1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương Bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn khối THCS809

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 597,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian thực hiện chuyên đề Tên chuyên đề Chuẩn bị Giới thiệu một số tài liệu tham khảo Một số kiến thức trọng tâm Tháng 9 Chuyên đề 1 văn biểu cảm Để thực hiện chuyên đề này,

Trang 1

phòng giáo dục - đào tạo

Tài liệu tham khảo

Lưu hành nội bộ

Tháng 10/2010

Trang 2

Lời mở đầU

Để giúp các thầy giáo, cô giáo có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình phát hiện và bồi dưỡng nguồn học sinh giỏi môn Ngữ văn cấp THCS , chúng tôi biên soạn

tập Đề cương Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 6, 7, 8 ,9 Trân trọng gửi

tới các thầy các cô

Môn Ngữ văn có nhiều phân môn, kiến thức rộng, kĩ năng ngày một cao theo từng khối lớp Một học sinh có năng khiếu Văn cần được rèn luyện toàn diện về kiến thức, về kĩ năng mới trở thành học sinh giỏi Văn được Vì vậy trong tài liệu này chúng

tôi trình bày thành 4 chuyên đề:

1 Đề cương bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 6.

(Thầy giáo Trần Nguyên Hãn sưu tầm và biên soạn)

2 Đề cương bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 7.

(Cô giáo Lê Thị Thuý Hường sưu tầm và biên soạn)

3 Đề cương bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 8.

(Cô giáo Trịnh Thị Hoài sưu tầm và biên soạn)

4 Đề cương bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 9.

(Cô giáo Nguyễn Thị Hồng Chắt sưu tầm và biên soạn)

Môn Văn là môn học của tâm hồn Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn nhưng vì kinh nghiệm, thời gian và khả năng có hạn nên chắc chắn còn nhiều thiếu sót Chúng tôi mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo để nội

dung tài liệu được phong phú và đạt hiệu quả cao hơn

Tháng 10 năm 2010 Thay mặt tổ nghiệp vụ

Trang 3

Tài liệu tham khảo

bồi dưỡng HSG ngữ văn 7 *****

a/dự thảo nội dung :

Thời gian thực hiện 1 tháng : Từ 04 buổi đến 06 buổi.

Thời

gian

thực

hiện

chuyên

đề

Tên chuyên

đề

Chuẩn bị

( Giới thiệu một số tài liệu tham khảo)

Một số kiến thức trọng tâm

Tháng

9

Chuyên đề 1

văn biểu cảm

Để thực hiện chuyên đề này, ngoài việc nghiên cứu kĩ sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ văn 7, giáo viên nên tìm đọc một số tài liệu sau :

- Dạy học tập làm văn ở THCS

– Nguyễn Trí

- Giúp các em viết tốt các dạng bài Tập làm văn 7

– Huỳnh Thị Thu

Ba

- Các dạng bài Tập làm văn và cảm thụ văn lớp 7

– Cao Bích Xuân.

- Tác phẩm của một số tác giả :

Thạch Lam, Băng

1 Tìm hiểu chung về văn biểu cảm :

+ Khái niệm văn biểu cảm + Đặc điểm, yêu cầu của văn biểu cảm : Cảm xúc phải chân thật, sâu sắc, phong phú

2 Phương pháp làm bài văn biểu cảm :

+ Rèn kĩ năng xác định yêu cầu của đề

+ Rèn kĩ năng tìm ý : Thường tập trung trả lời cho các câu hỏi :

Tình cảm, cảm xúc, ấn

tượng, suy nghĩ sâu sắc nhất của

em về đối tượng là gì ?

.Những đặc điểm, tính chất gì của đối tượng tác động nhiều nhất tới cảm xúc, suy nghĩ của em ?

.Đối tượng làm em nghĩ

đến, liên tưởng đến những gì ?

.Em có kỉ niệm gắn bó sâu sắc gì với đối tượng ?

Trang 4

Sơn, Nguyễn Trọng Tạo, Vũ Bằng…

- Các bài TLV biểu cảm đăng trên

báo Văn học tuổi trẻ tháng 10, 12

năm 2004, tháng 1,

5, 11 năm 2005, tháng 7, 10 năm

2006, tháng 6 năm 2007…

.Đối tượng có ý nghĩa như thế nào trong đời sống của em

?

