PHẦN MỞ ĐẦU I. Những vấn đề lý luận về năng suất lao động 1. Khái niệm năng suất lao động là gì? 1.1. Năng suất là gì? 1.2. Năng suất lao động là gì? 1.3. Mối quan hệ của năng suất lao động cá nhân và xã hội 1.4. Phương pháp tính năng suất lao động 1.5. Tầm quan trọng của việc đo lường năng suất lao động 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động 2.1. Các yếu tố làm tăng năng suất lao động xã hội 2.2. Các yếu tố làm tăng năng suất lao động cá nhân II. Thực trạng và các giải pháp tăng năng suất lao động ở Việt Nam hiện nay 1. Thực trạng năng suất lao động ở Việt Nam hiện nay 2. Nguyên nhân khiến cho NSLĐ Việt Nam thấp hơn so với các quốc gia cùng khu vực 3. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao NSLĐ 3.1. Nhóm giải pháp cho khu vực doanh nghiệp 3.2. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách 3.3. Nhóm giải pháp chung cho nền kinh tế KẾT LUẬN Tài Liệu Tham Khảo
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
BÀI TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG , THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Họ và Tên:
Mã số sinh viên:
Nhóm:
GV hướng dẫn:
GVC.ThS Nguyễn Tuấn Vương
Hà Nội, 6/2021
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 3
I Những vấn đề lý luận về năng suất lao động 4
1 Khái niệm năng suất lao động là gì? 4
1.1 Năng suất là gì? 4
1.2 Năng suất lao động là gì? 4
1.3 Mối quan hệ của năng suất lao động cá nhân và xã hội 5
1.4 Phương pháp tính năng suất lao động 6
1.5 Tầm quan trọng của việc đo lường năng suất lao động 7
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động 8
2.1 Các yếu tố làm tăng năng suất lao động xã hội 8
2.2 Các yếu tố làm tăng năng suất lao động cá nhân 9
II Thực trạng và các giải pháp tăng năng suất lao động ở Việt Nam hiện nay ……….10
1 Thực trạng năng suất lao động ở Việt Nam hiện nay 10
2 Nguyên nhân khiến cho NSLĐ Việt Nam thấp hơn so với các quốc gia cùng khu vực 11
3 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao NSLĐ 13
3.1 Nhóm giải pháp cho khu vực doanh nghiệp 13
3.2 Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách 14
3.3 Nhóm giải pháp chung cho nền kinh tế 15
KẾT LUẬN 17
Tài Liệu Tham Khảo 18
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Đi cùng với sự phát triển của xã hội thì quá trình sản xuất cũng không
ngừng được biến đổi và năng suất lao động từ đó cũng được nâng cao Đặc
biệt trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, xu hướng toàn cầu hóa và sự cạnh tranh thì vấn để tăng năng suất lao động trở thành mục tiêu sống còn của một doanh nghiệp
Tự do hóa thương mại và Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) đang ngày càng phát triển, đây vừa là cơ hội để Việt Nam phát triển kinh tế, nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều khó khăn, thách thức Việt Nam cần có định hướng phát triển đúng và giải pháp hiệu quả để không bị tụt lại phía sau so với các quốc gia khác Một trong những điểm nhấn căn bản để thúc đẩy tăng trưởng, chính là cải thiện năng suất lao động (NSLĐ) Bài viết phân tích những điểm yếu khiến NSLĐ Việt Nam thấp hơn so với các quốc gia trong cùng khu vực Trên cơ sở đó đưa ra giải pháp nâng cao NSLĐ nhằm mục tiêu dùng NSLĐ để phát triển kinh tế
Trang 4I Những vấn đề lý luận về năng suất lao động
1 Khái niệm năng suất lao động là gì?
1.1.Năng suất là gì?
