H: Để phân tích luận điểm, tác giả đưa ra những luận cứ nào?. H: Để thuyết phục người đọc, tác giả đã sử dụng nghệ thuật nghị luận nào?. H: Bàn về vấn đề đọc sách, tác giả đưa ra những l
Trang 1TUẦN 19 - BÀI 18
(Từ tiết 91 đến tiết 95)
Tiết 91,92
Ngày soạn: 13/ 01/2007
Ngày dạy: 15,16 /01/2007
I/ Mục tiêu:
Văn bản : BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
I/Mục tiêu :
Giúp HS: Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và biết cách đọc sách
Thấy được nghệ thuật nghị luận sâu sắc, giàu sức thuyết phục của Chu Quang Tiềm
II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập.
III/Hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS.
2/Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
H: Em thích đọc sách gì? Tác giả? Vì sao?
-GV chốt lại ý nghĩa của việc đọc sách và
ghi đề
Hoạt động 2: Đọc văn bản và tìm hiểu chú
thích
Bước 1: GV hướng dẫn đọc và đọc đoạn 1
(giọng đọc rõ ràng, nhấn mạnh)
HS đọc văn bản (3 em)
Bươc2: GV kiểm tra việc tìm hiểu chú
thích của HS
H: Giới thiệu hiểu biết của em về tác giả?
-HS giải nghĩa một số chú thích
Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản.
Bước 1: Tìm bố cục văn bản.
-HS xác định bố cục, nội dung từng phần
-Gv nhận xét và Kl
Bước 2:
H: Tìm trong phần 1 câu nào là luận điểm
mang tính khái quát?
(Câu 1)
I.Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.
II.Tìm hiểu văn bản:
1.Bố cục:3 phần.
Phần 1: Từ đầu “ thế giới mới” Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
-Phần 2: Tiếp theo đến “tiêu hao năng lượng”Nêu các khó khăn, nguy hại dễ gặp trong thực tế đọc sách
-Phần 3: Còn lại Bàn về phương pháp đọc sách
2.Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.
-Luận điểm 1: “Học vấn nhân loại”.
+Sách đã ghi chép, cô đúc và lưu truyền
Trang 2H: Để phân tích luận điểm, tác giả đưa ra
những luận cứ nào?
GV: Tác giả đưa ra ba luận cứ
H: Nhận xét cách thức lập luận của tác giả?
(Diễn dịch hay quy nạp?
Giải thích hay chứng minh?)
H: Tìm trong đoạn hai của phần 1 câu mang
luận điểm? Luận điểm này nói lên điều gì?
-HS xác định, Gv nhận xét và KL
H: Qua phần 1, tác giả muốn khuyên chúng
ta điều gì?
-GV bình và Kl
-GV giới thiệu phần 2./
-HS đọc lại phần 2 của văn bản
H: Xác định luận điểm? Nội dung của luận
điểm nêu lên vấn đề gì?
-HS trả lời, Gv giảng và KL: Đọc sách
không dễ khi sách ngày càng nhiều.
-HS lấy ví dụ minh hoạ
H: Tác giả dùng luận cứ nào để làm sáng
tỏ luận điểm trên?
( 2 luận cứ:
-Sách nhiều khiến người ta đọc không
chuyên sâu
- Sách nhiều khiến người ta đọc lạc hướng.)
-Gv hướng HS phân tích luận cứ
H: Nhận xét nghệ thuật nghị luận?
( dùng hình ảnh so sánh, lập luận diễn
dịch )
-Gv giới thiệu phần 4
-HS đọc lại phần cuối văn bản
H: Ở phần này, tác giả đã đưa ra những
mọi tri thức, mọi thành quả mà loài người tích luỷ được qua nhiều thời đại.
+ Những cuốn sách có giá trị là những cột mốc trên con đường tiến hoá học thuật của nhân loại.
+ Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tin thần của nhân loại.
Nghị luận theo phương thức diễn dịch, giải thích theo hình thức phản chứng ( Nếu-thì)
Luận điểm 2: “Đọc sách được”.
