1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Xử lý tín hiệu số_Chương III (Phần 1) ppt

15 364 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3 - Biểu Diễn Tín Hiệu Và Hệ Thống Rời Rạc Trong Miền Tần Số Liên Tục
Chuyên ngành Xử lý tín hiệu số
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 185,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương III BIỂU DIỄN TÍN HIỆU VÀ HỆ THỐNG RỜI RẠC TRONG MIỀN TẦN SỐ LIÊN TỤC Trong chương này, chúng ta sẽ dùng công cụ toán học biến đổi Fourier để chuyển việc biểu diễn tín hiệu và hệ

Trang 1

Chương III

BIỂU DIỄN TÍN HIỆU VÀ HỆ THỐNG RỜI RẠC TRONG MIỀN

TẦN SỐ LIÊN TỤC

Trong chương này, chúng ta sẽ dùng công cụ toán học biến đổi Fourier để chuyển việc biểu diễn tín hiệu và hệ thống rời rạc từ miền biến số độc lập n sang miền tần số liên tục ω Chúng ta xem xét sự liên hệ biểu diễn ở hình 3.1

3.2 Biến Đổi Fourier Của Tín Hiệu Rời Rạc

3.2.1 Định Nghĩa Biến Đổi Fourier

a Định Nghĩa

Biến đổi Fourier của một tín hiệu rời rạc x(n)

∑∞

−∞

=

=

n

n j

e

Công thức trên cho thấy, ta biến đổi tín hiệu x(n) trong miền biến số độc lập n sang tín hiệu X(ejω) trong miền tần số ω (tần số f = (ω/2π))

Ta ký hiệu sử dụng tóan tử sau :

FT[x(n)] = X(ejω)

) ( )

(n FT X e jω

b Phương Pháp Thể Hiện X(e jω )

• Thể hiện dưới dạng phần thực và phần ảo

Bởi vì X(ejω)

) ( Im )]

( Re[

) (e jω X e jω j X e jω

Miền ω

Hình 3.1

ZT

IZT FT

IFT

Quan hệ giữa

ZT và FT

Trang 2

(

Re[X e jω : Phần thực của X(ejω)

)]

(

Im[X e jω : Phần ảo của X(ejω)

• Thể hiện dưới dạng Modun và argument

)]

( arg[

) ( ) (e jω X e jω e j e jω

| | : là modun

arg : gọi là argument

)

(e jω

X : gọi là phổ biên độ của x(n)

)

(

argX e jω : gọi là phổ pha của x(n)

Quan hệ giữa phổ biên độ, phổ pha, phần thực và phần ảo của X(ejω)

)]

( [ Im )]

( [ Re )

(e jω 2 X e jω 2 X e jω

)]

( Re[

)]

( Im[

)]

(

ω ω

j

j j

e X

e X arctg e

)]

( arg[

)

Vậy ta có :

)]

(

) ( ) (e jω X e jω e jϕω

• thể hiện dưới dạng độ lớn và pha

Giả sử ta thể hiện X(e jω) ở dạng sau đây :

) ( j j

j ) A(e )e e

(

(3.8)

) ( ) (e jω X e jω

<

π +

±

±

=

≥ π

ω

,

0 ) e ( A , ) 1 k 2 (

2 , 1 , 0 k

; 0 ) e ( A k

2 )]

e ( A

j

3.2.2 Sự Tồn Tại Của Biến Đổi Fourier

Chuỗi trong phương trình (3.1) là hội tụ nếu và chỉ nếu x(n) thoã mãn điều kiện sau :

∑∞

−∞

=

<

n n

Nếu điều kiện thoả mãn thì chuổi (3.1) sẽ hội tụ tuyệt đối về một hàm liên tục của ω

Nhận xét :

Về mặt toán học, chúng ta có quan hệ sau đây luôn đúng

2 2

) ( )

(

∑∞ ∑

−∞

=

−∞

=

nếu

Trang 3

−∞

=

<

n n

x )( thì

<

∑∞

−∞

=

2

) (

n

n x

và ta cũng có :

∑∞

−∞

=

<

=

n

Nếu tín hiệu x(n) thoả mãn điều kiện (3.11) thì x(n) là tín hiệu năng lượng Biến đổi Fourier của tín hiệu năng lượng hữu hạn là luôn luôn tồn tại

Ví dụ 3.1:

Hãy xét sự tồn tại của biến đổi Fourier và tính năng lượng Ex của dãy x(n) sau :

a x1(n) = u(n)

b x2(n) = r(n)

c x3(n) = δ(n)

d x4(n) = rectN(n)

Giải :

=

−∞

=

−∞

=

=

=

=

0

n n

n

n u n

x

∑∞

=

=

=

0

2

n x

E

Vậy X1(ejω) là không tồn tại

=

−∞

=

−∞

=

=

=

=

0

n n

n

n n

r n

x

−∞

=

=

=

=

=

E

0

2 2

vậy X2(ejω) là không tồn tại

−∞

=

−∞

=

1 ) ( )

(

3

n n

n n

∑∞

−∞

=

=

=

n

E 3 δ( )2 1

vậy X3(ejω) là tồn tại

=

−∞

=

−∞

=

<

=

=

0

n n

N n

N n

rect n

x

∑∞

−∞

=

=

=

n

N

Trang 4

Vậy X4(ejω) là tồn tại.

3.2.3 Biến Đổi Fourier Ngược (IFT)

Chúng ta biết rằng X(ejω) là một hàm tuần hoàn của biến tần số ω có chu kỳ là 2π và X(ejω) tồn tại nếu điều kiện (3.11) được thoả mãn Vậy chúng ta có thể khai triển hàm X(ejω) thành chuổi Fourier trong khoảng (-π, π) vì thế, chúng ta có thể xem những hệ số sau khi khai triển là x(n), có nghĩa chúng ta có thể tìm thấy x(n) từ X(ejω)

Từ công thức (3.11) ta có :

∑∞

−∞

=

=

n

n j

e

X( ω) ( ) ω nhân hai vế phương trình với ejωl , lấy tích phân trong khoảng (-π, π) ta có :

ω

π

ω ω

π

π

ω e d x n e e d e

n

n j l

j j

∫ ∑

−∞

=

ta biết rằng :

=

=

π

π

ω

n j ,

0

n l ,

2 d

e j l n )

nếu

nếu

(3.14) vậy :

−∞

=

=

π

π

ω

n j 0

n l )

l ( x 2 d

e ) n (

x j l n )

nếu ,

cuối cùng ta có :

= π

π

ω

l

x ( j ) j l

2

1 )

Vậy ta có cặp biến đổi Fourier sau đây :

= π

π

ω

n

x ( j ) j n

2

1 )

n j n

e

−∞

=

) (

Ta có thể dùng toán tử sau đây để biểu diễn biến đổi Fourier ngược :

Hoặc :

) ( )

và để biểu diễn cặp biến đổi Fourier ta có :

FT[x(n)]= X(ejω)

) ( )]

(

Ví dụ 3.2 :

Cho

= −

lại còn

ω

ω ω

ω ω

0

e ) e (

n j

Trang 5

với n0 : số nguyên

Hãy tìm x(n), hãy vẽ X(ejω) và x(n) với ωc = π/2, n0 = 4

Giải :

Từ biểu thức (3.15) ta có :

)]

( [ sin

) (

)]

( sin[

) (

1 2

1

2

1 )

( 2

1 ) (

0

0

0 )

( 0

) (

0

0

n n c

n n

n n e

n n j

d e

d e e X n

x

c c

c

c c

c

c n n j

n n j n

j j

=

=

=

=

=

ω π

ω

ω

ω π

ω ω

ω π

ω π

ω π

ω

π

π ω π

π

ω ω

với ωc = π/2, n0 = 4 ta có :

= −

lại còn ω

ω ω

ω ω

0

e ) e (

n j

-2π -π -π/2 0 π/2 π 2π

|X(ejω)|

ω

Hình 3.2a

-5π/2 -2π -3π/2 -π -π/2 0 π/2 π 3π/2 2π 5π/2

arg[X(ejω)]=ϕ(ω)