+ Rèn kĩ năng lập ý : Một số cách lập ý thường gặp :

.Liên hệ hiện tại với tương lai.

.Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại.

.Tưởng tượng, liên tưởng, suy tưởng.

Quan sát, suy ngẫm.

+ Rèn kĩ năng xây dựng bố cục: 3 phần và nhiệm vụ cụ thể của từng phần

+ Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu cách diễn ý ( Biểu cảm gián tiếp : dùng biện pháp tu từ ẩn dụ hoặc tượng trưng để gửi gắm tình cảm, tư tưởng Biểu cảm trực tiếp : dùng động từ chỉ cảm xức để diễn tả, dùng từ có tính biểu cảm, đặc biệt là từ láy, dùng các từ cảm thán, các câu cảm thán, dùng câu hỏi tu từ )và kĩ năng sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt miêu tả, tự sự…

3 Giới thiệu một số đoạn văn, bài văn biểu cảm.

4 Luyện tập củng cố.

Tháng

10

Chuyên đề 2

các dạng bài biểu cảm

Như đã giới thiệu ở trên 1 Biểu cảm về sự vật, con người

:

+ Khái niệm về kiểu bài + Phương pháp làm bài

+ Rèn một số đề luyện tập : Biểu cảm về người thân, thầy cô, bạn bè, về loài cây em yêu, về một cảnh đẹp, về món quà, kỉ niệm tuổi thơ…

+ Giới thiệu một số bài văn hay

2 Biểu cảm về thác phẩm văn học : ( thơ, văn )

+ Khái niệm về kiểu bài + Phương pháp làm bài

Trang 5

+ Rèn một số đề luyện tập :

+ Giới thiệu một số bài văn hay

3 Luyện tập chung về văn biểu cảm.

Tháng

11

Chuyên đề 3:

Ca dao

- Văn học dân gian – Nhà xuất

bản giáo dục

- Bình giảng ca dao – Trương Tiến

Tựu.

- Bình giảng văn học 7…

1 Khái niệm ca dao :

2 Nội dung :

Giới thiệu một số nội dung chính như : :

Ca dao về tình cảm gia đình

Ca dao về tình yêu quê hương, đất nước.

Ca dao than thân.

Ca dao châm biếm.

3 Nghệ thuật : Những đặc trưng cơ bản của thi phỏp ca dao VN

a Nhõn vật trữ tỡnh

- Người sỏng tỏc, người diễn xướng nhận vật trữ tỡnh là một

- Chủ thể trữ tỡnh đặc trong mối quan hệ với đối tượng trữ tỡnh

- Nhõn vật trữ tỡnh trong cuộc sống lao động, trong sinh hoạt, trong quan hệ với thiờn nhiờn, gia đỡnh, làng xúm, nước non….bộc

lộ, giải bày qua lời ca, tiếng núi của mỡnh

b.Kết cấu

- Kết cấu đối đỏp

- Kết cấu tầng bậc

- Kết cấu vũng trũn (đồng dao)

- Kể chuyện, liệt kờ (hỏt ru, lời tõm tỡnh của anh lớnh thỳ, người đi ở)

- Kết cấu đối ngẫu

- Kết cấu đối lập…

c Thể thơ

- Thể thơ lục bỏt

- Thể thơ song thất lục bỏt(nhịp ở cõu song thất là ắ khỏc thất ngụn Trung Quốc nhịp 4/3)

- Thể vón (mỗi cõu cú từ 2- 3 đến

Trang 6

4- 5 tiếng).Biến đổi số chữ, về dấu ngắt nhịp, gieo vần

d.Ngôn ngữ

- Giản dị, rất sinh động, ít dùng điển tích, điển cố, lời nói bình dân mang màu sắc địa phương

- Rất nhiều bài đạt trình độ cao trau chuốt, chắt lọc, mượt mà, hàm súc, tinh tế trong ngôn ngữ

- Ngôn ngữ biểu hiện

- Vận dụng các thủ pháp so sánh,

ẩn dụ, hoán dụ, ngoa dụ…

- Nhiều hình tương ca dao mang giá trị thẩm mĩ, biểu trưng

e Thời gian và không gian nghệ thuật

* Thời gian nghệ thuật

- Thời gian hiện tại, thời gian diễn xướng “bây giờ, hôm nay”

- - Thời gian quá khứ gần “chiều, sáng, đêm, ngày xuân, ngày hè” (ước lệ, công thức)

 Thời gian vật lí

* Không gian nghệ thuật

Không gian gần gũi, bình dị quen

thuộc với con người:Dòng sông,

con thuyền, cái cầu, bờ ao, cây

đa, mái đình, ngôi chùa, cánh đồng, con đường, trong nhà, ngoài sân, bên khung cửi…

 Không gian vật lý, không gian trần thế, đời thường,bình dị

* Mối quan hệ thời gian và không gian.

- Quan hệ chặt chẽ

- Gắn với nhân vật trữ tình: bộc

lộ cảm xúc, suy nghĩ của mình

g.Một số biểu tượng trong ca dao

+ Cây trúc, cây mai: tượng trưng đôi bạn trẻ, tình duyên

+ Hoa nhài:(hoa lài) là loài hoa đẹp, quý bởi hương thơm.Tượng

Trang 7

trưng thuỷ chung, tỡnh nghĩa, cỏi đẹp cỏi duyờn bờn

+ Con bống, con cũ:(người thiếu

nữ, thiếu phụ; hỡnh ảnh cả trai, lẫn gỏi.Diễn đạt nỗi cực khổ vất vả

4 Luyện đề về ca dao :

+ Biểu cảm về một bài ca dao

+ Biểu cảm về nhân vật trữ tình trong ca dao

+ Biểu cảm về một chùm ca dao cùng chủ đề…

Tháng

12

( 2 tuần

đầu )

Chuyên đề 4

ôn tập tiếng việt

- Tiếng Việt lí thú

- Trò chơi ngôn ngữ

- Vui học tiếng Việt THCS

- Luyện tập viết bài văn cảm thụ

- Từ và cấu tạo từ của tiếng Việt

- Từ xét về mặt nguồn gốc

- Nghĩa của từ

- Từ loại tiếng Việt

- Các biện pháp tu từ

- Một số lỗi viết câu, dùng từ thường gặp

GV nghiên cứu lại sách Ngữ văn

6 tập 1,2

Tháng

12

( 2 tuần

cuối + 1

tuần đầu

của tháng

1)

Chuyên đề 5:

cảm Thụ văn học

- Bình giảng Ngữ văn 7.

- Các dạng bài Tập làm văn và cảm thụ văn lớp 7

– Cao Bích Xuân.

- Luyện tập về cảm thụ văn học –

Trần Mạnh Hưởng.

- Em tập bình văn ( tập 1, 2, 3 ).

- Rèn kĩ năng cảm thụ thơ văn cho học sinh lớp 7

– Nhóm tác giả :

Nguyễn Trọng Hoàn, Giang Khắc Bình, Phạm Tuấn

a nh.

- Thơ với lời

bình – Vũ Quần

1 Tìm hiểu chung về cảm thụ văn học :

- Thế nào là cảm thụ văn học ?

- Yêu cầu rèn luyện về cảm thụ

văn học

2 Luyện tập :

A, Luyện tập viết đoạn văn cảm thụ :

+ Bài tập tìm hiểu tác dụng của cách dùng từ, đặt câu sinh động

+ Bài tập phát hiện những hình ảnh, chi tiết có giá trị gợi tả

+ Bài tập tìm hiểu về vẻ

đẹp của một số biện pháp tu từ

B, Luyện tập viết bài văn cảm thụ về :

+ Ca dao :

- Phải xác định

được ca dao chính là những lời nói tâm tình, là những bài ca bắt nguồn

Trang 8

- Bồi dưỡng

văn năng khiếu

7…

từ tình cảm trong mối quan hệ của những người trong cuộc sống hàng ngày : tình cảm với cha mẹ , tình yêu nam nữ , tình cảm vợ chồng , tình cảm bạn bè hiểu được điều

đó sẽ giúp người đọc và học sinh ý thức sâu sắc hơn về tình cảm thông thường hàng ngày

- Hiểu được tác phẩm ca dao trữ tình thường tập trung vào những điều sâu kín tinh

vi và tế nhị của con người nên không phải lúc nào ca dao cũng giãi bầy trực tiếp mà phải tìm

