1. Trang chủ
  2. » Tất cả

15082181_CTDT.19.17_2.1-Bao cao tong hop_PGS.TS Do Thi Hai Ha_Hoan thien_21-01-27

315 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đảm Bảo Dịch Vụ Xã Hội Cơ Bản Cho Người Dân Vùng Dân Tộc Thiểu Số Trong Thời Kỳ Đổi Mới
Tác giả Đỗ Thị Hải Hà, Mai Ngọc Anh, Nguyễn Đình Hương, Phạm Bích San, Lê Quốc Hội, Nguyễn Thị Song Hà, Đào Quang Vinh, Nguyễn Văn Hồi, Nguyễn Đình Hưng, Cầm Anh Tuấn, Lưu Bích Ngọc, Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Phan Kim Chiến, Lê Thị Anh Vân, Mai Văn Bưu, Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Mạnh Hùng, Vũ Duy Nguyên, Nguyễn Thị Lệ Thúy, Bùi Thị Hồng Việt, Mai Anh Bảo, Nguyễn Đăng Núi, Nguyễn Thị Hồng Minh, Nguyễn Thị Hồng Trang, Nguyễn Quang Huy, Mạc Thị Hải Yến, Lê Thị Thu Hương, Phùng Minh Thu Thủy, Trần Lan Hương, Đinh Viết Hoàng, Dương Thùy Linh, Lê Huyền Trang, Nguyễn Nguyệt Minh, Phùng Minh Đức
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Thị Hải Hà
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 315
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chức danh

  • Họ và tên

  • TT

  • KH, học vị

    • vùng khó khăn, vùng núi của các tỉnh thuộc miền Bắc và miền Trung, vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng Tây Nguyên

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC HÌNH

  • PHẦN MỞ ĐẦU

    • 1. Tính cấp thiết

    • 2. Tổng quan nghiên cứu

      • 2.1. Những nghiên cứu về quan điểm, khái niệm và hợp phần của dịch vụ xã hội cơ bản

      • 2.2. Những nghiên cứu về chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản

      • 2.3. Những nghiên cứu về chất lượng cuộc sống

      • 2.4. Những nghiên cứu về đánh giá tác động của dịch vụ xã hội cơ bản lên chất lượng cuộc sống

    • 3. Mục tiêu nghiên cứu

    • 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

      • 4.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 4.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 5. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu

      • 5.1. Cách tiếp cận

      • 5.2. Khung nghiên cứu

      • 5.3. Phương pháp nghiên cứu

    • 6. Những phát hiện mới của đề tài

    • 7. Kết cấu báo cáo

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

  • VỀ ĐẢM BẢO DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN

  • CHO NGƯỜI DÂN tộc THIỂU SỐ

    • 1.1. Đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

      • 1.1.1. Dân tộc thiểu số và vùng dân tộc thiểu số

        • 1.1.1.1. Dân tộc thiểu số

        • 1.1.1.2. Vùng dân tộc thiểu số

        • 1.1.1.3. Đặc điểm dân tộc thiểu số và vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam

      • 1.1.2. Dịch vụ xã hội cơ bản

        • 1.1.2.1. Quan điểm và khái niệm về dịch vụ xã hội cơ bản

          • a. Quan điểm quốc tế về dịch vụ xã hội cơ bản

          • b. Quan điểm của Việt Nam về dịch vụ xã hội cơ bản

        • 1.1.2.2. Đặc điểm và chức năng của dịch vụ xã hội cơ bản

          • a. Đặc điểm của dịch vụ xã hội cơ bản

          • b. Chức năng của dịch vụ xã hội cơ bản

        • 1.1.2.3. Mô hình cung ứng dịch vụ xã hội cơ bản

          • a. Mô hình nhà nước tập trung trong cung ứng dịch vụ xã hội cơ bản

          • b. Mô hình nhà nước phi tập trung trong cung ứng dịch vụ xã hội cơ bản

          • c. Mô hình kết hợp cung ứng dịch vụ xã hội cơ bản

          • d. Mô hình cung ứng dịch vụ xã hội cơ bản ở Việt Nam

      • 1.1.3. Đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

        • 1.1.3.1. Khái niệm và mục tiêu đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

        • 1.1.3.2. Vai trò của các bên liên quan trong đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

          • a. Vai trò và trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

          • b. Vai trò và trách nhiệm của các tổ chức cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản

          • c. Mối quan hệ giữa nhà nước, thị trường và xã hội trong đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản

        • 1.1.3.3. Hệ thống tiêu chí đánh giá đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

        • 1.1.3.3. Hệ thống tiêu chí đánh giá đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

          • a. Tiêu chí đánh giá đảm bảo giáo dục cơ bản

          • b. Tiêu chí đánh giá đảm bảo y tế cơ bản

          • c. Tiêu chí đánh giá đảm bảo nhà ở cơ bản

          • d. Đảm bảo nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường cơ bản

          • e. Đảm bảo thông tin cơ bản

        • 1.1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

          • a. Nhân tố thuộc về nhà nước

          • b. Nhân tố thuộc về địa phương

          • c. Các nhân tố thuộc về tổ chức cung ứng dịch vụ xã hội cơ bản

          • d. Các nhân tố thuộc về bản thân người dân tộc thiểu số

          • e. Nhân tố bên ngoài khác

    • 1.2. Chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

      • 1.2.1. Căn cứ hình thành chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

        • 1.2.1.1. Căn cứ chính trị - pháp lý

          • a. Căn cứ chính trị

          • b. Căn cứ pháp lý

        • 1.2.1.2. Căn cứ thực tiễn

        • 1.2.1.3. Căn cứ khoa học

      • 1.2.2. Mục tiêu chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

      • 1.2.3. Chủ thể và đối tượng của chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

