bút bi

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM:

Câu 1: Nắm được đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

(2,0đ)

Câu 2:

1 Yêu cầu chung.

- Học sinh viết đúng kiểu bài thuyết minh, cung cấp các tri thức chính xác, đầy đủ về đối tượng, có tính thuyết phục cao

- Vận dụng được các phương pháp thuyết minh phù hợp

- Văn gọn gàng, trong sáng, diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, dùng từ, dấu câu

chính xác, dựng đoạn hợp lí

- Làm nổi bật được chủ đề và có bố cục chặt chẽ

- Trình bày cẩn thận, rõ ràng, sạch đẹp

2 Yêu cầu cụ thể.

Trang 6

* Nội dung: (7điểm)

a Mở bài: (1điểm)

Giới thiệu chung: Cây bút bi là vật dụng cần thiết, nhất là đối với học sinh, sinh viên

b Thân bài: (5 điểm)

Trình bày các tri thức về đối tượng

- Nguồn gốc: do Laszlo Biro người Hunggari phát minh

- Các loại – các hãng bút bi

- Cấu tạo ngoài: vỏ, nắp ( bấm)

- Cấu tạo trong: ruột, ngòi, lò xo

- Cách bảo quản, sử dụng, công dụng

c Kết bài:(1điểm) Cảm nghĩ của em về cây bút bi.

* Hình thức: (1điểm)

- Trình bày sạch 0,25đ

- Văn phong, diễn đạt 0,25đ

- Bố cục ba phần 0,25đ

- Chữ viết đẹp,rõ ràng 0,25đ

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

1/ Củng cố: Thu bài, kiểm tra số bài, nhận xét giờ kiểm tra.

2/ Dặn dò:

- Chuẩn bị: Đập đá ở Côn Lôn

==================

TUẦN 15: Ngày soạn: 19/11/2011

TIẾT 57: Ngày dạy: 21/11/2011

ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN ( Phan Châu Trinh) I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

Trang 7

-Thấy được vẻ đẹp một nhân cach lớn ở tư thế hiên ngang, lẫm liệt, hào hùng

và ý chí kiên định của người chí sĩ trong hoàn cảnh lưu đày khổ ải

-Thấy giọng điệu cứng cỏi, ngang tàng của người anh hùng và những hình ảnh

biểu tượng của cách nói khoa trương tạo vẻ cao cả của bài thơ

2 Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích thơ thất ngôn bát cú đường luật

3 Thái độ:

-GD: Học sinh lòng yêu nước, khâm phục và biết ơn những vị tiền bối cách

mạng

II/ CHUẨN BỊ

- GV : Giáo án – chân dung Phan Châu Trinh,tư liệu có liên quan

- HS : Học bài - chuẩn bị bài

III/ PHƯƠNG PHÁP – KỈ THUẬT:

Đàm thoại, thuyết trình, bình giảng, kĩ thuật “động não”

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Hậu quả cảu việc gia tăng dân số?

3.Bài mới:

Hoạt động 1 : HD tìm hiểu tác giả – tác phẩm.

GV sử dụng chân dung Phan Châu Trinh

? Giới thiệu một vài nét chính về tác giả – tác

phẩm?

HS: Dựa vào chú thích * trả lời.

GV bổ sung và mở rộng: Những năm đầu thế kỉ

XX, ông là người đầu tiên đề xướng dân chủ, đòi

bãi bỏ chế độ quân chủ ở VN Hoạt động cách

mạng của ông rất sôi nổi ngay cả trong và ngoài

nước ( Pháp, Nhật) Năm 1908, PCT bị khép tội

xúi giục nhân dân nổi loạn trong phong trào

chống thuế ở Trung kì -> bị bắt đày ra Côn Đảo

? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc tìm hiểu chung.

GV hướng dẫn đọc: giọng hào hùng thể hiện khẩu

khí ngang tàng cuả tác giả, trầm ở 4 câu sau

GV: gọi học sinh đọc, nhận xét

? Thể thơ và PTBĐ của văn bản?

? Bài thơ được viết theo thể thất ngôn bát cú,

I.Tìm hiểu chung.

