Có một tác gia trong dòng văn học trung đại mà tên tuổi đã đi vào tâm hồn của rất nhiều thế hệ người dân Việt Nam, tác phẩm của ông được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới.Oâng là ai?
Trang 1TUẦN VI - BÀI 5,6 (Từ tiết 26 đến tiết 30)
Tiết 26
Ngày soạn:07/10/2006
Ngày dạy:9 /10/2006
Văn bản : “TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
I/Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
-Trên cơ sở cốt truyện, nắm được giá trị cơ bản của Truyện Kiều
-GD HS biết trân trọng những giá trị văn hoá dân tộc
II/Đồ dùng dạy học: Kênh chữ và kênh hình Sgk Truyện Kiều (toàn tập)
III/Hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
H: Nêu vắn tắt cách PT từ vựng.Lấy VD minh hoạ.
-Aån dụ, hoán dụ ( Bạn ấy có chân trong đội tuyển bóng đá của trường.
Tôi cũng có mặt trong đội văn nghệ của lớp.)
-Taọ từ mới.( cầu truyền hình)
-Mượn tiếng nước ngoài.( In- tơ -nét, CPU)
2/Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài mới.
Có một tác gia trong dòng văn học trung đại
mà tên tuổi đã đi vào tâm hồn của rất nhiều
thế hệ người dân Việt Nam, tác phẩm của
ông được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế
giới.Oâng là ai? Oâng chính là đại thi hào dân
tộc, danh nhân văn hoá thế giới, tác giả của
kiệt tác văn học:Truyện Kiều- Nguyễn Du
Hoạt động 2:Tìm hiểu tác giả Nguyenã Du.
H: Em hãy nêu nhưng nét chính về cuộc đời
của Nguyễn Du?
-HS trình baỳ theo mục 1 (Sgk.)
H: Cũng qua phần 1, em hãy chứng minh
cuộc đời của Nguyễn Du gắn liền với những
biến cố lịch sử cuối thế kỷ XVIII- đầu thế kỷ
XIX
(+Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm
trọng.
+Khởi nghĩa nông dân nỗi lên khắp nơi, tiêu
I.Nguyễn Du:
1.Nguyễn Du(1765-1820), tên chữ Tố Như, hiệu Thanh Hiên.Quê làng Tiên Điền-Huyện Nghi Xuân-tỉnh Hà Tĩnh
-Sinh trưởng trong một gia đình quý tộc, có nhiều đời làm quan to và có truyền thồng văn học
-Cuộc đời ông gắn bó sâu sắc với những biến cố lịch sử cuối TK XVIII-đầu TK XIX -Làm quan dưới triều Nguyễn với tâm trạng
Trang 2biểu là khởi nghĩa Tây Sơn.
+Oâng phiêu bạt nhiều nơi rồi về ở ẩn ở quê
nội Hà Tĩnh.)
GV: Từng trải, có vốn sống phong phú qua
những năm tháng trôi dạt , gian truân, vất vả
long đong( 1786-1802)
-HS trả lời theo tài liệu ở Sgk78
H: Hoàn cảnh XH có ảnh hưởng gì đến ngòi
bút của Nguyễn Du hay không?
-HS tự đánh giá bằng năng lự bản thân
-GV nhận xét ý kiến của HS KL
(Cuộc đời đi nhiều , trải qua nhiều biến
cố đã tạo cho ông một vốn sống phong phú
và niềm thông cảm sâu sắc với nhâ dân).
H: Qua phần 2, tác giả đã có những đánh
giá, nhận xét như thế nào về Nguyễn Du?
-HS liệt kê theo Sgk/ 78
-GV chốt lại 2 ý: kiến thức văn hoá và tài
năng văn học.
-GV KL chung về mục 1,2.Nhấn mạnh sự
ảnh hưởng sâu sắc của hoàn cảnh sống và
những biến động XH đến ngòi bút của ông.
H: Nhận xét của em về sự nghiệp văn học
của Nguyễn Du?
Hoạt động 3: Tìm hiểu Truyện Kiều.
Tiến hành: GV giới thiệu cuốn “ Đoạn
trường tân thanh” – phiên âm theo bản khắc
năm 1834 – Nhà xuất bản văn hóa thông tin.
Nêu nguốn gốc cốt truyện Nhấn mạnh sự
sáng tạo của Nguyễn Du
-GV dùng bảng phụ so sánh Đoạn trường tân
thanh với Kim Vân Kiều truyện.
Bước 1: HS dựa vào Sgk, tóm tắt tác phẩm
theo 3 mục của sách Chú ý đến các sự kiện
chính
buồn chán,u uất
-Từng trải, có vốn sống phong phú
2.-Có kiến thức văn hoá sâu rộng, là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn
3.Sự nghiệp: Để lại nhiều tác phẩm có giá
trị viết nbằng chữ Hán và chữ Nôm.Xuất sắc nhất là Đoạn trường tân thanh, thường gọi là Truyện Kiều
Là nhà thơ lớn của dân tộc, danh nhân văn
hoá thế giới
II.Truyện Kiều 1.Lai lịch Truyện Kiều
-Nguyễn Du viết TK đầu thế kỷ XIX( 1905-1909)
-Sáng tác dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân(TQ) Tuy nhiên phần sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn
2.Tóm tắt truyện gồm 3254.
Phần thứ nhất: Gặp gỡ và đính ước.
Phần thứ hai:Gia biến và lưu lạc.
Phần thứ ba: Đoàn tụ.
Trang 3-GV : TK gồm 3254 câu với 3 phần
-Một HS tóm tắt, cả lớp nhận xét và bổ sung
-GV nhận xét và KL
-GV tóm tắt lại truyện Kém theo dẫn
chứng
-GV bổ sung: Mặc dù viết dựa trên cốt
truyện của Thanh Tâm Tài Nhân nhưng sự
sáng tạo của Nguyễn Du rất lớn : việc xây
dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên
Hoạt động 4:Tìm hiểu giá trị của Truyện
Kiều
-HS đọc văn bản
H: Hãy chứng minh truyện Kiều có giá trị
hiện thực và nhân đạo?
-HS xác định được giá trị hiện thực và nhân
đạo dựa trên các luận cứ triển khai
-GV chứng minh bằng các đoạn trích Sgk
hoặc các câu thơ khác
H: Qua phần gới thiệu nghệ thuật của TK ở
Sgk, em hãy rút ra những nét đặc sắc về
nghệ thuật của TK?
-HS liệt kê
-GV minh hoạ bằng các nhân vật và hình
ảnh thơ phù hợp
* Ngôn ngữ: Sử dụng từ thuần Việt, Hán
Việt, điển tích, điển cố, biện pháp tu từ, các
thành ngữ …một cách sáng tạo Ngôn ngữ
trau chuốt, gọt giũa không chỉ có chức năng
biểu đạt mà còn có chức năng thẩm mĩ
* Dẫn chuyện: Lời tác giả, lời nhân vật, lời
tác giả nhưng mang suy nghĩ, giọng điệu
nhân vật
* Tả thiên nhiên tinh tế, tả cảnh gợi tình.
* Tả người: ước lệ (Lấy thiên nhiên so sánh
để làm nỗi bật vẻ đẹp con người, gợi chứ ít
tả) Nhân vật mang tính chất điển hình, vượt
qua cái ngưỡng văn học để bước vào đời
sống xã hội ( Hoạn Thư, Sở Khanh, Tú Bà)
GV KL : Vì những thành tựu Nguyễn Du đã
để lại cho nenà văn học dân tộc cũng như nền
văn hoá thế giới nên ông đã được nhân dân
2.Giá trị truyện Kiều.
a.Giá trị hiện thực:
-Là bức tranh xã hội đầy những bất công và tàn bào
b.Giá trị nhân đạo:
-Lên án tố cáo các thế lực xấu xa
-Thương cảm trước số phận bi kịch của con người, đề cao tài năng , nhân phẩm và khát vọng chân chính của con người
c.Giá trị nghệ thuật : -Kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc về ngôn ngữ, thể loại, đặc biệt là thể lục bát đạt đến đỉnh cao
-Nghệ thuật tự sự phát triển vượt bậc:
+ Dẫn chuyện
+ Miêu tả thiên nhiên ( chân thực, sinh động, tinh tế – tả cảnh ngụ tình).
+ Xây dựng nhân vật nhân vật ( miêu tả dáng vẻ, hành động, nội tâm; ngôn ngữ đối thoại và độc thoại).
Trang 4ta trân trong gọi là đại thi hào dân tộc, được
công nhận là danh nhân văn hoá thế
giới.Truyện Kiều được xem là kiệt tác văn
học của thế kỷ XIX
3/Củng cố:
H: Nêu những hiểu biết cơ bản nhất của em về đại thi hào Nguyễn Du?
H: Vì sao Truyện Kiều được xem là kiệt tác văn học?
( dung lượng, giá trị hiện thực- nhân đạo-nghệ thuật )
-GV chốt và gọi HS đọc ghi nhớ
GV: Đố kiều
H: Truyện kiều em thuộc đã lâu Đố em đọc được một câu hết Kiều
Trả lời:
Trăm năm trong cỏi người ta Mua vui cũng được một vài trống canh
H: Truyện kiều em thuộc đã lâu Đố em đọc được một năm người
Trả lời:
Này chồng này chị này cha Này là em ruột, này là em dâu
4/Dặn dò:Tóm tắt toàn bộ tác phẩm trong khoảng 20 dòng? Nắm được tác giả và giá trị tác phẩm.
Soạn Chị em Thúy Kiều và Cảnh ngày xuân.
Bài tập: Chọn một trong hai bài tập.
Vẻ tranh chân dung Thúy Kiều, Thúy Vân và cảnh ngày xuân theo cảm nhận của em
Chọn đoạn thơ em thích nhất và bình
BẢNG PHỤ
( Bảng so sánh Đoạn trường tân thanh với Kim Vân Kiều truyện)
So sánh do Nguyễn Du sáng tác Bố cục Tư tưởng
Đ T
T T
Theo
ý KV
KT cảnhTả
Tả người
Nhớ người yêu
Nhớ cha mẹ
Băn khoăn
Tâm
lí yêu đương
Cộng Bỏ
ý
Chuyển ý
Có ý nghĩa tôn giáo
Có tinh thần tiến bộ
Trang 5
-* -Tiết 27
Ngày soạn:07/10/2006
Ngày dạy: 10/10/2006
Văn bản :CHỊ EM THUÝ KIỀU
I/Mục tiêu:
Giúp HS:
-Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều băng bút pháp nghệ thuật cổ điển
-Thấy được cảm hứng nhân đạo trong đoạn trích: trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp con người, đặc biệt là vẻ đẹp người phụ nữ
-Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh minh họa.
III/Hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
H: Giá trị nhân đạo và nghệ thuật của Truyện Kiều?
2/Bài mới:
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài mới.
-Nói đến TK là nói đến nghệ thuật tả người của
Nguyễn Du Nói đến nghệ thuật tả người của
Nguyễn Du không thể nào không nhắc đến đoạn
trích “Chị em Thuý Kiều”
Hoạt động 2: Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.
Bước 1: Đọc văn bản
-GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu Chú ý phát âm,
ngắt nhịp, giọng điệu nhẹ nhàng
-HS đọc lại ( 2 em)
Bước 2: Xác định vị trí đoạn trích
H: Đoạn trích thuộc phần nào trong tác phẩm?
-HS trả lời
-GV KL: phần 1, từ câu 15 đến 35
Bước 3: Tìm hiểu chú thích
-HS chú ý các chú thích 2,3,5,6
Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản
H: Tìm hiểu kết cấu đoạn thơ và nhận xét kết
cấu ấy co ùliên quan thế nào với trình tự miêu tả
nhân vật của tác giả?
Gợi ý : 4 phần ( 4/4/8/4)
I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.
1 Đọc văn bản
2.Vị trí đoạn trích ( Sgk)
-Từ câu 15 đến câu 36
3 Tìm hiểu chú thích
II.Tìm hiểu văn bản 1.Kết cấu: 4phần( 4/4/8/4).
-Bốn câu đầu: giới thiệu vẻ đẹp chung của hai chị em
- Bốn câu tiếp : Miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân
Trang 6Bước 2: Vẻ đẹp chung của hai chị em.
H: Vẻ đẹp chung của hai chị em được biểu hiện
qua câu thơ nào?
H: Tác giả sử dụng nghệ thuật gì và tác dụng của
nghệ thuật đó?
GV: Mai gợi lên hình dáng mảnh dẻ như cây mai
cây trúc ; tinh thần trong trắng như tuyết Hình
ảnh mang ý nghĩa tượng trưng cho vẻ đẹp về
ngoại hình cũng như tâm hồn của hai chị em họ
Bước 3:Chân dung Thuý Vân
-HS đọc lại 4 câu thơ nói về Thuý Vân
H:Chân dung Thuý Vân được miêu tả qua từ ngữ
nào?
H: Nhận xét về các biện pháp tu từ trong đoạn
miêu tả TV?Tác dung?