đường đến sự xa xôi , nói vòng , hàm ẩn đa nghĩa Chính điều ấy

đòi hỏi người cảm thụ phải nắm

được những biện pháp nghệ thuật

mà ca dao trữ tình thường sử dụng như : ẩn dụ, so sánh ví von

- Phải hiểu rõ hai lớp nội dung hiện thực - cảm xúc suy tư được thể hiện trong mỗi bài ca dao

+ Thơ trữ tình trung đại và hiện đại, thơ Đường :

- Nắm vững hoàn cảnh sáng tác , cuộc đời và sự nghiệp của từng tác giả Bởi vì có những tác phẩm : “Trữ tình thế sự

”, đó là những tác phẩm nghi lại những xúc động, những cảm nghĩ

về cuộc đời, về thế thái nhân tình Chính thơ “ trữ tình thế sự ” gợi cho người đọc đi sâu suy nghĩ về thực trạng xã hội Cả hai tác giả Nguyễn Trãi - Nguyễn Khuyến đều sáng tác rất nhiều tác phẩm khi cáo quan về quê ở ẩn Phải chăng từ những tác phẩm của Nguyễn Trãi , Nguyễn Khuyến thì người đọc hiểu

được suy tư về cuộc đời của hai tác giả đó

- Hiểu rõ ngôn

Trang 9

ngữ thơ trữ tình giàu hình ảnh :

Hình ảnh trong thơ không chỉ là hình ảnh của đời sống hiện thực mà còn giàu màu sắc tưởng tượng bởi khi cảm xúc mãnh liệt thì trí tưởng tượng có khả năng bay xa ngoài “ vạn dặm ” Lưu Hiệp

- Hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ tình giàu nhạc tính Bởi thơ phản ánh cuộc sống qua những rung động của tình cảm Thế giới nội tâm của nhà thơ không chỉ biểu hiện bằng từ ngữ mà bằng cả âm thanh nhiịp điệu của từ ngữ ấy Nhạc tính trong thơ thể hiện ở sự cân đối tương xứng hài hoà giữa các dòng thơ

- Đặc điểm nổi bật của thơ trữ tình là rất hàm xúc điều

đó đòi hỏi người cảm thụ phải tìm hiểu từ lớp ngữ nghĩa , lớp hình ảnh , lớp âm thanh, nhịp điệu để tìm hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng

- Nắm rõ các giá trị nghệ thuật mà thơ trữ tình

sử dụng Đó là các phép tu từ ẩn

dụ, nhân hoá, so sánh, ví von Cách thể hiện tình cảm thường

được thông qua các cách miêu tả :

“ Cảnh ngụ tĩnh ” Ai cũng biết , mọi cảm xúc tâm trạng suy nghĩ của con người đều là cảm xúc về cái gì ? Tâm trạng hiện thực nào - Suy nghĩ về vấn đề đó Do vậy các

sự kiện đời sống được thể hiện một cách gián tiếp Nhưng cũng có bài thơ trữ tình trực tiếp miêu tả bức tranh phong cảnh làm nhà thơ xúc

động

- Thơ trữ tình có nét khác biệt hẳn với lời thơ

tự sự Người cảm nhận thơ trữ tình phải hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ tình thường là lời đánh giá trực tiếp chủ

Trang 10

thể đối với cuộc đời.

+ Tùy bút…

- Hiểu rõ tuỳ bút là thể loại văn xuôi phóng khoáng.Nhà văn theo ngọn bút mà suy tưởng, trần thuật nhưng thực chất là thả mình theo dòng liên tưởng, cảm xúc mà tả người kể việc

Ví dụ:

Trong “ Thương nhớ mười hai ” Vũ

Bằng, nhà văn đã đi sâu theo dòng hồi ức với những kỷ niệm đầy ắp thân thương về mười hai mùa trong năm Mỗi tháng là một kỷ niệm sâu

đậm “ Tháng giêng ” với cảm xúc

về những ngày tết với “ Gió lành

lạnh - mưa riêu riêu - với tiếng trống chèo từ xa văngr lại ”.Tất cả như muốn “ Người ta trẻ lại - tim

đập nhanh hơn - ngực tràn trề nhựa sống

Chính thể loại tuỳ bút giúp chúng ta hiểu

được nhân cách, chủ thể giàu có về tâm tìnhcủa nhà văn

* Trong tác phẩm trữ tình, tình cảm cảm xúc có khi được biểu hiện một cách trực tiếp song thông thường nó

được biểu hiện một cách gián tiếp Khi cảm nhận, thưởng thức tác phẩm trữ tình không được thoát li văn bản Phải đọc thật kỹ văn bản (

đọc tìm hiểu - đọc cảm thụ ) Đặc biệt không thêr dừng lại ở bề mặt ngôn từ mà phải đi tìm hiểu ý nghĩa hàm ẩn - tìm hiểu giá trị nghệ thuật

và nội dung của tác phẩm

Tháng

1

( tuần 2 +

Văn học dân gian ( tập 2 – NXB

Giáo dục ).