1 Tác giả.

- Phan Châu Trinh ( 1872 – 1926)

- Quê: Quảng Nam

- Là nhà thơ lớn, nhà yêu nước

- Có tư tưởng dân chủ sớm nhất ở Việt Nam

- Có tầm nhìn xa, trông rộng, dũng cảm, bất khuất, có óc tổ chức đầy sáng kiến

2 Tác phẩm.

Bài thơ được viết khi PCT bị bắt lao động khổ sai ở Côn Lôn

- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.

- PTBĐ: Biểu cảm.

Trang 8

gồm 4 phần, tương ứng với 4 cặp câu Nhưng ý

kiến cho rằng: ở bài thơ này xét về ý thì 4 câu

đầu là một ý, 4 câu sau là một ý Nêu ý kiến của

em?

HS : - 4 câu đầu: Hình ảnh người anh hùng trong

việc đập đá

- 4 câu cuối: Cảm xúc và suy nghĩ của tác giả

Chuyển ý vào mục III

Hoạt động 3 : HD tìm hiểu chi tiết văn bản.

* Gọi học sinh đọc lại 4 câu đầu.

? Ở câu phá đề, qua từ làm trai, em hiểu gì về

quan niệm sống của tác giả?

LH: - Đã làm trai thì phải khác đời ( PBC)

- Chí làm trai Nam, Bắc, Tây, Đông

Chỉ phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể.(

NCTrứ)

? Ngay ở câu thơ này, gợi lên trước mắt ta hình

ảnh gì?

HS: Thế đứng của con người giữa đất trời

Thuyết giảng: Câu thơ đầu ngoài việc mtả bối

cảnh ko gian nó còn cho ta thấy được tư thế của

con người giuũ¨ trời đất Côn Lôn.

? Qua hai từ “đứng giữa”, em cảm nhận là thế

đứng như thế nào?

HS: Trả lời

? Những từ ngữ trong câu gợi cho em suy nghĩ

gì về thế đứng của người tù cách mạng?

GVBình: Xuất hiện lên một con người với vẻ đẹp

hùng tráng, hiên ngang trước đất trời bao la

Chuyển ý:

? Ba câu thơ tiếp theo tập trung miêu tả công

việc gì?

HS: Công việc đập đá ( câu 2,3,4)

? Đất Côn Lôn là một nơi như thế nào?

HS: Đó là một hòn đảo trơ trọi,giũă nắng gió biển

khơi, nơi lưu đày, tù ảikhắc nghiệt,…

? Ở nơi đó, những người tù thường làm những

công việc gì?

HS: Công việc đập đá cực nhọc, vất vả

? Công việc đập đá được miêu tả qua những từ

ngữ nào?

HS: Trình bày

? Tác giả đã sử dụng từ loại và nghệ thuật gì?

Giọng thơ như thế nào?

II Tìm hiểu văn bản

1 Hình ảnh người anh hùng trong việc đập đá.

- Làm trai: làm người anh hùng, hiên ngang, chí khí

- “ Đứng giữa…Côn Lôn”

-> Thế đứng đàng hoàng giữa biển rộng non cao

=> Tư thế hiên ngang, sừng sững, một vẻ đẹp hùng tráng

- “ Lẫy lừng, lở núi non, xách búa, ra tay, đánh tan, đập bể”

-> Động từ mạnh, nét bút khoa trương, giọng thơ hào hùng

Trang 9

HS: Trả lời

? Qua giọng thơ, biện pháp nghệ thuật, làm nổi

bật công việc đập đá, hình ảnh người tù hiện lên

như thế nào?

Bình:Bút pháp khoa trương dã làm nổi bật sức

mạnh to lớn của con người đó là khí thế hiên

ngang lừng lẫy như bước vào trận chiến đấu

mãnh liệt với những hành động mạnh mẽ, quả

quyết làm cho “lở núi non,đánh tan năm bảy

đống, đập bể mấy trăm hòn.” Giữa trời đất bao la,

gian nan, người tù vẫn giữ được thế hiên ngang

Hành động đập đá như là một hành động đập vào

sự bất công, đen tối của xã hội.

