Tuy nhiên, hệ thống cơ sở hạ tầng vùng sản xuất tập trung như hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất, nhất là những vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuấ
Trang 1KẾ HOẠCH
Hỗ trợ xây dựng hạ tầng giao thông và kênh mương nội đồng
phục vụ các vùng sản xuất tập trung, sản xuất ứng dụng công nghệ cao
trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025
Thực hiện Nghị quyết số 401-NQ/TU ngày 03/4/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang về Chiến lược phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2035; Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND, ngày 11/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về Ban hành kèm theo Nghị quyết Quy định
cơ chế, chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019-2025; Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025;
Những năm qua, sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã phát triển khá toàn diện GRDP ngành tăng trưởng bình quân đạt 2,3%/năm, đã hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh lớn đem lại hiệu quả kinh tế cao, giá trị bình quân trên ha đất canh tác đạt 120 triệu đồng/năm; đã xác định được nhóm sản phẩm chủ lực và sản phẩm ưu tiên thực hiện chuỗi giá trị Theo Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 28/8/2020 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về Phê duyệt kết quả xây dựng
“Bản đồ số hóa các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng; các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc giang” đến năm 2030, hình thành vùng sản xuất lúa tập trung với quy
mô diện tích 63.892 ha, ràu màu 9.705 ha, cây ăn quả 32.443 ha, cây dược liệu 1.100 ha; sản xuất lâm nghiệp tập trung có 14 vùng với diện tích khoảng 80.000 ha
Cơ sở hạ tầng về thủy lợi, giao thông nội đồng thời gian qua đã được quan tâm đầu phục vụ sản xuất Tuy nhiên, hệ thống cơ sở hạ tầng vùng sản xuất tập trung như hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất, nhất là những vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, sản xuất hữu
cơ Hiện nay toàn tỉnh có 274 hồ chứa nước và 203 đập dâng đã cơ bản đảm bảo nguồn nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh trên địa bàn tỉnh; tuy nhiên cơ sở
hạ tầng cho phát triển nông nghiệp còn hạn chế, thiếu đồng bộ, hệ thống kênh tưới nội đồng chủ yếu là kênh đất thường xuyên bị sạt lở gây ách tắc dòng chảy dẫn đến nguồn nước tưới chủ động từ công trình thủy lợi cho cây trồng tại các vùng sản xuất tập trung mới chỉ đảm bảo 85% diện tích cây trồng; hệ thống đường giao thông nội đồng cơ bản
là đường đất đã và đang bị hư hỏng xuống cấp, tỷ lệ cứng hóa còn thấp, thiếu tính kết nối nội vùng và liên vùng đặc biệt là vào các vụ thu hoạch, theo số liệu thống kê đến
Trang 2dựng hạ tầng giao thông và kênh mương nội đồng phục vụ các vùng sản xuất tập trung, sản xuất ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025” là
sự cần thiết để góp phần thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Mục đích