( hoa :miệng Ngọc: tiếng nói; khuôn trăng :
khuôn mặt Aån dụ, ước lệ)
GV nhấn mạnh: vẻ đẹp đến nổi TN cũng phải
nhường
H: Vẻ đẹp cỉa Thuý Vân báo trước số phận cuộc
đời nàng như thế nào?
-GV KL
Bước4: Chân dung Thuý Kiều
H: Vẻ đẹp TK được giới thiệu như thế nào?
( hai câu đầu)
H: Chi tiết nào cho thấy vẻ đẹp cụ thể của TK?
Tác giả sử dụng nghệ thuật ước lệ ở chổ nào?
( Làn thu sơn
Một thành”
H: Nghệ thuật ước lệ trong đoạn miêu tả TK
giống và khác khi miêu tả TV như thế nào?
GV: Khi miêu tả TV, tác giả đi vào chi tiết cụ
thể như da, tóc, miệng, tiếng nói, khuôn
mặt Những khi tả TK tác giả đi sâu vào đôi
mắt
-Tám câu tiếp theo : Khắc hoạ chân dung Thuý Kiều
-Bốn câu cuối:Nhận xét chung về cuộc sống của hai chị em
2.Vẻ đẹp chung của hai chị em:
“ Mai cốt cách ,tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười”.
-Nghệ thuật ẩn dụ, hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng, phép tiểu đối Khắc hoạ vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều: vẻ đẹp thanh tao trong sáng Mỗi người có vẻ đẹp riêng những đều rất hoàn hảo
3.Chân dung Thuý Vân.
“ Vân trang trọng ”
Câu thơ mở đầu giới thiệu khái quát vẻ đẹp cao sang,quý phái của Thuý Vân
“Khuôn trăng đầy đặn nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua tuyết nhường ”
Bút pháp miêu tả có tính chất ước lệ, kết hợp từ ngữ có tính chất chọn lọc, nghệ thuật ẩn dụ ( hoa , ngọc, khuôn trăng ) làm nổi bật vẻ đep trung thực, phúc hậu mà quý phái của người thiếu nữ
Vẻ đẹp đó báo trước một cuộc đời yên vui,
hạnh phúc và tốt đẹp.
4.Chân dung Thuý Kiều.
* Nhan sắc:
“Sắc sảo, mặn mà
So tài, sắc hơn”
Phác thảo chung về vẻ đẹp của Thuý Kiều
“Làn thu thuỷ, nét xuân sơn Hoa ghen liễu hờn
Nghiêng nước nghiêng thành”
Miêu tả có tính chất ước lệ , ẩn dụ, nhân hoá, sử dụng điển tích
Vẻ đẹp được ví như làn nước mùa thu và núi rừng mùa xuân.Vì đây là thời điểm đẹp nhất trong một năm
Vẻ đẹp sắc sảo, có sức lôi cuốn khiến Tn phải ghen, phải hờn
Trang 7Đặc biệt vẻ đẹp của TK khién TN phải ghen,
phải hờn
H: Không chỉ sắc sảo, TK còn là người rất nhiều
tài năng? CM
H: Nhận xét chung về TK? Vẻ đẹp và tài năng
đó như bào trước điều gì?
GV: đưa ra một số câu thơ thể hiện quan điểm
PK về cái đẹp, cái tài
HS trao đổi nhóm câu hỏi 6( 83)
-HS thảo luận, báo cáo ( dạng bình )
-GV nhận xét, KL: Tác giả dành cho TK nhiều
câu thơ hơn ; giới thiệu TV trước làm nền rồi mới
giới thiệu TK Vẻ đẹp TK hơn cả TN khiến TN
phải hờn ghen, TV chỉ được Tn nhường
, thôi.Đặc biệt, TK còn có tài năng vẹn toàn
H: Vậy miêu tả ước lệ là gì?
-Sử dụng những quy ước trong biểu hiện nghệ
thuật như dùng hình tượng TN đẹp: trăng, hoa
tuyết để nói về vẻ đẹp con người
-Nghiêng về nghệ thuật gợi: tác động tới người
đọ qua sự tưởng tượng chứ không tả cụ thể, tỉ mỉ
VD: “Làn thu thuỷ, nét xuân sơn”
H: Thành công của Nguyễn Du trong đọan trích
trên là gì?
-HS trả lời, GV chốt và gọi HS đọc ghi nhớ
*Tài năng: thi, hoạ, cầm
Là người phụ nữ tài sắc vẹn toàn Điều đó như báo trước một cuộc đời dâu bể, một số phận đau thương Bỡi theo quan niệm cũ thì “Hồng nhan, bạc mệnh”, “Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau”, “Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen”, “Chữ tài liền với chữ tai một vần”
III Tổng kết: * Ghi nhớ( Sgk/83).
3/Củng cố:
Câu 1:Thành công về nghệ thuật trong đoạn trích là gì?
a.Ước lệ
b.So sánh ẩn dụ
c.Nhân hoá
d.Cả 3 ý trên
Câu 2: Nghệ thuật nào là đặc sắ nhất?
( Ước lệ)
Câu 3: Việc miêu tả chân dung hai chị em TV-TK của tác giả nhằm dự báo số phận của mỗi
người? Đúng hay sai? Hãy CM
4/Dặn dò: Học thuộc đoạn trích Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về nhân vật TK.
Soạn “Cảnh ngày xuân”
-* -Tiết 28
Ngày soạn:9/ 10/2006
Trang 8Ngày dạy: 11/10/2006
CẢNH NGÀY XUÂN I/Mục tiêu:
Giúp HS :
-Thấy được nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du
-Vận dụng vào bài học để viết văn tả cảnh
II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập.
III/Hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
Bảng phụ:
H: Nhận định nào nói đúng nhất về nghệ thuật tả người của Nguyễn Du?
a Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và biện pháp lí tưởng hóa nhân vật
b Sử dụng hình ảnh ước lệ, tượng trưng
c Sử dụng điển cố và biện pháp đòn bẩy
d. Cả a, b, c đều đúng
Đáp án: ( d )
2/Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
GV: Ở đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều”, chúng ta
đã biết đến bút pháp tả người tài tình của
Nguyễn Du Không những thế, ông còn là bậc
thầy về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên Điều đó
đã được khẳng định qua đoạn trích “Cảnh ngày
xuân”
-GV ghi đề bài
Hoạt động 2: Giới thiệu vị trí đoạn trích.
H: Đoạn trích nằm ở phần nào của Truyện Kiều?
( Phần đầu : Gặp gỡ và đính ước Tiếp theo đoạn
trích Chị Kiều Trước đoạn trích Kiều gặp Kim
Trọng
Từ câu 39 đến câu 56
-GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu
-HS đọc lại
-GV kiểm tra việc tìm hiểu chú thích của HS
thông qua việc yêu cầu HS diễn xuôi một vài câu
thơ có từ chú thích
VD: Câu thơ đầu tiên trong đoạn trích có nghĩa là
gì?
Hoặc : Em hiểu như thế nào là Thiều quang chín
I.Vị trí đoạn trích.
Thuộc phần I ( từ câu 39 đến câu 56)
II.Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.
1.Đọc văn bản 2.Tìm hiểu chú thích
Trang 9Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản
Bước 1: Tìm hiểu kết cấu
H : Kết cấu đoạn trích gồm mấy phần? Nội dung
từng phần?
( 4/ 8/ 8)
Lưu ý: theo trình tự thời gian của buổi du xuân
Bước 2 :Phân tích 4 câu đầu
GV: Nhà thơ Thanh Hải trong bài Mùa xuân nho
nhỏ đã viết:
“Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tim tím
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang lừng ”
Vậy, mùa xuân trong thơ Nguyenã Du được khắc
hoạ như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua bốn
câu đầu đoạn trích
-HS đọc lại 4 câu đầu
H: Những chi tiết nào trong 4 câu thơ đầu gợi lên
đặc điểm của mùa xuân?
Gợi ý : thời gian, không gian
H: Em hiểu như thế nào về hai câu thơ đầu?
+ thời gian trôi nhanh như thoi đưa.
+Eùn bay lượn đầy trời như thoi đưa.
H: Câu thơ sử dụng thủ pháp gì? (Gợi? Tả? Kết
hợp cả hai?)
GV: -Ước lệ ( Ngày đưa)
-Cụ thể ( Thiều quang sáu mươi).
Cha ông ta có câu: Thời gian thấm thoắt thoi đưa
Như vậy, ta tạm chấp nhận phương án “Thời gian
Ngày xuân trôi qua nhanh như thoi đưa
H: Không gian ngày xuân được tác giả miêu tả
như thế nào? Nhận xét về bút pháp miêu tả của
tác giả?
