2-Thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong văn bản tự sự.. II- Kĩ năng: 1-Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự s
Trang 1TUẦN 7
31,32 Kiều ở lầu Ngưng Bích
33 Miêu tả trong văn bản tự sự
34,35 Viết bài Tập làm văn số 2
Ngày soạn: 30/9/2016
Ngày dạy: 03/10/2016 – 08/10/2016
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích Truyện Kiều) A/Mục tiêu cần đạt
I- Kiến thức:
1-Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời thương nhớ của Kiều qua tâm trạng cô đơn buồn tuổi, cảm nhận được tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng
2-Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du
II-Kĩ năng:
1-Thấy được nghệ thuật miêu tả nội tâm của Nguyễn Du:Diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
2-Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích, tác phẩm Truyện Kiều
3-Cảm nhận được sự thông cảm sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện
III-Thái độ:
- Giáo dục ý thức trân trọng tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng
IV- Nội dung trọng tâm của bài:
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình độc đáo của thi hào Nguyễn Du
- Tâm trạng cô đơn, buồn tủi và nỗi niềm thương nhớ của Kiều
B/ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC, PHƯƠNG PHÁP :
I.Phương tiện, thiết bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, Truyện Kiều
2 Học sinh : vở soạn, vở ghi, sgk.
II Các phương pháp:
1 Phương pháp:Vấn đáp giải thích, thảo luận, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, tổng kết
khái quát
2.Kĩ thuật: Động não
C.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH:
I.Năng lực chung:
1.Tự học, nắm bắt nội dung
2 HS đặt câu hỏi, tư duy, giải quyết vấn đề, xác định và làm rõ thông tin, phân tích thông tin
3.HS làm việc nhóm, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí
II.Năng lực chuyên biệt:
1- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc
Trang 22-Cảm nhận được tâm trạng cô đơn, buồn tủi của Kiều Vận dụng nghệ thuật trong đoạn trích để viết văn miêu tả và biểu cảm
D/ Tiến trình các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức : KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ : 5’
?Đọc đoạn trích “Cảnh ngày xuân” Phân tích không khí của buổi lễ trong tiết thanh minh?
-> HS đọc thuộc lòng đoạn thơ Phân tích mục 2:không khí lễ hội
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 phút) GV thuyết trình, giới thiệu
Ở tiết trước, các em đã học phần mở đầu Truyện Kiều Đó là những tháng ngày êm đềm, hạnh phúc Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”là mở đầu cho quãng đời lưu lạc suốt 15 năm
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
-Thời gian:30 phút
-Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
-Trọng tâm kiến thức: nắm được vị trí
đoạn trích,cảnh vật, tâm trạng của Thúy
Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.
-Năng lực hình thành: rèn kĩ năng cảm thụ
đoạn thơ.
-HS: Đọc chú thích
-GV:Hãy cho biết vị trí đoạn trích này
trong Truyện Kiều?
-Gv: Em hiểu như thế nào là “ngôn ngữ
độc thoại” và “tả cảnh ngụ tình”?
-HS: Đọc đoạn trích
-GV:Hãy cho biết kết cấu đoạn trích chia
làm mấy phần?
Đoạn trích chia làm 3 phần
+ Phần 1(6 câu đầu):Hoàn cảnh cô
đơn tội nghiệp của Thuý Kiều.
+ Phần 2(8 câu tiếp): Nỗi thương nhớ
Kim Trọng và cha mẹ của nàng.
+ Phần 3(8 câu cuối): Tâm trạng đau
buồn,lo âu của Kiều thể hiện qua cách
nhìn cảnh vật.
-HS: Đọc 6 câu đầu
-GV: Khung cảnh thiên nhiên trước lầu
Ngưng Bích được phát họa qua những hình
ảnh nào?
-GV: Với hình ảnh đó, cảm nhận của em
về cảnh trí thiên nhiên nơi đây như thế
I/Tìm hiểu chung:
-Vị trí đoạn trích: Đoạn trích nằm ở phần thứ 2
-Khái niệm “ngôn ngữ độc thoại” và “tả cảnh ngụ tình”
II/Đọc - tìm hiểu văn bản
1/Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều
Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung Bốn bề bát ngát xa trông Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia
->Cảnh thiên nhiên biển trời mênh mông, bát ngát, vắng vẻ, lạnh lùng
Trang 3Một vùng trời bát ngát in hình núi xa mờ
nhạt và một mảnh trăng gần dịu mát, cồn
cát vàng nhấp nhô sóng lượn, bụi hồng trải
trên ngàn dặm…
-GV: Những cảnh ở đây được nhìn qua con
mắt của ai? Tại sao nhà thơ lại viết “non
xa, trăng gần”?
