1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn lớp 9 Tiết 16+17: Văn bản: Chuyện người con gái Nam Xương Năm học 200520061030

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 70,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản:CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG I/Mục tiêu: Giúp HS: Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương.. GV : Chuyện người...Nam Xươn

Trang 1

TUẦN VI - BÀI 3,4

(Từ tiết 16 đến tiết 20)

Tiết 16,17

Ngày soạn: 24/09/2005

Ngày dạy:26/09/2005.

Văn bản:CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

I/Mục tiêu:

Giúp HS:

Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương

Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

Thấy được những thành công về nghệ thuật của tác phẩm

II/Đồ dùng dạy học:Bảng phụ, phiếu học tập.

III/Hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ:

2/Bài mới :

Hoạt động 1:Giới thiệu bài mới.

-Đề tài người phụ nữ trong xã hội phong kiến

-Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ,

Truyện Nam Xương

Hoạt động 2:Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

H: Qua phần chuẩn bị bài ,em hãy nêu một vài

nét chính trong cuộc đời và sự nghiệp của

Nguyễn Dữ?

-GV KL sau khi nhận xét và bổ sung phần trả

lời của HS

H: Em hiểu như thế nào về Truyền kỳ mạn

lục?

GV : Chuyện người Nam Xương kể về nhân

vật Vũ Nương - một người phụ nữ đức hạnh

nhưng gặp nhiều bất hạnh

Hoạt động 3: Đọc văn bản và tìm hiểu chú

thích

Bước 1: Đọc văn bản

-GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu : chú ý lời đối

I.Tác giả, tác phẩm.

1.Tác giả:-Nguyễn Dữ-quê ở Hải Dương- sống

ở thế kỉ XVI

-Là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm, từng đỗ cử nhân, làm quan một năm rồi cáo về ở ẩn

2.Tác phẩm: “Chuyện người Nam Xương” là truyện thứ 16 trong 20 tác phẩm của Truyền kì

mạn lục.

II Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.

1.Đọc văn bản

Trang 2

thoại và những đoạn miêu tả tâm trạng nhân

vật

-HS đọc tiếp

-HS tóm tắt tác phẩm

Bước 2:Tìm hiểu chú thích( chú ý các thành

ngữ, các điển tích, điển cố.)

Bước 3: Bố cục.

Hoạt động 4:Tìm hiểu văn bản

Bước 1: Tìm hiểu vẻ đẹp Vũ Nương.

-HS thảo luận câu hỏi 2 (SGK)

H: Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong

những hoàn cảnh nào?

Gợi ý:

+Khi mới về nhà chồng

+Khi tiễn chồng đi trận

+Khi chồng vắng nhà

+Khi bị chồng nghi oan

-HS liệt kê các chi tiết nói về nhân vật Vũ

Nương và trình bày

-GV treo bảng phụ và nêu câu hỏi phân tích

H: Ở từng hoàn cảnh Vũ Nương đã bộc lộ

những đức tính gì?

GV hướng HS bình, chú ý những điểm sau:

Cảnh 1: Chồng là người ít học, hay ghen, vợ

chồng ban đầu đã hé lộ những mâu thuẩn

nhưng nàg đã biết nhường nhin để gia đình

hoà thuận

Cảnh 2:Hành động và lời nói thể hiện tình

cảm thắm thiết trong sáng của vợ đối chồng

Cảnh 3: Khi chồng đi xa thì luôn nhớ thương

mong ngóng, một mình sinh con, nuôi con,

phụng dưỡng mẹ già, lo thuốc thang khi ốm

đau, ma chay khi qua đời

2 Tìm hiểu chú thích

3 Bố cục.gồm 3 phần:

Phần 1:Từ đầu “mẹ đẻ của mình”  Cuộc

hôn nhân của Vũ Nương và Trương Sinh- sự xa cách vì chiến tranh - phẩm hạnh của Vũ

Nương trong thời gian xa cách

Phần 2:Tiếp theo “đã qua rồi” Nỗi oan khuất và cái chết của Vũ Nương

Phần 3: còn lại Ước mơ của nhân về một

kết cục có hậu

III.Tìm hiểu văn bản 1.Vẻ đẹp của Vũ Nương.

-“thuỳ mị, nết na”, “Tư dung tốt đẹp” Là một con người toàn vẹn

-Khi mới về nhà chồng: “giữ gìn đúng khuôn

phép”, “không để vợ chồng lúc nào phải đến thất hoà”

Biết cư xử đúng mực, nhường nhịn chổng để bảo vệ hạnh phúc gia đình

-Khi tiễn chồng đi lính:

+ “rót chén rượu đầy tiễn chồng”.