ω 10π

Hình 3.2b

Trang 6

) 4 ( 2

) 4 ( 2 sin 2

1 ) (

=

n

n n

π

x(n) và X(ejω) được vẽ trên hình 3.2.3.1

=

lại còn

ω

π ω

ω

0

2 / 1

) e (

X j

3.3 Các Tính Chất Của Biến Đổi Fourier

3.3.1 Tính Chất Tuyến Tính

Giả sử có hai tín hiệu x1(n) và x2(n) và biến đổi Fourier của chúng là :

FT[x1(n)]= X1(ejω) FT[x2(n)]= X2(ejω) Chúng ta coi x(n) được tạo bởi tổ hợp tuyến tính của hai dãy x1(n) và x2(n) như sau :

ở đây a và b là hai hằng số

n j 2

2

j ) [a x (n) a x (n)]e e

( X )]

n ( x [

−∞

=

3.3.2 Tính Chất Trễ

Giả sử y(n) là phiên bản trễ của x(n) là :

n0 : số nguyên

Ta có

n j n

n j n

e

−∞

=

−∞

=

)

Đổi biến số : l = n – n0, ta có :

) ( )

( )

( ω jωl jωn0 jωn0 jω

n

e

−∞

=

=

) n ( x

Hình 3.2

1

n 1/2π

-1/3π 1/π

Trang 7

Biểu thức (3.21) và (3.22) thể hiện tính chất trễ của biến đổi Fourier Nếu ta biểu diễn )

(e jω

Y ở dạng modul và argument, ta có :

) ( ) (e jω X e jω

)]

( arg[

)]

( arg[Y e jω =−ωn0 + X e jω

Từ biểu thức (3.23), ta thấy rằng tín hiệu x(n) trễ đi n0 mẫu trong miền số độc lập n, thì trong miền tần số phổ biên độ của nó giữ nguyên không đổi, còn phổ pha của nó sẽ tăng thêm một lượng -ωn0

Ví dụ 3.3:

Cho x(n) = rectN(n – n0)

- Hãy tìm X(ejω)

- Hãy tìm phổ biên độ và phổ pha của x(n)

Giải :

áp dụng tính chất trễ ta có :

)]

( [ )]

( [ ) ( )]

(

n n rect FT e

X n x

N

= lần lượt tính ta có :

2 sin 2 sin

2 sin 2

sin )

1 ( 2

) 1

0

ω

ω ω

ω

ω ω

ω ω

N e

N e

e e X

N n j N

j n j j

− +

=

Vậy phổ biên độ và phổ pha của x(n) như sau :

2 sin 2

sin )

ω

ω

N e

X j =

 +

− +

=

2 sin 2

sin arg ) 2

1 (

) (

ω ω

ω

N N

n e

X j

3.3.3 Tính Chất Đối Xứng

Trong trường hợp tổng quát, tín hiệu x(n) là tín hiệu phức, ta có thể viết :

Vậy dãy liên hợp của x(n) là x*(n) có dạng

Bây giờ ta tìm quan hệ giữa FT[x*(n)] và FT[x(n)] :

Trang 8

−∞

=

=

=

n

n j

e X n x

FT[ ( )] ( ω) ( ) ω

*

*

*

*

[





=

−∞

=

−∞

=

n

n j n

n

e n x n

x

*

n

n

e n

−∞

=

=

=

= ∑

Vậy

) ( )]

( [x* n X* e jω

Nếu x(n) là thực thì :

) ( ) (

* n x n

x ≡ và FT[x*(n)]=FT[x(n)]

Vậy đối với tín hiệu x(n) thực, ta có quan hệ sau đây :

) ( ) (

* e jω X e jω

hay

) ( ) (

* e jω X e jω

Từ quan hệ (3.27) hay (3.28) ta có thể nói rằng phổ của tín hiệu thực có tính đối xứng Hermit (Hermitian Symmetry)

Từ đây ta thấy rằng, đối với x(n) thực ta có :

)]

( Re[

)]

(

)]

( Im[

)]

(

Tức là

)]

(

Re[X e jω : là hàm chẵn của ω

)]

(

Im[X e jω : là hàm lẻ của ω

Tương tự đối với modun và argument ta cũng có :

) ( ) (e jω X e jω

)]

( arg[

)]

(

Vậy ta nói rằng X(e jω) là đối xứng (hoặc đối xứng chẵn), còn arg[X(e jω)] là phản đối xứng (hoặc đối xứng lẻ)