Trong kinh tế học, năng suất (tiếng Anh: Productivity) là một khái niệm được dùng để chỉ mối quan hệ giữa sản phẩm hay sản lượng của một đơn vị kinh tế nào đó so với đầu vào dùng để sản xuất ra một loại sản phẩm hay sản
lượng đó Ví dụ như năng suất lao động sẽ được dùng để chỉ mối quan hệ
giữa sản lượng với một đơn vị lao động hoặc là một đơn vị thời gian lao động Hoặc hiểu theo cách đơn giản thì năng suất sẽ được đo lường bằng yếu tố đầu
ra so với các yếu tố đầu vào Trong đó thì kết quả đầu ra có thể kể đến chính là giá trị gia tăng hay sản phẩm, sản lượng, số lượng, Còn kết quả đầu vào có thể nhắc đến như vốn, lao động, thời gian, năng lượng, nguyên liệu, Dễ thấy nhất thì năng suất chính là yếu tố chủ chốt quyết định tốc độ tăng trưởng của mức sống
1.2.Năng suất lao động là gì?
Năng suất lao động (NSLĐ) được định nghĩa theo nhiều khía cạnh nhận định
khác nhau, trong đó:
Theo Karl Marx: Năng suất lao động là sức sản xuất của lao động của thể có ích Chúng thể hiện thông qua kết quả hoạt động sản xuất có ích của con người ở trong một đơn vị thời gian nhất định
Theo quan điểm truyền thống: Năng suất lao động là tỷ số giữa đầu vào
và đầu ra, là lượng lao động để tạo ra đầu ra đó Theo đó năng suất lao
động sẽ được đo bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một
Trang 5đơn vị thời gian cụ thể Hoặc là bằng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Theo Ủy ban năng suất của HĐ năng suất châu Âu: Năng suất lao động
là một trạng thái tư duy, một thái độ nhằm tìm kiếm để cải thiện những
gì đang tồn tại Có một sự chắc chắn rằng ngày hôm nay con người có thể làm việc tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai sẽ làm việc tốt hơn ngày hôm nay Thêm vào đó nó còn là sự đòi hỏi những cố gắng không ngừng nghỉ để thích ứng với hoạt động kinh tế trong trường hợp điều kiện luôn thay đổi, ứng dụng phương pháp mới
Kết luận: Từ những quan niệm trên ta có thể nhận thấy rằng năng suất lao động chính là hiệu quả sản xuất của lao động có ích trên một đơn vị thời
gian Việc tăng năng suất lao động không chỉ đơn thuần là chỉ tiêu phản ánh lượng sản phẩm sản xuất ra mà nó còn phải chỉ ra được những mối quan hệ giữa năng suất - chất lượng - cuộc sống - việc làm cùng sự phát triển bền vững
1.3.Mối quan hệ của năng suất lao động cá nhân và xã hội
Trang 6Năng suất lao động cá nhân và xã hội sẽ có mối quan hệ mật thiết với
nhau Việc tăng năng suất cá nhân sẽ tăng được năng suất xã hội và việc tăng năng suất lao động xã hội là hiểu hiện của tăng năng suất cá nhân Tuy nhiên không phải lúc nào cũng có thể nói tăng năng suất lao động cá nhân dẫn đến tăng năng suất lao động xã hội vì việc hạ thấp chi phí lao động sống nếu rõ đặc điểm của tăng năng suất lao động cá nhân
Còn việc hạ thấp chi phí lao động sống và lao động quá khứ nêu rõ đặc điểm tăng năng suất lao động xã hội, trong điều kiện làm việc với các công cụ hiện đại, không thể tách rời lao động của hàng loạt ngành đã tham gia vào sáng tạo ra những công cụ hiện đại đó Tóm lại để tăng NSLĐ xã hội thì NSLĐ cá nhân phải tăng lên, tiết kiệm lao động sống giảm nhanh hơn sự tăng lên của lao động quá khứ
1.4.Phương pháp tính năng suất lao động
Để đo lường năng suất lao động, ta có thể áp dụng hai phương pháp tính thông dụng cụ thể là:
- Năng suất lao động tính theo sản phẩm hiện vật:
Hiểu một cách đơn giản, phương pháp này đo lường khối lượng hàng hoá bằng đơn vị vốn có của nó Chẳng hạn như nông sản đo bằng tấn, kg, bao; các mặt hàng điện tử đo bằng chiếc… Trong phương pháp tính năng suất lao động theo hiện vật, ta có hai cách: tính theo năng suất sản phẩm trung bình hoặc tính theo năng suất sản phẩm cận biên
Ưu điểm: Phương pháp tính năng suất lao động theo hiện vật thể
hiện mức năng suất lao động một cách cụ thể, và không chịu bất cứ tác động nào của giá cả Do đó, ta có thể dễ dàng so sánh năng suất lao
Trang 7động giữa các doanh nghiệp, các nền kinh tế khác nhau khi họ cùng sản xuất một loại sản phẩm
Nhược điểm: Phương pháp năng suất lao động tính theo sản phẩm hiện
vật không thể áp dụng đối với tất cả các loại sản phẩm Điều này không phù hợp với nền kinh tế thị trường như hiện nay vì các doanh nghiệp có
xu hướng sản xuất nhiều loại sản phẩm hàng hóa
- Năng suất tính theo sản phẩm doanh thu:
Năng suất tính theo sản phẩm doanh thu là phương pháp tính năng suất theo tỷ
lệ tổng giá trị của sản phẩm được quy về đơn vị tiền tệ đang được lưu hành trên tổng số lao động Phương pháp này cũng bao gồm hai cách tính là tính theo tổng giá trị doanh thu cận biên và tính theo tổng giá trị doanh thu bình quân
Ưu điểm: Phương pháp tính năng suất theo sản phẩm doanh thu được
sử dụng tương đối phổ biến vì phương pháp này khá đơn giản, dễ đo lường cũng như có thể áp dụng để tính cho tất cả các loại sản phẩm, phù hợp với thị trường hiện nay, nơi mà các doanh nghiệp thường sẽ sản xuất nhiều loại sản phẩm hàng hóa
Nhược điểm: Phương pháp này biểu hiện mức năng suất lao động một
cách không cụ thể và chịu ảnh hưởng từ yếu tố giá cả Chính vì vậy, khi
sử dụng phương pháp năng suất tính theo sản phẩm doanh thu, ta khó có thể so sánh mức năng suất lao động giữa các doanh nghiệp, các nền kinh tế khác nhau khi một loại sản phẩm được sản xuất ra Thậm chí, độ chính xác khi so sánh năng suất lao động của một doanh nghiệp trong các mốc thời gian khác nhau cũng không chính xác hoàn toàn
1.5.Tầm quan trọng của việc đo lường năng suất lao động
Trang 8Có bao giờ bạn tự hỏi mục đích của việc tăng năng suất lao động là gì khi mà tất cả các doanh nghiệp đều đề cao việc này hay không?
Thứ nhất, đo lường giúp cho doanh nghiệp kiểm soát, quản lý chặt chẽ được hiệu quả làm việc của từng công nhân hoặc là của toàn doanh nghiệp trong cụ thể từng ngành nghề, từng lĩnh vực
Thứ hai, đo lường chính là cơ hội để cho các doanh nghiệp có thể so sánh được mức độ cạnh tranh giữa các ngành nghề, các công ty hay các lĩnh vực khác nhau Và từ đó có cho mình phương hướng để thay đổi, thúc đẩy gia tăng năng suất một cách mạnh mẽ, chiếm lĩnh thị trường hiệu quả
Thứ ba, đo lường năng suất chính là yếu tố bắt buộc cần có đối với hầu hết mọi doanh nghiệp Để có thể đề xuất đãi ngộ với đối tượng nhân viên một cách nghiêm minh, công bằng và khách quan nhất cũng như
xử phạt, khen thưởng, loại bỏ hay giữ lại đúng đắn nhất
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động
Trong phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ, chúng ta sẽ chia thành hai nhóm chính, cụ thể: Các yếu tố làm tăng năng suất lao động xã hội
& Các yếu tố làm tăng năng suất lao động cá nhân
2.1.Các yếu tố làm tăng năng suất lao động xã hội
Sự phát triển khoa học - kỹ thuật: Có thể nói, khoa học kỹ thuật là yếu
tố mạnh nhất giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật bắt đầu từ sự phát triển của công cụ sản xuất, lấy máy móc thay thế cho lao động thủ công, lấy máy móc hiện đại thay thế cho máy móc cũ
Trang 9 Con người và quản lý con người: Nâng cao trình độ văn hóa chuyên môn là một yếu tố không thể thiếu Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, đòi hỏi nguồn nhân lực cũng cần có sự phát triển tương ứng để bắt kịp với công nghệ hiện đại Đồng thời cũng cần nâng cao trình độ quản lý con người và phân công lao động
Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố khách quan như thời tiết, khí hậu, độ phì nhiêu của đất, rừng… Các yếu tố này phần
nào sẽ gây ra những thuận lợi hoặc khó khăn đối với năng suất lao
động Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tính đến các yếu tố điều kiện tự
nhiên, đặc biệt là đối với các ngành liên quan đến nông nghiệp, xây dựng, khai thác
Cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã hội: Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân là các yếu tố gắn với sự phát triển các tư liệu sản xuất Chính vì thế, bất kỳ một quốc gia nào muốn gia tăng năng suất lao động
xã hội đều phải đặc biệt quan tâm
2.2.Các yếu tố làm tăng năng suất lao động cá nhân
Bản thân người lao động: Đây được xem là các yếu tố có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của người lao động Nó bao gồm các yếu tố như kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ làm việc, tinh thần trách nhiệm, sự gắn bó đối với doanh nghiệp… Để có thể tăng NSLĐ, đây là một yếu tố quan trọng, cần được quan tâm hàng đầu
Quản lý con người: Việc tổ chức, quản lý lao động một cách hợp lý,
hiệu quả sẽ góp phần tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động và
ngược lại
Điều kiện lao động: Là các yếu tố có tác động gián tiếp tới NSLĐ Tuy nhiên, việc cải thiện điều kiện lao động (ánh sáng, tiếng ồn, bụi bẩn,
Trang 10chất độc hại…) trở nên tốt hơn không những làm tăng năng suất mà còn tác động tích cực đến tâm lý, trạng thái của người lao động
II Thực trạng và các giải pháp tăng năng suất lao động ở Việt Nam hiện nay
1 Thực trạng năng suất lao động ở Việt Nam hiện nay
Những năm qua, năng suất lao động của Việt Nam liên tục gia tăng cả
về giá trị và tốc độ, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội đất
nước Năm 2019, NSLĐ của Việt Nam đạt 110,4 triệu đồng/lao động (tương đương 4,791 USD/lao động, tăng 272 USD so với năm 2018) Theo sức mua tương đương (PPP) 2011, NSLĐ Việt Nam năm 2019 đạt 11.757 USD, tăng 1.766 USD; tăng 6,2% so với năm 2018, là năm có mức tăng NSLĐ cao nhất trong giai đoạn 2016-2019 Điều này đưa Việt Nam trở thành một trong những nước có tốc độ tăng NSLĐ cao nhất trong khu vực
Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực và trên thế giới, NSLĐ của Việt
Nam vẫn được cho là thấp Theo Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê
Nguyễn Bích Lâm: Tính theo sức mua tương đương (PPP 2011), NSLĐ của
Việt Nam giai đoạn 2011-2019 tăng bình quân 4,87%/năm, cao hơn mức tăng bình quân của Singapore (1,4%/năm); Malaysia (2%/năm); Thái Lan
(3,2%/năm); Indonesia (3,6%/năm); Philippines (4,3%/năm) Nhờ đó, Việt Nam đã thu hẹp được khoảng cách tương đối với các nước ASEAN có trình
độ phát triển cao hơn (Biểu đồ 1)
Trang 11Nếu năm 2011, NSLĐ của Singapore, Malaysia, Thái Lan, Indonesia lần lượt gấp NSLĐ của Việt Nam 17,6 lần; 6,3 lần; 2,9 lần và 2,4 lần thì đến năm
2019 khoảng cách tương đối này giảm xuống tương ứng còn 13,1 lần; 5,1 lần; 2,6 lần và 2,2 lần Theo PPP 2011, NSLĐ của Việt Nam năm 2019 chỉ bằng 7,6% mức năng suất của Singapore (Singapore gấp 13,2 lần); 19,5% của Malaysia (Malaysia gấp 5,1 lần); 37,9% của Thái Lan (Thái Lan gấp 2,4 lần); 45,6% của Indonesia (Indonesia gấp 1,8 lần) và bằng 56,9% NSLĐ của
Philippines; chỉ cao hơn NSLĐ của Campuchia (gấp 1,6 lần) Điều này cho
thấy nền kinh tế Việt Nam sẽ phải đối mặt với thách thức rất lớn trong thời
