2,0 điểm Sự ảnh hưởng và sỏng tạo của Nguyễn Du về cảnh mựa xuõn trong hai dũng thơ: “Cỏ non xanh tận chõn trời Cành lờ trắng điểm một vài bụng hoa.” Cảnh ngày xuõn, trớch “ Truyện Kiều
Trang 1PHềNG GD &ĐT CẨM GIÀNG
Trường THCS tân trường ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC: 2014 - 2015 Mụn: Ngữ văn lớp 9 Thời gian làm bài: 150 phỳt
Đề thi gồm: 03 cõu, 01 trang
Cõu 1 (2,0 điểm)
Sự ảnh hưởng và sỏng tạo của Nguyễn Du về cảnh mựa xuõn trong hai dũng thơ:
“Cỏ non xanh tận chõn trời Cành lờ trắng điểm một vài bụng hoa.”
(Cảnh ngày xuõn, trớch “ Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
So với cảnh mựa xuõn trong hai cõu thơ cổ của Trung Quốc:
“Phương thảo liờn thiờn bớch
Lờ chi sổ điểm hoa”
(Cỏ thơm liền với trời xanh Trờn cành lờ điểm mấy bụng hoa)
Cõu 2 (3,0 điểm)
Những người bạn giả dối giống như những chiếc búng: chỳng theo gút ta ra ngoài
nắng ấm, và rời bỏ ta ngay khi ta bước vào búng rõm (C Bụvi).
Hóy viết một bài văn nghị luận trỡnh bày suy nghĩ về cõu núi trờn
Cõu 3 (5,0 điểm)
Vẻ đẹp tõm hồn người phụ nữ qua cỏc tỏc phảm văn học trung đại : Chuyện người con gỏi Nam Xương của nguyễn Dữ, Truyện Kiều của Nguyễn Du và Lục Võn Tiờn cứu Kiều Nguyệt Nga của Nguyễn Đỡnh Chiểu
……….Hết………
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2014-2015 Môn: Ngữ văn 9 (Hướng dẫn chấm gồm: 5 trang)
1
(2điểm) a Yêu - Học sinh viết đoạn văn hoặc bài văn ngắn.cầu về hình thức
- Cảm thụ tinh tế, diễn đạt trong sáng, giàu cảm xúc
- Không mắc lỗi chính tả; lỗi dùng từ, đặt câu
b Yêu cầu về nội dung: : Học sinh có thể có nhiều phát
hiện, nhiều cách viết nhưng về cơ bản đảm bảo các ý sau:
- Dựa vào hai câu thơ cổ Trung Quốc, bằng sức sáng tạo của
mình, ông đã mang đến cho Truyện Kiều một nét xuân đầy
lãng mạn
+ Nguyễn Du đã chịu ảnh hưởng rất nhiều từ câu thơ cổ
Trung Quốc Ta thấy ở câu thơ của ND và Câu thơ cổ Trung
Quốc đều có hình ảnh của cỏ, của trời, của cành lê vài bông
hoa Tuy nhiên trong câu thơ của Nguyễn Du, ông lại có
những sáng tạo đầy mới mẻ khác biệt, tạo nên bức tranh
xuân đầy mới mẻ và tinh khôi
+ Nếu câu thơ cổ Nguyễn Du chỉ nói tới cây cỏ với hương
thơm mùa xuân thì Nguyễn Du lại viết là “cỏ non”cỏ ở đây
vừa có sự tươi non mơn mởn tràn đầy sức sống vừa tạo ra
hương sắc ở từ cỏ non Câu thơ cổ Trung Quốc viết:
Phương thảo liên thiên bích - có nghĩa là cỏ non liền với trời
xanh Màu xanh hương của cỏ nối tiếp liền với màu trời
xanh ngọc của chân trời , ta có cảm tưởng chân mây mặt đất
một màu xanh xanh Còn Nguyễn Du viết: “Cỏ non xanh
tận chân trời”- Gam màu nổi bật là màu xanh non , mát dịu,
là màu của cỏ hòa với màu chân trời , mở ra nét rộng mở ,
trong trẻo đến lạ thường, mở ra không gian mênh mông ,
thoáng đãng, là bức phông nền tuyệt đẹp cho hương mùa
xuân Đây là sự sáng tạo của Nguyễn Du
- Ở câu thơ thứ hai trong câu thơ cổ Trung Quốc, đường nét
của cành lê thanh mảnh điểm vài bông hoa.Còn sự sáng tạo
của Nguyễn Du ở câu này thật đặc sắc: Nguyễn Du nói
được cả sắc trắng của hoa, đường nét của cành lê, thêm vài
bông hoa lê màu trắng là hình ảnh nổi bật trên nền xanh của
cỏ và trời Đó là sáng tạo của Nguyễn Du
- Ông còn sáng tạo hơn khi sử dụng nghệ thuật đảo trật tự cú
pháp “ cành lê trắng điểm”vừa tạo ra sự đối ứng của hình
ảnh, màu sắc (Cành lê trắng- cỏ non)vừa tạo ra yếu tố bất
ngờ: cành lê như chăm chút, tô điểm cho mùa xuân đem vào
bức tranh màu trắng tinh khôi Cảnh vật nhờ thế sinh động,
có hồn chứ không tĩnh tại Nguyễn Du còn thành công hơn
khi ông chuyển những câu thơ năm chữ thành câu thơ lục
(0,25đ)
(0,25đ)
(0,25đ)
(0,5đ)
0,25 điểm
0,25 điểm
Trang 3bát tuyệt hay Điều này càng bộc lộ được sắc trắng của hoa
lê và màu xanh của cỏ non như hòa quyện đến mức tuyệt
diệu Tất cả đều gợi lên nét xuân mới mẻ ,thanh khiết, tinh
khôi và tràn đầy sức sống
* Đánh giá: Nguyễn Du đã tiếp thu và đổi mới từ hai câu thơ
cổ Trung Quốc đó là sự sáng tạo thật độc đáo và tài tình của
tác giả, bằng vài nét chấm phá thật đơn sơ, thanh nhã cảnh
vật mùa xuân hiện lên tươi trẻ, tràn đầy sức sống
(0,25đ)
2
(3điểm) 1 Yêu - Biết cách làm kiểu bài nghị luận xã hội cầu về hình thức:
- Bảo đảm bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Luận điểm đúng đắn, sáng tỏ; lập luận chặt chẽ
- Trình bày bài sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, diễn đạt lưu loát
2 Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể có nhiều cách lập
luận song bài viết cần đảm bảo theo định hướng sau:
a Mở bài:- Dẫn dắt giới thiệu vấn đề cần bàn luận
b Thân bài:
* Giải thích:
- Giả dối: là không chân thực, luôn tìm cách lừa gạt người
khác để đạt mục đích của mình
- “Những người bạn giả dối”: là những người sống với bạn
không thật lòng, chỉ dựa trên danh nghĩa tình bạn để lợi
dụng bạn nhằm thực hiện những mưu đồ lợi ích riêng tư cho
chính bản thân
- So sánh giống như những chiếc bóng: chúng theo gót ta ra
ngoài nắng ấm, và rời bỏ ta ngay khi ta bước vào bóng râm
Ý này học sinh cần giải thích làm rõ:
+ Ý nghĩa tả thực: khi ta ra ngoài nắng ấm thì chiếc bóng
luôn luôn xuất hiện ở bên cạnh ta; khi ta vào trong bóng râm
phản chiếu của ánh nắng không còn thì bóng ta sẽ mất đi Đó
là một hiện tượng vật lý khách quan mang tính tất yếu
+ Ý nghĩa biểu tượng: Hàm ý “nắng ấm” có thể hiểu đó là
khi ta có cuộc sống có thể là thành đạt, khá giả, sung túc,
vinh quang, thuận lợi… thì lúc ấy “những người bạn giả
dối” bám theo ta để nương tựa, nhờ đỡ, lợi dụng ta vì lợi ích
nào đó cho chính bản thân Ngược lại bóng râm có thể hiểu
đó là lúc ta rơi vào cảnh thất cơ, lỡ vận, khó khăn, hoạn
nạn,… thì sự giả dối ấy của họ tất yếu hiện hình, lộ rõ, rời
bỏ ta vì biết rằng bám theo ta cũng không có thêm được lợi
ích gì
* Chứng minh:
- Tình bạn hiểu đúng nghĩa là người quen biết, do hợp tình,
hợp ý, cùng chí hướng …tạo nên sự gắn bó mật thiết, để
nương tựa giúp đỡ cho nhau cùng tiến bộ, cùng nhau tâm
tình, chia sẻ những nỗi niềm khi vui cũng như khi buồn,
giúp nhau để vượt qua những lúc hiểm nghèo, khó khăn,
0,25 điểm 0,25điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
Trang 4hoạn nạn…
- Người bạn tốt, chân thật không bao giờ bỏ ta, phản bội ta
lúc khó khăn nhất của cuộc đời
- Bạn tốt là chỗ dựa tinh thần giúp xoa dịu đi mọi lo lắng,
xua tan mọi nỗi buồn phiền, giúp con người có niềm tin và
thêm vững vàng trong cuộc sống
- Trong cuộc đời mỗi người, có được một người bạn tốt đó
là một hạnh phúc
- Tình bạn đẹp, trong sáng làm nên nét đẹp văn hóa, là nền
tảng góp phần xây dựng xã hội văn minh
* Bàn luận mở rộng:
- Câu nói của C.Bôvi nhằm lên án, phê phán bản chất của
những kẻ cơ hội, đó không phải là tình bạn chân chính, mà
là những con người dựa trên danh nghĩa tình bạn để lợi dụng
cho cá nhân một cách thấp hèn, ích kỉ, không có nhân cách
- Bài học cho mọi người về cách chọn bạn, chọn người để
chia sẻ, tâm sự và đồng hành trong cuộc sống cũng như sự
nghiệp
- Câu nói giúp mỗi người nhận thức đúng đắn về tình bạn và
giá trị của người bạn tốt đồng thời là lời khuyên hãy biết trân
trọng, nâng niu tình bạn đẹp mà mình đang có
c Kết bài:- Khẳng định lại vấn đề, rút ra bài học , liên hệ.
0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm 3
(5điểm) 1 Yêu a Về hình thức: cầu:
- Bài làm đúng thể loại nghị luận văn học: Nghị luận chứng
minh
- Bảo đảm bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Lập luận chặt chẽ
- Trình bày bài sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, diễn đạt lưu loát
b Về nội dung:
Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau
nhưng bài viết cần theo định hướng sau:
+Mở bài: Nêu vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp tâm hồn của
người phụ nữ qua ba tác phẩm: Chuyện người con gái Nam
Xương của nguyễn Dữ, Truyện Kiều của Nguyễn Du và Lục
Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga của Nguyễn Đình Chiểu
+Thân bài: Học sinh có nhiều cách thể hiện suy nghĩ của
mình, song cần đảm bảo bảo các nội dung cơ bản sau:
*Giải thích: Vẻ đẹp tâm hồn:là vẻ đẹp thuộc về phẩm chất
bên trong của người phụ nữ - vẻ đẹp không dễ gì nhìn thấy
được
*Chứng minh vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ qua các tác
phẩm.
- Người phụ nữ trong ba văn bản mang những nét đẹp của
người phụ nữ trong xã hội cũ: Công, dung, ngôn, hạnh.
+ Họ là những người phụ nữ đẹp, dịu dàng, hiền hậu: Vũ
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
Trang 5Nương “tính tình thuỳ mị, nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”;
Thuý Kiều “Làn thu thuỷ, nét xuân sơn/ Hoa ghen thua
thắm, liễu hờn kém xanh” Học sinh phân tích để thấy được
vẻ đẹp của họ
+ Họ là những người phụ nữ đảm đang, tháo vát: khi chồng
đi lính, Vũ Nương một mình vừa lo chuyện gia đình, nuôi
dạy con nhỏ, vừa chăm sóc mẹ chồng chu đáo Thúy Kiều
bán mình chuộc cha- phận nữ nhi nhưng gánh vác việc gia
đình Học sinh phân tích để thấy được vẻ đẹp của họ
+ Họ là những người phụ nữ thuỷ chung, nhân hậu và đầy
tình yêu thương
* Vũ Nương: Là người con hiếu thảo, Là người vợ thuỷ
chung, thương yêu chồng con tha thiết
+ Đối với mẹ chồng
Là người hiếu thảo với mẹ chồng, nàng luôn “lấy lời ngọt
ngào khôn khéo khuyên lơn”, lo thuốc thang, lễ bái thần phật
khi mẹ ốm; lo “ma chay tế lễ” chu đáo như đối với cha mẹ
đẻ mình khi mẹ mất Học sinh phân tích đươc lời trăng trối
của mẹ chồng trước khi chết để khẳng định vẻ đẹp tâm hồn
của người con dâu hiếu thảo
+ Đối với chồng:- Khi Trương Sinh ở nhà ‘Giữ gìn khuôn
phép” khi Trương sinh đi lính” gót liễu tường hoa chưa hề
bén gót”
- Khi bị chồng nghi oan, không thể giãi bày, đau khổ đến
cùng cực, nàng đành nhảy xuống sông tự vẫn để bày tỏ tấm
lòng trong trắng của mình
+ Đối với con: Chăm sóc con chu đáo, yêu thương con hết
mực, bù đắp tình cảm cho con khi chồng vắng nhà( nàng
thường chỉ bóng mình trên vách )
* Thuý Kiều:
+ Là người con hiếu thảo: Gia đình bị vu oan, cha và em bị
đánh đập, Kiều đã quyết định hi sinh mối tình đầu đẹp đẽ để
bán mình chuộc cha và em Thúy Kiều đã đặt “chữ” hiếu lên
trên chữ “tình” Và khi bị Lừa vào lầu xanh nàng không
nguôi nỗi nhớ về gia đình: Xót người tựa cửa hôm mai: quạt
nồng áp lạnh những ai đó giờ” Nàng đã hình hung thấy hình
bóng cha mẹ già cứ tựa cửa ngóng tin nàng Kiều rất kính
trọng tấm lòng cao cả ấy của mẹ dành cho mình Bởi thế
nàng lại càng day dứt tự trách mình Không chăm lo phụng
dưỡng cha mẹ già Qua đó người đọc cảm nhận được tấm
lòng hiếu thảo , lòng vị tha củu nàng Nàng như quên hẳn
nỗi đau khổ trong hiện tại để sống trong tâm tưởng với
người yêu với mẹ già
+ Là người con gái trong trắng, thuỷ chung, giàu lòng vị tha:
dù phải mười lăm năm lưu lạc, nàng không lúc nào nguôi
nỗi nhớ chàng Kim, lúc nào cũng cảm thấy mình có lỗi khi
tình yêu của hai người bị tan vỡ.Khi ở lầu Ngưng Bích Kiều
đã “ Tưởng người dưới nguyệt chén đồng; tin sương luống
0,75 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
Trang 6những rày trông mai chơ”- Kiều nhớ lại những kỉ niệm đẹp
của mối tình đầu trong sáng giữa nàng và Kim Trong Lời
hen ước và hén rượu thề dưới đêm trăng sáng vằng vặc:
Vầng trăng vằng vặc giữa trời; Đinh ninh hai mặt một lời
song song” Chén rượu thề còn đó mà nay mỗi người một
ngả.Nàng còn hình dung thấy ở nơi Lưu Dương cách trở,
chàng Kim Trọng cũng đang hướng về nàng “tin sương
luống những rày trông mai chờ” Đây chính là tiếng nói từ
trong sâu thẳm trái tim của nàng Trong lời thơ như có nhịp
thổn thức của trái tim yêu thương đang rỏ máu Nhớ thương
tha thiết người mà mình yêu dấu Càng nhớ về kỉ niệm của
mối tình đầu trong sáng nàng lại càng đau đớn, xót xa
* Kiều Nguyệt Nga.
- Một cô gái thùy mị, nêt na, có học thức, cách xưng hô
khiêm nhường:(quân tử- tiện thiếp), cách nói năng văn vẻ,
mực thước, khuôn phép( làm con đâu dám cãi cha, chút tôi
liễu yếu đào tơ ), cách trình bày vấn đề rõ ràng, khúc triết
vừa đáp ứng đầy đủ những lời thăm hỏi an cần của Vân
Tiên, vừa bộc lộ chân thành niềm cảm kích, xúc động của
mình
- Một con người đằm thắm, ân tình, cư xử có trước có sau
Với nàng Vân Tiên không chỉ cứu mạng mà còn cứu cả cuộc
đời trong trắng của nàng:” Lâm nguy chẳng gặp giải nguy-
Tiết trăm năm cũng bỏ đi một hồi.”Nguyệt Nga coi đó là ơn
trọng và áy náy, băn khoăn tìm cách trả ơn dù biết rằng có
đền đáp bao nhiêu cũng chưa đủ:” Lấy chi cho phỉ tấm lòng
cùng ngươi” Bởi vậy cuối cùng nàng đã tự nguyện gắn bó
suốt đời với chàng hào hiệp ấy, dám liều mình để giữ trọn ân
tình thủy chung với chàng
*Đánh giá: Các tác giả văn học trung đại đều rất thành công
khi khắc học về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội xưa Đó
là cái nhìn tiến bộ , mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc Dưới
ngòi bút tài hoa của Nguyễn Dữ, Nguyễn Du và Nguyễn
Đình Chiểu những người phụ nữ hiện lên với vẻ đẹp chuẩn
mực của xã hội xưa Họ là hiện thân của những người phụ
nữ đẹp trong văn học trung đại
+Kết bài:Khẳng định, đánh giá lại vấn đề…
- Ngày nay vẻ đẹp đó luôn được tôn thờ và phát triển phù
hợp với thời đại…
- Nhà văn Nga A.Sê-khốp nhận định: Sắc đẹp tâm hồn là
sắc đẹp lâu dài và được quý trọng nhất”
(Trên đây là một số gợi ý, giáo viên trong khi chấm cần
căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để chấm cho phù
hợp, khuyến khích những bài viết có nhiều ý tưởng, giàu
chất văn và sáng tạo của học sinh.)
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
~~~~~~~~~~~~~~~~Hết~~~~~~~~~~~~~~