Ví dụ 3.4:

4

3 )

x

n

=

Hãy tính X(e jω),Re[X(e jω)],Im[X(e jω)], X(e jω),arg[X(e jω)]

Giải :

Trang 9

=

=

−∞

=

=

=

=

=

0

3 4

3 )

( )

( )]

( [

n

n j n

n j n

n

n j

e X n x

j j

j

j

j e

e

e

 +

=

 −

 −

=

=

4

3 cos

2

3 1

sin 4

3 cos

4

3 1

4

3 1 4

3 1

4

3 1

4

3 1

1

ω

ω ω

ω ω

ω

ω

Vậy ta có

2

4

3 cos

2

3 1

cos 4

3 1 )]

( Re[

 +

=

ω

ω

ω

j e X

2

4

3 cos

2

3 1

sin 4

3 )]

( Im[

 +

=

ω

ω

ω

j e X

áp dụng quan hệ (3.4) và (3.5) ta có :

2

4

3 cos

2

3 1

1 )

(

 +

=

ω

ω

j

e X

ω

ω

ω

cos 4

3 1

sin 4

3 arg )]

( arg[

=

j e X

3.3.4 Tính Chất Biến Số n Đảo

Giả sử có tín hiệu x(n) và biến đổi Fourier của nó là :

[ ( )]

arg

) ( ) ( )]

( [x n X e jω X e jω e j X e jω

Bây giờ ta tính biến đổi Fourier của tín hiệu x(-n) :

∑∞

−∞

=

=

n

n j e n x n

x

FT[ ( )] ( ) ω đổi biến số l = - n, ta có :

∑∞

−∞

=

=

l

l j

e X n x

FT[ ( )] ( ω) ( ) ω vậy

) ( )]

( [x n X e jω

Nếu x(-n) là thực thì từ tính đối xứng Hermit ta có :

[ ( )] arg[ ( )]

) ( ) ( )]

( [x n X e jω X e jω e j X e jω X e jω e j X e jω

Trang 10

Vậy với tín hiệu x(n) thực, ta có thể nói rằng : nếu tín hiệu bị đảo biến số n ngược lại quanh gốc toạ độ thì phổ biên độ của nó giữ nguyên không đổi, còn phổ pha của nó bị đổi dấu

3.3.5 Tích Chập Của Hai Tín Hiệu

Giả xử ta có hai tín hiệu x1(n) và x2(n)

) ( )]

( [x1 n X1 e jω

FT = ; FT[x2(n)]= X2(e jω)

Ta có dãy x3(n) như sau :

x3(n) = x1(n) *ø x2(n) bây giờ ta tìm biến đổi Fourier của x3(n) theo hàm của X1(e jω) và X2(e jω)

) ( )]

(

* ) ( [ )]

( [x3 n FT x2 n x2 n X3 e jω

n j n

k n

n j k

e k n x k x e

k n x k

−∞

=

−∞

=

−∞

=

−∞

áp dụng tính chất trễ (3.3.2.2) ta có :

k j k

j j

k j k

e

−∞

=

−∞

)

3

vậy :

) ( )

( )

3 e jω X e jω X e jω

3.3.6 Tích Của Hai Dãy

Nếu ta có :

) ( )]

( [x1 n X1 e jω

) ( )]

( [x2 n X2 e jω

thì

2

( 1 1

3 2

2

1 ) ( ))]

( [ )]

( ).

(

π

π

ω ω

e X n x FT n

x n x

=

Chứng minh :

n

n j n

e

π

π

ω ω

π

−∞

=

−∞

=

2

1 ) ( )

( )

( )

2 1

2 1 3

' '

2 ) ( 1

' '

) ( 2

π

π

π

ω ω

ω X e d e

n

n

∫ ∑

−∞

=

=

Vậy ta có :

2 ) ( 1 3

' '

) (

2

π

π

π

ω ω

ω

e

) (

* )

1

ω

e X

=

) e ( X

* ) e (

1

j 2

ω ω

Quan hệ (3.33) và (3.34) được gọi là tích chập liên tục và tuần hoàn với chu kỳ 2π

Trang 11

3.3.7 Vi Phân Trong Miền Tần Số

Nếu FT[x(n)]= X(e jω)

