Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin CNTT: - Xây dựng và phát triển nền tảng Chính quyền điện tử nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước tỉnh Gia Lai v
Trang 1UBND TỈNH GIA LAI
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Kế hoạch số 210-KH/TU ngày 04/4/2019 của Tỉnh ủy thực
hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu
quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn cứ Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị về nâng
cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế
(gọi tắt là Nghị quyết 39-NQ/TW) và Kế hoạch số 210-KH/TU ngày 04/4/2019 của
Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW trên địa bàn tỉnh Gia Lai (gọi tắt là Kế
hoạch số 210-KH/TU), Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai xây dựng Kế
hoạch triển khai như sau:
I MỤC TIÊU:
1 Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT):
- Xây dựng và phát triển nền tảng Chính quyền điện tử nhằm nâng cao hiệu lực,
hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước tỉnh Gia Lai và chất lượng phục
vụ người dân, doanh nghiệp; Phát triển Chính quyền điện tử dựa trên dữ liệu và dữ liệu
mở hướng tới Chính quyền số, nền kinh tế số; Bảo đảm an toàn thông tin và an ninh
mạng; Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT trong các
cơ quan nhà nước; Góp phần duy trì và nâng xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT, phát
triển Chính quyền điện tử của tỉnh Gia Lai trong những năm tiếp theo
- Tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu của ngành
CNTT để triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 210-KH/TU của Tỉnh ủy, Kế
hoạch hành động số 648/KH-UBND ngày 29/3/2019 của UBND tỉnh thực hiện Nghị
quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp
trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025
- Chủ động nắm bắt cơ hội, tận dụng tối đa thành tựu của cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ 4 để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chia sẻ thông tin về các nguồn lực trong nền kinh
tế để sử dụng tối ưu và hiệu quả Phát triển hạ tầng thông tin, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật
phục vụ ứng dụng CNTT trong hoạt động các cơ quan nhà nước; bảo đảm tất cả các
đơn vị cấp huyện, Sở, ngành được cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, hệ thống
“Một cửa điện tử liên thông”; hệ thống quản lý văn bản và điều hành Đảm bảo
nguồn nhân lực CNTT trong các cơ quan nhà nước
- Xây dựng giải pháp an toàn thông tin đa lớp, bảo vệ hệ thống Trung tâm tích
hợp dữ liệu (Hosting) của tỉnh, ngăn chặn các xâm nhập trái phép từ bên ngoài vào hệ
thống Hosting thông qua mạng Internet, hệ thống mạng WAN, … vào nhằm phá hoại
hoặc đánh cắp dữ liệu; giảm thiểu các tác động rủi ro do virus máy tính gây ra hoặc
các xâm nhập trái phép từ bên ngoài Internet vào bên trong mạng nội bộ các cơ quan;
tạo nên một môi trường thông tin an toàn cho việc triển khai, ứng dụng các hệ thống
Ký bởi: Sở Thông tin và Truyền thông Email: stttt@gialai.gov.vn
Cơ quan: Tỉnh Gia Lai Ngày ký: 09.05.2019 07:50:19 +07:00
Trang 2thông tin phục vụ hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước
- Ứng dụng chữ ký số chuyên d ng trong giao dịch, trao đ i văn bản điện tử giữa các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh với nhau và với các cơ quan, t chức khác
2 Về bưu chính, viễn thông (BCVT):
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về BCVT đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và người dân, tạo điều kiện cho thị trường viễn thông phát triển nhanh, lành mạnh, nhất là việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng hiện đại,
an toàn, dung lượng lớn, tốc độ cao, v ng phủ dịch vụ rộng trên phạm vi toàn tỉnh Các doanh nghiệp BCVT từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ, người dân thụ hưởng các sản phẩm, dịch vụ mới với giá rẻ chất lượng cao hơn Thực hiện ph cập các dịch vụ BCVT tới v ng sâu v ng xa với chất lượng phục vụ ngày càng cao, rút ngắn khoảng cách hưởng thụ thông tin giữa khu vực thành thị và nông thôn
