IV- Nội dung trọng tâm của bài: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của truyện Kiều.. Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học -Thời gian:30 phút -P
Trang 1TUẦN 6
26 Truyện Kiều của Nguyễn Du (tt)
27 Chị em Thuý Kiều
28 Cảnh ngày xuân
29 Thuật ngữ
30 Trả bài Tập làm văn số 1
Ngày soạn: 23/9/2016
Ngày dạy : 26/9/2016 – 1/10/2016
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU A/Mục tiêu cần đạt
I- Kiến thức:
Nắm được cốt truyện, giá trị cơ bản của Truyện Kiều, từ đó thấy rõ vai trò vị trí của Nguyễn Du và kiệt tác “Truyện Kiều” trong lịch sử văn học và đời sống tâm hồn dân tộc Việt Nam.Chuẩn bị cơ sở để học sinh học tốt các đoạn trích trong Truyện Kiều
II-Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng khái quát và trình bày nội dung dựa vào sgk để tóm tắt Truyện Kiều
III- Thái độ:
-Giáo dục ý thức trân trọng giá trị to lớn của Truyện Kiều
IV- Nội dung trọng tâm của bài:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của truyện Kiều
- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong tác phẩm văn học trung đại
- Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm.
B/ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC, PHƯƠNG PHÁP :
I.Phương tiện, thiết bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, Truyện Kiều.
2 Học sinh : vở soạn, vở ghi, sgk.
II Các phương pháp:
1 Phương pháp:Vấn đáp giải thích, thảo luận, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,
tổng kết khái quát
2.Kĩ thuật: Động não
C.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH:
I.Năng lực chung:
1.Tự học, nắm bắt nội dung
2 HS đặt câu hỏi, tư duy, giải quyết vấn đề, xác định và làm rõ thông tin, phân tích thông tin
3.HS làm việc nhóm, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí
II.Năng lực chuyên biệt:
1- Đọc – hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại
Trang 22-Nhận ra giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật đặc sắc, tiêu biểu của truyện Kiều
D/ Tiến trình các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức : KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ : 5’
?Nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du ?
-> HS chỉ ra nội dung cơ bản đã học ở tiết trước
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 phút) GV thuyết trình, giới thiệu
Truyện kiều như một tiếng kêu thương về thân phận con người nhưng đó là một kiệt tác có một không hai của một thiên tài văn học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
-Thời gian:30 phút
-Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
-Trọng tâm kiến thức: nắm được nội dung
tóm tắt của truyện Kiều, giá trị nội dung và
giá trị nghệ thuật đặc sắc.
-Năng lực hình thành:rèn kĩ năng tóm tắt
văn bản thơ, nhận biết nét chính về giá trị
nội dung và giá trị nghệ thuật
Gv: Giới thiệu:Truyện Kiều còn có tên là:
Đoạn trường tân thanh (Tiếng kiêu đau
đớn đứt ruột mới)
-Hs: Đọc tóm tắt Truyện kiều
-Gv:Em biết gì về nguồn gốc Truyện kiều?
Viết Truyện Kiều Nguyễn Du có dựa
vào cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện”của
Thanh Tâm Tài Nhân Tuy nhiên phần sáng
tạo của Nguyễn Du là hết sức lớn.
-Gv:Em hãy tóm tắt Truyện Kiều
-Gv:Về giá trị nội dung, truyện Kiều đã
phản ánh hiện thực xã hội như thế nào?
Một ngày lạ thói sai nha
Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền!
-Gv:Truyện Kiều đã thể hiện tính chất nhân
đạo như thế nào?
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung!
-Gv:Về giá trị nghệ thuật, ngôn ngữ nghệ
thuật trong truyện Kiều như thế nào?
-Gv:Truyện Kiều dùng nghệ thuật tự sự
như thế nào?