Thì

ω

ω

d

e dX j n nx FT

j ) ( )]

(

Chứng minh :

n j n

e

−∞

=

) (

n j n

n j n

n j n

j

e n nx j e

d

d n x e

n x d

d d

e

ω ω

ω

−∞

=

−∞

=

−∞

) (

Vậy ta có :

)]

( [ )

( )

(

n nx FT e

n nx d

e dX

n

j

=

= ∞ −

−∞

=

ω

ω

3.3.8 Trễ Tần Số

Nếu ta có :

) ( )]

( [x n X e jω

thì :

) e ( X )]

n ( x e [

Chứng minh :

Theo định nghĩa của biến đổi Fourier ta có :

) (

) ( )

( )]

(

−∞

=

−∞

=

=

=

n

n j n j n

n

e FT

Nhận xét :

Việc nhân dãy x(n) với e jω 0n trong miền biến số n sẽ tương đương với việc dịch chuyển tần số của phổ X(e jω) đi một lượng ω0 Phổ X(e jω) được minh hoạ trong hình 3.3 dịch đi một lượng

3

-2π -π 0 π/3 2π/3 π 2π

ω X(ejω)

Hình 3.3a

Trang 12

3.3.9 Quan Hệ Parseval

Nếu ta có

) ( )]

( [x1 n X1 e jω

) ( )]

( [x2 n X2 e jω

thì

π

π

π

ω

ω X e d e

X n

x n x

n

j j

−∞

=

−∞

=

2 1

* 2 1

2

1 ) ( )

Quan hệ (3.37) gọi là quan hệ Parseval

Chứng minh :

π

ω π

π

π

ω ω π

π

ω

e X n

x n

x n

n

n j j n

−∞

=

−∞

=

−∞

=

=

2 1

2 1

* 2 1

2

1 ) ( 2

1 ) ( )

( ) (

π

ω π

π

π

ω ω

π

π

ω

e

n

n j j

−∞

=

2 1

* 2

2

1 )

( 2

1

trong trường hợp x1(n) = x2(n) = x(n) quan hệ Parseval cho ta :

π

π

π

ω d e X n

−∞

=

2

2

1 )

2

)

(e jω

X gọi là phổ mật độ năng lượng của x(n), nó thể hiện sự phân bố năng lượng theo hàm của tần số Ta ký hiệu nó là SXX(ejω)

2

) ( ) ( jω jω

XX e X e

Ta biết rằng năng lượng của tín hiệu x(n) là Ex :

∑∞

−∞

=

=

n

-2π -π 0 π/3 2π/3 π 2π

ω X(ejω)

Hình 3.3b

Trang 13

Như vậy quan hệ Parseval chính là quan hệ giữa năng lượng tìn hiệu và phổ mật độ năng lượng của tín hiệu đó

Trong trường hợp x(n) là thực thì X(e jω) là đối xứng :

) ( ) (e jω X e jω

Vậy ta có thể nói rằng, nếu x(n) là thực thì SXX(ω) cũng là đối xứng :

) ( )

XX

j

3.3.10 Định Lý Tương Quan Và Định Lý Wiener Khintchine

Nếu ta có :

) ( )]

( [x1 n X1 e jω

) ( )]

( [x2 n X2 e jω

thì

x

r

FT ( ) = ( ) = 1 2 −

2

Chứng minh :

n m

n j n

x

r

−∞

=

−∞

=

−∞

=

=

)

2

n j

e n m x m

−∞

=

−∞

=

đổi biến m – n = l

m j m

j l

m j

e e X m x e

l x m

−∞

=

−∞

=

−∞

2 1

) ( ) ( ) ( )

2 e jω X e jω X e jω X e jω

=

Nhận xét :

Nếu x2(n) là thực ta có :

j

2 1

2 1

) (

Nếu x1(n) = x2(n) = x(n) ta có hàm tự tương quan

j

xx e X e X e

Nếu hàm tự tương quan của x(n) thực, ta có :

) ( ω ω * ω ω 2 jω

xx j

j j

j

Vậy biến đổi Fourier của hàm tự tương quan sẽ bằng phổ mật độ năng lượng của tín hiệu

Trang 14

( )2

) ( ) ( ω jω jω

xx

j

Quan hệ (3.43) ở trên gọi là định lý Weiner-Khintchine

Đối với biến đổi Fourier của hàm tương quan chéo, ta còn gọi là R ( e j )

x

x1 2 ω là phổ mật độ năng lượng chéo của x1(n) và x2(n) và ký hiệu là ( )

2 ω

j

x e

ω

x

j

3.3.11 Tổng Kết Các Tính Chất Của Biến Đổi Fourier Đối Với Tín Hiệu Rời Rạc

Bảng 3.1.