Khung cảnh thiên nhiên được nhìn qua con
mắt của Kiều-trong cảnh bị giam lỏng
Cảnh “non xa trăng gần”vì là cảnh ban
đêm, đêm trăng sáng.Trăng xa nhưng sáng
nên cảm giác gần, núi gần nhưng mờ nên
cảm giác xa Cảnh “non xa trăng gần”
như gợi lên hình ảnh một lầu Ngưng Bích
chơi vơi giữa mênh mông trời nước Từ lầu
Ngưng Bích nhìn chỉ thấy những dãy núi
mờ xa, những cồn cát bụi bay mù mịt.
-GV: Thời gian qua cảm nhận của Thuý
Kiều được miêu tả ở câu thơ nào?
-Gv: “Mây sớm, đèn khuya” là thời khắc
nào?
Mây sớm là buổi sớm Đèn khuya là đêm
khuya Đây là cảnh ở nhiều thời điểm
-GV: Vậy hình ảnh “mây sớm, đèn
khuya”gợi lên tính chất gì của thời gian?
Gợi thời gian tuần hoàn khép kín Thời
gian cũng như không gian giam hãm con
người Sớm và khuya, ngày và đêm Kiều
thui thủi quê người một thân Nàng chỉ biết
làm bạn với “mây sớm, đèn khuya”.
-Gv: Em hiểu ngữ “ở chung” như thế nào?
Ai ở chung với ai?
Trong bức tranh phong cảnh thiên
nhiên mà Nguyễn Du miêu tả qua con mắt
và tâm trạng của Kiều ta thấy rõ phong
thái, linh hồn của cảnh vật.
+Ở chung, ngoài nghĩa trăng, non ở
chung trong một bầu trời còn ngụ ý người,
trăng, non cùng hòa điệu, cùng chung nỗi
sầu.
-Gv: Em hiểu câu thơ: “Nửa tình nửa cảnh
như chia tấm lòng” như thế nào?
Chia tấm lòng là gửi một nửa vào cảnh
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
=>Nàng rơi vào hoàn cảnh cô đơn, tâm trạng chán ngán, tủi buồn thương mình
Trang 4vật, một nửa giữ trong lòng hoặc một nửa
ở đây, nửa kia bay về quê hương…
-GV: Qua khung cảnh thiên nhiên cho thấy
Kiều đang ở trong hoàn cảnh tâm trạng
nào?
-GV: Từ nào diễn tả hoàn cảnh và tâm
trạng ấy?
Từ “bẽ bàng” đúng với tâm trạng của
Kiều: buồn tủi chán nản đối với cuộc đời
đối với bản thân Cảnh đẹp nhưng chẳng
còn lòng dạ nào thưởng ngoạn nên “Nửa
tình nửa cảnh như chia tấm lòng” Thời
gian và không gian nghệ thuật trong bức
tranh này hoàn toàn là thời gian, không
gian tâm trạng nên nó chấp nhận sự xáo
trộn thời điểm, quy luật gần xa Không rõ
ban ngày hay đêm, ánh đèn hay ánh trăng?
Xa thành gần, gần thành xa…
-GV: Trong cảnh ngộ của mình, nàng nhớ
ai? Nàng nhớ ai trước, ai sau? Nhớ như thế
có hợp lý không?
Nhớ Kim Trọng và cha mẹ Nhớ Kim
Trọng trước nhớ cha mẹ sau Điều này vừa
hợp với quy luật tâm lý vừa thể hiện sự
tinh tế ngòi bút của Nguyễn Du.
-GV: Nỗi nhớ của Thuý Kiều đối với Kim
Trọng là nỗi nhớ như thế nào?
Nhớ người tình là nhớ đến tình yêu nên
Kiều nhớ đến lời thề đôi lứa Nàng tưởng
tượng Kim Trọng cũng đang hướng về
mình, chờ tin mà uổng công vô ích.
-GV: Vậy nàng nhớ Kim Trọng với tâm
trạng như thế nào?
-GV: Ngoài nhớ Kim Trọng, Kiều còn nhớ
tới cha mẹ Nỗi nhớ đó được thể hiện ở
những từ ngữ, hình ảnh nào?
Nghĩ tới song thân, Kiều thương và xót
Nàng thương cha mẹ sớm chiều tựa cửa
ngóng trông con, trông mong sự đỡ đần
Nàng xót xa cha mẹ lúc tuổi già sức yếu
mà nàng không được tự tay chăm sóc.