1 Khái niệm tục ngữ.

2 Đặc trưng cơ bản của tục ngữ

:Về nội dung ( bao quát một phạm

vi phản ánh rộng lớn nhất cả về tự

Trang 11

3 )

Chuyên đề 6 : tục ngữ

nhiên, xã hội, con người), về hình

thức ( tính đa nghĩa, tính hàm súc

ngắn gọn ), về chức năng ( tính ứng dụng thực hành ), về diễn

xướng…

3 Nội dung của tục ngữ :

- Tục ngữ về thiên nhiên, lao

động sản xuất

- Tục ngữ về con người, xã

hội…

4 Luyện đề về tục ngữ

Tháng

2

( tuần 4

của tháng

1 và tuần

1 + 2 của

tháng 2)

Chuyên đề 7

văn nghị luận

- Làm văn -

Đình Cao, Lê A.

- Giúp các em viết tốt các dạng bài Tập làm văn 7

– Huỳnh Thị Thu

Ba

- Muốn viết bài văn hay – Nhóm

tg Nguyễn Đăng

Mạnh, Đỗ Ngọc Thống, Lưu Đức Hạnh

- Kĩ năng làm bài văn nghị luận – Nguyễn Quốc Siêu…

- Tìm đọc những bài nghiên cứu của các tác giả

có uy tín như : Chu Văn Sơn, Văn Giá

1 Khái niệm văn nghị luận.

2 Đặc điểm và yêu cầu của văn nghị luận :

- Giải quyết một cách thuyết phục vấn đề nào đó

- Lập luận chặt chẽ, hợp lí, toàn diện, thuyết phục

- Dùng từ, đặt câu chính xác, ngôn ngữ trong sáng

3 Rèn kĩ năng nghị luận :

a Kĩ năng phân tích đề :

Tầm quan trọng của việc phân tích

đề, tìm hiểu kết cấu của một đề văn, các thao tác phân tích đề

b Kĩ năng xây dựng luận

điểm :

Tầm quan trọng của luận

điểm

Yêu cầu của luận điểm

Số lượng và vị trí của luận điểm

Nghệ thuật nêu luận

điểm

Phương pháp làm sáng tỏ luận điểm trung tâm

c Kĩ năng tìm luận cứ :: Tầm quan trọng của luận

cứ

Các loại luận cứ thường dùng

Tiêu chuẩn lựa chọn luận cứ

Nguyên tắc vận dụng luận cứ

Trang 12

Quan hệ giữa luận cứ sự thực và luận cứ lí luận

Cách thu thập luận cứ

d Phương pháp lập luận :

Lập luận theo quan hệ diễn dịch

Lập luận theo quan hệ quy nạp

Lập luận theo quan hệ tổng – phân – hợp

Các cách lập luận khác : Lập luận theo kiểu móc xích, lập luận so sánh, lập luận nhân quả, lập luận bằng cách nêu câu hỏi, trả lời, rồi phản bác…

Tháng

2

( tuần 3

+4 của

tháng 2)

Chuyên đề 8

văn nghị luận

Tiếp theo

1 Phép lập luận chứng minh :

a Thế nào là phép lập luận chứng minh ?

b Phương pháp sử dụng lí

lẽ, dẫn chứng trong lập luận chứng minh :

+ Xác định vấn đề chứng minh

+ Yêu cầu của dẫn chứng

+ Phân tích và trình bày dẫn chứng

c Lập dàn ý trong lập luận chứng minh

d Dựng đoạn trong lập luận chứng minh

e Luyện tập viết bài văn nghị luận chứng minh

2 Phép lập luận giải thích :

Nội dung chính như phép lập luận giải thích

Tháng

3

- Hệ thống một số kiến thức đã học

- Luyện đề tổng hợp

Ngày đăng: 18/03/2022, 15:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w