        • 1.2.3.1. Chủ thể ban hành chính sách

        • 1.2.3.2. Chủ thể thực thi chính sách

        • 1.2.3.3. Đối tượng thụ hưởng chính sách

      • 1.2.4. Các chính sách bộ phận của chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân vùng dân tộc thiểu số

        • 1.2.4.1. Chính sách đảm bảo giáo dục cơ bản

        • 1.2.4.2. Chính sách đảm bảo y tế cơ bản

        • 1.2.4.3. Chính sách đảm bảo nhà ở cơ bản

        • 1.2.4.4. Chính sách đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường cơ bản

        • 1.2.4.5. Chính sách đảm bảo thông tin cơ bản

    • 1.3. Kinh nghiệm quốc tế về đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số ở một số nước trong khu vực và trên thế giới

      • 1.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc về đảm bảo giáo dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số

      • 1.3.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc về đảm bảo y tế cơ bản cho người dân tộc thiểu số

      • 1.3.3. Kinh nghiệm về đảm bảo nhà ở cho người dân tộc thiểu số và người có thu nhập thấp

      • 1.3.4. Kinh nghiệm về đảm bảo về nước sạch và vệ sinh môi trường của Hoa Kỳ

      • 1.3.5. Kinh nghiệm về đảm bảo thông tin cơ bản cho người dân tộc thiểu số

      • 1.3.6. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ ĐẢM BẢO

  • DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CHO NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

  • Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI

    • 2.1. Khái quát về dân tộc thiểu số và vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam

      • 2.1.1. Dân số, phân bố dân cư và mức sống của dân tộc thiểu số

        • 2.1.1.1. Dân số

          • a. Dân số dân tộc thiểu số so với dân tộc Kinh

          • b. Dân số dân tộc thiểu số

        • 2.1.1.2. Phân bố dân cư

        • 2.1.1.3. Tốc độ tăng dân số, tuổi thọ, tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử vong

        • 2.1.1.4. Mức sống dân cư

          • a. Chênh lệch mức sống giữa dân tộc Kinh và dân tộc thiểu số

          • b. Chênh lệch mức sống giữa các nhóm dân tộc thiểu số

      • 2.1.2. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

        • a. Vị trí địa lý

        • b. Địa hình

        • c. Về khí hậu và thủy văn

        • d. Đất đai

      • 2.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

        • 2.1.3.1. Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế

        • 2.1.3.2. Thu ngân sách và đầu tư

        • 2.1.3.3. Hạ tầng giao thông, thủy lợi và lưới điện

        • 2.1.3.4. Sinh kế, đói nghèo

        • 2.1.3.5. Văn hóa, tín ngưỡng và tôn giáo

    • 2.2. Thực trạng đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số ở Việt Nam

      • 2.2.1. Thực trạng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của người dân tộc thiểu số

        • 2.2.1.1. Mức độ thiếu hụt trong tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của người dân tộc thiểu số

        • 2.2.1.2. Thực trạng tiếp cận giáo dục giáo dục cơ bản của người dân tộc thiểu số

        • 2.2.1.3. Thực trạng tiếp cận y tế cơ bản của người dân tộc thiểu số

          • a. Bảo hiểm y tế

          • b. Y tế dự phòng

          • c. Khám chữa bệnh tại tuyến cơ sở

        • 2.2.1.4. Thực trạng tiếp cận nhà ở cơ bản của người dân tộc thiểu số

        • 2.2.1.5. Thực trạng tiếp cận nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường cơ bản của người dân tộc thiểu số

        • 2.2.1.6. Thực trạng tiếp cận thông tin cơ bản của người dân tộc thiểu số

      • 2.2.2. Thực trạng chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

        • 2.2.2.1. Quan điểm chính sách trong đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

        • 2.2.2.2. Mục tiêu của chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

        • 2.2.2.3. Nội dung chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

        • 2.2.2.3. Nội dung chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

          • a. Chính sách đảm bảo giáo dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số

          • b. Chính sách đảm bảo y tế cơ bản cho người dân tộc thiểu số

          • c. Chính sách đảm bảo nhà ở cơ bản cho người dân tộc thiểu số

          • d. Chính sách đảm bảo nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường cơ bản cho người dân tộc thiểu số

          • e. Chính sách đảm bảo thông tin cơ bản cho người dân tộc thiểu số

      • 2.2.3. Thực trạng cung ứng dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân vùng dân tộc thiểu số từ năm 1986 đến nay

        • 2.2.3.1. Thực trạng cung ứng dịch vụ giáo dục cơ bản

        • 2.2.3.2. Thực trạng cung ứng dịch vụ y tế cơ bản

        • 2.2.3.3. Thực trạng cung ứng dịch vụ nhà ở cơ bản

        • 2.2.3.4. Thực trạng cung ứng dịch vụ nước sinh hoạt

        • 2.2.3.5. Thực trạng cung ứng dịch vụ thông tin cơ bản

    • 2.3. Đánh giá thực trạng đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

      • 2.3.1. Đánh giá thực trạng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

        • 2.3.1.1. Thành công

        • 2.3.1.2. Hạn chế

        • 2.3.1.3. Nguyên nhân của hạn chế

      • 2.3.2. Đánh giá thực trạng chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

        • 2.3.2.1. Thành công

        • 2.3.2.2. Hạn chế

        • 2.3.2.3. Nguyên nhân của hạn chế

      • 2.3.3. Đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

        • 2.3.3.1. Thành công

        • 2.3.3.2. Hạn chế

        • 2.3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế

    • 2.4. Tác động của đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản tới chất lượng cuộc sống người dân vùng dân tộc thiểu số từ 1986 đến nay

      • 2.4.1. Thực trạng chất lượng cuộc sống của người dân vùng dân tộc thiểu số Việt Nam hiện nay

        • a. Các yếu tố cấu thành chất lượng cuộc sống

        • b. Phương pháp luận tính toán chỉ số chất lượng cuộc sống tổng hợp

        • c. Tính toán chỉ số chất lượng cuộc sống tại Việt Nam

        • d. Dữ liệu

        • e. Thực trạng chất lượng cuộc sống của người dân tộc thiểu số vùng dân tộc thiểu số Việt Nam

      • 2.4.2. Mô hình đánh giá tác động của đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản tới chất lượng cuộc sống của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam

      • 2.4.3. Kết quả phân tích mô hình và hàm ý chính sách

  • CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

  • HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN CHO NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở VIỆT NAM

    • 3.1. Quan điểm, chủ trương về đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số đến năm 2025 và định hướng 2030

    • 3.2. Dự báo nhu cầu đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản của người dân tộc thiểu số đến năm 2025, định hướng 2030

      • 3.2.1. Phương pháp dự báo nhu cầu đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản của người dân tộc thiểu số

      • 3.2.2. Kết quả dự báo nhu cầu đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản của người dân tộc thiểu số đến năm 2025, định hướng 2030

        • 3.2.2.1. Dự báo xu hướng phát triển kinh tế - xã hội

          • a. Dân số và cơ cấu dân số

          • b. Tăng trưởng kinh tế

          • c. Thu nhập

        • 3.2.2.2. Dự báo nhu cầu đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

          • a. Nhu cầu đảm bảo giáo dục cơ bản

          • b. Nhu cầu đảm bảo y tế cơ bản

          • c. Nhu cầu đảm bảo nhà ở cơ bản

          • d. Nhu cầu đảm bảo nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường cơ bản

          • e. Nhu cầu đảm bảo thông tin cơ bản

    • 3.3. Phương hướng và mục tiêu đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số đến năm 2025, định hướng 2030

      • 3.3.1. Phương hướng đảm đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số đến năm 2025, định hướng 2030

        • 3.3.1.1. Phương hướng chung

        • 3.3.1.2. Phương hướng cụ thế

          • a. Về giáo dục cơ bản

          • b. Về y tế cơ bản

          • c. Về nhà ở cơ bản

          • d. Về nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường

          • e. Về thông tin cơ bản

      • 3.3.2. Mục tiêu đảm đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số đến năm 2025, định hướng 2030

    • 3.4. Giải pháp chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số đến năm 2030

      • 3.4.1. Giải pháp chung đối với người dân tộc thiểu số và vùng dân tộc thiểu số đến năm 2025, định hướng 2030

        • 3.4.1.1. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách

        • 3.4.1.2. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện chính sách

        • 3.4.1.3. Nhóm các giải pháp khác

      • 3.4.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số đến năm 2025, định hướng 2030

        • 3.4.2.1. Giải pháp hoàn thiện chính sách đảm bảo giáo dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số

        • 3.4.2.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách đảm bảo y tế cơ bản cho người dân tộc thiểu số

        • 3.4.2.3. Giải pháp hoàn thiện chính sách đảm bảo nhà ở cơ bản cho người dân tộc thiểu số

        • 3.4.2.4. Giải pháp hoàn thiện chính sách đảm bảo nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường cơ bản cho người dân tộc thiểu số

        • 3.4.2.5. Giải pháp hoàn thiện chính sách đảm bảo thông tin cơ bản cho người dân tộc thiểu số

  • KẾT LUẬN

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

    • Phụ lục 1. Hệ thống mục tiêu và kết quả thực hiện chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số từ Đổi mới đến nay

    • Phụ lục 2. Hệ thống chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số do Chính phủ ban hành còn hiệu lực tại thời điểm 31/12/2019

    • Phụ lục 3. Một số mô tả thống kê trong phân tích hồi quy tác động của đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản tới chất lượng cuộc sống của người dân tộc thiểu số

    • Phụ lục 4. Kết quả ước lượng mô hình bằng phương pháp hồi quy tỷ lệ với phân phối logistic

    • Phụ lục 5. Kết quả ước lượng mô hình bằng phương pháp hồi quy OLS

    • Phụ lục 6: Kiểm định phương sai sai số thay đổi

    • Phụ lục 7: Mẫu phiếu khảo sát

  • Phiếu 01-HO/CTDT.19.17/16-20

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

Đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

1.1.1 D ân tộc thiểu số và vùng dân tộc thiểu số

Khái niệm "dân tộc thiểu số" được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam Tuy nhiên, trong các tài liệu của các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và các tổ chức như Liên hợp quốc (UN), Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) và Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF), thuật ngữ "người bản địa" hoặc "các dân tộc bản địa" thường được ưa chuộng hơn so với khái niệm "dân tộc thiểu số" mà chúng ta thường dùng.

Vào năm 1999, Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã nhấn mạnh sự khác biệt trong cách hiểu về khái niệm dân tộc thiểu số, dân tộc bản địa và người bản địa ở nhiều quốc gia do các yếu tố chính trị, lịch sử, kinh tế, tôn giáo, chủng tộc và xã hội Đối với các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới, khái niệm dân tộc thiểu số gắn liền với bản sắc văn hóa và nguồn tài nguyên thiên nhiên mà họ phụ thuộc vào Thuật ngữ “dân tộc thiểu số” thường chỉ những nhóm người dễ bị tổn thương, có bản sắc văn hóa xã hội khác biệt và thể hiện qua tỷ lệ dân số so với các nhóm dân tộc khác trong quốc gia Trong khi dân tộc đa số chiếm hơn 50% dân số, dân tộc thiểu số là những nhóm có số lượng ít hơn so với dân tộc đông nhất.

