Tư tưởng đức trị của khổng tử và việc kết hợp pháp trị với đức trị trong quản lý nhà nước ở nước ta hiện nay Tư tưởng đức trị của khổng tử và việc kết hợp pháp trị với đức trị trong quản lý nhà nước ở nước ta hiện nay Tư tưởng đức trị của khổng tử và việc kết hợp pháp trị với đức trị trong quản lý nhà nước ở nước ta hiện nay
Trang 1BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QU C GIA Ố
-
BÀI TI U LU N K T THÚC H C PH N Ể Ậ Ế Ọ Ầ
ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ Chính tr trong Qu n lý công ị ả
Đề tài:
TƯ TƯỞNG ĐỨC TR C A KH NG T Ị Ủ Ổ Ử VÀ VIỆ C K T H P PHÁP TR VẾ Ợ Ị ỚI ĐỨC TRỊ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA
HIỆN NAY
Họ và tên h c viênọ : Phạm Ngọc Đạt
L pớ : HC25B6 Khóa: 2020 2022 –
Ngành: Quản lý công
Giả ng viên gi ng dạy: PGS.TS Bùi Huy Khiên ả
Hà N - 2021 ội, 10
Trang 2BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA -
BÀI TI U LU N K T THÚC H C PH N Ể Ậ Ế Ọ Ầ
ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ Chính tr trong Qu n lý công ị ả
Đề tài:
TƯ TƯỞNG ĐỨC TR C A KH NG T Ị Ủ Ổ Ử VÀ VIỆ C K T H P PHÁP TRỊ VẾ Ợ ỚI ĐỨC TR Ị
TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA
HIỆN NAY
Điểm bằng
số
Điểm bằng ch ữ
Hà N - 2021 ội, 10
Trang 3MỤC LỤC
Phần mở u đầ 1 Phần nội dung 2 Chương 1: Lý luận chung về tư tưởn Đức trị của Kh ng T ổ ử 2 1.1 Ngu n g c v s ồ ố ề ự ra đờ ủa tư tưởng Đức trị của Khổng Tử 2i c 1.2 Khái ni m v ệ ề tư tưởng Đức tr cị ủa Kh ng T ổ ử 4
1.3 N i dung cộ ủa tư tưởng Đức trị 5
Chương 2: Vận dụng và k t hế ợp tư tưởng pháp tr ịvà đức trị trong Qu n lý ả Nhà nước ở nước ta 7 2.1 M i quan h ố ệ giữa Đức trị và Pháp tr trong quị ản lý nhà nước 7 2.2 K t hế ợp tư tưởng pháp tr ị và đức trị vào quản lý nhà nước ở nước
ta hi n nay ệ 8 Phần k t lu n 12ế ậ DANH MỤC TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 13
Trang 4Phần m u ở đầ
Nho giáo là một hệ thống tư tưởng đề ập đế c n nhiều lĩnh vực, nhiều mặt hiện th c của đời sống xã hội và con người Trong hệ thống Nho giáo bao gồm ự nhiều h c thuyọ ết, nhiều tư tưởng, nhi u n i dung: tri t h c, chính tr - xã h i, ề ộ ế ọ ị ộ đạo đức, giáo dục…Những tư tưởng, nh ng nữ ội dung này đan xen, xâm nhập vào nhau trong một hệ thống tương đối hoàn chỉnh Trong đó, hai học thuyết tiêu biểu được nổi b t lên trong th i k ậ ờ ỳ đó, đầu tiên là tư tưởng Đức trị được coi
là h t nhân c a Nho giáo ạ ủ cũng như là tư tưởng của chính của Nho giáo Kh ng ổ
Tử bên cạnh đó là tư tưởng pháp trị của Hàn Phi T ử
Tư tưởng Đức trị c a Kh ng T là mủ ổ ử ột trong nh ng thành t u l n trong kho ữ ự ớ tàng tư tưởng của Trung qu c c ố ổ đại nói riêng, nhân loại nói chung Hơn 2000 năm qua, tư tưởng đức trị không nh ng ch chi phữ ỉ ối đờ ối s ng chính trị, đạo đức, văn hóa của đất nước Trung Hoa mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến nhi u qu c gia ề ố trong khu v c Nhiự ều quan điểm của tư tưởng Đức trị đã dần tr thành t p quán, ở ậ phong t c truyụ ền th ng và có ố ảnh hưởng sâu sắc đến nhi u m t cề ặ ủa đờ ối s ng xã hội, t kinh t , chính tr ừ ế ị đến tư tưởng, văn hóa Do vậy, nó góp ph n t o nên ầ ạ truyền thống văn hóa Á Đông, trong đó có Việt Nam
Trong quản lý nhà nước ở nước ta, Ch t ch H ủ ị ồ Chí Minh đã đi đầu trong việc việc kết hợp tư tưởng qu n lý ả Đức tr và Pháp trị ị, tư tưởng của Người là tư tưởng của s kự ết h p thợ ống nhất, bi n ch ng giệ ứ ữa “đức trị” và “pháp trị”, luôn chú tr ng giáo dọ ục đạo đức, nhưng cũng không ngừng nâng cao vai trò, sức mạnh của luật pháp t ừ đó làm cho quản lý nhà nước mới đạt được hi u qu Vì ệ ả vậy để làm rõ hơn về ấn đề v trên, em xin chọn đề tài: “ Tư tưởng Đức trị của Khổng T và viử ệc k t h p Pháp tr vế ợ ị ới Đức trị trong quản lý Nhà nước ở nước
ta hiện nay”
Trang 52
Phần n i dung ộ
Chương 1: Lý luận chung v ề tư tưởn Đức trị của Khổng T ử
1.1 Ngu n g c v s ồ ố ề ự ra đời của tư tưởng Đức trị của Kh ng T ổ ử
Khổng T tên là Tr ng Khâu, hi u là Trử ọ ệ ọng Ni, người nước Lỗ xuất thân trong một gia đình quý tộc.Năm lên ba, Khổng Tử mồ côi cha, l n lên ph i làm ớ ả lụng r t v t v ấ ấ ả để nuôi mẹ, nhưng ông rất ham học Năm 19 tuổi, ông lấy vợ và làm một ch c quan nhứ ỏ coi kho Năm 22 tuổi, ông mở ớ l p dạy h c Họ ọc trò gọi ông là Kh ng Phu T , hay g i t t là Kh ng Tổ ử ọ ắ ổ ử Ông đã từng giữ chức Tổng trưởng Bộ Hình Sau đó, Khổng T t quan v nhà d y h c và xây d ng nên h ử ừ ề ạ ọ ự ệ
tư tưởng của mình
Khổng T là một nhà tư tưởng, nhà triết h c, nhà giáo d c và nhà chính tr nử ọ ụ ị ổi tiếng Trung Hoa Các bài gi ng và tri t lý cả ế ủa ông có sức ảnh hưởng sâu rộng đến đờ ống và tư tưởi s ng của các dân tộc Đông Á Tiền đề xuất phát trong quan niệm của các nhà đức trị là h u th ng nhọ đề ố ất ở quan niệm con người là thiện, có lòng nhân, t ừ đó cho rằng đức la công c ụ quản lý cùng với phương pháp quản lý
cơ bản là nêu gương và giáo hóa
1.1.1 B i c nh kinh t - xã hố ả ế ội
Lĩnh vực kinh t ế:
Xã h Trung Quội ốc đến th i Xuân Thu Chi n Qu c, công cờ – ế ố ụ lao động chuyển từ thời đồ đồng sang công c b ng sụ ằ ắt đã xuất hiện, đưa lực lượng sản xuất lên trình độ cao hơn Việc thay thế công c bụ ằng đồng sang sử dụng công
cụ b ng sằ ắt lúc này ngày càng tr nên ph ở ổ biến và s mở rộng quan h ự ệ trao đổi sản phẩm lao động trong nền sản xu t th công nghi p ngày càng tr nên chuyên ấ ủ ệ ở nghiệp hơn, rất nhi u ngành ngh ề ề đã được mở ra như nghề rèn, ngh m c, ngh ề ộ ề đúc…Điều này đã tạo nên sự cách biệt gi a nhữ ững người làm nông nghiệp ở vùng nông thôn v i nhớ ững người làm ngh buôn bán khu v c thành thề ở ự ị, bắt
đầu có s phân hóa gi a t ng l p quý t c v i nhự ữ ầ ớ ộ ớ ững người làm ngh buôn bán ề ở khu v c thành thự ị, bắt đầu có sự phân hóa gi a t ng l p quý t c v i nh ng ữ ầ ớ ộ ớ ữ người được coi là hèn m n, ti u nhân trong xã họ ể ội
Trên cơ sở phát tri n c a nông nghi p và th công nghiể ủ ệ ủ ệp, thương nghiệp cũng phát triển hơn trước, tiền tệ đã xuất hiện Đây là thời kỳ khởi s c c a n n kinh t ắ ủ ề ế thương nghiệp Trong th i k này, Trung Qu c xu t hi n nhi u thành ờ ỳ ở ố ấ ệ ề thị thương nghiệp buôn bán, xu t nh p nh n nhấ ậ ộ ịp ở các nước Hán, Tề, Tần, Sở
Trang 6Thành th ịđã có một cơ sở kinh t ế tương đối độ ậc l p, từng bước tách ra khỏi thành th , th tị ị ộc của quý t c và dộ ần trở thành những đơn vị, khu vực kinh tế của tầng lớp địa chủ mới lên
Lĩnh vực chính trị - xã hội:
Sự biến động trong lĩnh vực kinh tế đã ảnh hưởng, tác động to lớn đến các mặt của lĩnh vực chính tr - xã h i Nó làm xu t hi n m t c c di n m i trong xã hị ộ ấ ệ ộ ụ ệ ớ ội Trung Qu c thố ời Xuân Thu Chi n Qu– ế ốc, đó là tình trạng các nướ chư hầc u nổi lên lấn át địa v và quyị ền l c cự ủa nhà Chu S phát tri n cự ể ủa s c sứ ản xuất, kinh
tế phát triển đã tác động mạnh mẽ n hình th c sđế ứ ở hữu ruộng đất và k t c u giai ế ấ tầng c a xã h i Nhi u t ng l p m i xu t hi n và ngày càng khủ ộ ề ầ ớ ớ ấ ệ ẳng định v trí cị ủa mình Mới, cũ cùng đan xen tồn tại Mỗi t ng lầ ớp luôn đại di n cho nh ng lệ ữ ợi ích riêng của mình Do đó, những mâu thuẫn giữa các giai tầng được hình thành
và ngày càng phát triển, đặc biệt là mâu thu n gi a giai c p th ng tr v i giai cẫ ữ ấ ố ị ớ ấp nông dân và các t ng l p b ầ ớ ị thống tr khác ị
Trong b i cố ảnh đó, luân lý, đạo đức xã hội rơi vào tình trạng băng hoại, kh ng ủ hoảng sâu s c M i giá tr , chu n mắ ọ ị ẩ ực, đạo đức bị đả ộo l n, tr t t , kỷ cương xã ậ ự hội ngày thêm r i lo n, thi t ch chính trố ạ ế ế ị, lễ nghĩa nhà Chu bị vi phạm và phá hoại nghiêm trọng Đây được coi là thời kỳ “Lễ hoại nhạc tan”, cảnh b tôi giề ết vua, con h i cha, anh em, v ạ ợ chồng bất hòa, chia lìa thường xuyên xảy ra, Thiên
hạ trở nên “vô đạo”, trật tự, lễ nghĩa, cương thường của xã hội bị o lđả ộn, các mối quan h ệ giữa con ngườ ới con người v i bị biến dạng
Xã h i Trung Qu c vào th i kộ ố ờ ỳ này tr nên h t s c rở ế ứ ối ren, chi n tranh, thiên tai, ế
lũ lụt… thường xuyên x y ra, mả ột bên là sự khốn cùng c a t ng lủ ầ ớp lao động nghèo v i mớ ột bên là s giàu có cự ủa tầng lớp phong h u kiầ ến địa Nhân dân thường xuyên ph i s ng trong cả ố ảnh đói rét, khổ đau Trong khi đó, thế lực cầm quyền luôn tìm cách để gây thanh thế, cho nên thường xuyên di n ra các cuễ ộc chiến tranh
Trước th c tr ng xã hội như vậy, đã đặt ra một vự ạ ấn đề có ý nghĩa thực tiễn cấp bách là ph i thiả ết l p mậ ột hệ thống tư tưởng cũng như những nguyên tắc đạo đức, luân lý mới phù h p v i yêu c u c a thợ ớ ầ ủ ời đại để đưa xã hội tiến lên 1.1.2 Tiền đề tư tưởng
Trang 74
Tư tưởng Đức trị c a nho giáo Kh ng T là s k ủ ổ ử ự ế thừa và ti p thu nh ng y u tế ữ ế ố, tính chất trong tư tưởng chính trị, đạo đức, tôn giáo c a Trung Qu c t ủ ố ừ trước đến bấy giờ, nhất là dưới thời nhà Chu
Về tôn giáo: Nhà Chu cho r ng, tr i là lằ ờ ực lượng có uy quy n t i cao, ề ố tuyệt đối và do vậy, vì nhà Ân không nh ng không biữ ết vâng “mệnh trời” mà còn hành động trái với “mệnh trời” nên bị trời trừng phạt và để cho nhà Chu thay th nhà Ân cai tr dân Kh ng T nói riêng và Nho giáo nói chung ti p nhế ị ổ ử ế ận yếu t duy tâm th n bí và phố ầ ản động trong tư tưởng tôn giáo trên đây làm một trong nh ng n i dung cữ ộ ủa tư tưởng tr ị nước, để ràng buộc con người, nhằm tạo
ra những con người luôn suy nghĩ, hành động theo ý trời, mệnh trời
Về chính trị: Tư tưởng chính tr ị chủ ế y u c a giai c p quý t c Chu là ủ ấ ộ
“Nhân dân”, “Hưởng dân” và “Trị dân”
V ề đạo đứ : Tư tưởng đạo đức của nhà Chu l y hai ch c ấ ữ Đức và Hiếu làm nòng c t Xu t phát t quan ni m tôn giáo v ố ấ ừ ệ ề trời – ngườ ợi h p nh t, nhà Chu ấ cho r ng, t tiên c a mình là bằ ổ ủ ậc Tiên vương do luôn có đức mà được sánh cùng thượng đế, nhận được “mệnh trời” mà “hưởng nước”, “hưởng dân” Do vậy, các vua sau phải thành kính cái đức đó, mà giữ gìn và bồi đắp nó để con cháu được thừa hưởng lâu dài Hi u là nh ế ớ ơn tổ tiên, là ph i luôn gi gìn và làm sáng t ả ữ ỏ khuôn phép c a t ủ ổ tiên để ại, có như vậy, mới nh l ận được mệnh trời mà được hưởng nước, hưởng dân mãi mãi Chính điều này, một phần giúp chúng ta cắt nghĩa vì sao, ở Nho giáo, đạo đức và chính tr gị ắn ch t vặ ới nhau, coi đạo đức còn là m t trong nh ng công cộ ữ ụ, phương tiện chính tr ị chủ ế yu nh t của nhà vua, ấ của người cầm quy n trong vi c tr dân, tr ề ệ ị ị nước, bình thiên h ạ
1.2 Khái ni m v ệ ề tư tưởng Đức tr ị của Khổng T ử
Đường lối Đức trị là một trong nh ng n i duữ ộ ng cơ bản nh t trong h c thuyấ ọ ết chính tr - xã hị ội của Nho giáo Trong Nho giáo, h c thuyọ ết chính trị và học thuyết đạo đức quan h ệ chặt ch v i nhau, chính tr ẽ ớ ị và đạo đức gắn ch t vặ ới nhau Khổng T c biử đặ ệt đề cao đạo đức trong tr ịnước, coi đó là công cụ và phương tiện hữu hi u nhệ ất để hoàn thiện con người và ổn định, hoàn thi n xã ệ hội, đưa xã hội t ừ “vô đạo” thành “hữu đạo”
là nh
Tư tưởng Đức trị ững quan điểm về đường l i trố ị nước, qu n lý xã h i dả ộ ựa trên cơ sở những chuẩn mực đạo đức Đó là hệ thống những chu n mẩ ực, nh ng ữ nguyên t c, quy phắ ạm đạo đức để điều ch nh hành vi cỉ ủa con người trong, các mối quan h xã h i, nhệ ộ ằm đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích cá nhân và l i ích ợ
Trang 8cộng đồng Đức tr ị phản ánh nhu cầu và l i ích xã h i c a giai c p th ng trợ ộ ủ ấ ố ị, được biểu hiện dưới hình th c nhứ ững quy định và những đánh giá trên cơ sở xác lập nh ng giá tr ữ ị luân lý, được mọi người thừa nhận và chấp hành một cách t ự giác Trên cơ sở đó, Nho giáo cũng khẳng định tính đúng đắn của quan niệm chính danh định phận trong xã hội, đề ra nh ng nguyên t c, tiêu chí làm chuữ ắ ẩn mực để người cầm quy n nh n thề ậ ức đạo lý, giáo hóa hành vi, điều chỉnh hoạt
động c a mọi người ủ
1.3 N i dung cộ ủa tư tưởng Đức trị
1.3.1 Vai trò của đạo đức theo quan ni m cệ ủa Khổng T ử
Thứ nhất, đạo đứ và thi hành đạo đức c là tiền đề, điều kiện quan tr ng nhọ ất để hình thành và hoàn thiện đạo đức của con người, góp ph n to l n vào vi c cầ ớ ệ ủng
cố, duy trì tr t t , kậ ự ỷ cương và sự ổn định c a xã hủ ội
Thứ hai, đạo đức là công cụ, phương tiện ch y u nh t, h u hi u nh t c a giai ủ ế ấ ữ ệ ấ ủ cấp th ng tr trong vi c cai tr và qu n lý xã hố ị ệ ị ả ội
Thứ ba, cũng cần phải nhấn mạnh một vấn đề chủ yếu trong học thuyết đạo đức
Nho giáo nói chung, quan ni m c a Nho giáo v vai trò cệ ủ ề ủa đạo đức, của đường lối Đức trị nói riêng là, nh ng vai trò trên cữ ủa đạo đức đố ới v i xã h i và con ộ người ch ỉ trở thành th c t là ch yự ế ủ ếu phụ thuộc vào nhà vua, người cầm quyền
có đạo đức và luôn tu dưỡng, thi hành đạo đức
Trong h c thuyọ ết đạo đức của Nho giáo Kh ng Tổ ử, đạo đức và tu dưỡng đạo
đức g n li n với nhau Muốn có đạo đức và luôn có đạo đứắ ề c phải thường xuyên
tu dưỡng đạo đức
1.3.2 Cai tr ịtheo “Nhân, Lễ, Chính danh”
Nhân và L là hai phễ ạm trù trung tâm và cơ bản nhất trong tư tưởng đức trị nói riêng và c a h c thuy t chính tr - xã h i c a Nho giủ ọ ế ị ộ ủ áo nói chung, đó còn là biện pháp để thi hành đường lối đức trị Trong Nho giáo Khổng Tử, Nhân, Lễ, Chính danh là th ng nh t vố ấ ới nhau trong tư tưởng đức trị, trong vi c thệ ực thi đường lối đức trị Trong đó Nhân là nội dung, là hạt nhân c a L , còn L là hình th c th ủ ễ ễ ứ ể hiện của Nhân và trên bình di n chính trệ ị, sự thống nh t c a Nhân và L là ấ ủ ễ Chính danh
Trang 96
Nhân là một phạm trù trung tâm của tư tưởng đạo đức, tư tưởng đức tr Nhân ị bao gồm hai nghĩa, nghĩa rộng và nghĩa hẹp Theo nghĩa hẹp, Nhân là một phẩm chất đạo đức cụ thể, cơ bản, n n t ng cề ả ủa con người, nó là chu n mẩ ực đạo đức
đểcon người tự tu dưỡng và hoàn thi n nhân cách cệ ủa mình Theo nghĩa rộng, Nhân bao g m mồ ọi đức cần có khác của con người Nói một cách khác, mọi đức khác của con người như Nghĩa, Lễ, Trí, Tín, Hiếu, Trung v.v., đều biểu hiện c ụ thể của đức Nhân
Lễ cũng là một phạm trù đạo đức, một chu n mẩ ực đạo đức Lễ được nhìn nhận chủ yếu t ừ phương diện chính trị, Ở phương diện này, Lễ l i bao g m nhi u nạ ồ ề ội dung cơ bản khác nhau nhưng thống nhất với nhau Trước hết, Lễ là phạm trù chỉ tôn ti, tr t tậ ự, kỷ cương của xã h i mà mộ ọi người, m i giai c p trong xã họ ấ ội phải h c, ph i tuân theo Th hai, L là nh ng chu n mọ ả ứ ễ ữ ẩ ực, nh ng quy t c, ữ ắ những yêu c u có tính b t buầ ắ ộc, ràng buộc đối v i m i hành vi, ớ ọ ứng ử ủ x c a con người trong các mối quan hệ xã hội cũng như trong các hoạt động khác của con người Dù L ễ được nhìn nh n v i nhi u nậ ớ ề ội dung như thế nào đi chăng nữa, song điều cơ bản mà Nho giáo quan tâm là mọi người, m i giai c p ph i tôn ọ ấ ả trọng, gi gìn, học tập và hành động đúng lễ ữ
Chính danh là một phạm trù, một nội dung cơ bản của tư tưởng đức trị, là một trong nh ng bi n pháp chính tr ữ ệ ị để thi hành đường lối đức trị, lễ trị Chính danh lần đầu tiên được Khổng Tử t ra Ông yêu c u là phđặ ầ ải đặt đúng tên sự vật và gọi s v t bự ậ ằng đúng tên của nó sao cho “danh” đúng với thực chất của sự vật Trong tư tưởng đức tr , Chính danh là yêu c u mị ầ ỗi ngườ ầi c n ph i có mả ột phẩm chất tương xứng với địa v xã h i cị ộ ủa mình và phải suy nghĩ, hành động đúng với ấy, không đượ tranh giành địc a vị và bổn ph n cậ ủa người khác, giai cấp khác, n u không xã h i s ế ộ ẽ loạn Xu t phát t ấ ừ việc cho rằng, trong xã h i, mộ ỗi người, mỗi đẳng cấp đều có vị trí và b n ph n riêng cổ ậ ủa mình, các nhà Nho đều khẳng định rằng, để loạ ỏi b tình tr ng rạ ối loạn, để duy trì tr t tậ ự, kỷ cương và sự
ổn định của xã hội thì điều có ý nghĩa tiên quyết là ph i th c hành bi n pháp ả ự ệ Chính danh
Như vậy, Nhân, Lễ, Chính danh trong tư tưởng đức trị của Khổng TỬ không ch ỉ
là nh ng n i dung mà còn là nhữ ộ ững biện pháp chính trị để thực hiện đường lối đức trị, nhằm mục đích duy trì, bảo vệ trật tự, kỷ cương của ch phong kiế độ ến
và ph c v ụ ụ những yêu c u, l i ích cầ ợ ủa giai cấp thống trị xã h i mà thôi ộ
Trang 10Chương 2: Vận dụng và kết hợp tư tưởng pháp tr ị và đức trị trong Quản lý Nhà nước ở nước ta
2.1 M i quan h ố ệ giữa Đức trị và Pháp tr trong quị ản lý nhà nước
V m t b n chề ặ ả ất, “đức trị” và “pháp trị” đều là hai mặt của một thể thống nhất, một b n thả ể duy nh t không tách r i Viấ ờ ệc đề cao đức trị hay pháp tr trong ị trị quốc an dân cũng đều mang tính phi n diế ện, không đầy đủ Đạo đứ c và pháp luật ph n ánh b n chả ả ất nhà nước và nhu cầu xã h i Pháp lu t là công c c a giai ộ ậ ụ ủ cấp th ng tr s dố ị ử ụng để quản lý xã h i thông qua b ộ ộ máy nhà nước Vì thế, pháp luật và nhà nước luôn mang b n ch t c a giai c p th ng trả ấ ủ ấ ố ị Chế xã hội độ khác nhau s ẽ quy định bản chất của h ệ thống luật pháp khác nhau, qua đó trực tiếp ho c gián ti p ph n ánh các chu n mặ ế ả ẩ ực đạo đức của xã hội
Thực tiễn lịch s đã chứng minh, ch ử ỉ những nhà lãnh đạo nào th c s ự ự phối h p ợ một cách nhu n nhuyầ ễn được c ả hai trường phái tư tưởng “đức trị” và “pháp trị” thì m i có th ớ ể đưa đất nước dưới s ự quản lý c a h ủ ọ trở nên ổn định và mạnh m ẽ Các v vua hi n, chúa thánh minh ị ề ở Phương Đông, Trung Quốc và Vi t Nam, ệ những người được coi là rất thành công trong s nghi p tr ự ệ ị nước đều đã kết hợp được cả đức trị l n pháp trẫ ị, vừa bi t tôn Nho, v a bi t trế ừ ế ọng Pháp Điều này cũng không ngoại lệ ở phương Tây Điển hình như, Platon luôn chủ trương phải thống nhất đạo đức với một n n chính tr trong s ch, l y quan ni m v mề ị ạ ấ ệ ề ột người cầm quyền có đứ ạo cơ sởc t cho một nhà nước lành mạnh Ông đặc biệt quan tâm đến vấn đề về con người, về đạo đức của con người, nhưng ông cũng nhấn mạnh vai trò c a luủ ật pháp và coi đó là thứ có vai trò quan tr ng th hai ọ ứ sau đạo đức (Les lois - Những đạo luật - Platon)
Khổng T lử ấy đạo nhân làm g c, l y hi u, l ố ấ ế ễ nhạc làm nội dung cơ bản cho s ự giáo hóa; tin tưởng vào sự giáo d c s ụ ẽ làm cho cái nhân tăng lên và các hình phạt s ẽ giảm nh n mẹ đế ức có th Ai cho r ng Kh ng T ể ằ ổ ử là người bác b hình ỏ luật thì người đó chưa hiểu đúng đắn về ông Ông không ch ủ trương loại bỏ nó
mà ch ỉcoi đó là một biện pháp c n thiầ ết để ngăn ngừa, cần thiết ph i có, nả ếu không bất đắc dĩ thì không nên dùng đến
Có th ể thấy nh ng bữ ậc lãnh đạo kiệt xuất đều là những người n m v ng, vắ ữ ận dụng thành công trong s k t hự ế ợp gi a lu t pháp vữ ậ ới đạo đức, gi a pháp tr và ữ ị đức trị