- Hình thành mạng băng rộng đến hầu hết số thôn, bản; phủ sóng thông tin di động băng rộng đến 95% khu dân cư được phủ sóng 3G/4G với tốc độ trung bình đường xuống lớn hơn 4Mb/s tại thành thị và 2Mb/s tại nông thôn và các công nghệ tiếp theo
3 Về thông tin, báo chí và xuất bản (TT-BC-XB):
- Tập trung thông tin, tuyên truyền sâu rộng nội dung của Nghị Quyết số 39-NQ/TW, Kế hoạch số 210-KH/TU qua đó góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp nhân dân về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực kinh tế trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin của tỉnh theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động hiệu quả ph hợp với xu thế phát triển của khoa học và CNTT và truyền thông trong nước, đáp ứng yêu cầu tiếp cận thông tin của nhân dân, ph hợp với
sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Kết hợp chặt chẽ việc tuyên truyền quảng bá sâu rộng hình ảnh, tiềm năng, lợi thế và uy tín của tỉnh Gia Lai đến bạn bè trong nước và quốc tế để thúc đẩy hội nhập, thu hút các nguồn lực phục vụ sự phát triển của tỉnh Gia Lai nói riêng và cả nước nói chung
- Đầu tư và tăng cường phạm vi phủ sóng phát thanh và truyền hình của đài tỉnh
và các đài huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn toàn tỉnh, đặc biệt là các v ng sâu
v ng xa Đáp ứng nhu cầu về thông tin của đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh Gia Lai
II NHIỆM VỤ CỤ THỂ:
1 Về công nghệ thông tin:
1.1 Triển khai, hoàn thiện thể chế tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, toàn diện cho việc triển khai xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử:
- Tham mưu UBND tỉnh Quyết định thay thế Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên d ng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Triển khai Nghị định thay thế Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ khi Chính phủ ban hành
- Ph biến các văn bản hướng dẫn về phương pháp xác định chi phí thuê dịch vụ CNTT và các văn bản hướng dẫn khác ph hợp với thực tế và đặc th ngành CNTT
- Ph biến, ban hành các văn bản hướng dẫn Luật An ninh mạng
- Xây dựng, đề xuất cấp có thẩm quyền chính sách thu hút nhân lực CNTT trong
cơ quan nhà nước tỉnh Gia Lai khi Trung ương ban hành chế độ ưu đãi điều kiện làm
Trang 3việc của người hoạt động chuyên trách về ứng dụng và phát triển CNTT trong cơ quan nhà nước
- Hoàn thiện các Quy chế quản lý, sử dụng các hệ thống cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin d ng chung của tỉnh
1.2 Xây dựng nền tảng công nghệ phát triển Chính quyền điện tử phù hợp với xu thế phát triển Chính quyền điện tử toàn quốc và trên thế giới:
- Hoàn thành xây dựng, cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Gia Lai ph hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam (phiên bản 2.0) sau khi Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; thường xuyên cập nhật, ban hành các phiên bản tiếp theo ph hợp với các phiên bản cập nhật Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam; triển khai áp dụng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh đã được ban hành trong quá trình xây dựng Chính quyền điện tử tại các Sở, ngành, địa phương
- Phát triển, xây dựng nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) trên cơ
sở Trục liên thông văn bản của tỉnh theo công nghệ tiên tiến của thế giới làm nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu giữa các đơn vị, địa phương trong tỉnh và kết nối với nền tảng chia sẻ dữ liệu của quốc gia (NGSP) để kết nối với các Bộ, ngành Trung ương trong năm 2019; tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2020 - 2025
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển khai đưa vào sử dụng các Cơ sở
dữ liệu quốc gia khi các Bộ, ngành Trung ương triển khai tại tỉnh như: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư; Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp; Cơ sở dữ liệu Đất đai…
- Xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, kết nối C ng DVCTT của tỉnh, Hệ thống Một cửa điện tử liên thông của tỉnh để phục vụ người dân, doanh nghiệp, triển khai trong năm 2020, tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025
- Tham mưu UBND tỉnh tái cấu trúc hạ tầng CNTT của các sở, ngành, địa phương theo hướng kết hợp giữa mô hình tập trung và mô hình phân tán dựa trên công nghệ điện toán đám mây, tối ưu hóa hạ tầng CNTT theo khu vực (thực hiện thuê dịch
vụ của các nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam) nhằm khai thác sử dụng hiệu quả hạ tầng hiện có, đồng thời tăng cường khả năng bảo mật, sao lưu, phòng chống thảm họa, bảo đảm vận hành n định, an toàn thông tin, an ninh mạng của các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu
- Tiếp tục tham mưu, hướng dẫn sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên d ng để xây dựng hệ thống mạng diện rộng (WAN) của tỉnh nhằm đảm bảo an toàn thông tin, làm nền tảng triển khai Chính quyền điện tử
- Tiếp tục duy trì, nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh để phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh; vận hành hệ thống tích hợp, chia sẻ dữ liệu d ng chung của tỉnh (LGSP)
1.3 Xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng CNTT với cải cách hành chính, đổi mới lề lối, phương thức làm việc phục vụ người dân và doanh nghiệp, thực hiện chuyển đổi số quốc gia hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số:
- Tham mưu UBND tỉnh phối hợp với Văn phòng Chính phủ để triển khai nhân rộng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ tại Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh, cấp huyện sau khi có hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ
- T chức triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
Trang 4quyết TTHC (ban hành kèm theo Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ)
- Hoàn thiện C ng DVCTT, Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh, t chức thực hiện kết nối, tích hợp chia sẻ dữ liệu với C ng Dịch vụ công quốc gia thông qua
cơ chế đăng nhập một lần từ C ng Dịch vụ công quốc gia, hoàn thành trong giai đoạn
2019 - 2020 và tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025
- Tham mưu UBND tỉnh t chức chuẩn hóa cấu trúc, hệ thống hóa mã định danh, thực hiện số hóa dữ liệu và cung cấp danh mục dữ liệu đã được số hóa theo quy định
để tích hợp, chia sẻ giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước bảo đảm dữ liệu được thu thập một lần
- Tham mưu UBND tỉnh triển khai ứng dụng CNTT trong thực hiện chế độ báo cáo theo Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo trong cơ quan hành chính nhà nước
1.4 Xây dựng Chính quyền điện tử bảo đảm gắn kết chặt chẽ với bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh mạng, an ninh quốc gia, bảo vệ thông tin cá nhân:
- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, lộ bí mật nhà nước tại đơn vị mình quản lý Không sử dụng thiết bị, máy móc có nguồn gốc xuất xứ không tin cậy, không bảo đảm
an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin quan trọng
- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai sử dụng các hệ thống kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin phục vụ phát triển Chính quyền điện tử, gồm: hệ thống
xử lý tấn công mạng Internet Việt Nam; hệ thống chia sẻ thông tin các cuộc tấn công mạng, mối đe dọa, nguy cơ về an toàn thông tin mạng; hệ thống kiểm định an toàn thông tin; hệ thống giám sát, cảnh báo sớm về nguy cơ an ninh mạng; hệ thống hỗ trợ điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng
- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Cơ yếu Chính phủ triển khai dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các hệ thống thông tin và thiết bị di động để thuận tiện cho việc sử dụng của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức, các
cơ quan nhà nước trong giai đoạn 2021 - 2025
- Hướng dẫn công tác bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển Chính phủ điện tử; đẩy mạnh triển khai các hoạt động bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ
1.5 Bảo đảm các nguồn lực triển khai xây dựng Chính quyền điện tử:
- Phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu UBND tỉnh để huy động các nguồn lực ưu tiên xây dựng Chính quyền điện tử theo hình thức thuê dịch vụ CNTT trọn gói
do các doanh nghiệp CNTT cung cấp, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, không sử dụng nguồn vốn vay ODA có điều kiện ràng buộc để triển khai xây dựng hệ thống Chính quyền điện tử
- Tiếp tục triển khai Chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các giải pháp tích hợp, ứng dụng, sản phẩm CNTT phục vụ xây dựng Chính quyền điện tử hướng tới nền kinh tế số, xã hội số dựa trên dữ liệu mở, ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), Internet kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API) trong giai đoạn
2019 - 2020, định hướng đến 2025
- Chú trọng xây dựng chương trình, t chức đào tạo, tập huấn cho các cán bộ, công chức, viên chức về Chính quyền điện tử, khai thác sử dụng các hệ thống thông tin, làm việc trên môi trường mạng, sử dụng DVCTT mức độ 3, 4 (đối với người dân,
Trang 5doanh nghiệp)
- Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh triển khai cơ chế khuyến khích, chính sách ưu đãi để thu hút nhân lực tham gia xây dựng, phát triển Chính quyền điện
tử trong bộ máy nhà nước sau khi cấp có thẩm quyền ban hành
- Tham mưu UBND tỉnh triển khai cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ triển khai, phát triển Chính quyền điện tử
- Tăng cường phối hợp với Bưu điện tỉnh trong việc triển khai Chính quyền điện tử; trong việc hỗ trợ các cá nhân, t chức, đặc biệt là các cá nhân, t chức trên địa bàn
xã thực hiện các DVCTT mức độ 3, 4
- Tích cực triển khai chương trình truyền thông để nâng cao nhận thức, thay đ i thói quen hành vi, tạo sự đồng thuận của người dân, doanh nghiệp về phát triển Chính phủ điện tử
- Nghiên cứu, triển khai hợp tác, học tập kinh nghiệm về xây dựng Chính quyền điện tử với các tỉnh, thành trong cả nước, bảo đảm đúng pháp luật, có trọng tâm, trọng điểm ph hợp với thế mạnh của các đối tác, không phụ thuộc vào một đối tác duy nhất, đặc biệt trong vấn đề an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo đảm không lộ lọt thông tin,
bí mật quốc gia, làm chủ công nghệ và mã nguồn hệ thống
1.6 Thiết lập cơ chế bảo đảm thực thi:
Sở Thông tin và Truyền thông và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là hai hạt nhân xây dựng Chính quyền điện tử bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng CNTT và cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh Gia Lai Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện
tử trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh
1.7 Triển khai Đề án “Xây dựng thành phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh” giai đoạn 2019-2025, định hướng đến năm 2030:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND thành phố Pleiku tham
mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án “Xây dựng thành phố Pleiku theo hướng đô
thị thông minh” giai đoạn 2019-2025, định hướng đến năm 2030; sau đó, các đơn vị,
địa phương được giao nhiệm vụ t chức triển khai thực hiện theo quy định
2 Về bưu chính, viễn thông:
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo các Sở, ngành, doanh nghiệp viễn thông xây dựng kế hoạch cụ thể liên quan đến nhiệm vụ của ngành thông tin và truyền thông
- Tham mưu UBND tỉnh triển khai phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy hoạch và quy chuẩn kỹ thuật Tăng cường chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật liên ngành nhằm bảo đảm thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả, thuận lợi, nhanh chóng
- Hướng dẫn và chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông triển khai hiệu quả chương trình viễn thông công ích để tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, hỗ trợ thiết bị đầu cuối, ph cập dịch vụ viễn thông trên phạm vi toàn tỉnh, trong đó tập trung ưu tiên