Trong văn bản pháp luật Việt Nam, "dân tộc thiểu số" được định nghĩa là các dân tộc có số lượng dân cư ít hơn so với dân tộc Kinh, dân tộc chiếm gần 86% tổng dân số cả nước Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 53 dân tộc thiểu số, tổng cộng chỉ chiếm hơn 14% dân số quốc gia.

1.1.1.2 Vùng dân tộc thiểu số

Khái niệm khu vực thiểu số khác nhau giữa các quốc gia Tại Hoa Kỳ, khu vực thiểu số là nơi có một hoặc nhiều dân tộc thiểu số chiếm đa số dân cư, hiện có 5 bang được xác định là khu vực thiểu số Theo thời gian, khu vực đa số có thể trở thành thiểu số nếu dân số người thiểu số tăng lên Ở Trung Quốc, thuật ngữ "vùng dân tộc thiểu số" ban đầu chỉ những khu vực tách biệt với nơi người Hán sinh sống, nhưng hiện nay chỉ các khu vực chủ yếu có dân tộc thiểu số, chủ yếu nằm ở phía Tây và biên giới phía Bắc của đất nước.

Vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam là khu vực có đông đảo các dân tộc thiểu số sinh sống ổn định thành cộng đồng Theo Chính phủ (2011), hiện nay, cả nước có 20.176 thôn đặc biệt khó khăn, 1.935 xã thuộc khu vực III, và 2.018 xã thuộc khu vực khác, phản ánh sự đa dạng và những thách thức trong phát triển kinh tế - xã hội tại các vùng này.

II và 1.313 xã khu vực I thuộc 51 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định là vùng dân tộc thiểu số (Thủ tướng Chính phủ, 2017)

1.1.1.3 Đặc điểm dân tộc thiểu số và vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam Địa bàn cư trú của người dân tộc thiểu số chủ yếu ở các vùng trung du, miền núi và vùng cao, một số dân tộc như Khmer, Hoa, một số ít người Chăm sống ở đồng bằng Các dân tộc thiểu số cư trú tương đối tập trung, song xen kẽ nhau, không có lãnh thổ riêng biệt như ở một số nước trên thế giới Hiện nay, ở miền núi hầu như không có tỉnh, huyện nào chỉ có một dân tộc cư trú Nhiều tỉnh có tới trên 20 dân tộc cư trú như Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang Phần lớn các huyện có từ 5 dân tộc trở lên cư trú Nhiều xã, bản, buôn có tới 3 đến 4 dân tộc cùng sinh sống Tình trạng cư trú xen kẽ của các dân tộc chủ yếu dẫn tới sự giao lưu kinh tế - văn hóa, cũng như hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau

Do sự khác biệt về địa bàn cư trú, phong tục tập quán và lối sống của các dân tộc, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các vùng dân tộc thiểu số không đồng đều Một số dân tộc có dân số ít sinh sống ở những vùng sâu, vùng xa, dẫn đến điều kiện kinh tế gặp nhiều khó khăn.

- xã hội còn gặp khó khăn, như: Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu…

Mỗi dân tộc thiểu số tại Việt Nam đều sở hữu bản sắc văn hóa độc đáo, góp phần tạo nên nền văn hóa đa dạng và phong phú của quốc gia Những phong tục, tập quán, tâm lý và tín ngưỡng tôn giáo đặc thù của từng dân tộc hình thành những sắc thái văn hóa riêng, đồng thời vẫn hòa quyện trong sự thống nhất chung Yếu tố cộng đồng đóng vai trò quan trọng, vừa là động lực hỗ trợ phát triển, vừa là rào cản tâm lý khiến cá nhân khó thoát khỏi những ràng buộc của cộng đồng Điều này dẫn đến sự hạn chế trong việc di chuyển lao động ra ngoài khu vực nông thôn, khi người dân thường không muốn rời xa nơi gắn bó của mình.

Trong các khu vực, các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn đã ảnh hưởng đến thiết chế xã hội của các dân tộc phụ thuộc, tuy nhiên, các dân tộc này vẫn bảo tồn một phần thiết chế xã hội riêng Sự tương tác giữa các dân tộc sống xen kẽ dẫn đến sự khác biệt trong thiết chế xã hội ngay trong cùng một dân tộc Địa bàn cư trú của các dân tộc thiểu số có vai trò chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường Các cộng đồng cư trú dọc biên giới phía Bắc, Tây và Tây Nam có nhiều cửa ngõ thông thương với các nước trong khu vực và toàn cầu Đây là khu vực giàu tài nguyên, với hệ thống rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, phục vụ cho sự phát triển bền vững của đất nước Trong bối cảnh hiện nay, miền núi được xem là khu vực tiềm năng, mang tính chiến lược cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Kinh tế vùng dân tộc thiểu số phát triển chậm và không đồng đều, với hạ tầng như điện, đường, trường, trạm và dịch vụ còn nhiều khó khăn Ngoài ra, môi trường sinh thái tại nhiều khu vực vẫn tiếp tục bị suy thoái.

Tỉ lệ hộ đói nghèo ở vùng dân tộc thiểu số cao hơn bình quân chung cả nước, cho thấy khoảng cách chênh lệch về mức sống và trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc và vùng miền ngày càng gia tăng Chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo còn thấp, trong khi công tác chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số gặp nhiều khó khăn Ngoài ra, một số bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số đang bị mai một, trong khi những tập quán lạc hậu như tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và mê tín dị đoan lại có xu hướng phát triển.

Hệ thống chính trị cơ sở tại vùng dân tộc thiểu số đang gặp nhiều khó khăn, với tỉ lệ cán bộ có trình độ cao đẳng và đại học còn thấp Năng lực và trình độ của cán bộ xã, phường hạn chế, cùng với số lượng đảng viên là người dân tộc thiểu số cũng rất ít, nhiều thôn bản vẫn chưa có đảng viên Hoạt động của cấp ủy, chính quyền, mặt trận và các đoàn thể ở nhiều địa phương chưa thực sự gần gũi với người dân, dẫn đến việc chưa tập hợp được đồng bào.

