1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế bài dạy kỹ năng nói tiếng anh 8 THCS tạ thị kiều phan thị thùy ngân

15 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 6,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc MÔ TẢ SÁNG KIẾN Mã số: ……… 1- Tên sáng kiến: THIẾT KẾ BÀI DẠY KỸ NĂNG NÓI TIẾNG ANH 8 2- Lĩnh vực áp dụng : Dạy kỹ năng n

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MỎ CÀY NAM

TRƯỜNG THCS TẠ THỊ KIỀU

HỌ VÀ TÊN: PHAN THỊ THUỲ NGÂN

NHIỆM VỤ: Giảng dạy tiếng Anh 8/1,8/2,8/3+CN 8/2

Mã số:……….

Tên sáng kiến: THIẾT KẾ BÀI DẠY KỸ NĂNG NÓI TIẾNG ANH 8

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MÔ TẢ SÁNG KIẾN

Mã số: ………

1- Tên sáng kiến: THIẾT KẾ BÀI DẠY KỸ NĂNG NÓI TIẾNG ANH 8

2- Lĩnh vực áp dụng : Dạy kỹ năng nói môn Tiếng Anh

3- Mô tả bản chất của sáng kiến :

3.1/ Tình trạng giải pháp đã biết :

a.Thực trạng:

-Ngày nay, đối với học sinh bậc trung học cơ sở (THCS), tiếng Anh đã trở nên phổ biến và thầy cô giáo cũng đã cung cấp cho học sinh một lượng lớn kiến thức mới, biết được các phương pháp học, các thủ thuật, các kỹ năng trong học tập Để các em đạt được các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, giáo viên phải liên tục đổi mới phương pháp dạy học trong tình hình mới hiện nay Hầu hết học sinh lớp 8 gặp nhiều khó khăn trong quá trình học tiếng Anh, nhất là kỹ năng nói (speak) Thông thường các

em không biết phải bắt đầu việc nói của mình như thế nào, thiếu ý tưởng, yếu kiến thức ngữ pháp, từ vựng và cấu trúc câu Để tháo gỡ những khó khăn trên, trong quá trình dạy tiếng Anh lớp 8 trong các năm qua cũng như trong năm học này tôi đã nghiên cứu kỹ chương trình sách giáo khoa (SGK), sách hướng dẫn giảng dạy và nhiều tài liệu liên quan, thảo luận với đồng nghiệp giàu kinh nghiệm trong các cuộc giao lưu chuyên môn, để tìm ra hướng khắc phục khó khăn, nhằm giúp các em học tốt hơn, vận dụng được kiến thức đã học để làm được các bài tập theo yêu cầu Hơn nữa

ở nhiều đơn vị bài học (Units) sách giáo khoa soạn mang tính chung (free), nên học sinh rất mơ hồ với yêu cầu của sách Từ đó đặt ra vấn đề yêu cầu giáo viên phải đầu

tư suy nghĩ, thiết kế bài giảng sao cho thật rõ ràng, thật cụ thể, sát với thực tế học

sinh của mình trên lớp Có vậy thì tiết dạy mới thành công Qua nhiều năm giảng dạy

tiếng Anh khối 8 ở trường và tham gia tập huấn cũng như dự giờ các giáo viên khác trong huyện, vấn đề dạy kỹ năng SPEAK ở lớp 8 thật sự gây lung túng cho nhiều thầy cô giáo và việc học tập của học sinh cũng không mấy hứng thú Trước thực tế đó

Trang 3

tôi thấy mình phải đầu tư suy nghĩ, nghiên cứu tìm tòi phương pháp sao cho giảng dạy học sinh phù hợp nhất, đạt kết quả tốt nhất

b Ưu điểm chính:

-Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa- SGK Tiếng Anh 8 có những thuận lợi nhất định:

-Ở mỗi Unit các bài học kỹ năng SPEAK, LISTEN, READ và WRITE được soạn theo từng bài học riêng lẻ

-Mỗi Unit được soạn theo một chủ điểm, nên việc dạy và hướng dấn học sinh luyện tập dễ bám sát và giới hạn trong chủ điểm đó

-Nội dung bài học gần gũi với cuộc sống và các sinh hoạt hằng ngày của các em

-Mở đầu một Unit là phần Getting started + Listen and Read nhằm khai thác vốn

từ vựng, cấu trúc, các chức năng giao tiếp trong đời sống hàng ngày và kiến thức có sẵn của học sinh liên quan đến nội dung chủ điểm bài học: là bước gây hứng thú, chuẩn cho bài học mới

- Thư viện và thiết bị của nhà trường phục vụ tốt cho việc giảng dạy bộ môn tiếng Anh Trang thiết bị đầy đủ gồm phòng nghe nhìn , bộ tranh tiếng Anh 6, 7, 8, 9 đáp ứng được yêu cầu cho hoạt động dạy học bộ môn tiếng Anh.Ngoài ra giáo viên còn tự làm ĐDDH phục vụ cho công tác giảng dạy đạt hiệu quả hơn

c Khuyết điểm chính:

-Tuy nhiên, ngoài những thuận lợi như vừa nêu nội dung SGK cũng bộc lộ những hạn chế nhất định Trong khuôn khổ của đề tài này tôi chỉ nêu ra một số vấn đề

về nội dung các bài SPEAK nhằm tháo gỡ khó khăn, giúp học sinh học tốt hơn

-Nhiều bài luyện SPEAK có yêu cầu quá mở (open/ free), gợi ý mẫu câu quá ôm đồm làm học sinh rối trí, giới thiệu mẫu câu không ăn nhập với thông tin gợi ý Học sinh yếu không biết nói gì; giáo viên thì không thể kiểm soát hết việc thực hành NÓI của học sinh để kịp thời giúp đỡ Một số bài luyện nói: tranh vẽ không rõ, yêu cầu không cụ thể, mẫu câu không sát

- Rất nhiều em học sinh “sợ nói” trong tiết luyện kĩ năng nói tiếng Anh

3.2/ Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến :

a) Mục đích của giải pháp :

Trang 4

- Giúp giáo viên có thể dạy tốt tiết nói Tiếng Anh (Speaking )

- Tạo điều kiện cho học sinh thoải mái, tự tin hơn và có hứng thú hơn đối với việc nói Tiếng Anh

- Nâng cao chất lượng môn tiếng Anh trong nhà trường qua việc phát triển đều các

kỹ năng trên cơ sở phát triễn kỹ năng nói (Hiện tại là khối 6,7 đã tiến hành tổ chức thi nói).Do đó tạo môi trường nói Tiếng Anh cho học sinh khối 8 là điều rất cần thiết

b) Những điểm khác biệt, tính mới của giải pháp:

-So sánh kết quả học tập của học sinh đối với tiết nói khi chưa áp dụng đề tài, số

học sinh tham gia nói rất ít, chỉ học sinh khá giỏi, thì khi áp dụng đề tài số học sinh tham gia nói tích cực hơn đối với học sinh ở mức trung bình, yếu, chất lượng giờ nói được nâng cao rõ rệt

-Góp phần nâng cao chất lượng chung của trường

-Học sinh không còn thụ động ở giờ luyện nói Tiếng Anh

c) Mô tả chi tiết bản chất của giải pháp:

-Để khắc phục những điều nêu trên, là giáo viên tiếng Anh tôi thường xuyên tham

khảo các sách hướng dẫn giảng dạy, sách học tốt Tiếng Anh, chuẩn kiến thức chung của tiếng Anh 8 và tôi đã thiết kế tiết dạy nói ở mọt số bài như sau:

Unit 1:

-Sau khi giáo viên thiết lập tình huống giữa Hoa và Lan: Hoa diễn tả cô gái với Lan Tiếp theo giáo viên thiết lập mẫu câu:

Lan: What does Mary look like?

Hoa: She is short and thin She has blond hair

* Form: S + have / has + adj + noun

S + be + adj.

Sau đó giáo viên gợi ý thêm dưới dạng chi tiết câu Sentence buildings:

a) Van// tall/ thin ; straight black (hair)

b) Mr Lai// short/ fat ; bald head

c) Mrs Lien // tall/ slim ; long black

d) Ann // short/ slim ; short curly fair

e) Mr Khoi // tall / fat ; short straight black

Trang 5

-Học sinh có thể dựa vào mẫu câu sẵn có và gợi ý trên để luyện nói dễ dàng.

Unit 3:

-Mở đầu bài dạy giáo viên có thể sử dụng Warm- up bằng cách cho học sinh tìm các từ chỉ vị trí của đồ vật (prepositions of position) và sau đó dạy từ mới chỉ tên các

đồ vật như: calendar, bowl, counter, rug, cushion, disk rack

-Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh và hỏi đáp theo cặp nói về vị trí của mỗi đồ vật Nếu học sinh không thể nói được giáo viên có thể trợ giúp các em bằng cách nêu ra các câu hỏi và gợi ý trả lời như sau:

a) Where's the calendar? (on the wall, under the clock, above the refrigerator)

b) Where's the cupboard? (on the wall, above the counter)

c) Where's the bowl of fruit? (between the rice cooker and the disk rack) d) Where's the stove? (next to the sink)

e) Where are the knives? (on the wall, under the cupboard)

f) Where are the flowers? (on the table)

-Đối với Exercise 2, giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng cấu trúc:

Suggestions

Disagreement + Suggestions

- Let's put the

on/opposite the

- I think we should put

the in/on the ; next to

the

- We should put the

- You're right And let's put the next to the

- OK And I think we should put

- That's fine And

- No We should put

- I don't think so

The should be

on/above/next to

Trang 6

between the and the we the

-Dựa vào mẫu này học sinh chỉ cần nhìn vào tranh thay thế các từ chỉ đồ vật là nói được

Unit 4:

-Trước khi dạy kỹ năng nói ở bài này, giáo viên củng cố lại mẫu câu sử dụng

“Used to” để nói về những việc đã thường xảy ra trong quá khứ, bằng cách đặt câu hỏi gợi ý như sau:

“Where did Nga’s grandma use to live?” – She used to live on a farm

Forms: S + used to + infinitive

S + didn't use to + infinitive

Did + S + use to + infinitive?

-Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh quan sát 2 bức tranh ở trang 40 và so sánh, tranh thứ nhất học sinh dùng “used to” để nói về những sự việc ở quá khứ, tranh thứ hai dùng thì hiện tại đơn để nói về hiện tại

-Nếu có nhiều học sinh trong lớp không thể thực hiện được, giáo viên có thể gợi ý bằng cách đặt câu hỏi và trả lời như sau:

a Where did they live in the past? And now? (in small houses/ big houses, buildings)

Trang 7

b How did they travel? (walk/ by car, motorbike)

c What about their life/ work? (hard/ a lot of time for entertainment)

d Did children use to go to school? (Most children used to stay at home/ all

go to school)

e What about their entertainment? (traditional games/ modern games, video games)

f What’s about the electricity? (There didn’t use to be electricity in the home Now there is electricity everywhere)

Unit 6:

-Ở bài này nội dung luyện nói tương đối dễ, và rõ ràng Tuy nhiên, với một số học sinh yếu hơn giáo viên có thể cho thêm gợi ý như sau và xem đó như cue 1, học sinh có thể dựa vào đó để luyện tập các cues còn lại bằng cách thay thế phần gạch chân

Example: (Situation1)

Asking for a favor (like dialogue a) Offering assistance (like dialogue b)

Your friend: Could you do me a

favor?

You : Certainly What can I do for

you?

Your friend: Can you help me carry

my bag? I’ve hurt my arm

You : Sure I’ll help you

Your friend: Thank you very much

That's very kind of you

You: May I help you?

Tourist: Yes Can you show me the

way to the police station?

I've lost my money

You: Sure When you get out of

the school, turn right Walk about 500 meters you'll see the police station on your right

Tourist: Thanks That's very kind of you

Unit 7:

-Ở Unit này phần Exercise 2, giáo viên có thể thiết kế lại bài luyện tập như sau:

- Ss use the information in the table to make the dialogues and practice in pairs

Trang 8

Surface mail (3) Airmail (3) Item

(1)

Destination (2)

Weight (4)

Charges (VND) (5)

Weight (4)

Charges (VND) (5) parcel Qui Nhon 5kilograms 19,200

postcard Ho Chi Minh

City

15grams 1,200

Example exchanges :

S1: Can I help you?

S2: I want to send this (1)_parcel_ to (2)_Qui Nhon_

S1: Do you want to send it airmail or surface mail?

S2: (3) surface mail_ please How much is ?

S1: I'll weigh it It's (4)_five kilograms That's (5)_19,200 dong_

S2: Here you are

S1: Thank you

S2: You're welcome

Với mẫu đối thoại này thì học sinh nào cũng có thể nói được

Unit 8:

-Bài này yêu cầu tương đối đơn giản và khá rõ ràng, nhưng nếu lớp yếu giáo viên có thể cho thêm các gợi ý như sau:

Ask Ss to think about: The streets / (cleaner/wider)

The streets are getting cleaner.

The streets are becoming wider.

The traffic / (busier) The houses / (more modern/ beautiful) There is/are more (trees / )

Unit 9:

Trang 9

-Giáo viên yêu cầu học sinh xem sách giáo khoa trang 81 và giúp các em nêu lại cách đặt câu “requests, offers or promises”

 Requests: Can/Could/Will/Would you (get me a bandage)?

 Sure = Certainly = All right = OK = Of course

 I'm sorry, I can't / I'm afraid not

 Offers:Can/Could/Shall I (get you a bandage)?

 Yes, please

 No, thank you

 Promises: (I promise) I will/won't or I promise to

 I hope so / Good / Don't forget

-Tiếp theo phần luyện tập, giáo viên giải thích ý nghĩa các tranh: a) – e) trang 82

và yêu cầu các em nói theo gợi ý cue a)

a) A girl has a cut on her finger.

She wants to make a request (Could you ?)

The man wants to give an offer (Shall I ?)

b) A boy has a headache (Boy - Sister / Sister - Boy)

c) A boy has been bitten by a snake (Boy - Friend / Friend - Boy) d)

A girl has a fever (Daughter - Mum / Mum - Daughter)

e) A boy has broken the vase (Boy - Mother / Mother - Boy) → Promise

Unit 10:

-Ở bài này từ tranh vẽ một đống rác và các từ gợi ý trong khung để yêu cầu học sinh nói dựa theo 2 bài đối thoại ở trang 91 thì quả là rất khó, khó ngay cả với học sinh khá giỏi Vậy nên giáo viên cần phải thiết kế lại bài dạy như sau:

a) Teacher uses realias to elicit the items and write the words in column one:

plastic bottles C _

sandals

pieces of material

A Paper

B Glass

Trang 10

cans/tins

newspapers

towels

glass jars

banana peels

handbags

cucumber peels

cardboard boxes

plastic bags

glass bottle

C Plastic

D Metal

E Vegetable matter

F Fabric

G Leather

b) T elicits and presents the conversation exchanges:

S1: Which groups do (clothes) belong to?

S2: Put them in "fabric"

S1: What can we do with those (clothes)?

S2: We can recycle them and make them into (paper)

S1: And what can we do with (banana peels)?

S2: We make them into compost

-Học sinh có thể nhìn vào bảng a) bà bài đối thoại gợi ý b) để nói bằng cách thay thế các từ trong ngoặc

Unit 11:

-Sau khi ôn lại cấu trúc requests với “mind”, giáo viên giải thích các tình huống và nên cho một bài đối thoại như sau để giúp học sinh có thể nói dễ dàng hơn:

Example exchanges:

a) You: Excuse me?

Tourist Officer: Yes?

You: I’d like to visit a market Would you mind suggesting one?

Tourist Officer: Not at all How about going to Thai Binh Market? It opens

from about 5 a.m to 8 p.m

Trang 11

You: That sounds interesting Thank you.

b)

a) market / Thai Binh Market (Ben Thanh Market)…

b) museum / History Museum ( Revoluntionary Museum)…

c) restaurant / Cuong’s Vegetarian Restaurant ( Good Food Vietnamese

Restaurant)…

d) zoo / Sai Gon Zoo…

-Học sinh có thể dựa vào mẫu đối thoại a) và các gợi ý trong khung b) để nói dễ dàng

Unit 12:

-Ở bài này SGK cho nhiều thông tin khá rối rắm làm học sinh khó hiểu, nên giáo viên có thể thiết kế lại và tiến hành bài dạy như sau:

a) Giáo viên cho học sinh hỏi -đáp theo bài đối thoại sau để điền vào bảng

itinerary trang 113

S1: Which flight are you going to take?

S2: (Flight 835)

S1: What time does it leave Los Angeles?

S2: At (10.00) on (Monday)

S1: What time does the flight arrive in Boston?

S2: At (16.00)

S1: Where are you going to stay?

S2: At the Atlantic Hotel (It’s expensive but it has more facilities /

It’s cheaper ) S1: Which places are you going to visit?

S2: (Boston University, Museum & Art Galleries)

S1: When are you coming back?

S2: Flight 710 at 10.00 on Thursday, 22.

Trang 12

Sau đó học sinh có thể dựa vào bài đối thoại và các tranh ở trang 114 để nói bằng cách thay thế vào câu trả lời in nghiêng S2

Unit 14:

-Bài tập mẫu và yêu cầu luyện tập ở SGK trang 132-133 là khá rõ ràng, tuy nhiên nếu lớp yếu, giáo viên có thể đưa thêm câu hỏi gợi ý như sau:

1 Is the Eiffel Tower in Paris? ()

2 Is the Empire State Building located in New York City? ()

3 Is the Petronas Twin Towers located in Malaysia? ()

4 Is the Great Barrier Reef in Australia? ()

5 Is Mount Rushmore in Nepal ? ()

6 Does Big Ben give GMT? ()

7 Do you know Hue citadel?

8 Is the Big Ben in London? ()

9 Is Ha Long Bay in Quang Nam? ()

-Sau khi cho các cặp học sinh hỏi – đáp, giáo viên nêu lại tình huống và từ đó rút

ra mẫu câu:

Teacher: Is Hue Citadel in the central Viet Nam?

Student: Yes, it is

Ask Ss to listen:

Teacher: I asked Hoa if Hue citadel was in the Central Viet Nam She said it was

- Giáo viên viết câu lên bảng và rút ra mẫu câu, công thức:

Model sentences:

I said to Lan, “Is the Hue citadel in the Central Viet Nam?”

(Yes- No question → directed speech)

I asked Lan if Hue citadel was in the Central Viet Nam.

(main clause) whether (indirected Yes- No question)

Concept checking: Indirect Yes- no question

Form: S1 + asked + (O) if/ whether + S2 + V(lùi thì)

Ngày đăng: 18/03/2022, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w