v ng sâu, v ng xa, biên giới, v ng đặc biệt khó khăn và các khu vực mà doanh nghiệp viễn thông không có khả năng kinh doanh hiệu quả theo cơ chế thị trường;
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh rà soát, sửa
đ i, b sung hoặc hủy bỏ theo thẩm quyền các quy định không còn ph hợp của địa phương về quy hoạch, quy trình, thủ tục cấp phép xây dựng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; chỉ đạo việc phối hợp liên ngành để doanh nghiệp
Trang 6sử dụng đất và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh bảo đảm mỹ quan đô thị và ph hợp với quy hoạch xây dựng trên địa bàn
- Tham mưu UBND tỉnh quản lý, quy định cụ thể và t chức thực hiện việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác tại địa phương
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng và ph cập thông tin trên địa bàn tỉnh
3 Về thông tin, báo chí và xuất bản:
- Ban hành văn bản hướng dẫn các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh; Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền Nghị quyết số 39-NQ/TW, Kế hoạch số 210-KH/TU
- Hoàn thành việc sắp xếp t chức, bộ máy cơ quan quản lý thông tin ở cấp tỉnh
và cấp huyện; Hoàn thành việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực thông tin; Thực hiện tốt công tác quy hoạch, các chức danh lãnh đạo chủ chốt của các cơ quan thông tin; Nâng cao chất lượng, số lượng nguồn nhân lực in- xuất bản- phát hành trong
đó chú ý đến đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao
- Thực hiện việc đ i mới các loại hình thông tin ở địa phương theo hướng hiện đại; Phấn đấu 80% cơ quan báo chí của tỉnh hoạt động, vận hành mô hình tòa soạn hội
tụ, ph hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ tiên tiến trên thế giới
- Duy trì nhịp độ tăng trưởng về số lượng xuất bản phẩm, n định sách in truyền thống, sách đặt hàng phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương; Thực hiện xuất bản phẩm điện tử đạt 15 - 20% số lượng xuất bản phẩm Phấn đấu phát triển mạng lưới phát hành xuất bản phẩm đảm bảo việc cung cấp xuất bản phẩm đến các địa bàn cơ sở, trong đó ưu tiên khu vực v ng sâu, v ng xa, biên giới, góp phần khắc phục sự chênh lệch về hưởng thụ văn hóa giữa các khu vực
- Phấn đấu 222/222 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đều được đầu tư, trang
bị hệ thống loa truyền thanh để tuyên truyền, ph biến thông tin thiết yếu đến người dân Tăng cường sử dụng CNTT, dịch vụ viễn thông, internet để đ i mới cách thức thông tin, tuyên truyền ở cơ sở Tiếp tục bố trí kinh phí cho hoạt động thông tin tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin thiết yếu phục vụ thông tin tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị tại địa phương Đầu tư kinh phí, nâng cấp cơ sở vật chất đối với
hệ thống thông tin cơ sở;
- Đầu tư kinh phí đào tạo, bồi dưỡng định kỳ cho đội ngũ lãnh đạo chủ chốt của các cơ quan thông tin, cán bộ phóng viên, biên tập viên, cán bộ làm công tác thông tin
cơ sở và cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nước
- Khuyến khích và tạo điều kiện để các cơ quan báo chí thực hiện việc liên doanh, liên kết theo quy định pháp luật
- Các cơ quan báo chí địa phương thực hiện việc tự chủ tài chính theo quy định Nhà nước tập trung đầu tư ngân sách cho một số cơ quan báo chí chủ lực; thực hiện cơ chế đặt hàng, mua sản phẩm đối với một số báo, tạp chí, chương trình, kênh chương trình phục vụ các nhiệm vụ chính trị được xác định
III Giải pháp thực hiện:
1 Sở Thông tin và Truyền thông:
- Gắn liền việc triển khai kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước với kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) của tỉnh để phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Tích cực tham mưu ban hành chính sách phát triển ngành, lĩnh vực; Đề xuất sửa
đ i, b sung các quy hoạch ngành, làm căn cứ để đầu tư phát triển lĩnh vực TT&TT;