Trực tiếp (lời nhân vật),gián tiếp(lời
tác giả)nửa trực tiếp(lời tác giả nhưng
II/Truyện kiều 1/Tóm tắc truyện kiều -Gặp gỡ và đính ước -Gia biến và lưu lạc -Đoàn tụ
2/Giá trị nội dung -Giá rị hiện thực:Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với
bộ mặt tàn bạo của tần lớp thống trị và số phận những con người bị
áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ -Giá trị nhân đạo: Niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người, lên án tố cáo những thế lực tàn bạo, trân trọng
đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức đến những khát vọng chân chính
3/Giá trị nghệ thuật -Ngôn ngữ nghệ thuật: đạt đến đỉnh cao ngôn ngữ nghệ thuật có chức năng biểu đạt, biểu cảm, thẩm mĩ
-Nghệ thuật tự sự: Trực tiếp, gián tiếp, nửa trực tiếp
-Thể loại: Thể thơ lục bát đạt đến đỉnh cao điêu luyện
Trang 3mang giọng điệu nhân vật)
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 3’
1- Củng cố:
?Nêu giá trị Truyện Kiều? (MĐNB)
+Giá trị nhân đạo
+Giá trị hiện thực
+Giá trị nghệ thuật
? Tìm những câu thơ có giá trị nghệ thuật của Truyện Kiều ? (MĐTH)
->HS trao đổi chỉ ra một vài câu thơ trong truyện Kiều
?Nhận định nào nói đầy đủ nhất về giá trị nội dung của Truyện Kiều? (MĐVD) A-Truyện Kiều có giá trị hiện thực
B-Truyện Kiều có giá trị nhân đạo
C-Truyện Kiều thể hiện lòng yêu nướcD-Kết hợp A và B
2.Hướng dẫn về nhà:
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Du
- Tóm tắt Truyện Kiều
-Soạn văn bản: Chị em Thuý Kiều
CHỊ EM THUÝ KIỀU (Trích Truyện Kiều) A/Mục tiêu cần đạt
I- Kiến thức:
- Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc,tài năng, tính cách số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp ước lệ cổ điển.Qua đó, thể hiện cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của con người
II- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc truyện thơ,phân tích nhân tích bằng cách so sánh đối chiếu
III- Thái độ:
- Giáo dục ý thức trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp con người
IV- Nội dung trọng tâm của bài:
-Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một giai đoạn cụ thể Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
B/ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC, PHƯƠNG PHÁP :
I.Phương tiện, thiết bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, chân dung chị em Thuý Kiều
2 Học sinh : vở soạn, vở ghi, sgk.
II Các phương pháp:
1 Phương pháp:Vấn đáp giải thích, thảo luận, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,
tổng kết khái quát
2.Kĩ thuật: Động não
C.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH:
I.Năng lực chung:
Trang 41.Tự học, nắm bắt nội dung
2 HS đặt câu hỏi, tư duy, giải quyết vấn đề, xác định và làm rõ thông tin, phân tích thông tin
3.HS làm việc nhóm, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí
II.Năng lực chuyên biệt:
- Đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại Theo dõi diễn biến trong tác phẩm
-Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu nhân vật Phân tích một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn Du
trong văn bản
D/ Tiến trình các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức : KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ : 5’
Hãy kể tóm tắt truyện Kiều của Nguyễn Du?
-> HS kể tóm tắt nội dung văn bản theo cách hiểu dựa vào nội dung SGK
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 phút) GV thuyết trình, giới thiệu
Đọc truyện Kiều của Nguyễn Du không ai quên được chân dung của chị em Thuý Kiều, bức chân dung chẳng những cho thấy cách hình dung nghệ thuật thời xưa mà còn gợi liên tưởng số phận, tính cách của mỗi con người
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
học
-Thời gian:30 phút
-Phương pháp: vấn đáp, thảo luận
nhóm
-Trọng tâm kiến thức: nắm bố
cục,chân dung của Thúy Kiều, Thúy
Vân.
-Năng lực hình thành: rèn kĩ năng cảm
thụ thơ ca.
-HS: Đọc chú thích
-GV:Em hãy nêu vị trí đoạn trích trong
truyện Kiều?