Nhằm cụ thể hoá Nghị quyết số 401-NQ/TU ngày 03/4/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang về Chiến lược phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035 đạt hiệu quả; phát huy hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày
28/8/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang Phê duyệt kết quả xây dựng “Bản
đồ số hóa các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng; các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc giang” (gọi tắt là Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 28/8/2020 của Chủ tịch
UBND tỉnh Bắc Giang); tạo thành các vùng sản xuất tập trung bền vững, đáp ứng
đủ nguồn nước tưới và đảm bảo tăng cường cơ giới hóa phục vụ sản xuất nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới
Góp phần thực hiện nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; đáp ứng các điều kiện để các vùng sản xuất tập trung sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, sản xuất hữu cơ,… nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng giá trị hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích
Nhằm phát huy nội lực, nâng cao vai trò chủ thể của người dân trong đầu tư, quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nước, chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu Từng bước hoàn thiện hạ tầng hệ thống công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đảm bảo chủ động cấp nước tưới và tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, hướng tới phát triển nền nông nghiệp có tưới hiện đại, phục vụ đa mục tiêu; nâng cao công tác quản lý, khai thác góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, phục vụ tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới; bảo vệ môi trường, giảm thiểu các thiệt hại do nguồn nước gây ra, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Trang 3triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng nhằm bảo đảm tưới, tiêu chủ động, bảo đảm lượng nước tưới cho vùng chuyên canh lúa tập trung, vùng chuyển đổi từ đất trồng lúa sang cây trồng cạn đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; đồng thời phù hợp với nguyện vọng, mong muốn của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
- Kế hoạch sát với khả năng thực hiện trên cơ sở ưu tiên lựa chọn các vùng
trồng lúa tập trung, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày, vùng cây ăn quả tập trung; ưu tiên các cánh đồng mẫu đã được dồn điền đổi thửa, đối với vùng trồng lúa tập trung phải nằm trong quy hoạch diện tích đất lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt, thiếu nguồn nước tưới và khó khăn về áp dụng cơ giới hóa và vận chuyển sản phẩm; phù hợp với định hướng Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; là động lực, cơ sở cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2021-2025
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1 Điều kiện hỗ trợ
- Tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi đồng bộ, ưu tiên lựa chọn các vùng sản xuất là vùng trồng lúa tập trung; vùng trồng cây rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày tập trung, có quy mô từ 20 ha
trở lên (riêng các huyện miền núi như: Sơn Động, Lục Ngạn, Yên Thế có quy mô
từ 10 ha trở lên), ưu tiên các cánh đồng mẫu đã được dồn điền đổi thửa, đối với
vùng trồng lúa tập trung phải nằm trong quy hoạch diện tích đất lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; sử dụng lâu dài nhằm đảm bảo an ninh lương thực
- Đối với vùng trồng cây ăn quả tập trung có quy mô từ 50 ha trở lên, ưu tiên các đối tượng cây ăn quả chủ lực như: vải thiều, cam, bưởi, na, nhãn Tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp các hồ đập thủy lợi nhỏ
- Đề xuất và sắp xếp giai đoạn thực hiện đầu tư theo thứ tự ưu tiên trọng điểm, tạo động lực phát triển hạ tầng thủy lợi nội đồng bền vững phục vụ các vùng sản xuất tập trung ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Ưu tiên lựa chọn đầu
tư xây dựng kênh mương tưới, tiêu, cải tạo nâng cấp đập dâng nước, trạm bơm và
hồ chứa nước nhỏ do địa phương quản lý
2 Tiêu chí sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư
Ưu tiên các vùng sản xuất lúa tập trung, vùng trồng cây rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày tập trung và vùng trồng cây ăn quả Trong đó, ưu tiên các cánh đồng mẫu đã được dồn điền đổi thửa, đối với vùng trồng lúa tập trung phải nằm trong quy hoạch diện tích đất lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt, vùng trồng cây ăn quả tập trung có quy mô từ 50 ha trở lên, ưu tiên các đối tượng cây ăn quả chủ lực Danh mục ưu tiên đầu tư xây dựng kênh mương tưới tiêu; cứng hóa đường giao thông nội đồng; cải tạo, nâng cấp đập dâng nước và hồ chứa nước nhỏ do địa phương quản lý
Trang 4xuất với diện tích là 18.904,0 ha, cụ thể như sau:
- Vùng sản xuất lúa tập trung: 67 vùng, tổng diện tích là 11.283 ha (vùng sản xuất diện tích nhỏ nhất là 10 ha, lớn nhất là 417 ha);
- Vùng sản xuất rau, hoa màu: 10 vùng, tổng diện tích là 817 ha (vùng sản xuất diện tích nhỏ nhất là 10 ha, lớn nhất là 266 ha);
- Vùng sản xuất cây ăn quả: 10 vùng, tổng diện tích là 6.804 ha (vùng sản xuất diện tích nhỏ nhất là 200 ha, lớn nhất là 2.102 ha)
4 Cơ sở, mức và kinh phí hỗ trợ
4.1 Cơ sở, mức hỗ trợ:
- Quy mô đầu tư xây dựng:
+ Đường giao thông nội đồng: Tổng số 124,6 km, yêu cầu mặt đường: kết cấu bê tông, chiều rộng tối thiểu 4,0 m cả lề, chiều dày từ 0,2m đến 0,25 m;
+ Kênh mương nội đồng: Tổng số 182,9 km, yêu cầu kiên cố hóa bằng hình thức: Khẩu độ kênh (50 x 6)cm hoặc (40 x 50) cm; tường kênh xây gạch bê tông đúc sẵn, đáy đổ bê tông dầy 15 cm hoặc mái kênh, đáy kênh đổ bê tông trực tiếp hoặc kênh lắp ghép bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn phù hợp với điều kiện thực tế địa hình tại các vùng sản xuất tập trung
- Cơ sở, mức hỗ trợ: Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021
của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Quyết định số 515/QĐ-BXD ngày 17/6/2020 chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang Về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và các quy định hiện hành của nhà nước Mức hỗ trợ dự kiến:
+ Kênh mương nội đồng mức hỗ trợ kiên cố hóa dự kiến khoảng 0,85 tỷ đồng/1 km;
+ Đường giao thông nội đồng mức hỗ trợ dự kiến khoảng 1,3 tỷ đồng/1 km
4.2 Kinh phí hỗ trợ:
Từ nguồn kinh phí hỗ trợ và phát triển đất trồng lúa giai đoạn 2021-2025 Trong đó: Tổng kinh phí hỗ trợ giai đoạn 2022-2025 là 341,58 tỷ đồng, cụ thể:
- Năm 2022 kinh phí hỗ trợ là 76,70 tỷ đồng (trong đó công trình kênh
mương thủy lợi 52,56 tỷ đồng; đường giao thông 24,14 tỷ đồng);
- Năm 2023 kinh phí hỗ trợ là 81,72 tỷ đồng (trong đó công trình kênh
mương thủy lợi 54,13 tỷ đồng; đường giao thông 27,59 tỷ đồng);
- Năm 2024 kinh phí hỗ trợ là 90,93 tỷ đồng (trong đó công trình kênh
mương thủy lợi 38,73 tỷ đồng; đường giao thông 52,20 tỷ đồng);
- Năm 2025 kinh phí hỗ trợ là 92,22 tỷ đồng (trong đó công trình kênh
mương thủy lợi 48,21 tỷ đồng; đường giao thông 44,01 tỷ đồng)
(Kèm theo phụ lục tổng hợp và phụ lục danh mục chi tiết đầu tư )
Trang 5duyệt, dự kiến kinh phí trình Sở Tài chính tổng hợp; lập hồ sơ khảo sát, thiết kế, tổ chức triển khai thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định
Trên đây là Kế hoạch hỗ trợ xây dựng hạ tầng giao thông và kênh mương nội đồng phục vụ các vùng sản xuất tập trung, sản xuất ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025; yêu cầu các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện./
Lê Ô Pích
Trang 6STT Tên địa phương
Số lượng vùng sản xuất tập trung
(vùng)
Diện tích vùng sản xuất tập trung
danh mục công trình
đề xuất
Kinh phí
(tỷ đồng)
Tổng
Vùng sản xuất lúa
Vùng sản xuất rau, hoa màu
Vùng sản xuất cây ăn quả
Tổng Vùng sản xuất lúa
Vùng sản xuất rau, hoa màu
Vùng sản xuất cây ăn quả
1 Huyện Yên Dũng 14 12 2 1.961 1.857 104 29 24,159
Trang 7sx tập trung
Kết cấu hiện trạng Chiều dài
Chiều rộng
Chiều dày (cao)
Kết cấu
đề xuất Chiều dài
Chiều rộng
Chiều dày (cao)
3
Vùng sản xuất lúa
tập trung Trại Núi,
Núi Ô, Buồng
Ma thôn Buồng Núi
Kênh đất 1.000 1,2 1
Xây kênh cứng 1.000 0,6 0,7 1.000 2022
30
Cứng hóa kênh mương nội đồng đoạn từ Cổng Ông Trình đi Ông Khánh thôn Núi Ô
Kênh đất 350 1,5 0,7
Xây kênh cứng 350 0,6 0,7 350 2024
Trang 8Buồng (Buồng Núi),
Ninh Xuyên xã Tiến
Dũng (135 ha)
32
Cứng hóa bê tông đường nội đồng đoạn từ Ngã Tư Đồng Cáu đi Chòi thôn Chùa
Kênh đất 500 3,5 0,7
Xây kênh cứng
500 0,6 0,7 500 2023
6
Vùng SX lúa tập
trung Thôn Bắc Sơn
(Văn Sơn), Cao
Kênh đất 1.500 1 1 Xây mới 1.500 0,8 0,7 1.500 2024
Đường đất 888 4,5 cứng
hóa 888 3,5 0,2 1.154 2024
Kênh mương nội đồng xứ đồng Cầu Đá đi đồng Lôi, TDP Thắng Cương, thị trấn Nham Biền
Kênh đất 780 0,5 0,8
Xây kênh cứng
780 0,6 0,8 780 2024
Trang 9Mại, Tư Mại, Đống
Cao, xã Tư Mại
(220 ha)
20 Cứng hóa kênh tưới Đoạn Đường Lều - Cải Tạo thôn Đống Cao
kênh đất 200 Kênh tưới 200 0,65 0,80 200 2023
15 Cứng hóa kênh tưới Đồng Muỗm - đường Giếng thôn Đống Cao
Mương đất 500 1,5 0,8 Xây mới 500 1,2 0,8 500 2024
55
Cứng hóa kênh tưới thôn Trung đoạn từ Bãi Láng – Đồng Sâu; đoạn Bờ Đơm – Cửa Chùa
Mương đất 900 1,5 0,8 Xây mới 900 1,2 0,8 900 2023
45
Cứng hóa kênh tưới thôn Kim Trung đoạn từ D23-Đồng Vỡ
Mương đất 800 1,5 0,8 Xây mới 800 1,2 0,8 800 2025
75
Cứng hóa kênh tưới thôn
Bè đoạn từ Cửa Đình – Cừ; đoạn Cừ - Cánh Cốc
Mương đất 1.300 1,5 0,8 Xây mới 1.300 1,2 0,8 1.300 2025
Trang 10Kênh đất 1.000 1 1 Cứng
hóa 1.000 0,8 0,6 1.000 2025
40 Cứng hóa kênh nội đồng
Bờ mới - Đồng khoai Kênh đất 600 1 1
Cứng hóa 600 0,8 0,6 600 2024
Cứng hóa 500 0,6 0,8 500 2025 Cứng hóa đường giao
thông nội đồng thôn Bắc Đoạn Đoạn 398 – Đồng Mống
Kênh đất 1.000 1,4 0,8 Cứng
hóa 1.000 0,6 0,8 1.000 2022 Cứng hóa đường giao
thông nội đồng thôn Nam đoạn từ D23-Cây Sòi
Đường đất 1.000 5 Bê tông 1.000 5 0,2 1.300 2025
Kiên cố hóa kênh nội đồng đoạn từ cửa đình đi điếm Nam thôn Đức Thành
Mương đất 1.150 1,20 1,00 gạch Xây 1.150 0,70 1,00 1.150 2022
Trang 11ngày 28/8/2020)
Cứng hóa kênh mương thôn Bói đoạn từ Lá Mẩn
đi Đồng Mòn
Mương đất 900 1,20 1,00 gạch Xây 900 0,70 1,00 900 2022 Kênh tưới Đồng Um đi
đồng Bến Mương đất 1.000 1,20 1,00 gạch Xây 1.000 0,70 1,00 1.000 2022 Kênh tưới đồng Bến đi
đồng Đoán Mương đất 1.000 1,20 1,00
Xây gạch 1.000 0,70 1,00 1.000 2022 Cải tạo, nâng cấp đường
giao thông nội đồng Nương Đồng-Đồng Um, thôn Bói
Đường đất 800 4,50 0,25 Bê tông 1.150 3,50 0,20 1.495 2022
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nội đồng đoạn Đồng Bến đi đồng Đoán
Đường đất 1.000 4,50 0,20 Đường
bê tông 1.000 3,50 0,20 1.300 2022 Đường gai thông nội
đồng từ tuyến đồng Um
đi đồng Bến
Đường đất 1.000 4,50 0,20 Đường
bê tông 1.000 3,50 0,20 1.300 2022 Đường giao thông nội
đồng tuyến Lá Mẩm đi đồng Mòn
Đồng Cầu Mương đất 300 0,10 0,60
Xây gạch 200 0,40 0,60 200 2023 Kênh Đồng Già đến đồng
Dép Mương đất 300 1,20 0,80 gạch Xây 300 0,60 0,60 300 2023 Kênh Đồng Xành đến
Đồng Già Mương đất 300 1,20 0,80 gạch Xây 300 0,60 0,60 300 2023
Trang 12ngày 28/8/2020)
Kênh Đồng Dép Mương đất 500 1,20 0,80 gạch Xây 500 0,60 0,60 500 2023 Đường Cầu đá Đường đất 500 3,50 Đường
bê tông 500 3,00 0,20 650 2023 Đường Vùng 2 Đường đất 500 3,50 Đường
bê tông 500 3,00 0,20 650 2023 Đường vùng 3 Đường đất 200 3,50 Đường
bê tông 200 3,00 0,20 260 2023 Đường Cống Tây đi Bờ
vùng Đường đất 400 3,50 Đường
bê tông 400 3,00 0,20 520 2023 Đường đồng Câu đi đồng
Dưa Đường đất 250 3,50
Đường
bê tông 250 3,00 0,20 325 2023 Đường gồ Bánh Đúc Đường đất 500 4,00 Đường
bê tông 500 3,00 0,20 650 2023 Đường đồng Bông đi Hồ Đường đất 500 4,00 Đường
Trang 13ngày 28/8/2020)
Kênh Yên Sơn đoạn kênh
7 Mương đất 320 1,00 1,10 Xây
gạch 320 0,50 1,00 320 2024 Đường giữa đồng Đường đất 700 2,50 Đường
bê tông 700 3,00 0,20 910 2024 Đường Đồng Cửa Đường đất 600 2,50 Đường
bê tông 600 3,00 0,20 780 2024 Đường Trung nghĩa đi
trạm bơm Đồi Năng Đường đất 600 2,50
Đường
bê tông 600 3,00 0,20 780 2024 Đường cửa Chùa Yên
Sơn Đường đất 400 3,00
Đường
bê tông 400 3,00 0,20 520 2024 Đường đồng Trại Nội Đường đất 400 3,00 Đường
giếng Mương đất 360 1,00 1,00 gạch Xây 400 0,60 1,00 400 2024 Đường Bờ Lanh đi vườn
Dỗ Đường đất 400 2,50
Đường
bê tông 400 3,00 0,20 520 2024 Đường ông Thỡ đi Cây
quốc Đường đất 300 2,50
Đường
bê tông 360 3,00 0,20 468 2024 Đường ông Thỡ đi Cây
9 Vùng SX lúa thôn
chùa, Thiết Nham 176
Kênh tưới TB Núi Đá đi Hang Đò Mương đất 1.300 0,80 1,00
Xây gạch 1.300 0,50 1,00 1.300 2025
Trang 14ngày 28/8/2020)
xã Minh Đức Kênh tưới từ TB Đồng
Rẻo đi Nhà Văn hóa Mương đất 1.200 0,80 1,00
Xây gạch 1.200 0,80 1,00 1.200 2025
Mương đất 800 0,70 1,00 gạch Xây 1.000 0,50 1,00 1.000 2025
11
Vùng SX lúa thôn
Mai Hạ, Mai
Thượng, xuân Hòa,
Xuân Minh, Tam
hợp xã Hương Mai
161
Từ kênh 3 xuống Đồng Vân, đồng Mấy Xa (Xuân Minh)
Mương đất 1000 1,2 1 gạch Xây 600 1,2 0,7 600 2025
Từ sau Xuân Minh con đi đồng Hiên Tam Hợp (Xuân Minh)
Mương đất 200 1,2 1 gạch Xây 300 1,2 0,7 300 2025
từ trạm bơm sang đồng Quyền linh(Mai Thượng) Mương đất 350 0,8 1
Xây gạch 350 0,8 0,7 350 2025
Từ Đỉnh Hưởng đến Mai Hạ(Mai Thượng) Mương đất 300 0,8 1
Xây gạch 300 0,8 0,7 300 2025
từ nhà ông Hảo đến Đồng Nghị(Mai Thượng) Mương đất 350 0,6 1 gạch Xây 350 0,6 0,7 350 2025
Từ nhà ông Thi xuống thùng Đấu(Tam Hợp) Mương đất 200 1,2 1 gạch Xây 200 1,2 0,7 200 2025
từ Trạm điện đến đồng Hào thôn Xuân Lạn(Tam Hợp) Mương đất 500 1,2 1
Xây gạch 500 1,2 0,7 500 2025
từ Kênh 3 xuống đường trục xã(Mai Hạ) Mương đất 300 1,2 1
Xây gạch 300 1,2 0,7 300 2025 Kênh từ xóm Xuân Bầu
đến Vành đai 4 (Xuân Hòa)
Mương đất 500 1,20 1,00 gạch Xây 900 0,70 1,00 900 2025
Trang 15ngày 28/8/2020)
Cứng hoá kênh, mương
từ đường trục xã xuống Nghĩa địa, rộc Thôn Đống Mối
Mương đất 800 1,2 1 gạch Xây 800 1,2 0,7 800 2025
12
Vùng SX lúa thôn
Dĩnh Sơn, Dương
Huy xã Trung Sơn 172
Kênh mương thôn Dương Huy đoạn từ Dộc Cầu đi Đồng Thán đến Cống Kiệm
Mương đất 500 0,80 1,00 gạch Xây 1.000 1,00 0,50 1.000 2025 Kênh tưới Từ Đồng Mo
đi đồng Cống Đá Mương đất 700 1,00 1,20
Xây gạch 700 0,60 1,00 700 2025
14 Đầu, Cầu xã Tự Lạn Vùng SX lúa thôn 107
Đường giao thông nội đồng thôn Đầu Đường đất 300 3
6 khu Gò Bảo: 400m (thôn Hương Thịnh)
Mương đất 1.500 Cứng
hóa 1.500 0,6 0,8 1.500 2022
Trang 16ngày 28/8/2020)
Đường xóm 4 + Xóm 5 đồng Nghẻ (thôn Hữu Định): 500m; Đường từ cầu Cửa Hàng đi Bờ Chè ( thôn Hương Thịnh):
Trang 17Mương đất 2.500 Cứng
hóa 2.500 0,6 0,8 2.500 2022
Xứ đồng Bao thôn Phúc Ninh: 1000m Đường đất 1.000 Cứng
Đường đất 1.300 Cứng
hóa 1.300 3,5 0,2 1.690 2022
Đoạn từ Cống Nội đến Thìa Lồng thuộc địa phận thôn Xuân Biều:1,2km
Mương đất 1.200 Cứng
hóa 1.200 0,6 0,8 1.200 2025
Trang 18800m; Xứ đồng Kho thôn Ngọ Khổng:1.300m
Đường đất 2.100 Cứng
hóa 2.100 3,5 0,2 2.730 2025
Xứ đồng Nghè thôn Ngọ Khổng: 1.000m; Xứ đồng Nét thôn Ngọ Xá: 800m
Đường đất 1.500 Cứng
hóa 1.500 3,5 0,2 1.950 2024
Từ cống tây thôn Tiến Lập: 800m; Kênh Soi dây thôn Thắng Lợi: 400m
Xứ đồng Ruột đồng thôn Bình Dương: 700 m
Trang 19ngày 28/8/2020)
400m thôn Ngọc Tân ; Xứ đồng chiêm Thôn Quyền 1000m; Xứ đồng Ruột đồng Thôn Bình Dương:1000m; xứ Đồng chuôm 300m, Đồng kiện, đồng mé 500m, cầu nam
xóm 3 thôn Vân An:
1.000m
Đường đất 2.500 Cứng
hóa 2.500 3,5 0,2 3.250 2025
Xứ đồng xóm 1 Cầu Đá thôn Vân An: 1.200m;
xóm 3 thôn Vân An:
Mương cứng
1.000 0,6 0,8
1.000 2023 Kênh từ cổng ông Can đi
cổng ông Khoát Mương đất 600 1,2 0,5
Mương cứng 600 0,6 0,8
600 2022 Kênh từ cổng ông Tuyên
đi cổng ông Tân Mương đất 400 5
Mương cứng 400 0,6 0,8 400 2022 Đường từ cổng ông Can
đi cổng Ô Khoát Đường đất 600 4
Cứng hóa 600 3,5 0,25
780 2022 Đường BTXM Từ cổng
ông Tuyên đi cổng ông Tân
Đường đất 400 4 Cứng
hóa 400 3,5 0,25
520 2022
Trang 20Cứng hóa
1.000 3,5 0,25
1.300 2023
Mương đất 1.850 1,6 Cứng
hóa
1.850 0,6 0,8
1.850 2025 Kênh tưới nội đồng thôn
Chúc Mương đất 2.800 1,8 Cứng
hóa
2.800 0,6 0,8
2.800 2022 Kênh tưới nội đồng thôn
Ngò Mương đất 2.150 1,8 Cứng
hóa 2.150 0,6 0,8
2.150 2022 Kênh tưới nội đồng thôn
Vàng Mương đất 2.150 1,8 Cứng
hóa 2.150 0,6 0,8
2.150 2024 Đường BTXM nội đồng
thôn Chúc Đường đất 1.650 5 Cứng
hóa 1.650 3,5 0,2
2.145 2022 Đường BTXM nội đồng
thôn Đồi Chính Đường đất 1.150 5
Cứng hóa
1.150 3,5 0,2
1.495 2024
Mương cứng 500 0,6 0,80 500 2023 Kênh Bà Tê- Đồng lụt Ba
Mô Kênh đất 400 1,0 0,70 Mương
Mương đất 1.500
3,5 0,3
Mương cứng 1.500 0,7
0,9
1.500 2025
Trang 214,0
0,2
2.925 2024
Mương đất 1.000 0,6 0,8 Mương
cứng 1.000 0,6 0,8
1.000 2025
Từ nhà ông Nguyên đến nhà ông Dũng Mương đất 300 0.8 0.8
Mương cứng 300 0.8 0.8 300 2024
Từ kênh 5 đến đồng Nội (kênh 9) Mương đất 1.700 1,2 1,2 Mương
cứng 1.700 1,2 1,2
1.700 2025
Từ NVH đến nhà ông Tư Mương đất 400 0.5 1 Mương
cứng 400 0.8 0.7 400 2024
Từ nhà ông Phường đến đồng Mai Bão Mương đất 1.000 0.5 0.6
Mương cứng
1.000 0.5 0.8
1.000 2024
9
Vùng lúa, Rau màu
xã Quang Tiến (Cầu
Trấn, Công Thành) 50
Khu Ao Sen: Kênh từ cổng ông Vinh đi ao ông Dũng
Mương đất 800 1 0,6 Mương
cứng 800 0,8 0,9 800 2023 Kênh từ cổng ao ông
Vinh đến ruộng ông Bảng Mương đất 630 1 0,6
Mương cứng 630 0,8 0,9
630 2023 Kênh từ cống ao ô Thức
đến ruộng Vĩnh Tập Mương đất 630 1 0,6
Mương cứng 630 0,8 0,9 630 2023
10 Ngọc Thiện (Bỉ, Vùng SX lúa xã 50 Kênh Núi Đài Kênh đất 1.950 1,8 0,9
Kênh cứng
1.950 0,9 0,9 1.950 2023
Trang 22ngày 28/8/2020)
Nội, Cầu Yêu)
Kênh cửa ông Điếm Kênh đất 900 1,8 0,9 Kênh
cứng 900 0,7 0,7
900 2024 Núi Đài – Gốc gạo Đường đất 1.000 5 Cứng
hóa
1.000 3,5 0,25
1.300 2023 Trục nội đồng Đồng
Năng Đường đất 1.500 7
Cứng hóa
1.500 3,5 0,25
1.950 2024 Nội đồng cửa làng thôn
Nội Đường đất 1.100 6
Cứng hóa
1.100 3,5 0,25
1.430 2025
1.000 2023 Cuối kênh máng mới Kênh đất 800 1,5 0,8 Kênh cứng 800 0,7 0,7 800 2023 Cuối kênh Đồn cài Kênh đất 1.000 2,1 1 Kênh cứng
1.000 0,8 0,8
1.000 2023 Nội đồng Thọ Điền 1 Đường đất 500 5 Cứng
hóa 500 3,5 0,2
650 2023 Nội đồng Thọ Điền 2 Đường đất 800 5 Cứng
hóa 800 3,5 0,2
1.040 2024
1.200 0,7 0,7
1.200 2024 Kênh Đồng Chùa Kênh đất 1.550 1,8 0,8 Kênh cứng
1.550 0,8 0,8
1.550 2024 Nội đồng Đồng Chùa Đường đất 2.000 7 Cứng
hóa
2.000 3,5 0,2
2.600 2025 Nội đồng Thổ Công Đường đất 1.500 6 Cứng
hóa
1.500 3,5 0,2
1.950 2025