1.1.2 Dịch vụ xã hội cơ bản

1.1.2.1 Quan điểm và khái niệm về dịch vụ xã hội cơ bản a Quan điểm quốc tế về dịch vụ xã hội cơ bản

Dịch vụ xã hội cơ bản được cung cấp bởi các tổ chức quốc tế như Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc (UNESCO), Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) và Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) Các tổ chức này cam kết hỗ trợ phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

Theo UNICEF và WHO tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội (WSSD) tháng 5 năm 1995, dịch vụ xã hội cơ bản được định nghĩa là các hoạt động cung cấp nhu cầu thiết yếu cho người dân (DAC/UNICEF, 2006) Trong sáng kiến 20/20, các chính phủ cam kết dành ít nhất 20% nguồn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) và ngân sách nhà nước cho các dịch vụ xã hội cơ bản, bao gồm các thành phần thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu tối thiểu của cuộc sống.

- Giáo dục cơ bản: mầm non, tiểu học, xóa mù chữ cho người lớn;

Y tế cơ bản bao gồm tất cả dịch vụ tại các trung tâm y tế xã/phường, phòng khám đa khoa khu vực, và bệnh viện quận/huyện Nó bao gồm chăm sóc sức khỏe ban đầu, y tế dự phòng như tiêm phòng cho trẻ, chăm sóc sau sinh, và giáo dục y tế Các chương trình y tế công cộng như sức khỏe bà mẹ và trẻ em, phòng chống sốt rét, bệnh lao, cung cấp thuốc và dược liệu cơ bản, cùng với vệ sinh cũng nằm trong phạm vi này, bên cạnh chương trình quốc gia về dinh dưỡng.

- Dân số và kế hoạch hóa gia đình;

- Các dịch vụ xã hội liên quan đến cứu trợ thiên tai;

- Nước sạch và vệ sinh: các dự án nước sạch và vệ sinh nông thôn, các dự án nước sạch và vệ sinh ở các khu vực ven đô

Chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

Chính sách của Nhà nước về đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản là sự can thiệp cần thiết để giải quyết các vấn đề liên quan đến dịch vụ này, nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội Việc đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản có tác động sâu rộng và nếu không được điều chỉnh, sẽ gây ra những bức xúc trong cộng đồng Ví dụ, chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn được ban hành khi việc đến trường và phổ cập giáo dục trở nên cấp bách, nếu không được giải quyết sẽ trở thành nguy cơ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng dân tộc thiểu số.

Các chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản là một trong những công cụ quản lý quan trọng của Nhà nước, có ảnh hưởng lớn đến việc cung ứng và tiếp cận dịch vụ xã hội cho người dân vùng dân tộc thiểu số.

- Chính sách định hướng và tạo khuôn khổ hoạt động đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

Chính sách đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng hành vi của các chủ thể kinh tế - xã hội, nhằm đạt được những mục tiêu chung của đất nước.

Chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản tập trung vào việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả, nhằm giải quyết kịp thời các vấn đề chính sách xã hội.

Chính sách cung cấp hướng dẫn cho quá trình ra quyết định của các chủ thể kinh tế - xã hội, xác định phạm vi và giới hạn cho các quyết định, đồng thời nhắc nhở về những lựa chọn khả thi và không khả thi Qua đó, chính sách định hướng suy nghĩ và hành động của mọi thành viên trong xã hội nhằm đạt được các mục tiêu chung.

Chính sách điều tiết nhằm khắc phục sự mất cân đối và các hành vi không phù hợp, tạo ra một khung pháp lý hợp lý cho các hoạt động đảm bảo dịch vụ xã hội, phù hợp với các mục tiêu đã được đề ra.

Chính sách đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bằng cách xây dựng và nâng cấp các yếu tố then chốt như giáo dục, y tế và thông tin.

Chính sách khuyến khích sự phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội Mỗi chính sách khi được áp dụng để giải quyết các vấn đề bức xúc không chỉ thúc đẩy sự phát triển mà còn tác động đến các vấn đề khác, từ đó nảy sinh những nhu cầu phát triển mới.

1.2.1 Căn cứ hình thành chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số

1.2.1.1 Căn cứ chính trị - pháp lý a Căn cứ chính trị

Chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân vùng dân tộc thiểu số là một phần quan trọng trong các công cụ quản lý của nhà nước, phản ánh thể chế chính trị và mục đích chính trị Tại các nước tư bản chủ nghĩa, chính trị thể hiện mối quan hệ giữa các giai cấp và đảng phái, bao gồm các đảng chính trị và nhóm quyền lực.

Sự cạnh tranh giữa các đảng phái chính trị tạo ra môi trường chính trị đặc trưng ở nhiều quốc gia, trong đó quyền lực thường tập trung vào đảng cầm quyền Ở các nước theo chế độ đại nghị, chính phủ do đảng nắm đa số ghế trong quốc hội thành lập, dẫn đến việc nhà nước phục vụ cho lợi ích của đảng đó Ngược lại, trong chế độ tổng thống, mặc dù tổng thống là người đứng đầu và có quyền hành pháp tối cao, các chính sách vẫn cần được quốc hội thông qua, thường là do đảng chiếm đa số Do đó, chính sách của chính phủ, đặc biệt là các dịch vụ xã hội cơ bản, luôn phản ánh đường lối chính trị của đảng cầm quyền Tại Việt Nam, Đảng giữ vai trò lãnh đạo Nhà nước và xã hội, do đó mọi chính sách đều xuất phát từ chủ trương của Đảng, định hướng cho việc đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số Quá trình hoạch định chính sách cần phải dựa trên các căn cứ chính trị rõ ràng, từ mục tiêu chiến lược đến các nguyên tắc và giải pháp cụ thể.

Mục tiêu phát triển Đất nước và vùng dân tộc thiểu số mà Đảng đề ra nhấn mạnh sự bình đẳng, tôn trọng và đoàn kết giữa các dân tộc Đảng cam kết giải quyết hài hòa quan hệ giữa các dân tộc, nhằm giúp nhau cùng phát triển Điều này sẽ tạo ra những chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội tại các vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số.

- Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh - quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi

- Gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội, thực hiện tốt chính sách dân tộc

Như vậy chủ thể hoạch định chính sách công là Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng b Căn cứ pháp lý

Mỗi quốc gia đều có những chuẩn mực chung mà mọi công dân phải tuân thủ, và những chuẩn mực này được cơ quan có thẩm quyền tối cao của Nhà nước thông qua và ban hành dưới dạng văn bản pháp luật.

Hệ thống pháp luật thiết lập các khuôn khổ pháp lý để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội Do đó, việc hoạch định và ban hành chính sách nhằm đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cần phải dựa vào hệ thống pháp luật hiện hành và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật.

Chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản có mối quan hệ biện chứng và bổ sung với hệ thống luật pháp, không thể tồn tại một chính sách nào trái ngược với pháp luật hiện hành Đồng thời, các chính sách cần được thể chế hóa thành quy phạm pháp luật để vừa khuyến khích, vừa đảm bảo việc thi hành hiệu quả.

Chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản mới được ban hành đã tạo ra một lĩnh vực điều tiết mới trong hệ thống pháp luật Các thể chế pháp luật không tự động dẫn đến hành động, mà chúng ảnh hưởng đến chính sách thông qua việc định hình vấn đề và giải pháp cụ thể, ép buộc lựa chọn giải pháp, cũng như xác định phương pháp và phạm vi thực hiện Các quy phạm pháp luật cung cấp cho nhà hoạch định, tổ chức thực thi và phân tích chính sách những quy tắc hành động, tiêu chuẩn xây dựng chính sách, cùng với các ràng buộc và khuôn khổ cho chính sách, xác định những điều được phép và không được phép Do đó, quá trình hoạch định chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cần phải tuân thủ pháp luật hiện hành và có căn cứ pháp lý vững chắc.

Kinh nghiệm quốc tế về đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân tộc thiểu số ở một số nước trong khu vực và trên thế giới

1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc về đảm bảo gi á o dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số

Trung Quốc là một quốc gia đa sắc tộc với 56 dân tộc, trong đó người Hán chiếm hơn 90% dân số, còn lại là 55 dân tộc thiểu số (Guo, 2016) Kể từ khi Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập năm 1949, các dân tộc thiểu số đã nhận được sự quan tâm và ưu đãi từ nhà nước và các tổ chức trong và ngoài nước, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục Nhiều chính sách và biện pháp đã được triển khai nhằm nâng cao giáo dục cho người dân tộc thiểu số, mang lại phản hồi tích cực Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập trong việc đảm bảo giáo dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số, với 5.42% dân số thuộc nhóm này theo thống kê của Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc năm 2016.

Tại Trung Quốc, tỷ lệ người mù chữ từ 15 tuổi trở lên cao nhất tập trung ở các vùng Tây Tạng (37.33%), Thanh Hải (16.63%), Quý Châu (13.01%) và Cam Túc (11.31%) Những thách thức lớn nhất trong việc đảm bảo giáo dục cơ bản cho các dân tộc thiểu số là những rào cản về ngôn ngữ, văn hóa và điều kiện kinh tế.

Rào cản về thu nhập là một vấn đề lớn đối với các vùng dân tộc thiểu số, nơi tỷ lệ người sống trong nghèo khó cao Theo Ngân hàng Thế giới năm 2011, hơn 250 triệu người tại Trung Quốc sống với mức thu nhập dưới 2 USD mỗi ngày, khiến họ gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu cơ bản như ăn uống, nhà ở và đi lại Điều này làm cho việc đầu tư vào giáo dục trở nên khó khăn, mặc dù giáo dục tiểu học được công nhận là miễn phí, nhưng vẫn có những chi phí phát sinh như sách vở và đồ dùng học tập Thêm vào đó, chi phí di chuyển tăng cao do nhiều trường địa phương phải đóng cửa và hợp nhất thành các trường trung tâm.

Rào cản ngôn ngữ là một trong những thách thức lớn nhất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và sự tham gia của các dân tộc thiểu số trong các hoạt động quốc gia (Chaudhry, 2012) Các giáo viên, cha mẹ và tổ chức phi chính phủ đều đồng ý rằng ngôn ngữ là trở ngại chính ảnh hưởng đến việc học của học sinh dân tộc thiểu số (Equal Opportunities Commission, 2011) Trong giáo dục, vai trò của ngôn ngữ càng trở nên quan trọng; học sinh gặp khó khăn trong việc làm bài thi và tiếp thu kiến thức khi ngôn ngữ giảng dạy không phải là tiếng mẹ đẻ của họ và họ không thành thạo ngôn ngữ đó Hiện tại, Trung Quốc có tới 292 ngôn ngữ khác nhau.

Trên thế giới có 275 ngôn ngữ bản địa (Cai & Ebsworth, 2016), nhưng hơn 70% trẻ em dân tộc thiểu số trong giai đoạn giáo dục bắt buộc chỉ được học bằng tiếng Trung phổ thông (UNICEF, 2016) Điều này dẫn đến kết quả học tập thấp trong các kỳ thi, do các em chưa quen với tiếng Trung hoặc chưa phát triển tốt khả năng sử dụng ngôn ngữ này.