Trách nhiệm của người đọc đối với di sản văn hoá nhân loại Ý này mở đường cho hai phần sau
KL: Đọc sách là con đường tích luỷ, nâng cao vốn tri thức Sẽ không có các thành tựu mới trên con đường tiến hoá của nhân loại nếu không biết kế thừ các thành tựu của thời đã qua
3.Những nguy hại nếu không biết cách đọc sách.
-Luận điểm: “ Lịch sử càng dễ đọc”
Đọc sách không dễ khi sách ngày càng nhiều
+ Sách nhiều khiến người ta đọc không chuyên sâu Cách đọc đó giống như “liếc qua”, tuy rất nhiều nhưng đọng lại rất ít, giống như ăn uống, các thứ .đau dạ dày ”
Các hình ảnh so sánh cụ thể dễ cho ta cảm nhận được cái nguy trong việc đọc không chuyên sâu
+“Sách nhiều khiến người ta đọc lạc hướng, dễ gây lãng phí thời gian và sức lực .”
Nêu luận cứ này, tác giả so sánh với hình ảnh đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố
Lập luận theo cách diễn dịch: nêu luận điểm rồi dùng lí lẽ để phân tích luận điểm
4.Phương pháp đọc sách.
-Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ
Trang 3phương pháp chọn và đọc sách cu thể nào?
-HS liệt kê, Gv giảng và chốt lại
H: Để thuyết phục người đọc, tác giả đã sử
dụng nghệ thuật nghị luận nào? Phân tích
để làm rõ tác dụng của nghệ thuật đó?
Gợi ý: chú ý phương pháp lập luận Nghệ
thuật so sánh, dùng số liệu
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng kết.
H: Văn bản này nghị luận về vấn đề gì?
H: Bàn về vấn đề đọc sách, tác giả đưa ra
những luận điểm nào?
-HS nhắc lại, GV tổng kết
H: Nhận xét về nghệ thuật nghị luận của
tác giả ?
-Gv gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 5: Luyện tập.
H: Phát biểu cảm nghĩ mà em thấm thía
nhất sau khi học văn bản Bàn về đọc sách?
-HS trình bày suy nghĩ cá nhân
H: Tìm những câu danh ngôn nói về sách?
-Sách đọc nên chia làm mấy loại (phor thông, chuyên môn)
-Cần chú ý đến sách PT nhiều lĩnh vực khác nhau có sự bổ sung cho nhau
Nghệ thuật lập luận theo cách diễn dịch: nêu luận điểm rồi mới phân tích lí lẽ Cụ
thể hoá lời văn bằng hình ảnh: “ cưỡi ngựa
qua chợ”, “ trọc phú khoe của”, “ chuột chui vào sừng trâu” Dùng số liệu để hạn định cách cách chọn sách tạo nên một cách khuyên răn rất thiết thực
IV.Tổng kết:
1.Nội dung : ( Ghi nhớ / Sgk)
2.Nghệ thuật : Lập luận theo phương thức
diễn dịch kết hợp so sánh
V.Luyện tập: HS trả lời câu hỏi Sgk.
3/Củng cố: GV nêu các câu hỏi trắc nghiệm ở sách Bài tập trắc nghiệm- HS trả lời.
4/ Dặn dò: Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản, hiểu và vận dụng
những vấn đề mà người viết đã đưa ra vào thự tế cụôc sống và học tập Soạn bài tiếp theo “Khởi ngữ”
-* -Tiết 93
Ngày soạn: 14/ 01/ 2007
Ngày dạy: 16/ 01/ 2007
KHỞI NGỮ I/Mục tiêu:
Giúp HS: nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu; biết đặt câu có khởi ngữ
II/Đồ dùng dạy học: bảng phụ.
III/Hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
H: Ở lớp dưới em đã được học những thành phần phụ nào?
VD: trạng ngữ
Trang 42/Bài mới : GV giới thiệu bài mới
Hoạt động 1: Đặc điểm và công dụng của
khởi ngữ
-GV treo bảng phụ ghi ví dụ
-HS đọc
-HS trả lời câu hỏi
H: Phân biệt từ ngữ in đậm với chủ ngữ
trong những câu sau về vị trí trong câu và
quan hệ với vị ngữ?
GV phân tích: Câu a, KN lặp lại CN
Câu b, Lặp lại vị ngữ
KL: KN nêu lên đề tài được thực hiện ở
trong câu
H: Trước khởi ngữ có thể thêm những quan
hệ từ nào?
( còn, về )
H: Ngoài các quan hệ tự trên, tìm những
quan hệ từ thường đứng trước khởi ngữ và
đặt câu ?
H: Khởi ngữ là gì?
-HS đọc ghi nhớ
-HS đặt câu
Hoạt động 2: Luyện tập.
HS làm bài tập theo nhóm và ghi kết quả
lên bảng
-Các nhóm đối chiếu và rút ra KL
-GV nhận xét và ghi điểm cho các nhóm
-GV gọi HS đặt câu thêm
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ
1
a Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.
b Giàu, tôi cũng giàu rồi.
c Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không
sự nó thiếu giàu và đẹp [ ]
Từ in đậm luôn đứng trước chủ ngữ, (thường ngăn cách với CN bởi dấu phẩy), nêu lên đề tài được thực hiện ở vị ngữ
Khởi ngữ
2.còn, về
* Ghi nhớ ( SGk/8)
II.Luyện tập.
1
a Điều này
b Một mình
c Làm khí tượng
d Cháu
2
a Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm
b Hiểu thì tôi hiểu rồi những giải thì chưa giải được
-Hiểu, tôi hiểu rồi những giải thì chưa giải được
Trang 53/Củng cố:
H: Khởi ngữ là gì? Trước khởi ngữ có thể có hoặc thêm những quan hệ từ nào?
-GV KL
4/Dặn dò: Học ghi nhớ, viết một đoạn văn trong đó có những câu có khởi ngữ.
Chuẩn bị bài “Phép phân tích và tổng hợp”
Tiết 94
Ngày soạn: 15/ 01/ 2007
Ngày dạy: 19/ 01/ 2007
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP I/Mục tiêu:
Giúp HS: Hiểu và vận dụng các phép phân tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận
II/Đồ dùng dạy học:
III/Hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
H: Khởi ngữ là gì? Cho ví dụ
-HS trả lời, GV gọi HS nhận xét GV KL
2/Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-GV nêu vài đặc trưng của văn nghị luận,
kĩ năng cần thiết khi nghị luận và ghi đề
bài lên bảng
Hoạt động 2:Tìm hiểu phép lập luận phân
tích và tổng hợp
Bước 1: HS đọc văn bản
Bước 2: Trả lời câu hỏi
H: Bài văn nghị luận về vấn đề gì?
( Trang phục) - Cụ thể là con người phải ăn
mặc thế nào cho phù hợp
H: Ở đoạn mở đầu , bài viết nêu ra một
loạt dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra
nhận xét về vấn đề gì?
( ăn mặc phải hoàn chỉnh)
H: Văn bản có mấy luận điểm chính, đó là
luận điểm nào? Tác giả dùng phép lập luận
nào để rút ra hai luận điểm đó?
( Câu đầu đoạn 2 và 3)
H: Tác giả dùng phép lập luận nào để chốt
lại vấn đề? Phép lập luận đó thường được
I.Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.
-Vấn đề nghị luận: trang phục ( cách ăn
mặc.
Đoạn 1: ăn mặc phải hoàn chỉnh.
-Hai luận điểm chính:
-Đoạn 2: “Ăn cho mình, mặc cho người” Nghĩa là ăn mặc phải phù hơp với hoàn cảnh
-Đoạn 3: “Y phục xứng kì đức” Ăn mặc phù hợp với đạo đức, nhân cách
Tác giả dùng phép lập luận diễn dịch : nêu
ý lớn ( LĐ) rồi triển khai các ý nhỏ( luận cứ) Đặc biệt đã đưa ra các hình ảnh cụ thể , phổ biến , các giả thiết
b.Tác giả dùng phép quy nạp để chốt lại vấn đề: “ Thế mới biết đẹp”.Phép này thường đặt ở cuối văn bản để kết luận vấn
Trang 6sử dụng ở phần nào trong bài?
-HS trả lời, GV nhận xét chung và KL về
phép phân tích và tôûng hợp
H: Khi nào thì người ta dùng phép phân tích
và tổng hợp?
H:Thế nào là phân tích? Thế nào là tổng
hợp?
-HS trả lời, GV KL và gọi HS đọc ghi nhớ
(Sgk)
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: HS làm việc cá nhân
H: : Tác giả đã phân tích như thế nào để
làm sáng tỏ luận điểm : “Học vấn không
chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn
là một con đường quan trọng của học vấn”
H: Tác giả đã phân tích những lí do phải
chọn sách để đọc như thế nào?
đề
KL: Đoạn 1, 2,3: phép phân tích
Đoạn 4: phép tổng hợp
* Ghi nhớ ( Sgk/10)
II.Luyện tập:
Bài 1:
Nêu luận điểm Khẳng định học vấn là của toàn nhân loại Dẫn dắt vấn đề “ học vấn đó được lưu giữ qua sách vở” Khẳng định vai trò của sách trong việc cất giữ những giá trị văn hoá, học thuật của nhân loại Đưa ra các giả định “ Nếu thì”, phản biện Lập luận diễn dịch Bài 2: Phân tích lí do chọn sách để đọc -Sách nhiều thì đọc không chuyên sâu đọc nhiều nhưng đọng lại ít Dư thừa thường dẫn đến nguy hại giống như ăn uống ( )
-Sách nhiều khiến người đọc dễ lạc hướng
lãng phí thời gian, công sức, bỏ lỡ dịp đọc được những cuốn sách hay Tác giả so sánh đọc sách với đánh trận
3/Củng cố: Thế nào là phân tích, tổng hợp?
-GV chốt lại nội dung bài học
4/Dặn dò: Làm bài tập còn lại Soạn bài luyện tập.
-* -Tiết 95
Ngày soạn: 17/01/2007
Ngày dạy: 19/01/2007
LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP I/Mục tiêu:
Giúp HS: Củng cố và rèn luyện kĩ năng nhận diện cách phân tích, tổng hợp trong một số đoạn văn và biết vận trong nói và viết
II/Đồ dùng dạy học:
III/Hoạt động dạy học:
Trang 71/Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là phân tích và tổng hợp? Khi lập luận phân tích và tổng hợp người ta thường
đi kém phương thức lập luận nào?
-HS trả lời, GV gọi HS nhận xét GV KL
2/Bài mới:
Hoạt động 1: GV giới thiệu Bài mới Chủ
yếu nêu yêu cầu và nhiệm vụ của tiết học
Hoạt động 2: HS giải bài tập 1.
Bước 1: HS đọc đoạn văn a
Bước 2: HS trả lời câu hỏi:
H: Đoạn văn phân tích vấn đề gì? Vấn đề
đó được thể hiện ở câu nào? Câu đó ở vị trí
nào trong đoạn văn?
H: Tác giả phân tích bằng cách nào? Cách
phân tích bài thơ căn cứ vào bình diện nào
của bài thơ?
H: Đoạn văn được phân tích theo cách lập
luận nào?
( diễn dịch)
Hoạt động 3: Theo trnhf tự như trên, HS
làm bài tập 1b
Hoạt động 4:
-HS đọc bài tập 2
-Gv hướng dẫn: HS phẩi nêu được ít nhất là
2 luận điểm:
- Thế nào là học qua loa, đối phó, không
học thật sự.( lí lẽ, dẫn chứng cụ thể)
-Tác hại của cách học đó ( trước mắt, lâu
dài, với bản thân, gia đình và xã hội)
HS làm bài và trình bày trước lớp
Cả lớp cùng Gv nhận xét
-GV KL
Bài 3:HS thưcï hành phân tích các lí do
Bài tập 1:
a Đoạn văn phân tích: Thế nào là thơ hay? Thể hiện qua luận điểm: câu đầu đoạn -Tác giả phân tích bằng cách chứng minh
bài thơ hay ở các bình diện: màu sắc, cử
động, vần thơ, kết hợp với từ, với nghĩa chữ.
-Cách phân tích bắt đầu bằng một câu khái quát (LĐ), còn gọi là diễn dịch
b Đoạn săn là một đoạn nghị luận phân tích- tổng hợp (phép quy nạp) Vấn đề được nêu dưới một câu hỏi để kích thích mọi người cùng suy nghĩ Sau đó đặt các luận cứ trả lời có tính chính diện rồi phản biện các luận cứ đó dẫn đến kết luận tổng hợp
một cách logic : “ Rút cuộc XH thừa
nhận”.
Bài tập 2: Hiện nay có một số HS học qua loa, đối phó, không học thật sự Em hãy phân tích bản chất của lối học đối phó trên để nêu lên những tác hại của nó
Bài 3:
Trang 8khiến mọi người phải đọc sách.
-HS làm và đọc trước lớp
-GV hướng dẫn bài về nhà
3/Củng cố: HS nhắc lại ghi nhớ :Thế nào là phân tích và Tổng hợp?
4/Dặn dò: Làm bài tập 4 Soạn bài 19.
-* -TUẦN 20 - BÀI 19
( Từ tiết 96 đến tiết 100) Tiết 96
Ngày soạn: 20/ 01/ 2007
Ngày dạy: 22, 23/ 01/ 2007
Văn bản : TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
I/Mục tiêu :
Giúp HS: Hiểu được sức mạnh, khả năng kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con
người qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn , chặt chẽ, giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi Hiểu thêm cách viết văn nghị luận
II/Đồ dùng dạy học : Chân dung tác giả, Bảng phụ, phiếu học tập.
III/Hoạt động dạy học :
1/Kiểm tra bài cũ :
H: Theo em đọc sách có tầm quan trọng như thé nào? Lấy dẫn chứng từ bản thân để chứng minh
2/Bài mới: GV giới thiệu - Liên hệ bài Ý nghĩa văn chương.
Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
HS đọc chú thích
H: Giới thiệu đôi nét về tác giả và tác
phẩm?
-HS trả lời
-GV giới thiệu chân dung và KL
Hoạt động 2: Đọc văn bản và tìm hiểu chú
thích
Bước 1: GV hướng dẫn đọc và đọc đoạn 1.(
giọng đọc rõ ràng, nhấn mạnh)
Chú ý các luận điểm
HS đọc văn bản ( 3em)
Bươc2: GV kiểm tra việc tìm hiểu chú
thích của HS
-HS giải nghĩa một số chú thích
I.Tác giả, tác phẩm (Sgk)
II.Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.
II.Tìm hiểu văn bản:
Trang 9Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản.
Bước 1: Tìm bố cục văn bản
-HS xác định bố cục, nội dung từng phần
-GV nhận xét và KL
B2: HS tìm hiểu phần 1
H: Tìm trong phần 1 các luận điểm chính?
Nhận xét cách lập luận và tìm các luận cứ
để làm sáng tỏ điều đó?
-Luận điểm, câu chưá luận điểm
-Xác định câu chủ đề
Cách lập luận
H: Qua đoạn 1, em rút ra được bài học gì?
Tìm tác phảm văn học để chứng minh?
-Gv liên hệ các tác phẩm viết về người
nông dân:
+ Tắt đèn, Lão Hạc - Làng
+ Đồng chí- Bài thơ kính
-GV nhấn mạnh sự sáng tạo trong việc lập
luận của tác giả
B2: Tìm hiểu những tác động của văn nghệ
đối với đời sống con người
H: Tìm các luận điểm trong đoạn văn và
phân tích cách lập luận của đoạn về từng ý
chính?
HS làm việc theo nhóm và trình bày
N1,2 : c
N3 : b
N4 :câu a
Các nhóm nhận xét lẫn nhau, bổ sung,
hoàn chỉnh
GV giúp HS rút ra tư tưởng mà nhà văn
muồn truyền tới người đọc
-GV KL sau khi nghe ý kiến HS
1.Bố cục:3 phần.
Phần 1: Từ đầu “Cách sống của tâm
hồn” Đặc trưng chủ yếu của văn nghệ ( Nội dung phản ánh của văn nghệ)
Phần 2: Tiếp theo “trang giấy” Tác động của văn nghệ đối với dời sống con người
Phâøn 3: Còn lại Mối quan hệ giữ nghệ sĩ và bạn đọc
2 Nội dung phản ánh , thể hiện của văn nghệ.
-LĐ1: “Tác phẩm nghệ thuật mới mẻ”
Cách lập luận diễn dịch kết hợp lí lẽ với
chứng minh văn học ( Luận cứ: Truyện Kiều, An Ca- rê- nhi- na)
KL: Văn học nghệ thuật xuất phát từ đời sống nhưng không là nguyên mẫu của đời sống, và mỗi người nghệ sĩ cần không ngừng sáng tạo để có những tác phẩm có giá trị
-LĐ 2: Lời gửi xử thế” Những nghệ sĩ
lớn tâm hồn”
Cách lập luận tiếp tục theo biện pháp kết hợp lí lẽ với minh hoạ văn học (Nguyễn Du và Tôn xtôi), đặc biệt đã sử dụng cả diễn dịch và quy nạp ( Câu mở đầu và câu kết thúc đoạn khép lại thành luận điểm)
3.Tác động của văn nghệ đối với đời sống con người.
a “Chúng ta đông” ( VN tác động
đến đại đa sô quần chúng)
- Lập luận :Tác giả phát triển ý bằng biện
pháp diễn dịch
-Luận cứ: Sự biêùn đổi tâm hồn đám đông
do tác động của văn nghệ
b.VN rất kị “ tri thức hoá” nửa Vn nói nhiều tới hằng ngày”( Nghệ thuật là
tiếng nói của tình cảm)
Lập luận diễn dịch, có sử dụng phần tình
thái” có lẽ”
Luận cứ: quan hệ giữa chiến đấu, sản xuất
và tâm hồn
Trang 10H: Tiếng nói của nhà văn đến với người
đọc qua con đường nào?
+ Tác giả thể hiện tiếng nói qua phương
tiện gì?
+Tác phẩm tác động đến người đọc bằng
cách nào?
H: Nhận xét về nghệ thuật nghị luận của
tác giả?
( Câu hỏi 5/Sgk)
H: Qua bài văn này, tác giả muốn nói lên
điều gì?
( Sức mạnh của văn nghệ )
-GV KL và gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập.
Gợi ý: Liên hệ bài ý nghĩa văn chương
VN bồi dưỡng tình cảm với con người,
thiên nhiên
-HS phát biểu ý kiến
-GV ghi điểm nếu đạt
c Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng, nghệ thuật không thể nào thiều tư tưởng.
-Lập luận diễn dịch.
-Luận cứ: Tư tưởng của VN không trừu
tượng, không lộ liễu mà náu mình, yên lặng.( Truyện, thơ )
4.Sự giao cảm giữa nhà văn với bạn đọc.
“ Tác phâûm vừa trong lòng”
-Tư tưởng, nội dung của văn nghệ thể hiện qua tác phâûm Tác phẩm nghệ thuật tác động đến người đọc qua con đường tình cảm, bằng sự tác động lên con tim, tâm hồn làm cho nó rung động
IV.Tổng kết: ( Ghi nhớ).
V.Luyện tập:Nêu một tác phẩm văn nghệ
mà em yêu thích và phân tích ý nghĩa, tác dụng của tác phâûm ấy
3/Củng cố:
H: Xác định luận đề? Luận điểm? Nhận xét về nghệ thuật lập luận trong cả bài, từng phần?
4/Hướng dẫn học ở nhà : Học bài cũ và soạn: “Các thành lập”.
-* -Tiết 98
Ngày soạn: 20/01/2007
Ngày dạy: 23/01/2007
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP I/Mục tiêu:
Giúp HS: Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm
thán trong câu; biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán
II/Đồ dùng dạy học : bảng phụ.
III/Hoạt động dạy học :
1/Kiểm tra bài cũ:
HS đọc đoạn văn có sử dụng khởi ngữ? ( 2 em)