“Cỏ non xanh tận chân trời
Cảnh lê trắng điểm một vài bông hoa”.
Ở câu thơ này, Nguyễn Du đã lấy ý tứ từ một câu
thơ cổ của Trung Quốc( Phương thảo liên thiên
bích; Lê chi sổ điểm hoa).Nhưng ông không bằng
II Tìm hiểu văn bản 1.Kết cấu đoạn trích: ( theo trình tự thời gian
của buổi du xuân)
-Bốn câu đầu: khung cảnh ngày xuân
-Tám câu tiếp theo: khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh
-Sau câu cuối: cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về
2.Cảnh mùa xuân.
-Thời gian: “ con én đưa thoi chín chục sáu mươi”
Câu thơ kết hợp tả và gợi, vừa ước lệ vừa cụ thể Nhấn mạnh ý ngày xuân thấm thoắt trôi mau, tiết trời đã sang tháng ba, cũng là lúc mọi người đón tiết Thanh minh
-Không gian:
Sử dụng các từ ngữ có tính chất gợi hình ( cỏ non xanh, cành lê trắng, điểm vài bông hoa ), cụm từ “tận chân trời”
Gợi vẻ đẹp riêng của mùa xuân : mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống ; khoáng đạt, trong trẻo; nhẹ
nhàng, tinh khôi.Chữ điểm làm cho cảnh vật trở
nên sinh động, có hồn chứ không tĩnh tại
- Bức tranh xuân là sự kết hợp màu sắc hài hoà đến mức tuyệt diệu
Trang 10lòng với câu thứ hai: trên cành lê có mấy bông
hoa).Oâng thay bằng “điểm”
H: Em có thể tưởng tượng và tả lại bức tranh mùa
xuân bằng lời của em?
GV: Thảm cỏ non trải rộng tới tận chân trời là
gam màu nền cho bức tranh xuân.Trên nền màu
xanh ấy điểm xuyết vài bông lê trắng Sự kết
hợp màu sắc hài hoà đến mức tuyệt diệu
Bước 3:
H: Trong tiết Thanh minh có mấy hoạt động
chính?
Phiếu học tập.
H: Tìm những từ ngữ thể hiện không khí lễ hội?
-DT
-TT
-ĐT
H: Các từ trên thuộc loại từ nào nếu chia theo
cấu tạo ngữ pháp:
a.Từ phức
b.Từ đơn
c.Từ ghép
d.Từ láy
GV: Việc kết hợp các từ ghép , từ láy vừa là ĐT,
DT, TT gợi lên hình ảnh, hoạt động , tâm trạng
H: Phân tích giá trị biểu cảm của từ “nô nức yến
anh”, “ngựa xe như nước, áo quần như nêm”
H: Ở trên là phần hội, phần lễ trong tiết Thanh
minh được thể hiện qua câu thơ nào?
Câu thơ đó nói lên điều gì ( ý nghĩa gì?) : “Thoi
vàng vó rắc tro tiền giấy bay”?
Định hướng: Đây là một vấn đề tính ngưỡng của
nhân dân ta Chắc chắn đây vẫn là một nét văn
hoá đẹp thể hiện tính cảm đối với người đã
khuất Những đáng tiếc là nét văn hoá đó đã bị
biến tướng Người ta thi nhau đốt vàng mã, cúng
bái để mong người âm phù hộ, kể cả cầu cho
chuyện học hành, việc làm giàu, việc thăng quan
tiến chức
GV: Khi miêu tả, tác giả tập trung miêu tả phần
3.Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh.
* Hoạt động chính trong tiết Thanh minh:
-Lễ :tảo mộ.( đi viếng, quét tước, sửa sang lại phần mộ)
-Hội : đạp thanh ( đi chơi ở chốn đồng quê)
*Không khí lễ hội :
-DT: yến anh, tài tử, giai nhân, chị em
-ĐT: sắm sửa, -TT: gần xa, nô nức dập dìu
Sự kết hợp các từ phức ( láy , ghép) gồm nhiều từ loại khác nhau gợi lên không khí mùa xuân thật rộn ràng
-Nghệ thuật ẩn dụ(nô nức yến anh), so sánh ( như nước, như nêm).
Gợi lên hình ảnh từng đoàn người nhộn nhịp, tấp nập đi chơi xuân
“Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay”
-Một nét truyền thống trông lễ hội, thể hiện sự tưởng nhớ với người dã khuất