Trang 7tiếp tục hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; theo dõi công tác thi hành pháp luật chuyên ngành; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực TT&TT chấp hành đúng các quy định của pháp luật
- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của công chức, viên chức và người dân về vai trò của TT&TT trong việc cải cách nền hành chính, xây dựng Chính phủ điện tử; đặc biệt là đối với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương
- Tham mưu thực hiện tốt các Kế hoạch, chương trình hành động, dự án về ứng dụng CNTT và truyền thông, về hoạt động báo chí, phát thanh truyền hình của tỉnh; đảm bảo triển khai hiệu quả các dự án, chương trình nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành trong t chức, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chương trình mục tiêu, đề án, kế hoạch công tác thông tin cơ sở; bảo đảm quản lý thống nhất về hạ tầng thông tin cơ sở
2 UBND các địa phương:
- Chỉ đạo Phòng Văn hóa - thông tin tích cực trong việc xây dựng chính sách để ban hành và triển khai các kế hoạch về TT&TT
- Quan tâm đầu tư bố trí kinh phí duy trì, nâng cấp, bảo dưỡng các hệ thống CNTT nhằm đảm bảo các hệ thống luôn hoạt động n định, hiệu quả Quan tâm chỉ đạo việc triển khai các ứng dụng chuyên ngành trên địa bàn (giáo dục, y tế, tài chính, thuế, bảo hiểm, lao động, việc làm ) một cách đồng bộ, thống nhất; các DVCTT mức
độ 3 và 4 đã được xây dựng và cung cấp
- Chỉ đạo, kiểm tra việc vận hành các trang thông tin điện tử trên địa bàn theo đúng quy định, đảm bảo thông tin đầy đủ, minh bạch và kịp thời
- Triển khai mở rộng hệ thống hội nghị truyền hình để kết nối đến cấp xã và triển khai mở rộng hệ thống “Một cửa điện tử liên thông” đến 100% các xã, phường, thị trấn trên phạm vi toàn tỉnh
- Phối hợp tốt với các doanh nghiệp để phát triển hạ tầng BCVT trên địa bàn ph hợp quy hoạch, mỹ quan đô thị; thực hiện tốt việc quản lý, bảo vệ hạ tầng BCVT, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin Quản lý tốt các lĩnh vực dịch vụ internet, kinh doanh sim điện thoại…
3 Các đơn vị, hiệp hội, doanh nghiệp ngành Thông tin và Truyền thông:
- Bám sát các chương trình, nhiệm vụ, chỉ tiêu của tỉnh và của Tập đoàn, T ng Công ty để xây dựng và thực hiện tốt việc phát triển hạ tầng TT&TT
- Tăng cường mối quan hệ phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và các địa phương để mở rộng đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng phục vụ và đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ; tạo mối quan hệ hợp tác, cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp c ng ngành Nghiên cứu triển khai thực hiện chủ trương của Chính phủ về thuê dịch vụ TT&TT Phối hợp với các đơn vị, địa phương triển khai nhanh và hiệu quả, đồng bộ trong việc xây dựng "Chính quyền điện tử", phục vụ tốt cho việc CCHC, cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị, địa phương trong việc bảo vệ hạ tầng đã đầu
tư, đảm bảo an ninh thông tin, tích cực tham gia thực hiện nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng chống thiên tai, bạo loạn
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Căn cứ vào các nội dung của Kế hoạch, lãnh đạo các phòng, đơn vị thuộc Sở tham mưu cụ thể nội dung chuyên môn có liên quan để thực hiện, trong đó có hướng
Trang 8dẫn các địa phương, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện các nội dung liên quan, báo cáo định kỳ việc thực hiện theo quy định
- Giao Phòng Kế hoạch - Tài chính của Sở theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch trên; Phòng Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm t ng hợp chung tình hình thực hiện Kế hoạch, định kỳ tham mưu báo cáo của Sở gửi cấp trên và cơ quan chuyên môn theo quy định./
Nơi nhận :
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (báo cáo);
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai (t ng hợp);
- UBND các huyện, thị xã, TP;
- Các đơn vị, hiệp hội, doanh nghiệp ngành TT&TT;
- Lưu: VT, VP, các phòng c/môn, Trung tâm
CNTT&TT tỉnh Gia Lai.