-HS: Đọc đoạn trích
-GV:Hãy cho biết kết cấu đoạn thơ có
thể chia làm mấy phần?
+ Phần 1(Bốn câu đầu):Giới thiệu
khái quát chị em Thuý Kiều.
+Phần 2(Bốn câu tiếp):Gợi tả vẻ
đẹp Thuý Vân
+Phần 3(Mười hai câu tiếp):Tả vẻ
đẹp Thuý Kiều
+ Phần 4(Bốn câu cuối):Nhận xét
chung về cuộc sống hai chị em.
-GV:Câu thơ nào gợi tả vẻ đẹp chung
I/Tìm hiểu chung 1/Vị trí đoạn trích: ở phần đầu truyện kiều
2/Bố cục: 4 phần
II/Đọc - hiểu văn bản 1/Giới thiệu chi em Thuý Kiều
Mai cốt cách tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười
=>Vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng
2/Vẻ đẹp Thuý Vân
Trang 5của chị em Thuý Kiều?
-GV:Mai cốt cách là gì?Tuyết tinh thần
là gì?
-GV:Nhà thơ sử dụng biện pháp ước
lệ,miêu tả vẻ đẹp hai chị em như thế
nào?
Tác giả khái quát vẻ đẹp chung
“mười phân vẹn mười”và vẻ đẹp riêng
“mỗi người một vẻ”của từng người.
-GV:Ngay câu thơ đầu nhà thơ khái
quát vẻ đẹp Thuý Vân như thế nào?
-GV:“Trang trọng” có nghĩa là gì?
Là vẻ nghiêm trang đứng đắn.Vẻ
đẹp cao sang quý phái.
-Gv:Sắc đẹp của Thuý Vân được so
sánh với hình tượng thiên nhiên nào?
-Gv;Tác giả dùng bút pháp nghệ thuật
gì?
Liệt kê: khuôn mặt, đôi mày,mái
tóc, làn da, nụ cười, giọng nói.
-Gv:Với thủ pháp nghệ thuật trên miêu
tả vể đẹp và tính cách Thuý Vân như
thế nào?
Khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn như
mặt trăng, lông mày sắc nét đậm như
con ngài, miệng cười tươi thắm như
hoa, giọng nói trong trẻo thoát ra từ
hàm răng trắng ngà,mái tóc đen óng
nhẹ hơn mây, làn da trắng mịn màng
hơn tuyết…
-Gv:Vẻ đẹp của Thuý Vân tạo sự hoà
hợp êm đềm với xung quanh “mây
thua” “tuyết nhường”liên tưởng số
phận Thuý Vân sau này sẽ như thế
nào?
-HS: Đọc 12 câu tiếp theo
Để miêu tả vẻ đẹp của Kiều,
Nguyễn Du lấy chân dung Thuý Vân
làm nền để nổi bật chân dung Thuý
Kiều sắc sảo mặn mà hơn.
-Gv:Nguyễn Du miêu ta vẻ đẹp Thuý
Kiều như thế nào?
-Gv:Em hiểu “làn thu thuỷ, nét xuân
sơn”là gì? (Chú thích 5)
-Gv:Tác giả sử dụng nghệ thuật gì?Gợi
Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
->Nghệ thuật: ước lệ, liệt kê, so sánh, ẩn dụ
=>Vẻ đẹp trung thực phúc hậu mà quý phái.Số phận cuộc đời bình lặng suông sẻ
3/Vẻ đẹp Thuý Kiều
Làn thu thuỷ nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
=>Nghệ thuật ước lệ: Vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng long lanh, đôi lông mày thanh
tú trên gương mặt trẻ trung Vẻ đẹp tuyệt thế giai nhân
Trang 6lên vẻ đẹp Thuý Kiều như thế nào?
Hình ảnh ước lệ “làn thu thuỷ”làn
nước mùa thu gợi lên vẻ đẹp của đôi
mắt trong sáng long lanh… “nét xuân
sơn”nét núi mùa xuân gợi lên đôi lông
mày thanh tú trên gương mặt trẻ trung
Vẻ đẹp của Kiều có thể so sánh với vẻ
đẹp của các Mĩ nhân trong văn học cổ
Trung Quốc: Tây Thi, Điều Thuyền,
Đát Kỷ, Dương Quý Phi…
-Gv:Khi tả nhan sắc Thúy Kiều, tác giả
sử dụng hình tượng nghệ thuật mang
tính ước lệ, theo em có điểm nào giống
và khác với Thuý Vân?
-Gv:Bên cạnh những vẻ đẹp hình thức,
tác giả còn nhấn mạnh vẻ đẹp nào của
Kiều?
Vẻ đẹp tài năng:Tài năng của Kiều
đạt đến mức lý tưởng theo quan niệm
thẩm mĩ phong kiến gồm đủ cả: cầm,
kì, thi, hoạ.
-Gv:Qua phân tích cho thấy vẻ đẹp của
Kiều như thế nào?
-Gv:Chân dung Thuý Kiều là chân
dung mang tính cách số phận.Vẻ đẹp
làm cho tạo hoá đố kị “hoa ghen” “liễu
hờn”.Nên dự báo số phận nàng sau này
sẽ như thế nào?
-Gv:Tác giả nhận xét chung về cuộc
sống hai chị em như thế nào?
-Gv:Em có nhận xét gì về bút pháp
nghệ thuật của tác giả?
-Gv:Trong hai bức chân dung Thuý
Vân và Thuý Kiều, em thấy chân dung
nào nổi bật hơn?Vì sao
Thông minh vốn sẵn tính trời Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm Cung thương làu bật ngũ âm Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương Khúc nhà tay lựa nên chương Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân
=>Vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp kết hợp của cả: sắc - tài - tình Số phận nàng sẽ éo le, đau khổ
4/Nhận xét chung về cuộc sống hai chi em
Êm đềm trướng rủ màng che
->Cuộc sống êm đềm hạnh phúc, kín đáo, gia phong,
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 3’
1- Củng cố:
- Học sinh đọc ghi nhớ sgk
- Học sinh đọc diễn cảm đoạn thơ (MĐNB)
? Em nhận xét vẻ đẹp của Thuý Kiều? (MĐTH)
? Nhận xét về nghệ thuật đoạn trích trên (MĐVD)
+Tả người qua nghệ thuật đòn bẩy,so sánh,ẩn dụ, nhân hoá
+Chọn hình ảnh thiên nhiên làm chuẩn mực để tả vẻ đẹp của chị em Kiều
2.Hướng dẫn về nhà:
+Học thuộc lòng đoạn thơ
Trang 7+Phân tích nội dung và nghệ thuật
+Soạn bài “Cảnh ngày xuân”
-Tìm bố cục
-Nội dung, chủ đề đoạn trích
CẢNH NGÀY XUÂN (Trích Truyện Kiều) A/Mục tiêu cần đạt
I- Kiến thức:
- Giúp hs nắm được nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du, kết hợp
tả, gợi, sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu chất tạo hình để tả ngày cuối xuân với những đặc điểm riêng Qua cảnh vật phần nào nói lên tâm trạng nhân vật
II-Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và tưởng tượng trong khi làm văn miêu tả, phân tích hình ảnh giàu chất tạo hình để tả cảnh
III-Thái độ:
- Giáo dục ý thức trân trọng vẻ đẹp con người, thiên nhiên,và bảo vệ nó
IV- Nội dung trọng tâm của bài:
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào Nguyễn Du
- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ
B/ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC, PHƯƠNG PHÁP :
I.Phương tiện, thiết bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, Truyện Kiều
2 Học sinh : vở soạn, vở ghi, sgk.
II Các phương pháp:
1 Phương pháp:Vấn đáp giải thích, thảo luận, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,
tổng kết khái quát
2.Kĩ thuật: Động não
C.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH:
I.Năng lực chung:
1.Tự học, nắm bắt nội dung
2 HS đặt câu hỏi, tư duy, giải quyết vấn đề, xác định và làm rõ thông tin, phân tích thông tin
3.HS làm việc nhóm, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí
II.Năng lực chuyên biệt:
1- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích
2-Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cảnh vật trong ngày xuân Vận dụng bài học để viết văn miêu tả và biểu cảm
D/ Tiến trình các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức : KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ : 5’
?Đọc đoạn trích “Chi em Thuý Kiều” Phân tích vẻ đẹp của Thúy Vân?
-> HS đọc thuộc lòng đoạn thơ Phân tích vẻ đẹp của Thúy Vân
Trang 8III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 phút) GV thuyết trình, giới thiệu
Mùa xuân từ bao đời nay là đề tài thi hứng bất tận.Thế nhưng cảm nhận vẻ đẹp của mùa xuân thì mỗi người một vẻ Nguyễn Du không chỉ cảm nhận vẻ đẹp của mùa xuân ở cảnh vật mà còn gợi lên tâm trạng nhân vật
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
học
-Thời gian:30 phút
-Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
-Trọng tâm kiến thức: nắm được vị trí
đoạn trích,cảnh vật, tâm trạng của 2 chị
em đi chơi xuân.
-Năng lực hình thành: rèn kĩ năng cảm
thụ đoạn thơ.
-Hs: Đọc chú thích
-Gv:Hãy cho biết vị trí đoạn trích
-Hs: Đọc đoạn trích
-Gv:Hãy cho biết kết cấu đoạn trích có
thể chia làm mấy phần?
+Phần 1(Bốn câu thơ đầu):Nói lên
khung cảnh ngày xuân.
+Phần 2(Tám câu tiếp):Khung cảnh
lễ hội trong tiết thanh minh.
+Phần 3(sáu câu cuối)Cảnh chị em
du xuân trở về.
-Hs: Đọc 4 câu đầu
-Gv:Những chi tiết nào gợi lên đặc điểm
riêng của mùa xuân?
-Gv:Trong hai câu đầu nhà thơ gợi tả
điều gì?
Vừa nói thời gian vừa gợi không
gian.
Gv:Nguyễn Du tả cảnh thiên nhiên như
thế nào?
-Gv:Theo em trong hai câu thơ này từ ngữ
ngữ nào làm nổi bật sắc xuân?
Xanh tận, trắng điểm
-Gv:Hình ảnh “cỏ non xanh tận, cành lê
trắng điểm”gợi tả thiên nhiên vào xuân
như thế nào?
Khoáng đạt , trong trẻo , nhẹ nhàng,
thanh khiết.
-Gv:Từ “điểm”gợi cho ta ấn tượng gì về
bức tranh xuân?
I/Tìm hiểu chung:
1/Vị trí đoạn trích -Sau đoạn trích tả tài sắc chị em Thuý Kiều
2/Bố cục: 3 phần II/Đọc - hiểu văn bản
1/Khung cảnh ngày xuân
Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
=>Mùa xuân: Mới mẻ tinh khôi giàu sức sống, khoáng đạt trong trẻo, nhẹ nhàng tinh khiết
2/Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh
->Truyền thống văn hoá lễ hội
Trang 9Cảnh vật trở nên sinh động có hồn
chứ không tĩnh tại.
-Gv:Vậy bức tranh xuân qua ngòi bút
của Nguyễn Du hiện ra như thế nào?
-Gv:Em hãy cho biết lễ tảo mộ là gì?Hội
đạp thanh là gì?
Tảo mộ : Đi viếng mộ quét don,sửa
sang phần mộ người thân Hội đạp
thanh: Đi chơi xuân ở chốn đồng quê.
-Gv:Hai phong tục thể hiện truyền thống
gì của dân tộc?
-Gv:Hãy liệt kê những từ ghép và từ láy
là những danh từ, động từ, tính từ miêu
tả không khí lễ hội trong đoạn thơ này?
-Gv:Các danh từ(yến anh, chị em, tài tử,
giai nhân)gợi tả điều gì của lễ hội?
Gợi tả sự đông vui, nhiều người
cùng đến lễ hội.
-Gv:Các động từ(sắm sửa, dập dìu)gợi tả
lễ hội như thế nào?
Gợi tả sự rộn ràng náo nhiệt của
ngày hội.
-Gv:Các tính từ(gần xa, nô nức)nói lên
điều gì?
Làm rõ tâm trạng của người đi hội.
-Gv;Những từ ngữ trên gợi không khí và
hoạt động của lễ hội như thế nào?
-Gv:Cách nói ẩn dụ “”nô nức, yến anh”
gợi lên hình ảnh như thế nào?
Hình ảnh đoàn người nhộn nhịp đi
chơi xuân như chim én chim oanh bay
ríu rít Trong lễ hội mùa xuân tấp nập,
nhộn nhịp nhất là nam thanh nữ tú,
những tài tử giai nhân.
-Gv:Trong khung cảnh lễ hội nhà thơ
vẫn chú ý khắc hoạ tâm trạng con người
và ở đây là chị em Thuý Kiều, theo em
câu thơ nào thể hiện điều này?
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
-Gv:Câu này thể hiện tâm trạng gì của
chị em Thuý Kiều?
Náo nức,rạo rực
Thông qua hoạt động du xuân của
chị em Kiều, Nguyễn Du khắc hoạ tỉ mỉ
về lễ hội thanh minh.
Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa…
Dập dìu tài tử giai nhân
=>Không khí lễ hội thật rộn ràng, náo nhiệt
3/Khung cảnh chị em du xuân trở về
Tà tà bóng ngả về tây Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh Nao nao dòng nước uốn quanh
Trang 10-HS: Đọc 6 câu cuối
-Gv:Câu thơ nào diễn tả thời gian? Đây
là thời khắc nào trong ngày?
Chiều hoàng hôn
-Gv:Câu thơ nào miêu tả cảnh vật?
-Gv;Cảnh vật không khí mùa xuân trong
6 câu thơ cuối có gì khác với 4 câu thơ
đầu?
Cảnh vẫn đẹp vẫn thanh nhưng thời
gian, không gian thay đổi, nhưng điều
quan trọng là cảnh vật được cảm nhận
qua tâm trạng.
-Gv:Những từ ngữ “tà tà, thanh thanh,
nao nao”có tác dụng miêu tả sắc thái
cảnh vật hay tâm trạng con người?Vì
sao?
Không chỉ miêu tả sắc thái cảnh vật
mà còn bộc lộ tâm trạng con người.
-Gv:Cảm nhận của em về khung cảnh
thiên nhiên và tâm trạng con người trong
sáu câu thơ cuối như thế nào?
-Gv: Đoạn trích đã sử dụng nghệ thuật
như thế nào? Miêu tả cảnh ngày xuân
như thế nào?
=>Thiên nhiên đẹp, tâm trạng bâng khuâng xao xuyến một ngày xuân còn
mà sự linh cảm điều gì sắp sẽ xảy ra
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 3’
1- Củng cố:
- Gọi hs đọc ghi nhớ sgk (MĐNB)
- Qua đoạn trích em nhận xét nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du ? ( MĐTH)
- Thảo luận nhóm câu hỏi sau: Thiên nhiên trong Truyện Kiều được coi như một nhân vật Em có ý kiến gì không? (MĐVD)
+Thiên nhiên đổi mùa
+Thiên nhiên như một nhân vật lặng lẽ, kín đáo nhưng không mấy khi vắng mặt -Nhận xét nào sau đây đúng với nội dung đoạn trích?
A-Tả vẻ đẹp của chị em Kiều
B-Tả chị em Kiều đi chơi xuân
C-Tả mọi người đi lễ hội trong tiết thanh minh
D-Tả cảnh thiên nhiên mùa xuân
->B
2.Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng đoạn thơ
-Phân tích vẻ đẹp thiên nhiên trong tiết thanh minh
- Soạn bài: Thuật ngữ
THUẬT NGỮ