-GV: Hãy giải thích thành ngữ “quạt nồng
ấp lạnh” và điển cố “sân Lai”?
-GV: Thành ngữ và điển cố này nói lên
bơ vơ… vô hạn
2/Tâm trạng thương nhớ Kim Trọng, cha
mẹ của Kiều
a)Nhớ Kim Trọng
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông mai
chờ
->Nàng nhớ Kim Trọng nhớ kỷ niệm tình yêu với nỗi đau, tiếc vì tình yêu tan vỡ
b)Nhớ cha mẹ
Xót người tựa cửa hôm mai
->Tâm trạng nhớ thương, tấm lòng hiếu thảo
=>Kiều là người tình chung thuỷ, người con hiếu thảo
3/Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Trang 5tâm trạng của Thuý Kiều như thế nào?
-GV: Qua hai nỗi nhớ cho thấy Thuý Kiều
là người như thế nào?
-GV: Trong tám câu thơ cuối, Nguyễn Du
tả cảnh qua những hình ảnh nào?
-GV: Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Diễn
tả tâm trạng của Kiều qua mỗi cảnh vật
như thế nào?
-Buồn trông 1: Con thuyền thấp
thoáng cánh buồm xa xa Cánh buồm thật
đã biến thành cánh buồm biểu tượng gợi
đến những chuyến đi xa, đến quê hương xa
vời, đến thân phận tha hương của Kiều.
-Buồn trông 2: Hoa trôi man mác …về
đâu Kiều nghĩ đến thân phận bèo bọt như
cánh hoa trôi trên sóng dữ, mong manh,
nhỏ nhoi, đáng thương.
-Buồn trông 3: Nội cỏ rầu rầu …chân
mây mặt đất một màu xanh xanh Tuổi
thanh xuân tươi đẹp của Kiều, tài năng của
Kiều đã, đang và sẽ càng nhạt buồn, vô vị
như cánh đồng, bầu trời, mặt đất xanh
xanh kia…
-Buồn trông 4: Ầm ầm tiếng sóng…
Đó là tiếng gào thét của sóng gió biển
khơi Nó còn dự báo một tương lai khủng
khiếp đầy tai ương bất trắc đang chờ đợi
nàng Kiều.
Cảnh lầu Ngưng Bích được nhìn qua tâm
trạng Kiều: Từ xa đến gần, màu sắc từ
nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động,
nỗi buồn từ man mác đến lo âu kinh sợ
Ngọn gió và tiếng sóng là cảnh tượng hãi
hùng như báo trước dông bão của số phận
sẽ nổi lên vùi dập đời Kiều.
-Gv: Qua tâm trạng, qua mỗi cảnh vật, em
nhận xét chung tâm trạng Kiều như thế
nào?
-GV: Hãy nêu nội dung và nghệ thuật của
đoạn trích?
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
->Nghệ thuật: Điệp từ.Tâm trạng cô đơn, thân phận vô định, nỗi buồn tha hương, nhớ người yêu, cha mẹ
*Ghi nhớ: (Sgk)
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 3’
1- Củng cố:
- Đọc diễn cảm đoạn thơ trên (MĐNB)
- Qua đoạn trích em nhận xét nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du ?
Trang 6( MĐTH)
- Theo em vì sao Thúy Kiều lại nhớ Kim Trọng trước rồi mới nhớ đến cha mẹ mình? (MĐ VD)
2.Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng đoạn thơ
-Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn trích
- Soạn bài: Miêu tả trong văn bản tự sự
MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
A/Mục tiêu cần đạt
I- Kiến thức:
1-Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản
2-Thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong văn bản tự sự
II- Kĩ năng:
1-Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự
2-Rèn luyện kỹ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong văn bản
III- Thái độ:
- Giáo dục ý thức sử dụng hiệu quả yếu tố miêu tả trong khi viết văn tự sự
IV- Nội dung trọng tâm của bài:
Yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự và vai trò của nó
B/ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC, PHƯƠNG PHÁP :
I.Phương tiện, thiết bị:
1 Giáo viên: giáo án, sgk.
2 Học sinh : vở soạn, vở ghi, sgk.
II Các phương pháp:
1 Phương pháp:Vấn đáp giải thích, thảo luận, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, tổng kết
khái quát
2.Kĩ thuật: Động não
C.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH:
I.Năng lực chung:
1.Tự học, nắm bắt nội dung
2 HS đặt câu hỏi, tư duy, giải quyết vấn đề, xác định và làm rõ thông tin, phân tích thông tin
3.HS làm việc nhóm, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí
II.Năng lực chuyên biệt:
Biết sử dụng hiệu quả yếu tố miêu tả trong khi làm văn tự sự
D/ Tiến trình các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức : KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ : 5’ Kiểm tra việc soạn bài của HS
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 phút) GV thuyết trình, giới thiệu
Để phản ánh, tái hiện hiện thực, tự sự lấy kể sự việc, trình bày diễn biến của sự việc chính Nhưng để văn bản sinh động, thường phải có kết hợp đang xen các phương thức
Trang 7biểu đạt khác: miêu tả, biểu cảm… Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu: Miêu tả trong văn bản tự sự.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
-Thời gian:20 phút
-Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
-Trọng tâm kiến thức: nắm được vị trí và
vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự
sự.
-Năng lực hình thành: nhận biết yếu tố miêu
tả và biết sử dụng nó trong văn bản tự sự
-HS: Đọc đoạn trích
-GV: Đoạn trích kể về trận đánh nào? Trong
trận đánh đó, vua Quang Trung đã làm gì,
xuất hiện như thế nào?
Vua Quang Trung truyền lấy sáu chục tấm
ván, cứ ghép liền ba tấm một bức, bên ngoài
lấy rơm dấp nước phủ kín…Quang Trung
cưỡi voi đi đốc thúc…
-GV: Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả trong
đoạn trích? Các chi tiết miêu tả ấy nhằm thể
hiện đối tượng nào?
Yếu tố miêu tả: Nhân có gió bắc, quân
Thanh bèn dùng ống phun khói … Tự làm
hại mình
-Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy tán
loạn, giày xéo lên nhau mà… đại bại
-GV: Kể lại nội dung đoạn trích trên, có bạn
nêu ra các sự việc: (sgk) Kể lại như thế có
nêu lên đầy đủ các sự việc chính trong đoạn
văn chưa?
Đã đầy đủ các sự việc…
-HS: Nối các sự việc thành đoạn
-GV: Nếu kể các sự việc diễn ra như thế thì
nhân vật vua Quang Trung có nổi bật
không? Trận đánh có sinh động không? Tại
sao?
Không nổi bật sinh động vì chỉ đơn giản
kể lại sự việc, tức là mới chỉ trả lời được
câu hỏi” việc gì đã xảy ra” chứ chưa trả lời
câu hỏi việc đó xảy ra như thế nào
-GV: Hãy so sánh các sự việc chính mà bạn
đó đã nêu với đoạn trích, em hãy nhận xét
nhờ những yếu tố nào mà trận đánh được tái
I/Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản
tự sự 1/Đoạn trích
*Kể chuyện Quang Trung đánh đồn Ngọc Hồi
-Kể các sự việc chính
-Kết hợp các yếu tố miêu tả
*Ghi nhớ:sgk II/Luyện tập 1/Các yếu tố miêu tả a)Yếu tố tả người Vân xem trang trọng khác vời
………
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh b/Tả cảnh
Trang 8hiện một cách sinh động?
(Nếu không có yếu tố miêu tả thì câu chuyện
thật khô khan, kém hấp dẫn)
Nhờ yếu tố miêu tả bằng các chi tiết mới
thấy sự việc diễn ra như thế nào.
-GV: Yếu tố miêu tả có vai trò như thế nào
với văn bản tự sự?
-HS: Đọc ghi nhớ
-HS: Đọc đoạn trích
-GV: Tìm những yếu tố tả người và tả cảnh
trong hai đoạn trích truyện Kiều vừa học?
-Gv: Dựa vào đoạn trích “Cảnh ngày xuân”,
em hãy viết đoạn văn kể lại việc chị em
Thuý Kiều đi chơi trong buổi chiều ngày
Thanh minh
Cỏ non….một vài bông hoa
Tà tà … cuối ghềnh bắc ngang 2/Viết đoạn văn
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 3’
1 Củng cố:
- Hs đọc ghi nhớ sgk
?Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự? (MĐNB)
->HS trả lời theo ghi nhớ SGK
?Có phải văn bản tự sự nào cũng sử dụng yếu tố miêu tả không? (MĐTH)
->Tùy vào đối tượng tự sự để sử dụng yếu tố miêu tả cho phù hợp
?Viết một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả? (MĐVD)
->HS tự thực hiện, GV sửa chữa
2 Hướng dẫn về nhà:
+Học lí thuyết.Làm lại bài tập vào vở
+ Rèn luyện kĩ năng làm bài tự sự để viết bài Tập làm văn số 2
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học sinh nắm được:
I Kiến thức.