? Từ đấy, thể hiện ý chí, khí phách gì của nhà

thơ?

Chuyển ý:

* Gọi học sinh đọc 4 câu thơ còn lại

GV:Chú ý hai câu đầu của đoạn và giải thích:

-Tháng ngày, mưa nắng?

-Thân sành sỏi, càng bề dạ sắt son?

HS: Dựa vào chú thích để giải thích

? Ở hai câu thơ này tác giả đã sử dụng nghệ

thuật gì? Giọng điệu như thế nào?

HS: Trả lời

? Người tù đã bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ gì?

GV Bình: Gian khổ phải chịu đựng ko phải một

sớm, một chiều mà dài dặc qua nhiều năm tháng

với sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ, ý chí sắt son

của người chiến sĩ cách mạng

Chú ý 2 câu kết.

? Những kẻ vá trời là ai?

HS: Hình ảnh Nữ Oa -> người chí sĩ cách mạng

? Vậy, đối với sự nghiệp cách mạng, tác giả đã có

ý thức gì?

GV: Em hiểu qua câu thơ: gian nan….con, tác

giả đã có thái độ gì ?

Bình: Sự thực thì bản án…

LH –GD: Nhiều anh hùng yêu nước -> tình cảm

đối với anh hùng DT

Hoạt động 4 Hướng dẫn tổng kết.

Yêu cầu HS tổng kết phần nội dung và nghệ thuật

-> Sức mạnh phi thường, hành động quả quyết, biến công việc khổ sai thành một cuộc chinh phục thiên nhiên dũng mãnh

=> Khí phách hiên ngang, ý chí chiến

đấu, tấm lòng yêu nước, coi thường thử thách, gian nan

2 Cảm xúc, suy nghĩ của tác giả.

- “ Tháng ngày….sỏi

Mưa nắng….son”

-> Đối lập, giọng điệu như lời tự bạch

=> Thử thách gian nan, sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ và ý chí chiến đấu sắt son của người chí sĩ cách mạng

- “ Những kẻ…đất Gian nan…con”

->Ý thức sâu sắc về sự nghiệp cứu

nước-> công việc gian khổ nhưng vĩ

đại

=> Coi thường tù ngục, gian truân

IV Tổng kết :

Trang 10

của văn bản Ghi nhớ ( sgk)

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

1/ Củng cố: Hoc sinh đọc ghi nhớ sgk

2/ Dặn dò:

- Học bài, đọc thuộc lòng bài thơ,nắm nội dung và nghệ thuật

- Chuẩn bị: ôn tập dấu câu

==================

TIẾT 58: Ngày soạn: 19/11/2011

Ngày dạy: 21/11/2011

ÔN LUYỆN DẤU CÂU

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

-Hệ thông hoá kiến thức về dấu câu đã học từ lớp 6 đến lớp 8

-Tích hợp các văn bản, các bài viết TLV

2 Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng sử dụng và sửa các lỗi về dấu câu

3 Thái độ:

-GD học sinh thận trọng khi dùng các dấu câu trong văn viết

II/ CHUẨN BỊ

- GV : Giáo án – bảng phụ

- HS : Học bài - chuẩn bị bài

III/ PHƯƠNG PHÁP – KỈ THUẬT:

Đàm thoại, thuyết trình, kĩ thuật “động não”, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh

3.Bài mới:

I Hệ thống hoá các dấu câu đã học.

GV : - Dùng bảng phụ có chứa các dữ liệu về tên của dấu câu

- Phát các tầm thẻ có chứa công dụng của dấu câu yêu cầu hs thảo luận và

gắn vào chỗ thích hợp

- Yêu cầu học sinh gắn các ví dụ có sẵn ở tấm vào vị trí thích hợp và học

sinh lấy ví dụ thêm

CÂU

chấm Kết thúc câu trần thuật Ngày mai, tôi đi Hà Nội. 6

chấm Kết thúc câu nghi vấn Bạn đi học chưa?

Ngày đăng: 18/03/2022, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm