UBND TỈNH ĐỒNG THÁP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /TTr-SNN Đồng Tháp, ngày tháng 6 năm 2020 TỜ TRÌNH Về ghi nhận kết quả thực
Trang 1UBND TỈNH ĐỒNG THÁP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr-SNN Đồng Tháp, ngày tháng 6 năm 2020
TỜ TRÌNH
Về ghi nhận kết quả thực hiện dự án đo đạc, giám sát đánh giá ổn định bờ sông Tiền và thiết lập hành lang sạt lở tại khu vực đông dân cư và cơ sở
hạ tầng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp Căn cứ Quyết định số 1032/QĐ-UBND.HC ngày 05/9/2018 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc Phê duyệt Đề cương - Dự toán dự án đo đạc, giám sát đánh giá ổn định bờ sông Tiền và thiết lập hành lang sạt lở tại khu vực đông dân
cư và cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Sở Nông nghiệp và PTNT được Ủy ban nhân dân tỉnh giao Chủ đầu tư thực hiện “Dự án đo đạc, giám sát đánh giá ổn định bờ sông Tiền và thiết lập hành lang sạt lở tại khu vực đông dân cư và cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”, thời gian thực hiện năm 2018 - 2019 Tiến độ thực hiện dự án là 12 tháng, bắt đầu thực hiện tháng 01/2019 đến ngày 19/7/2019 thông qua báo cáo
sơ bộ (lần 1), trên cơ sở góp ý của các thành viên dự họp, đơn vị tư vấn đã hoàn chỉnh, cập nhật và chạy mô hình tính toán đến tháng 12/2019 dự án cơ bản đã hoàn thành những nội dung theo đề cương được phê duyệt Đến ngày 25/02/2020 thông qua kết quả thực hiện dự án tại UBND tỉnh và thực hiện theo thông báo kết luận số 169/VPUBND-ĐTXD ngày 19/3/2020 về việc thông qua
dự án đo đạc, giám sát đánh giá ổn định bờ sông Tiền trên cơ sở góp ý của thành viên dự họp Sở Nông nghiệp và PTNT đã yêu cầu đơn vị tư vấn bổ sung hoàn chỉnh kết quả dự án, đến nay dự án đã hoàn thành
Để kịp thời triển khai kết quả thực hiện của dự án đến các Sở ngành và UBND các huyện, thị xã và thành phố có liên quan Sở Nông nghiệp và PTNT kính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ghi nhận kết quả thực hiện dự án “Đo đạc, giám sát đánh giá ổn định bờ sông Tiền và thiết lập hành lang sạt lở tại khu
vực đông dân cư và cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp” (có hồ sơ kết quả dự án kèm theo), với các nội dung sau đây:
I Tóm tắt nội dung chính của dự án:
1 Tên dự án: Đo đạc, giám sát đánh giá ổn định bờ sông Tiền và thiết lập
hành lang sạt lở tại khu vực đông dân cư và cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Trang 22 Phạm vi thực hiện dự án
Toàn bộ tuyến đường bờ sông Tiền trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, bắt đầu
từ biên giới Việt Nam - Campuchia Ngự đến xã An Nhơn, huyện Châu Thành, chiều dài dòng sông chính khoảng 123km, được chia thành 4 phân đoạn chính bao gồm:
2.1 Khu vực 1: Sông Tiền khu vực Hồng Ngự (từ biên giới Campuchia
huyện Hồng Ngự đến đầu cù lao Châu Ma), dài khoảng 34km;
- Vị trí 01: Khu vực sông Tiền xã Thường Phước 1, huyện Hồng Ngự
- Vị trí 02: Khu vực cồn Thường Thới Tiền, huyện Hồng Ngự
- Vị trí 03: Khu vực sông Tiền xã Long Thuận, huyện Hồng Ngự
- Vị trí 04: Khu vực sông Tiền xã An Bình A, thị xã Hồng Ngự
2.2 Khu vực 2: Sông Tiền khu vực Tam Nông - Thanh Bình (từ đầu cù
lao Châu Ma đến kênh Nguyễn Văn Tiếp), dài khoảng 35km;
- Vị trí 05: Khu vực sông Tiền xã An Long (Tam Nông) đến xã An Phong (Thanh Bình)
2.3 Khu vực 3: Sông Tiền khu vực Cao Lãnh - Lấp Vò (từ kênh Nguyễn
Văn Tiếp đến sông Cao Lãnh), dài khoảng 22km
- Vị trí 06: Khu vực sông Tiền phường 11, thành phố Cao Lãnh
- Vị trí 07: Khu vực sông Tiền xã Hòa An, thành phố Cao Lãnh
- Vị trí 08: Khu vực sông Tiền xã Mỹ An Hưng A, huyện Lấp Vò
- Vị trí 09: Khu vực sông Tiền xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò
2.4 Khu vực 4: Sông Tiền khu vực Sa Đéc - Cao Lãnh - Châu Thành (từ
xã Tân Khánh Đông, thành phố Sa Đéc đến xã An Nhơn, huyện Châu Thành), dài khoảng 32km
- Vị trí 10: Khu vực sông Tiền cồn Đông Giang, xã Tân Khánh Đông, thành phố Sa Đéc và xã Bình Hàng Trung, Bình hàng Tây huyện Cao Lãnh
- Vị trí 11: Khu vực sông Tiền xã An Hiệp - An Nhơn, huyện Châu Thành và xã Bình Thạnh, huyện Cao Lãnh
3 Nội dung dự án
- Thu thập các tài liệu cơ bản liên quan
- Khảo sát tài liệu cơ bản về địa hình, địa chất, thủy văn, bùn cát
Trang 3- Nghiên cứu đánh giá diễn biến lòng dẫn, xác định nguyên nhân, cơ chế tại các khu vực của dự án
- Tính toán đánh giá ổn định tổng hiện trạng các khu vực trọng điểm của
dự án (tại 11 vị trí trọng điểm)
- Dự báo diễn biến lòng dẫn sông Tiền tỉnh Đồng Tháp đến năm 2025 và thiết lập hành lang dự báo sạt lở
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chỉnh trị ổn định lòng dẫn khu vực nghiên cứu
- Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu cho dự án bằng hệ thống thông tin địa
lý WebGIS để phục vụ cho công tác theo dõi, quản lý của các cơ quan có thẩm quyền được thuận lợi
- Chuyển giao cơ sở dữ liệu cho các cơ quan ban ngành liên quan
II Kết quả dự án
Đo đạc, giám sát đánh giá ổn định bờ sông Tiền và thiết lập hành lang sạt
lở tại khu vực đông dân cư và cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, với khối lượng công việc thực hiện rất lớn như: Khảo sát địa hình lòng sông, địa chất, thủy văn bùn cát; đánh giá nguyên nhân cơ chế gây ra xói lở; tính toán mô hình, dự báo bối tụ, xói lở đường bờ; đề xuất giải pháp chỉnh trị, xây dựng cơ sở
dữ liệu và mốc cảnh báo sạt lở Để phục vụ kịp thời cho việc dự báo, cảnh báo, chỉnh trị các khu vực sạt lở trên sông Tiền hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại
về người và tài sản do sạt lở gây ra Sở Nông nghiệp và PTNT kính trình Ủy ban nhân dân tỉnh một số kết quả chính của dự án như sau:
1 Khu vực xói lở trọng điểm
Tổng cộng có 14 đoạn xói lở trọng điểm trên các khu vực huyện, thị xã,
thành phố, tổng chiều dài xói lở khoảng 32.100m (tỷ lệ giữa chiều dài sạt lở và chiều dài bờ sông 13%) cụ thể như sau: Huyện Hồng Ngự có 02 đoạn, với chiều
dài khoảng 5.200m; Thị xã Hồng Ngự co 01 đoạn, với chiều dài khoảng 3.300m; Huyện Thanh Bình có 02 đoạn, với chiều dài khoảng 7.100m; Thành phố Cao Lãnh có 02 đoạn, với chiều dài khoảng 2.600m; Huyện Cao Lãnh có 03 đoạn, với chiều dài khoảng 5.700m; Huyện Lấp Vò có 02 đoạn, với chiều dài khoảng
5.900m; Huyện Châu Thành có 02 đoạn, với chiều dài khoảng 2.300m (các vị trí thể hiện trong bản đồ báo cáo tổng hợp).
Trang 42 Diễn biến sạt lở, bồi lắng sông
Qua một số kết quả nghiên cứu cho thấy biến hình lòng dẫn sông Tiền tỉnh Đồng Tháp qua 05 thập niên đến nay biến đổi mạnh nhất là quá trình hình thành, phát sinh và phát triển của các đoạn sông phân lạch:
- Sự tranh chấp của lạch Hồng Ngự, lạch Long Khánh, lạch sông Cái Vừng của đoạn sông phân lạch Tân Châu - Hồng Ngự
- Sự bồi lấp lạch trái, xói lở, phát triển và ngày càng uốn cong của lạch phải tại các đoạn sông có cù lao và bãi bồi phát triển như đoạn Bình Hàng Trung, Bình Hàng Tây, Bình Thạnh, An Hiệp
* Đánh giá biến đổi cao độ lòng dẫn có xét tới khai thác cát trên sông giai đoạn 2015-2019
Qua đánh giá, phân tích tài liệu cơ bản và tài liệu thu thập giai đoạn 2015 đến 2019 cho thấy mức độ biến đổi lòng dẫn sông Tiền tỉnh Đồng Tháp khá lớn, xói lở có xu hướng lớn hơn bồi tụ; phạm vi bồi thường tập trung đoạn bờ lồi của sông cong, còn phạm vi xói ở khu vực sông cong, co hẹp, khu vực hợp lưu, đầu các cù lao
- Mức độ bồi tụ giảm dần từ thượng lưu xuống hạ lưu, mức độ bồi phổ biến từ 1÷2m, một số vị trí bồi mạnh hơn từ 2÷3m nhưng rất ít như: Nhánh Thường Thới Tiền, đuôi cù lao Long Khánh, cồn An Phong, cồn Đông Giang, cồn Linh…
- Mức độ xói lở tăng dần từ thượng lưu xuống hạ lưu, khu vực xói lở mạnh nhất là khu vực huyện Cao Lãnh và huyện Châu Thành, mức độ xói trung bình hàng năm biến động từ 1÷3m; tại một số vị trí xói mạnh nhất có thể lên tới
trên 5÷10m (xã An Hòa, huyện Tam Nông; đầu cồn Tre xã Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh; xã Bình Hàng Trung, Bình Hàng Tây, Bình Thạnh thuộc huyện Cao Lãnh) Riêng tại vị trí có khai thác cát lòng sông biến đổi nhiều hơn
trung bình từ 3÷5m, một số vị trí cá biệt có thể lên tới 10÷15m
* Diễn biến hố xói và tuyến lạch sâu
- Tuyến lạch sâu sông Tiền được đánh giá bắt đầu từ Thường Phước (huyện Hồng Ngự) đến An Nhơn (huyện Châu Thành) trên tuyến dài khoảng 125km, xác định được các hố xói sâu từ -30m trở xuống trong khu vực tỉnh Đồng Tháp như sau: hố xói Tân Châu (-40m); hố xói sông Sở Thượng (An Lạc – thị xã Hồng Ngự) (-30m); hố xói tại khu vực hợp lưu sau cù lao Long Khánh (-30m); hố xói khu vực cuối cù Lao Tây (-30m); hố xói khu vực từ rạch cái Dầu đến kênh Nguyễn Văn Tiếp (-35m); hố xói khu vực của sông Cái Nhỏ (-30m);
Trang 5hố xói khu vực từ rạch cái Đôi đến cửa ra sông Cái Nhỏ (-40÷-45m) và đây là khu vực có hố xói sâu nhất trên sông Tiền tỉnh Đồng Tháp
- Biến đổi cao trình lạch sâu tại các vị trí đoạn sông cong có hố xói sâu biến đổi trung bình từ 1÷3m; riêng tại xã Hòa An xói sâu hơn từ 4÷6m; cửa ra sông cái Nhỏ xói sâu 3÷7m (xã Bình Hàng Tây, Bình Thạnh);
3 Dự báo vị trí và đường bờ nguy cơ xảy ra sạt lở đến năm 2025
* Kết quả dự báo trong 6 năm tới với kịch bản chỉnh trị là KB3-PA1 và KB3-PA2 vừa xét tới yếu tố thủy lực, vận chuyển bùn cát; yếu tố tác động của con người như khai thác cát, chỉnh trị nạo vét và xây dựng công trình Qua phân tích kết quả dự báo xói bồi, kết quả thủy lực thông qua trường phân bố vận tốc
và dòng chảy sông Tiền tỉnh Đồng Tháp hiệu quả của các phương án chỉnh trị qua kết quả diễn biến xói bồi sau 6 năm cho thấy đều đạt được mục tiêu chỉnh trị
đề ra cụ thể như sau:
- Từ các mỏ cát được cấp phép trên sông Tiền tỉnh Đồng Tháp đặc biệt tại các khu vực trọng điểm khai thác cát kết quả tính toán, nghiên cứu từ mô hình toán cho thấy với mức độ khai thác làm hạ thấp lòng dẫn sông từ 3 đến 5 m trong một năm không ảnh hưởng lớn đến cấu trúc dòng chảy, ít gây ra xói lở bờ
- Tại các khu vực nạo vét chỉnh trị và khai thác cát kết quả cho thấy tại các vị trí lân cận lòng sông có xu hướng bồi tụ hơn
- Trường phân bố vận tốc tại các khu vực nạo vét và khai thác cát đều được phân bố lại theo hướng có lợi cho diễn biến lòng sông, giảm trường phân
bố vận tốc lớn tác động đưa trục động lực dòng chảy ra xa bờ lõm hơn (tại đầu
cù lao Tây, khu vực cồn Đông Giang, cồn Linh )
* Sự thay đổi tỷ lệ lưu lượng qua các nhánh sông trong các kịch bản mô phỏng là không đáng kể đường quá trình lưu lượng gần như trùng với nhau, cụ thể như:
- Tại đầu cù lao Long Khánh tỷ lệ phân chia lưu lượng trong mùa lũ ổn định nhánh Long Khánh chiếm khoảng 68%, nhánh Hồng Ngự chiếm khoảng 32% Trong khi đó tỷ lệ phân chia lưu lượng mùa kiệt không rõ ràng dao động tương đối từ 27% đến 30% nhánh Hồng Ngự, nhánh Long Khánh 67% đến 73%
- Tại đầu cù lao Tây tỷ lệ phân chia lưu lượng trong mùa lũ ổn định nhánh
An Giang giao động 38% đến 46% nhánh Đông Tháp từ 54 đến 62% Trong khi
đó tỷ lệ phân chia lưu lượng mùa kiệt là không rõ ràng, lưu lượng dòng chảy đổi khi ở hai nhánh có dấu ngược nhau cho thấy có sự chảy vòng quanh cù lao Tây
* Kết quả xác lập hành lang dự báo sạt lở đến 2025:
Trang 6- Khu vực đầu cồn Tre (xã Tân Thuận Đông), khu vực một phần xã Bình Hàng Trung, Bình Hàng Tây và một phần xã Bình Thành (huyện Cao lãnh) dự báo mức độ sạt lở bờ ≥10m/năm
- Khu vực đầu cồn Béo, đầu cù lao Long Khánh (nhánh Long Khánh) huyện Hồng Ngự, đầu cù lao Tây, một phần xã Tân Bình huyện Thanh Bình dự báo mức độ sạt lở bờ 5÷10m/năm
- Các khu vực còn lại như Thường phước 1, Đầu cù lao Long Khánh (nhánh Hồng Ngự), Long Thuận huyện Hồng Ngự; phường An Lạc thị xã Hồng Ngự; mộ phần xã Tân Quới, Tân Bình huyện Thanh Bình; Đầu cồn Đông Định, cồn Tre, một phần bờ xã Hòa An, phường 6, xã Tịnh Thới thành phố Cao Lãnh;
Mỹ An Hưng A, một phần bờ Mỹ An Hưng B, một đoạn bờ xã Tân Mỹ huyện Lấp Vò; xã Mỹ Xương, một phần xã Bình Hàng Trung dự báo mức độ sạt lở bờ
≤5m/năm
- Cần chú ý xây dựng công trình ưu tiên tại các vị trí đang có diễn biến sạt
lở mạnh nêu trên và trong công tác qui hoạch cơ sở hạ tầng, khu dân cư cần có giải pháp phòng tránh thiên tai thích hợp ứng với từng giai đoạn cho địa phương
4 Đề xuất các giải pháp chỉnh trị ổn định lòng dẫn
4.1 Giải pháp phi công trình:
Xói lở, bồi tụ lòng dẫn sông Tiền tỉnh Đồng Tháp có diễn biến rất phức tạp theo không gian và thời gian, trên phạm vi rộng lớn, vì vậy giải pháp ưu tiên
và lâu dài là giải pháp phi công trình
Các giải pháp phi công trình là những giải pháp quản lý, hành chính mà không can thiệp trực tiếp vào hiện trạng lòng sông
- Giải pháp ngăn ngừa:
+ Xây dựng các văn bản pháp luật điều chỉnh các hoạt động trên sông và bên bờ sông có thể ảnh hưởng đến xói lở, bồi lắng;
+ Theo dõi diễn biến xói lở, bồi lắng, cảnh báo kịp thời;
+ Dự báo sạt lở, xác định hành lang ổn định ven bờ sông;
+ Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về các vấn
đề liên quan đến xói lở bờ sông, bồi lắng lòng dẫn
- Giải pháp tránh né:
+ Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Tháp cũng như các địa phương ven sông Tiền dựa trên hành lang ổn định lâu dài bên sông;
+ Khai thác lòng sông hợp lý;
Trang 7+ Quy hoạch lại các khu dân cư;
+ Di dời dân cư ra khỏi khu vực có nguy cơ sạt lở
4.2 Giải pháp công trình kè bảo vệ bờ:
- Kết cấu kè mái nghiêng: Thường áp dụng cho những khu vực có mặt bằng xây dựng rộng, chiều rộng lòng sông tương đối lớn (để không thu hẹp lòng sông làm ảnh hưởng đến giao thông thủy)
- Kết cấu kè tường đứng kết hợp mái nghiêng: Thường được sử dụng cho những khu vực có độ chênh mực nước giữa mùa lũ và mùa kiệt lớn (vùng thượng nguồn)
- Kết cấu kè tường đứng: Thường áp dụng cho các khu vực có mặt bằng chật hẹp hoặc khu vực dân cư đông đúc để hạn chế khối lượng giải tỏa đền bù Dạng kết cấu này cũng thường áp dụng cho các sông rạch có chiều rộng nhỏ, mật độ ghe thuyền lưu thông nhiều để không làm ảnh hưởng đến giao thông vận tải thủy
- Kết cấu kè cừ nhựa uPVC: Có thể áp dụng cừ nhựa uPVC kết hợp với thảm thực vật để bảo vệ đầu, đuôi các cù lao (nơi chủ yếu là sạt lở mặt, địa hình lòng sông không sâu), hoặc làm tường chắn đỉnh kè có độ chênh cao nhỏ, hoặc làm tường chắn chân kè kết hợp mái nghiêng thảm thực vật
- Kết cấu kè kiên cố kết hợp với thảm thực vật: Giải pháp này lấy công trình bảo vệ, gia cố bờ làm cơ sở, kết hợp sinh thái, cảnh quan, văn hóa để phát huy nhiều công năng tổng hợp của sông nước Giải pháp này có thể áp dụng rộng rãi cho loại kè bờ trực tiếp dạng mái nghiêng và phạm vi thảm thực vật từ khoảng mực nước trung bình trở lên
- Kết cấu kè mềm sinh thái: Giải pháp mềm sử dụng chính những thành phần của tự nhiên để bảo vệ đường bờ dưới tác động của dòng chảy và sóng do các phương tiện đường thủy gây ra, mục tiêu là để giảm thiểu đến mức thấp nhất những ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Giải pháp mềm phù hợp đối với các
dự án bảo vệ bờ của những đoạn sông, rạch có độ sâu nhỏ, ít bị xói sâu, mật độ giao thông thủy ở mức thấp, được triển khai tại những khu vực mới phát triển hay định hướng phát triển trong tương lai, mật độ xây dựng công trình, cũng như dân cư thấp Đối với công trình chỉnh trị trên sông Tiền thì giải pháp này thích hợp với vị trí bảo vệ đầu các cù lao, nơi chủ yếu là sạt lở mặt, địa hình lòng sông không sâu
4.3 Các giải pháp kết hợp với công trình kè bảo vệ bờ:
Trang 8- Nạo vét chỉnh trị khơi thông dòng chảy: Là một giải pháp chỉnh trị sông
sẽ có tác động tích cực đến dòng chảy, diễn biến lòng dẫn và môi trường nếu như giải pháp này được thực hiện đúng quy định về vị trí, phạm vi, cao độ … Nạo vét chỉnh trị thường được thực hiện nhằm khơi thông dòng chảy, đảm bảo tăng khả năng thoát lũ, nhất là ở những đoạn sông phân lạch, bờ lồi của đoạn sông cong, khai thác khoáng sản để phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển, góp phần quan trọng để phát triển kinh tế xã hội của địa phương
- Giải pháp nuôi bè cá kết hợp chỉnh trị tại các vị trí đang bị xói lở mạnh, vận tốc dòng chảy lớn áp sát bờ Giải pháp này vừa đảm bảo phát triển kinh tế
xã hội, vừa góp phần chỉnh trị dòng sông, có tác dụng làm giảm vận tốc dòng chảy tác động vào bờ từ đó hạn chế được sạt lở bờ sông
Kết quả đề xuất cụ thể tại các vị trí như sau:
* Giải pháp chỉnh trị cho khu vực 1
- Nạo vét chỉnh trị cồn Long Tả (đối diện bờ An Lạc) với chiều dài khoảng 1.700m, chiều rộng khoảng 107m đến cao trình -10,0m;
- Nạo vét chỉnh trị kết hợp khai thác cát để mở rộng diện tích mặt cắt thoát lũ khu vực cuối cù lao Long Khánh (mỏ cát Hồng Ngự đến thành phố Sa Đéc, khu 2A, 2B) với chiều dài khoảng 2.100m, chiều rộng khoảng 305m đến cao trình -15,0m (MC-04); (mỏ cát Hồng Ngự đến thành phố Sa Đéc, khu 3) với chiều dài khoảng 700m, chiều rộng khoảng 89m đến cao trình -15,0m (MC-05);
- Nạo vét chỉnh trị khơi thông dòng chảy kết hợp khai thác cát khu vực bên phía xã Phú Thuận B từ cuối cù lao Long Khánh đến đầu cửa ra sông Cái Vừng:
+ Mỏ cát Ngự Bình xã Phú Thuận B, khu A với chiều dài khoảng 2.500m, chiều rộng khoảng 120m đến cao trình -15,0m (MC-06);
+ Mỏ cát Ngự Bình xã Phú Thuận B, khu B với chiều dài khoảng 1.000m, chiều rộng khoảng 170m đến cao trình -15,0m (MC-07);
+ Mỏ cát Chợ Vàm xã Phú Thuận B với chiều dài khoảng 2.000m, chiều rộng khoảng 395m đến cao trình -10,0m ÷ -15,0m (MC-08)
* Giải pháp chỉnh trị cho khu vực 2
- Nạo vét chỉnh trị khơi thông dòng chảy kết hợp khai thác cát khu vực khoảng đoạn giữa nhánh trái cù lao Tây thuộc huyện Thanh Bình :
+ Mỏ cát Hồng Ngự đến Sa Đéc, khu 5.1 với chiều dài khoảng 1.850m,
Trang 9chiều rộng khoảng 190m đến cao trình -15,0m (MC-10);
+ Mỏ cát Hồng Ngự đến Sa Đéc, khu 5.2 với chiều dài khoảng 4.820m, chiều rộng khoảng 295m đến cao trình -15,0m (MC-11);
+ Mỏ cát cồn An Phong với chiều dài khoảng 1.850m, chiều rộng khoảng 90m đến cao trình -15,0m (MC-12);
+ Mỏ cát Hồng Ngự đến Sa Đéc, khu 6 với chiều dài khoảng 2.200m, chiều rộng khoảng 160m đến cao trình -15,0m (MC-13)
- Nạo vét chỉnh trị khơi thông dòng chảy kết hợp khai thác cát tại thượng lưu Cồn Én (mỏ cát xã Tân Thạnh) với chiều dài khoảng 2.000m, chiều rộng khoảng 115m đến cao trình -15,0m (MC-14)
* Giải pháp chỉnh trị cho khu vực 3
- Nạo vét chỉnh trị khơi thông dòng chảy kết hợp khai thác cát tại thượng lưu cù lao Tân Thuận Đông (mỏ cát phường 11 đến xã Tân Khánh Trung, khu 1) với chiều dài khoảng 420m, chiều rộng khoảng 175m đến cao trình -15,0m (MC-15)
- Nạo vét chỉnh trị khơi thông dòng chảy kết hợp khai thác cát nhánh trái
cù lao Tân Thuận Đông (cửa vào sông Hồ Cứ):
+ Mỏ cát xã Tân Thuận Đông - Tân Thuận Tây, khu 2 với chiều dài khoảng 880m, chiều rộng khoảng 225m đến cao trình -15,0m (MC-16);
+ Mỏ cát xã Tân Thuận Đông - Tân Thuận Tây, khu 1 với chiều dài khoảng 1.350m, chiều rộng khoảng 230m đến cao trình -15,0m (MC-17)
- Nạo vét chỉnh trị khơi thông dòng chảy kết hợp khai thác cát phía bờ xã Tân Khánh Trung, huyện Lấp Vò:
+ Mỏ cát xã Tân Mỹ - Tân Khánh Trung với chiều dài khoảng 1.650m, chiều rộng khoảng 190m đến cao trình -15,0m (MC-18);
+ Mỏ cát phường 11 đến xã Tân Khánh Trung, khu 2A với chiều dài khoảng 450m, chiều rộng khoảng 150m đến cao trình -15,0m (MC-19)
* Giải pháp chỉnh trị cho khu vực 4
- Nạo vét chỉnh trị khơi thông dòng chảy kết hợp khai thác cát phía bờ cuối xã Tân Khánh Trung, huyện Lấp Vò:
+ Mỏ cát phường 11 đến xã Tân Khánh Trung, khu 2B với chiều dài khoảng 1.500m, chiều rộng khoảng 405m đến cao trình -15,0m (MC-20);
+ Mỏ cát Hồng Ngự đến Sa Đéc, khu 7 với chiều dài khoảng 1.600m,
Trang 10chiều rộng khoảng 215m đến cao trình -15,0m (MC-21).
- Nạo vét chỉnh trị khơi thông dòng chảy phía cồn Đông Giang (đối diện đoạn kè KB2-9) với chiều dài khoảng 3.000m, chiều rộng khoảng 205m đến cao trình -10,0m
- Nạo vét chỉnh trị khơi thông dòng chảy kết hợp khai thác cát phía bờ xã Bình Thạnh, huyện cao Lãnh, đoạn đối diện khu công nghiệp C thành phố Sa Đéc (mỏ cát xã Bình Thạnh gia hạn lần 3) với chiều dài khoảng 1.550m, chiều rộng khoảng 125m đến cao trình -15,0m (MC-22)
- Nạo vét chỉnh trị khơi thông dòng chảy kết hợp khai thác cát tại cồn Linh, xã Bình Thạnh, huyện cao Lãnh với chiều dài khoảng 3.550m, chiều rộng khoảng 200m đến cao trình -10,0m
- Nạo vét chỉnh trị khơi thông dòng chảy kết hợp khai thác cát phía bờ xã
An Nhơn, huyện Châu Thành, mỏ cát xã Bình Thạnh gia hạn lần 1 với chiều dài khoảng 920m, chiều rộng khoảng 225m đến cao trình -15,0m (MC-24)
5 Xây dựng cơ sở dữ liệu bằng hệ thống thông tin địa lý WebGIS;
Dự án đã xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu WEBGIS có khả năng ứng dụng phục vụ cho nghiên cứu dự báo sạt lở bồi tụ, phòng tránh giảm nhẹ thiên tai; khai thác và quản lý nghiên cứu về biến đổi lòng dẫn ở các khu vực xói bồi trọng điểm trên sông Tiền khu vực tỉnh Đồng Tháp Việc xây dựng một ngân hàng CSDL để phục vụ công tác nghiên cứu một cách có hệ thống và lâu dài về sông Tiền khu vực tỉnh Đồng Tháp là cần thiết, đặc biệt trong công tác nghiên cứu dự báo sạt lở nhằm phòng tránh giảm nhẹ thiên tai và là công cụ trợ giúp đắc lực trong việc nghiên cứu cũng như công tác quản lý, khai thác hợp lý lưu vực sông phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội của tỉnh Có tất cả 13 lớp dữ liệu thông tin địa lý sẽ được đơn vị quản lý cập nhật điều chỉnh trong suốt quá trình
sử dụng
6 Xây dựng cột mốc cảnh báo sạt lở:
Để tiện cho công tác theo dõi diễn biến sạt lở bờ sông Tiền tại khu vực sạt
lở trọng điểm tỉnh Đồng Tháp dự án xây dựng 04 hệ thống mốc cảnh báo tại những khu vực có tốc độ sạt lở cao như: Phường An Lạc - thị xã Hồng Ngự, Xã Tân Quới - huyện Thanh Bình, Phường 6 - thành phố Cao Lãnh, Bình Hàng Tây
- huyện Cao Lãnh
7 Sản phẩm của dự án:
- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự án
- Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện dự án