gian tới để có thể bắt kịp mức NSLĐ của các nước.Có thể thấy mặc dù NSLĐ Việt Nam đã được cải thiện nhiều trong thời gian qua, nhưng vẫn còn thấp và
có khoảng cách khá xa so với các nước trong khu vực
2 Nguyên nhân khiến cho NSLĐ Việt Nam thấp hơn so với các quốc gia cùng khu vực
Trang 12Có nhiều nguyên nhân khiến cho mức NSLĐ của Việt Nam thấp hơn các nước trong khu vực và trên thế giới, trong đó tập trung vào một số nguyên nhân chủ yếu:
- Một là, rào cản từ thể chế Thể chế kinh tế thị trường còn thiếu
đồng bộ, đặc biệt là thị trường lao động, thị trường công nghệ, thị trường bất động sản Do xuất phát điểm thấp và đang trong giai đoạn chuyển đổi, việc phát triển những thị trường có thể chế đặc thù trên gặp nhiều khó khăn,
hệ thống pháp luật, chính sách cho việc phát triển các loại thị trường chưa hoàn chỉnh, chưa đồng bộ, chất lượng chưa cao và chưa theo kịp sự phát triển của các loại thị trường này
- Hai là, quy mô nền kinh tế Việt Nam còn nhỏ Với xuất phát
điểm thấp, quy mô kinh tế nhỏ, việc thu hẹp khoảng cách tương đối về thu nhập bình quân và NSLĐ của Việt Nam với các nước trong thời gian qua là một thành tựu đáng ghi nhận nhưng chưa đủ để thu hẹp khoảng
cách tuyệt đối về giá trị NSLĐ so với các nước trong khu vực
- Ba là, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực nhưng
còn chậm Các ngành công nghiệp, dịch vụ, nhất là những ngành dịch vụ
mang tính chất động lực hay huyết mạch của nền kinh tế như tài chính, ngân hàng, du lịch của Việt Nam còn chiếm tỷ trọng thấp
- Bốn là, máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ còn lạc hậu.
- Năm là, chất lượng nguồn nhân lực hạn chế Điều này thể hiện rõ ở tỷ lệ
lao động đã qua đào tạo còn thấp, cơ cấu đào tạo thiếu hợp lý, thiếu hụt lao động có tay nghề cao, khoảng cách giữa giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu của thị trường lao động còn lớn
- Sáu là, trình độ tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng các nguồn lực còn
bất cập
Trang 13- Bảy là, khu vực doanh nghiệp chưa thực sự là động lực quyết định tăng
trưởng NSLĐ của nền kinh tế Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam là
doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiềm lực về vốn hạn hẹp, khả năng đầu tư công nghệ hạn chế, kinh nghiệm quản lý sản xuất yếu và kém năng lực cạnh tranh Thực tế, quy mô doanh nghiệp Việt Nam quá nhỏ bé, số doanh
nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ chiếm khoảng 98% tổng số doanh nghiệp của
cả nước
3 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao NSLĐ
Để nâng cao NSLĐ, có một số giải pháp cần được đặc biệt quan tâm:
3.1 Nhóm giải pháp cho khu vực doanh nghiệp
Khu vực doanh nghiệp chiếm vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế; nâng cao NSLĐ khu vực doanh nghiệp đóng vai trò quyết định tới việc nâng cao NSLĐ của toàn bộ nền kinh tế Do vậy, các doanh nghiệp cần tập trung vào một số giải pháp chủ yếu sau:
- Cần xác định chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế và sở trường, năng lực tài chính của doanh nghiệp Lựa chọn quy mô phù hợp, phát triển những sản phẩm mới có giá trị gia tăng và hàm lượng công nghệ cao Tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu Giữ vững các thị trường
truyền thống và từng bước thâm nhập vào các thị trường hoặc những phân đoạn thị trường cao cấp
- Đổi mới tư duy để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả hoạt động thông qua việc ứng dụng các công nghệ quản lý tiên tiến trên thế giới có điều chỉnh cho phù hợp vớiđặc thù và văn hóa của doanh
nghiệp Việt Đẩy mạnh việc ứng dụng điện toán đám mây nhằm cắt giảm chi