Rào cản về tôn giáo và văn hóa là một thách thức lớn đối với các nhóm dân tộc thiểu số tại Trung Quốc, nơi mà truyền thống tôn giáo đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ý thức, phong cách sống và hành xử xã hội của họ.

Trong các giáo trình tại trường học, kiến thức về ngôn ngữ và văn hóa dân tộc thiểu số thường bị lãng quên hoặc chỉ được nhìn nhận từ góc độ của người Hán, dẫn đến sự thiếu phù hợp cho học sinh dân tộc thiểu số Hệ quả là nhiều phụ huynh quyết định cho con em mình học tại chùa hoặc nhà thờ để tiếp cận những kiến thức phù hợp và thiết thực hơn với văn hóa của họ.

Rào cản về hiểu biết và kỳ vọng của phụ huynh và học sinh đang ảnh hưởng đến giáo dục cho dân tộc thiểu số Nhiều cha mẹ thiếu thông tin và hỗ trợ, dẫn đến việc cho con em thôi học để tham gia thị trường lao động sớm Một số phụ huynh không tin tưởng vào giáo dục nhà nước và ngần ngại gửi con đến trường công để xóa mù chữ Hơn nữa, với sự giới hạn trong đầu vào các trường trung học và đại học, nhiều học sinh chọn bỏ học sớm khi thấy việc học không mang lại kết quả Tỷ lệ gia đình dân tộc thiểu số mong muốn hỗ trợ con cái hoàn thành giáo dục đại học thấp hơn so với các gia đình khác, và mức độ hỗ trợ giảm khi số lượng trẻ em trong gia đình tăng lên, đặc biệt rõ rệt ở các gia đình dân tộc thiểu số.

Chi phí cơ hội của việc theo học chính là khoản thu nhập có thể kiếm được nếu tham gia vào thị trường lao động thay vì đầu tư vào giáo dục Khi thu nhập trên thị trường lao động không yêu cầu nhiều kỹ năng gia tăng, chi phí cơ hội của giáo dục cũng tăng theo, đặc biệt ảnh hưởng đến các gia đình có thu nhập thấp Sự biến đổi nhỏ trong mức lương có thể tác động lớn đến cuộc sống của họ, khiến nhiều học sinh quyết định bỏ học để làm việc và hỗ trợ gia đình, từ đó dẫn đến sự thay đổi tỷ lệ bỏ học theo độ tuổi và giới tính Học sinh lớn tuổi thường có tay nghề tốt hơn, trong khi quan niệm về vai trò tài chính của đàn ông trong gia đình vẫn phổ biến Thống kê cho thấy tỷ lệ phụ nữ mù chữ từ 15 tuổi trở lên ở Trung Quốc gấp khoảng ba lần so với nam giới.

Kể từ năm 1949, chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã triển khai các chính sách cụ thể để phát triển giáo dục cho cộng đồng dân tộc thiểu số, dựa trên các thống kê và phân tích chi tiết về những đặc điểm văn hóa, chính trị và xã hội đặc thù của vùng dân tộc thiểu số.

Chính phủ Trung Quốc đã ban hành các quy định pháp luật nhằm hỗ trợ giáo dục cơ bản cho người dân tộc thiểu số, bao gồm các điều khoản trong Hiến pháp, Luật về khu vực dân tộc tự trị và Luật Giáo dục bắt buộc Những quy định này nhấn mạnh nguyên tắc hỗ trợ và phát triển giáo dục cho các dân tộc thiểu số, đảm bảo quyền lợi và cơ hội học tập cho họ.

Luật giáo dục bắt buộc được thông qua vào đầu những năm 1986 đã nâng cao số lượng trẻ em đến trường, với mục tiêu quốc gia là giáo dục tiểu học Chương trình giáo dục 9 năm bắt buộc yêu cầu tất cả công dân hoàn thành 5 đến 6 năm tiểu học và 3 đến 4 năm trung học cơ sở, giúp duy trì tỷ lệ học sinh bỏ học ở mức thấp Chính sách miễn học phí đã giảm gánh nặng tài chính cho các gia đình Đặc biệt, để hỗ trợ học sinh vùng dân tộc thiểu số, các ưu đãi như giáo dục song ngữ, thi bằng ngôn ngữ bản địa, và cộng điểm đã được áp dụng (Sautman, 1999).

Tại cấp địa phương, các tỉnh có sở giáo dục hoặc hội đồng chịu trách nhiệm về giáo dục thực hiện và áp dụng các chính sách giáo dục do cấp trung ương ban hành, đồng thời điều chỉnh sao cho phù hợp với đặc điểm địa phương (OECD, 2016) Ở những khu vực tự trị, chính quyền địa phương có quyền tự chủ hơn, dẫn đến sự thay đổi trong chính sách giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số Chẳng hạn, tại Tân Cương, Trung Quốc, chính quyền địa phương đã xây dựng chính sách ngôn ngữ giảng dạy phù hợp với thực tế vùng miền và phát hành sách giáo khoa bằng 6 ngôn ngữ khác nhau, với 1550 đầu sách được xuất bản vào năm 2005 Các trường học tại đây hình thành hai hệ thống song song: trường học dân tộc thiểu số và trường học tiếng Trung phổ thông (Ma, 2009).

Chính phủ Trung Quốc đã triển khai nhiều chính sách nhằm đảm bảo giáo dục cơ bản cho các khu vực dân tộc thiểu số, với sự hỗ trợ từ các viện nghiên cứu và trung tâm nghiên cứu cấp trung ương và địa phương Bộ Giáo dục đã xác định bốn lĩnh vực ưu tiên, bao gồm: phát triển giáo dục ở vùng nông thôn và vùng nghèo, cải thiện giáo dục tiểu học và nghề nghiệp, hỗ trợ học sinh từ gia đình khó khăn, và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trong quá trình này, Sở Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các kế hoạch giáo dục, đặc biệt là trong giáo dục song ngữ và giáo dục dân tộc thống nhất cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở.