Tính chất Miền biến số n Miền tần số liên tục ω Ký hiệu

Cặp biến đổi Fourier

Tuyến tính

Trễ

Đối xứng

Liên hợp phức

Biến số đảo

Tích chập

Tích (đại số)

x(n)

x1(n)

x2(n)

= π

π

ω

n

x ( j ) j n

2

1 ) (

) ( ) ( 2

1 n bx n

ax +

x(n – n0) x(n) thực

X*(n) x(-n)

x1(n) * x2(n)

x1(n) x2(n)

) (e jω X

) (

1 e jω

X

) (

2 e jω

X

∑∞

−∞

=

=

n

n j

e

X( ω) ( ) ω

aX1(ejω) + bX2(ejω)

) (

ωn j

j X e

e

) ( ) (

* e jω X e jω

)] ( Re[

)]

( Re[X e jω = X ejω

)] ( Im[

)]

( Im[X* e jω =− X ejω

) ( ) (e jω X e jω

)] ( arg[

)]

( arg[X e jω =− X ejω

) (

* e jω

) (e jω

X

) ( )

1 e jω X e jω

X

π

π

ω ω

π

' 2

) (

2

d e X e

Trang 15

Vi phân trong miềm ω

Trễ tần số

Điều chế

Quan hệ Parseval

Tương quan

Định lý Weiner –

Kintchine

nx(n)

) (

0 x n

e jωn

x(n) cosω0n

∑∞

−∞

=

n

n x n

x ( ) *( )

2 1

∑∞

−∞

=

n n

x( )2

∑∞

−∞

=

=

m

2

) (

2 n

r x

ω

ω

d

e dX

j ( j )

) (e j( ω − ω 0 )

X

) (

2

1 ) (

2

1X e j(ω+ω0) + X e j(ω+ω0)

π

π

ω

j

j ) ( ) (

2

2 1

π

π

ω ω

j )2 ( 2

1

) ( )

1 e jω X e jω

2

) ( ) ( ) ( ω jω jω

xx

j

3.4 So Sánh Biến Đổi Fourier Với Biến Đổi Z

Quan Hệ Giữa Biến Đổi Fourier Với Biến Đổi Z

Biến đổi Z của dãy x(n) được định nghĩa như sau :

−∞

=

=

=

n

n

z ) n ( x )

z ( X ) n (

Miền hội tụ là ROC: r1 < Z <r2, r1 : bán kính vòng trong, r2 : bán kính vòng ngoài

Chúng ta có thể biểu diễn biến đổi Z dưới dạng toạ độ cực sau đây:

ω

j

re

ở đây Z =rarg[Z]=ω

Tiếp tục chúng ta có :

−∞

=

−∞

=

− =

=

=

=

n

n j n n

n j

re X z X n x

Từ biểu thức (3.47) ta có thể biến đổi Z X(z) như là biến đổi Fourier của dãy tín hiệu

Ngày đăng: 26/01/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 - Tài liệu Xử lý tín hiệu số_Chương III (Phần 1) ppt
Hình 3.1 (Trang 1)
Hình 3.2a - Tài liệu Xử lý tín hiệu số_Chương III (Phần 1) ppt
Hình 3.2a (Trang 5)
Hình 3.3a - Tài liệu Xử lý tín hiệu số_Chương III (Phần 1) ppt
Hình 3.3a (Trang 11)
3.3.7 Vi Phân Trong Miền Tần Số - Tài liệu Xử lý tín hiệu số_Chương III (Phần 1) ppt
3.3.7 Vi Phân Trong Miền Tần Số (Trang 11)
Hình 3.3b - Tài liệu Xử lý tín hiệu số_Chương III (Phần 1) ppt
Hình 3.3b (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w