+Nói “chẳng dám đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ bình yên”.

Thể hiện tình cảm thiết tha ,trong sáng, chân tính của người vợ đối với chồng

-Khi chồng đi trận:

+ “mỗi khi thấy bướm lượn ngoài vườn, mây

che kín núi thì nỗi buồn không thể nào ngăn được”.

Là người vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết, mong ngóng chồng trở về

+Sinh và nuôi con một mình.

+Chăm sóc và thuốc thang cho mẹ chồng lúc ốm đau.

+Thương xót, lo ma chay tế lễ khi mẹ chồng mất ( như mẹ đẻ).

Là người vợ đảm đang, chịu thương chịu khó, thuỷ chung.Là nàng dâu hiếu thảo, tận

Trang 3

Cảnh 4:(Chú ý 3 lời thoại của nhân vật.)

H: Các lời nói của Vũ Nương thể hiện nhân

cách của nàng như thế nào?

(Lúc đầu là lời phân trần, sau đó là nói lên nỗi

oan ức, đau đớn, thất vọng khi không hiểu

được lí do Cuối cùng là sự thất vọng tột đỉnh,

cuộc hôn nhân không thể nào hàn gắn được,

nàng đành mượn dòng nước để giải bày tấm

lòng trong sáng của mình.)

H: Cái chết của Vũ Nương có phải hành động

bột phát, là cái chết đầu hàng số phận không?

Vì sao?

( Hành động tự vẫn là hành động quyết liệt

cuối cùng để bảo toàn danh dự, có sự tuyệt

vọng đắng cay nhưng cúng có sự chỉ đạo của lí

trí( chi tiết : “tắm gôi chay sach”, lời cầu

nguyện)

H:Qua 4 tình huống trên, em có nhận xét gì về

nhân vật Vũ Nương?

-GV bình và KL

H: Nỗi oan khuất của Vũ Nương bắt nguồn từ

đâu?Câu chuyện được giới thiệu và dẫn dắt

như thế nào?

-Cuộc hôn nhân:

-Tính cách:

-Tâm trạng:

-Tình huống câu chuyện:

-Cách xử sự:

GV : TS có cái thế của một nhà giàu, cái thế của người chồng, người đàn ông trong chế độ gia trưởng phong kiến.Lại thêm tính cách đa nghi, hay ghen lại vô học dẫn đến cách xử sự thô bạo đã đẩy Vũ Nương đến cái chết oan nghiệt tuỵ, nết na Khi bị chồng nghi oan: - “Thiếp vốn con nhà nghèo khó nương tựa chưa thoả tình chăn gối, chia phôi giữ gìn một tiết nghi oan cho thiếp.” Dùng lời lẽ phân trần để chồng hiểu tấm lòng mình - “Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng nghi gia nghi thất Nay đã bình rơi trâm gãy kia nữa”. Nói lên nỗi đau đớn , thất vọng khi không hiểu sao bị đối xử bất công, không có quyền được tự bảo vệ, hạnh phúc gia đình tan vỡ

-“Kẻ bạc mạnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rầy bỏ xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ”.

Nỗi thất vọng đến tột cùng khi không còn cách nào hàn gắn được cuộc hôn nhân trước nguy cơ tan vỡ Nàng đã chọn con đường tự trẫm mình xuống sông để bảo toàn danh dự

Là một người phụ nữ xinh đẹp, nết na, đảm đang, thuỷ chung, hiếu thảo nhưng lại chịu oan ức và chết một cách oan uổng

2.Nỗi oan khuất của Vũ Nương.

-Cuộc hôn nhân giữa hai người có phần

không bình đẳng( TS “ xin với mẹ đem trăm

lạng vàng cưới về”, Vũ Nương : “Thiếp vốn

con kẻ khó , được nương tựa nhà giàu”.

-Tính cách của TS: “đa nghi”, “hay ghen” -Tâm trạng TS lúc này đang đau buồn khi mẹ

mất

Tình huống bất ngờ: Lời nói ngây thơ và thái

độ của đứa trẻ.(ngạc nhiên khi thấy mình có hai người cha kể “có một người đêm nào cũng đến không bao giờ bế Đản cả”

Lời nói của đứa trẻ như lửa đổ thêm dầu vào tính đa nghi của TS, đẩy tính đa nghi đến độ cao trào

-Cách xử sự:

+ Không đủ bình tỉnh để phán đoán, phân tích +Trương Sinh bỏ ngoài tai lời vợ và hàng xóm

Trang 4

H:Cái chết của Vũ Nương đã nói lên điều gì?

( tố cáo XH PK trọng nam khinh nữ, xem trọng

kẻ có tiền, dung túng cho kẻ vũ phu,tàn ác(TS

vô tình đẩy vợ đến cái chết nhưng vẫn không

bị một lời cáo buộc ); tình cảm của tác giả

trước số phận của người phụ nữ)

H: Suy nghĩ của em trước cái chết của Vũ

Nương?

H:Truyện đáng lẽ kết thúc ở đay cũng đã hoàn

chỉnh những tại sao tác giả lại thêm phần

cuối?

(nhằm thoả mãn tâm lí đạo đức)

H: Khi gặp Phan Lang, VN đã đi đến quyết

định gì?Vì sao?

( Trở về để được gải oan và đoàn tụ với chồng

con)

H: Thực tế VN có trở về được nữa hay không?

Điều đó đã chứng minh vấn đề gì?

(Giá trị hiện thực)

H :Tìm chi tiết thể hiện yếu tố truyền kì được

sử dụng trong truyện?

( chú ý: có 2 chi tiết)

H: Theo em kết cục truyện có hậu hay không?

-HS thảo luận câu hỏi 4 ( Sgk):

H: nêu nhận xét về cách dẫn dắt tình tiết

truyện, lời trần thuật và lời đối thoại?

H: Ngoài ra, tác phẩm còn có những đặc sắc

nào về nghệ thuật ?

( miêu tả, ngôn ngữ, yếu tố truyền kì, cách tạo

lập văn bản )

Bảng phụ:

H:Giá trị tác phẩm:

+Mắng nhiếc vợ và đuổi đi

Từ thái độ nghi ngờ TS đã biến mình thành một kẻ vũ phu, thô bào, dẫn đến cái chất oan nghiệt của Vũ Nương

KL: Bi kịch của Vũ Nương đã tố cáo xã hội

phong kiến đã xem trọng quyền uy của kẻ giàu và dung túng cho những người đàn ông vũ phu trong gia đình, bày tỏ niềm thương cảm trước thân phận người phụ nữ

3.Kết thúc truyện và giá trị tác phẩm:

-“không thể tìm về có ngày”

Vì nhớ quê hương và mong muốn được giải oan để đoàn tụ gia đình”

-“thiếp chẳng thể trở về được nữa”

Câu nói đó đã một lần nữa tố cáo XHPK đã

tiếp tay cho kẻ ácGiá trị hiện thực.

*Yếu tố truyền kì:

-Phan Lang gặp Vũ Nương dưới thuỷ cung

- Vũ Nương trở về khi TS lập đàn trang Thể hiện ước vọng của nhân dân ta , tạo kết

cụ có hậu Giá trị nhân đạo của tác phẩm.

4.Nghệ thuật

-Nghệ thuật dựng truyện: Xây dựng trên cơ sở một cốt truyện dân gian có sẵn nhưng yếu tố sáng tạo cao( thêm bớt các chi tiết nhằm tạo bi kịch và tăng yếu tố biểu cảm)

-Miêu tả:tâm trạng nhân vật phát triển tăng dần theo câu chuyện

-Ngôn ngữ: phù hợp với tính cách và tâm lí nhân vật( VN, bé Đản)

-Sử dụng tốt yêùu tố truyền kì

-Phương thức tạo lập văn bản :Tự sự kết hợp trữ tình

III.Tổng kết ( Ghi nhớ/Sgk)

Trang 5

a.Giá trị hiện thực:Tố cáo XHPK.

b.Giá trị nhân đạo:thông cảm trước số phân

oan nghiệt của người phụ nữ.

c.Khẳng định vẻ đẹp truyền thống của người

phụ nữ.

d.Đặc sắc về nghệ thuật dựng truyện, miêu

tảtâm lí,ngôn ngữ linh hoạt, yếu tố tự sự kết

hợp hài hoà với trữ tình.

e.Cả 4 câu trên đều đúng

( Đáp án : câu e)

GV chốt và gọi HS đọc ghi nhớ)

3/Củng cố:

H : Qua quá trình tìm hiểu văn bản , em hãy tóm tắt đại ý của “Chuyện Xương” H:Suy nghĩ của em về người phụ nữ trong XH hiện nay?

4/Dặn dò:

Làm bài tập tóm tắt tác phẩm

Tìm những bài thơ, truyện viết về đề tài người phụ nữ

Soạn “Xưng hô trong hội thoại” _ bài 3

-* -

Ngày đăng: 18/03/2022, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w