Nhà nước đã đầu tư mạnh mẽ vào Trường Đại học Dân tộc Trung Quốc, một cơ sở giáo dục cấp quốc gia được thành lập vào năm 1941 Đây là một trong những trường đại học hàng đầu dành riêng cho người dân tộc thiểu số, nổi bật trong khu vực và trên toàn thế giới.

1 3.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc về đảm bảo y tế cơ bản cho người dân tộc thiểu số

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ ĐẢM BẢO

QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

Ngày đăng: 18/03/2022, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ActionAid và Oxfam (2014), Mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồng DTTS điển hình ở Việt Nam nghiên cứu trường hợp tại Hà Giang, Nghệ An và Đắk Lắk, Dự án “Theo dõi nghèo theo phương pháp cùng tham gia”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồng DTTS điển hình ở Việt Nam nghiên cứu trường hợp tại Hà Giang, Nghệ An và Đắk Lắk", Dự án “Theo dõi nghèo theo phương pháp cùng tham gia
Tác giả: ActionAid và Oxfam
Năm: 2014
9. Bộ Y tế (2009), Thông tư 05/2009/TT-BYT ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt”, ban hành ngày 17/06/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
13. Cai, C., & Ebsworth, M. E. (2016). Chinese Language or Dialect: What’s in a Name?. NABE Perspectives, 39(1), 18-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NABE Perspectives, 39
Tác giả: Cai, C., & Ebsworth, M. E
Năm: 2016
20. Cummins, R. A. (1992), The Comprehensive Quality of Life Scale: Intellectual disability, Deakin University, Melbourne Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Comprehensive Quality of Life Scale: Intellectual disability
Tác giả: Cummins, R. A
Năm: 1992
29. Dasguta, P. and M. Weale (1992), ‘On Measuring the Quality of Life’, World Development, 20(1), 119-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Development
Tác giả: Dasguta, P. and M. Weale
Năm: 1992
33. Felce, D. & Perry, J. (1995), ‘Quality of Life: Its Definition and Measurement’, Research in Developmental Disabilities, 16(1), 51-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research in Developmental Disabilities
Tác giả: Felce, D. & Perry, J
Năm: 1995
37. Gao, Q., Zhai, F., & Garfinkel, I. (2010). How does public assistance affect family expenditures? The case of urban China. World Development, 38(7), 989-1000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Development
Tác giả: Gao, Q., Zhai, F., & Garfinkel, I
Năm: 2010
42. Hồ Chí Minh (1962), “Một thắng lợi mới”, báo Nhân dân số 3149, ngày 8/11/1962 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một thắng lợi mới
Tác giả: Hồ Chí Minh
Năm: 1962
48. Kunovich, R. M. (2017). Perceptions of racial group size in a minority-majority area. Sociological perspectives, 60(3), 479-496 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sociological perspectives
Tác giả: Kunovich, R. M
Năm: 2017
50. Lê Như Xuyên (2017), ‘Một số vấn đề về hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay’, Tạp chí Giáo dục, số 413, kì 1 – 9/2017, 4-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Lê Như Xuyên
Năm: 2017
51. Lu, M., Cui, M., Shi, Y., Chang, F., Mo, D., Rozelle, S., & Johnson, N. (2016). Who drops out from primary schools in China? Evidence from minority- concentrated rural areas. Asia Pacific Education Review, 17(2), 235-252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asia Pacific Education Review, 17
Tác giả: Lu, M., Cui, M., Shi, Y., Chang, F., Mo, D., Rozelle, S., & Johnson, N
Năm: 2016
52. Ma, R. (2009). Issues of minority education in Xinjiang, China. In Affirmative action in China and the US (pp. 179-198). Palgrave Macmillan, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Affirmative action in China and the US
Tác giả: Ma, R
Năm: 2009
53. Mai, N. A. (2012), ‘Income and life quality of farmer households suffering social exclusion’, Journal of Economics & Development, 13(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Economics & Development
Tác giả: Mai, N. A
Năm: 2012
54. Malley, J. & Fernández, J. L. (2010), ‘Measuring quality in social care services: theory and practice’, Annals of Public and Cooperative Economics, 81(4), 559-582 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annals of Public and Cooperative Economics
Tác giả: Malley, J. & Fernández, J. L
Năm: 2010
71. Ren, H. (2013). The middle class in neoliberal China: Governing risk, life-building, and themed spaces. Routledge Sách, tạp chí
Tiêu đề: The middle class in neoliberal China: Governing risk, life-building, and themed spaces
Tác giả: Ren, H
Năm: 2013
73. Sautman, B. V. (1999). Expanding Access to Higher Education for China's National Minorities: Policies of Preferential Admission. In China's national minority education (p. 173) Sách, tạp chí
Tiêu đề: China's national minority education
Tác giả: Sautman, B. V
Năm: 1999
32. FAO (2012). Information services in rural China. http://www.fao.org/docrep/017/i3104e/i3104e00.pdf (accessed on May 1, 2013) Link
75. SIC (2013). Report on the digital divide in China 2013. http://www.sic.gov.cn/News/287/2782.htm (accessed on May 1, 2013) Link
91. UN Human Rights Council, Report of the Special Rapporteur on the human right to safe drinking water and sanitation, Addendum : Mission to the United States of America, 2 August 2011, A/HRC/18/33/Add.4, available at: https://www2.ohchr.org/english/bodies/hrcouncil/docs/18session/A-HRC-18-33-Add4_en.pdf Link
92. UNICEF (2016), Ethnic Minority Children in China: Factsheet, Report,https://www.unicef.cn/media/10651/file/Ethnic%20Minority%20Children%20in%20China%20-%20Factsheet.pdf Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w