Văn tự sự, yếu tố miêu tả trong văn tự sự
II Kỹ năng.
Học sinh viết được bài văn tự sự theo yêu cầu có miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả
.III Thái độ:
HS có ý thức làm bài kiểm tra nghiêm túc, hiệu quả
IV NỘI DUNG TRỌNG TÂM
HS làm bài văn tự sự theo đối tượng cụ thể có sử dụng yếu tố miêu tả một cách hợp lý
và có hiệu quả
B/ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HOC, PHƯƠNG PHÁP
I Phương tiện, thiết bị:
1 Giáo viên: Soạn bài
2 Học sinh: Chuẩn bị bài
Trang 9II Các phương pháp, kĩ thuật dạy học.
- Phương pháp:
- Kĩ thuật : Động não
C.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH:
I.Năng lực chung:
1.Tự học, nắm bắt nội dung
2 HS đặt câu hỏi, tư duy, giải quyết vấn đề, xác định và làm rõ thông tin, phân tích thông tin
3.HS làm việc nhóm, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí
II.Năng lực chuyên biệt:
Biết viết văn tự sự theo đối tượng mà đề yêu cầu và có sử dụng yếu tố miêu tả hợp lí, hiệu quả
D/ Tiến trình các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Bài mới : MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Chủ đề 1: Miêu tả
trong văn bản tự
sự
Nêu tác dụng của miêu tả trong văn
tự sự
Số câu
Số điểm, Tỉ lệ % Số câu 1 Số điểm 1,
Tỉ lệ 10%
Số câu 1
Số điểm1, Tỉ lệ 10%
Chủ đề 2: Văn tự
tố miêu tả
Số câu
Tỉ lệ 90%
Số câu 1
Số điểm 9, Tỉ lệ 90%
Tổng số câu
Tổng số điểm, tỉ lệ
%
Số câu 1
Số điểm 1,
Tỉ lệ 10%
Số câu 1
Số điểm 9,
Tỉ lệ 90%
Tổng số câu 2 Tổng số điểm 10, tỉ
lệ 100%
BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1(1 điểm): Trong văn bản tự sự, yếu tố miêu tả có tác dụng gì?
Câu 2 (9điểm): Hãy viết thư cho một bạn học kể lại một việc làm đáng phê phán mà em
gặp
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1(1 điểm):
Học sinh nêu được tác dụng
Câu 2(9 điểm):
*Yêu cầu:
Trang 10-Hình thức viết là một bức thư
-Bài làm cần phải có sử dụng yếu tố miêu tả
a.Mở bài (0,5 điểm)
- Lý do viết thư
-Giới thiệu sự việc
b.Thân bài( 8 điểm)
-Quang cảnh nơi xảy ra câu chuyện
- Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện có liên quan đến người bạn nhận thư
-Nội dung câu chuyện đáng phê phán
-Tâm sự với bạn qua câu chuyện đó
c.Kết bài( 0,5 điểm)
-Qua câu chuyện rút ra bài học cho bản thân, cho người bạn và mọi người
Đề 2
Tưởng tượng hai mươi năm sau vào một mùa hè em về thăm lại trường cũ Hãy viết thư cho một người bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động
Câu 2(9 điểm):
*Yêu cầu:
-Hình thức viết là một bức thư
-Bài làm cần phải có sử dụng yếu tố miêu tả
a.Mở bài(0,5 điểm)
-Giới thiệu hoàn cảnh, lý do về thăm trường cũ và vị trí của mình khi viết thư cho bạn
-Cảm xúc của tôi
b.Thân bài( 8 điểm)
-Miêu tả cảnh tượng ngôi trường và những sự đổi thay
+Nhà trường, lớp học như thế nào
+Cây cối ra sao
+Cảnh thiên nhiên như thế nào
-Tâm trạng của mình
+Trực tiếp xúc động như thế nào
+Kỷ niệm gợi về là gì
+Kỷ niệm với người viết thư
-Gặp ai (Cô giáo hay là bác bảo vệ)
-Kết thúc buổi thăm như thế nào?
c.Kết bài( 0,5 điểm)
-Suy nghĩ gì về ngôi trường
-Hứa hẹn với bạn ngày họp lớp
-Kết thúc thư
III Củng cố, dặn dò:
- HS làm bài nghiêm túc, GV quan sát
- GV thu bài, kiểm tra số lượng
- Soạn bài: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga