1. Trang chủ
  2. » Tất cả

1641290206066_Kế hoạch xây dựng hạ tầng vùng sản xuất (khanhtq)(30.12.2021_22h33p27)_signed_signed_signed_signed

44 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hệ thống cơ sở hạ tầng vùng sản xuất tập trung như hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất, nhất là những vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuấ

Trang 1

KẾ HOẠCH

Hỗ trợ xây dựng hạ tầng giao thông và kênh mương nội đồng

phục vụ các vùng sản xuất tập trung, sản xuất ứng dụng công nghệ cao

trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025

Thực hiện Nghị quyết số 401-NQ/TU ngày 03/4/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang về Chiến lược phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2035; Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND, ngày 11/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về Ban hành kèm theo Nghị quyết Quy định

cơ chế, chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019-2025; Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025;

Những năm qua, sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã phát triển khá toàn diện GRDP ngành tăng trưởng bình quân đạt 2,3%/năm, đã hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh lớn đem lại hiệu quả kinh tế cao, giá trị bình quân trên ha đất canh tác đạt 120 triệu đồng/năm; đã xác định được nhóm sản phẩm chủ lực và sản phẩm ưu tiên thực hiện chuỗi giá trị Theo Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 28/8/2020 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về Phê duyệt kết quả xây dựng

“Bản đồ số hóa các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng; các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc giang” đến năm 2030, hình thành vùng sản xuất lúa tập trung với quy

mô diện tích 63.892 ha, ràu màu 9.705 ha, cây ăn quả 32.443 ha, cây dược liệu 1.100 ha; sản xuất lâm nghiệp tập trung có 14 vùng với diện tích khoảng 80.000 ha

Cơ sở hạ tầng về thủy lợi, giao thông nội đồng thời gian qua đã được quan tâm đầu phục vụ sản xuất Tuy nhiên, hệ thống cơ sở hạ tầng vùng sản xuất tập trung như hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất, nhất là những vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, sản xuất hữu

cơ Hiện nay toàn tỉnh có 274 hồ chứa nước và 203 đập dâng đã cơ bản đảm bảo nguồn nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh trên địa bàn tỉnh; tuy nhiên cơ sở

hạ tầng cho phát triển nông nghiệp còn hạn chế, thiếu đồng bộ, hệ thống kênh tưới nội đồng chủ yếu là kênh đất thường xuyên bị sạt lở gây ách tắc dòng chảy dẫn đến nguồn nước tưới chủ động từ công trình thủy lợi cho cây trồng tại các vùng sản xuất tập trung mới chỉ đảm bảo 85% diện tích cây trồng; hệ thống đường giao thông nội đồng cơ bản

là đường đất đã và đang bị hư hỏng xuống cấp, tỷ lệ cứng hóa còn thấp, thiếu tính kết nối nội vùng và liên vùng đặc biệt là vào các vụ thu hoạch, theo số liệu thống kê đến

Trang 2

dựng hạ tầng giao thông và kênh mương nội đồng phục vụ các vùng sản xuất tập trung, sản xuất ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025” là

sự cần thiết để góp phần thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Mục đích

Nhằm cụ thể hoá Nghị quyết số 401-NQ/TU ngày 03/4/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang về Chiến lược phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035 đạt hiệu quả; phát huy hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày

28/8/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang Phê duyệt kết quả xây dựng “Bản

đồ số hóa các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng; các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc giang” (gọi tắt là Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 28/8/2020 của Chủ tịch

UBND tỉnh Bắc Giang); tạo thành các vùng sản xuất tập trung bền vững, đáp ứng

đủ nguồn nước tưới và đảm bảo tăng cường cơ giới hóa phục vụ sản xuất nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới

Góp phần thực hiện nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; đáp ứng các điều kiện để các vùng sản xuất tập trung sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, sản xuất hữu cơ,… nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng giá trị hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích

Nhằm phát huy nội lực, nâng cao vai trò chủ thể của người dân trong đầu tư, quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nước, chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu Từng bước hoàn thiện hạ tầng hệ thống công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đảm bảo chủ động cấp nước tưới và tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, hướng tới phát triển nền nông nghiệp có tưới hiện đại, phục vụ đa mục tiêu; nâng cao công tác quản lý, khai thác góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, phục vụ tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới; bảo vệ môi trường, giảm thiểu các thiệt hại do nguồn nước gây ra, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Trang 3

triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng nhằm bảo đảm tưới, tiêu chủ động, bảo đảm lượng nước tưới cho vùng chuyên canh lúa tập trung, vùng chuyển đổi từ đất trồng lúa sang cây trồng cạn đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; đồng thời phù hợp với nguyện vọng, mong muốn của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

- Kế hoạch sát với khả năng thực hiện trên cơ sở ưu tiên lựa chọn các vùng

trồng lúa tập trung, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày, vùng cây ăn quả tập trung; ưu tiên các cánh đồng mẫu đã được dồn điền đổi thửa, đối với vùng trồng lúa tập trung phải nằm trong quy hoạch diện tích đất lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt, thiếu nguồn nước tưới và khó khăn về áp dụng cơ giới hóa và vận chuyển sản phẩm; phù hợp với định hướng Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; là động lực, cơ sở cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2021-2025

II NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1 Điều kiện hỗ trợ

- Tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi đồng bộ, ưu tiên lựa chọn các vùng sản xuất là vùng trồng lúa tập trung; vùng trồng cây rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày tập trung, có quy mô từ 20 ha

trở lên (riêng các huyện miền núi như: Sơn Động, Lục Ngạn, Yên Thế có quy mô

từ 10 ha trở lên), ưu tiên các cánh đồng mẫu đã được dồn điền đổi thửa, đối với

vùng trồng lúa tập trung phải nằm trong quy hoạch diện tích đất lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; sử dụng lâu dài nhằm đảm bảo an ninh lương thực

- Đối với vùng trồng cây ăn quả tập trung có quy mô từ 50 ha trở lên, ưu tiên các đối tượng cây ăn quả chủ lực như: vải thiều, cam, bưởi, na, nhãn Tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp các hồ đập thủy lợi nhỏ

- Đề xuất và sắp xếp giai đoạn thực hiện đầu tư theo thứ tự ưu tiên trọng điểm, tạo động lực phát triển hạ tầng thủy lợi nội đồng bền vững phục vụ các vùng sản xuất tập trung ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Ưu tiên lựa chọn đầu

tư xây dựng kênh mương tưới, tiêu, cải tạo nâng cấp đập dâng nước, trạm bơm và

hồ chứa nước nhỏ do địa phương quản lý

2 Tiêu chí sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư

Ưu tiên các vùng sản xuất lúa tập trung, vùng trồng cây rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày tập trung và vùng trồng cây ăn quả Trong đó, ưu tiên các cánh đồng mẫu đã được dồn điền đổi thửa, đối với vùng trồng lúa tập trung phải nằm trong quy hoạch diện tích đất lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt, vùng trồng cây ăn quả tập trung có quy mô từ 50 ha trở lên, ưu tiên các đối tượng cây ăn quả chủ lực Danh mục ưu tiên đầu tư xây dựng kênh mương tưới tiêu; cứng hóa đường giao thông nội đồng; cải tạo, nâng cấp đập dâng nước và hồ chứa nước nhỏ do địa phương quản lý

Trang 4

xuất với diện tích là 18.904,0 ha, cụ thể như sau:

- Vùng sản xuất lúa tập trung: 67 vùng, tổng diện tích là 11.283 ha (vùng sản xuất diện tích nhỏ nhất là 10 ha, lớn nhất là 417 ha);

- Vùng sản xuất rau, hoa màu: 10 vùng, tổng diện tích là 817 ha (vùng sản xuất diện tích nhỏ nhất là 10 ha, lớn nhất là 266 ha);

- Vùng sản xuất cây ăn quả: 10 vùng, tổng diện tích là 6.804 ha (vùng sản xuất diện tích nhỏ nhất là 200 ha, lớn nhất là 2.102 ha)

4 Cơ sở, mức và kinh phí hỗ trợ

4.1 Cơ sở, mức hỗ trợ:

- Quy mô đầu tư xây dựng:

+ Đường giao thông nội đồng: Tổng số 124,6 km, yêu cầu mặt đường: kết cấu bê tông, chiều rộng tối thiểu 4,0 m cả lề, chiều dày từ 0,2m đến 0,25 m;

+ Kênh mương nội đồng: Tổng số 182,9 km, yêu cầu kiên cố hóa bằng hình thức: Khẩu độ kênh (50 x 6)cm hoặc (40 x 50) cm; tường kênh xây gạch bê tông đúc sẵn, đáy đổ bê tông dầy 15 cm hoặc mái kênh, đáy kênh đổ bê tông trực tiếp hoặc kênh lắp ghép bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn phù hợp với điều kiện thực tế địa hình tại các vùng sản xuất tập trung

- Cơ sở, mức hỗ trợ: Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021

của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Quyết định số 515/QĐ-BXD ngày 17/6/2020 chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang Về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và các quy định hiện hành của nhà nước Mức hỗ trợ dự kiến:

+ Kênh mương nội đồng mức hỗ trợ kiên cố hóa dự kiến khoảng 0,85 tỷ đồng/1 km;

+ Đường giao thông nội đồng mức hỗ trợ dự kiến khoảng 1,3 tỷ đồng/1 km

4.2 Kinh phí hỗ trợ:

Từ nguồn kinh phí hỗ trợ và phát triển đất trồng lúa giai đoạn 2021-2025 Trong đó: Tổng kinh phí hỗ trợ giai đoạn 2022-2025 là 341,58 tỷ đồng, cụ thể:

- Năm 2022 kinh phí hỗ trợ là 76,70 tỷ đồng (trong đó công trình kênh

mương thủy lợi 52,56 tỷ đồng; đường giao thông 24,14 tỷ đồng);

- Năm 2023 kinh phí hỗ trợ là 81,72 tỷ đồng (trong đó công trình kênh

mương thủy lợi 54,13 tỷ đồng; đường giao thông 27,59 tỷ đồng);

- Năm 2024 kinh phí hỗ trợ là 90,93 tỷ đồng (trong đó công trình kênh

mương thủy lợi 38,73 tỷ đồng; đường giao thông 52,20 tỷ đồng);

- Năm 2025 kinh phí hỗ trợ là 92,22 tỷ đồng (trong đó công trình kênh

mương thủy lợi 48,21 tỷ đồng; đường giao thông 44,01 tỷ đồng)

(Kèm theo phụ lục tổng hợp và phụ lục danh mục chi tiết đầu tư )

Trang 5

duyệt, dự kiến kinh phí trình Sở Tài chính tổng hợp; lập hồ sơ khảo sát, thiết kế, tổ chức triển khai thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định

Trên đây là Kế hoạch hỗ trợ xây dựng hạ tầng giao thông và kênh mương nội đồng phục vụ các vùng sản xuất tập trung, sản xuất ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025; yêu cầu các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện./

Lê Ô Pích

Trang 6

STT Tên địa phương

Số lượng vùng sản xuất tập trung

(vùng)

Diện tích vùng sản xuất tập trung

danh mục công trình

đề xuất

Kinh phí

(tỷ đồng)

Tổng

Vùng sản xuất lúa

Vùng sản xuất rau, hoa màu

Vùng sản xuất cây ăn quả

Tổng Vùng sản xuất lúa

Vùng sản xuất rau, hoa màu

Vùng sản xuất cây ăn quả

1 Huyện Yên Dũng 14 12 2 1.961 1.857 104 29 24,159

Trang 7

sx tập trung

Kết cấu hiện trạng Chiều dài

Chiều rộng

Chiều dày (cao)

Kết cấu

đề xuất Chiều dài

Chiều rộng

Chiều dày (cao)

3

Vùng sản xuất lúa

tập trung Trại Núi,

Núi Ô, Buồng

Ma thôn Buồng Núi

Kênh đất 1.000 1,2 1

Xây kênh cứng 1.000 0,6 0,7 1.000 2022

30

Cứng hóa kênh mương nội đồng đoạn từ Cổng Ông Trình đi Ông Khánh thôn Núi Ô

Kênh đất 350 1,5 0,7

Xây kênh cứng 350 0,6 0,7 350 2024

Trang 8

Buồng (Buồng Núi),

Ninh Xuyên xã Tiến

Dũng (135 ha)

32

Cứng hóa bê tông đường nội đồng đoạn từ Ngã Tư Đồng Cáu đi Chòi thôn Chùa

Kênh đất 500 3,5 0,7

Xây kênh cứng

500 0,6 0,7 500 2023

6

Vùng SX lúa tập

trung Thôn Bắc Sơn

(Văn Sơn), Cao

Kênh đất 1.500 1 1 Xây mới 1.500 0,8 0,7 1.500 2024

Đường đất 888 4,5 cứng

hóa 888 3,5 0,2 1.154 2024

Kênh mương nội đồng xứ đồng Cầu Đá đi đồng Lôi, TDP Thắng Cương, thị trấn Nham Biền

Kênh đất 780 0,5 0,8

Xây kênh cứng

780 0,6 0,8 780 2024

Trang 9

Mại, Tư Mại, Đống

Cao, xã Tư Mại

(220 ha)

20 Cứng hóa kênh tưới Đoạn Đường Lều - Cải Tạo thôn Đống Cao

kênh đất 200 Kênh tưới 200 0,65 0,80 200 2023

15 Cứng hóa kênh tưới Đồng Muỗm - đường Giếng thôn Đống Cao

Mương đất 500 1,5 0,8 Xây mới 500 1,2 0,8 500 2024

55

Cứng hóa kênh tưới thôn Trung đoạn từ Bãi Láng – Đồng Sâu; đoạn Bờ Đơm – Cửa Chùa

Mương đất 900 1,5 0,8 Xây mới 900 1,2 0,8 900 2023

45

Cứng hóa kênh tưới thôn Kim Trung đoạn từ D23-Đồng Vỡ

Mương đất 800 1,5 0,8 Xây mới 800 1,2 0,8 800 2025

75

Cứng hóa kênh tưới thôn

Bè đoạn từ Cửa Đình – Cừ; đoạn Cừ - Cánh Cốc

Mương đất 1.300 1,5 0,8 Xây mới 1.300 1,2 0,8 1.300 2025

Trang 10

Kênh đất 1.000 1 1 Cứng

hóa 1.000 0,8 0,6 1.000 2025

40 Cứng hóa kênh nội đồng

Bờ mới - Đồng khoai Kênh đất 600 1 1

Cứng hóa 600 0,8 0,6 600 2024

Cứng hóa 500 0,6 0,8 500 2025 Cứng hóa đường giao

thông nội đồng thôn Bắc Đoạn Đoạn 398 – Đồng Mống

Kênh đất 1.000 1,4 0,8 Cứng

hóa 1.000 0,6 0,8 1.000 2022 Cứng hóa đường giao

thông nội đồng thôn Nam đoạn từ D23-Cây Sòi

Đường đất 1.000 5 Bê tông 1.000 5 0,2 1.300 2025

Kiên cố hóa kênh nội đồng đoạn từ cửa đình đi điếm Nam thôn Đức Thành

Mương đất 1.150 1,20 1,00 gạch Xây 1.150 0,70 1,00 1.150 2022

Trang 11

ngày 28/8/2020)

Cứng hóa kênh mương thôn Bói đoạn từ Lá Mẩn

đi Đồng Mòn

Mương đất 900 1,20 1,00 gạch Xây 900 0,70 1,00 900 2022 Kênh tưới Đồng Um đi

đồng Bến Mương đất 1.000 1,20 1,00 gạch Xây 1.000 0,70 1,00 1.000 2022 Kênh tưới đồng Bến đi

đồng Đoán Mương đất 1.000 1,20 1,00

Xây gạch 1.000 0,70 1,00 1.000 2022 Cải tạo, nâng cấp đường

giao thông nội đồng Nương Đồng-Đồng Um, thôn Bói

Đường đất 800 4,50 0,25 Bê tông 1.150 3,50 0,20 1.495 2022

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nội đồng đoạn Đồng Bến đi đồng Đoán

Đường đất 1.000 4,50 0,20 Đường

bê tông 1.000 3,50 0,20 1.300 2022 Đường gai thông nội

đồng từ tuyến đồng Um

đi đồng Bến

Đường đất 1.000 4,50 0,20 Đường

bê tông 1.000 3,50 0,20 1.300 2022 Đường giao thông nội

đồng tuyến Lá Mẩm đi đồng Mòn

Đồng Cầu Mương đất 300 0,10 0,60

Xây gạch 200 0,40 0,60 200 2023 Kênh Đồng Già đến đồng

Dép Mương đất 300 1,20 0,80 gạch Xây 300 0,60 0,60 300 2023 Kênh Đồng Xành đến

Đồng Già Mương đất 300 1,20 0,80 gạch Xây 300 0,60 0,60 300 2023

Trang 12

ngày 28/8/2020)

Kênh Đồng Dép Mương đất 500 1,20 0,80 gạch Xây 500 0,60 0,60 500 2023 Đường Cầu đá Đường đất 500 3,50 Đường

bê tông 500 3,00 0,20 650 2023 Đường Vùng 2 Đường đất 500 3,50 Đường

bê tông 500 3,00 0,20 650 2023 Đường vùng 3 Đường đất 200 3,50 Đường

bê tông 200 3,00 0,20 260 2023 Đường Cống Tây đi Bờ

vùng Đường đất 400 3,50 Đường

bê tông 400 3,00 0,20 520 2023 Đường đồng Câu đi đồng

Dưa Đường đất 250 3,50

Đường

bê tông 250 3,00 0,20 325 2023 Đường gồ Bánh Đúc Đường đất 500 4,00 Đường

bê tông 500 3,00 0,20 650 2023 Đường đồng Bông đi Hồ Đường đất 500 4,00 Đường

Trang 13

ngày 28/8/2020)

Kênh Yên Sơn đoạn kênh

7 Mương đất 320 1,00 1,10 Xây

gạch 320 0,50 1,00 320 2024 Đường giữa đồng Đường đất 700 2,50 Đường

bê tông 700 3,00 0,20 910 2024 Đường Đồng Cửa Đường đất 600 2,50 Đường

bê tông 600 3,00 0,20 780 2024 Đường Trung nghĩa đi

trạm bơm Đồi Năng Đường đất 600 2,50

Đường

bê tông 600 3,00 0,20 780 2024 Đường cửa Chùa Yên

Sơn Đường đất 400 3,00

Đường

bê tông 400 3,00 0,20 520 2024 Đường đồng Trại Nội Đường đất 400 3,00 Đường

giếng Mương đất 360 1,00 1,00 gạch Xây 400 0,60 1,00 400 2024 Đường Bờ Lanh đi vườn

Dỗ Đường đất 400 2,50

Đường

bê tông 400 3,00 0,20 520 2024 Đường ông Thỡ đi Cây

quốc Đường đất 300 2,50

Đường

bê tông 360 3,00 0,20 468 2024 Đường ông Thỡ đi Cây

9 Vùng SX lúa thôn

chùa, Thiết Nham 176

Kênh tưới TB Núi Đá đi Hang Đò Mương đất 1.300 0,80 1,00

Xây gạch 1.300 0,50 1,00 1.300 2025

Trang 14

ngày 28/8/2020)

xã Minh Đức Kênh tưới từ TB Đồng

Rẻo đi Nhà Văn hóa Mương đất 1.200 0,80 1,00

Xây gạch 1.200 0,80 1,00 1.200 2025

Mương đất 800 0,70 1,00 gạch Xây 1.000 0,50 1,00 1.000 2025

11

Vùng SX lúa thôn

Mai Hạ, Mai

Thượng, xuân Hòa,

Xuân Minh, Tam

hợp xã Hương Mai

161

Từ kênh 3 xuống Đồng Vân, đồng Mấy Xa (Xuân Minh)

Mương đất 1000 1,2 1 gạch Xây 600 1,2 0,7 600 2025

Từ sau Xuân Minh con đi đồng Hiên Tam Hợp (Xuân Minh)

Mương đất 200 1,2 1 gạch Xây 300 1,2 0,7 300 2025

từ trạm bơm sang đồng Quyền linh(Mai Thượng) Mương đất 350 0,8 1

Xây gạch 350 0,8 0,7 350 2025

Từ Đỉnh Hưởng đến Mai Hạ(Mai Thượng) Mương đất 300 0,8 1

Xây gạch 300 0,8 0,7 300 2025

từ nhà ông Hảo đến Đồng Nghị(Mai Thượng) Mương đất 350 0,6 1 gạch Xây 350 0,6 0,7 350 2025

Từ nhà ông Thi xuống thùng Đấu(Tam Hợp) Mương đất 200 1,2 1 gạch Xây 200 1,2 0,7 200 2025

từ Trạm điện đến đồng Hào thôn Xuân Lạn(Tam Hợp) Mương đất 500 1,2 1

Xây gạch 500 1,2 0,7 500 2025

từ Kênh 3 xuống đường trục xã(Mai Hạ) Mương đất 300 1,2 1

Xây gạch 300 1,2 0,7 300 2025 Kênh từ xóm Xuân Bầu

đến Vành đai 4 (Xuân Hòa)

Mương đất 500 1,20 1,00 gạch Xây 900 0,70 1,00 900 2025

Trang 15

ngày 28/8/2020)

Cứng hoá kênh, mương

từ đường trục xã xuống Nghĩa địa, rộc Thôn Đống Mối

Mương đất 800 1,2 1 gạch Xây 800 1,2 0,7 800 2025

12

Vùng SX lúa thôn

Dĩnh Sơn, Dương

Huy xã Trung Sơn 172

Kênh mương thôn Dương Huy đoạn từ Dộc Cầu đi Đồng Thán đến Cống Kiệm

Mương đất 500 0,80 1,00 gạch Xây 1.000 1,00 0,50 1.000 2025 Kênh tưới Từ Đồng Mo

đi đồng Cống Đá Mương đất 700 1,00 1,20

Xây gạch 700 0,60 1,00 700 2025

14 Đầu, Cầu xã Tự Lạn Vùng SX lúa thôn 107

Đường giao thông nội đồng thôn Đầu Đường đất 300 3

6 khu Gò Bảo: 400m (thôn Hương Thịnh)

Mương đất 1.500 Cứng

hóa 1.500 0,6 0,8 1.500 2022

Trang 16

ngày 28/8/2020)

Đường xóm 4 + Xóm 5 đồng Nghẻ (thôn Hữu Định): 500m; Đường từ cầu Cửa Hàng đi Bờ Chè ( thôn Hương Thịnh):

Trang 17

Mương đất 2.500 Cứng

hóa 2.500 0,6 0,8 2.500 2022

Xứ đồng Bao thôn Phúc Ninh: 1000m Đường đất 1.000 Cứng

Đường đất 1.300 Cứng

hóa 1.300 3,5 0,2 1.690 2022

Đoạn từ Cống Nội đến Thìa Lồng thuộc địa phận thôn Xuân Biều:1,2km

Mương đất 1.200 Cứng

hóa 1.200 0,6 0,8 1.200 2025

Trang 18

800m; Xứ đồng Kho thôn Ngọ Khổng:1.300m

Đường đất 2.100 Cứng

hóa 2.100 3,5 0,2 2.730 2025

Xứ đồng Nghè thôn Ngọ Khổng: 1.000m; Xứ đồng Nét thôn Ngọ Xá: 800m

Đường đất 1.500 Cứng

hóa 1.500 3,5 0,2 1.950 2024

Từ cống tây thôn Tiến Lập: 800m; Kênh Soi dây thôn Thắng Lợi: 400m

Xứ đồng Ruột đồng thôn Bình Dương: 700 m

Trang 19

ngày 28/8/2020)

400m thôn Ngọc Tân ; Xứ đồng chiêm Thôn Quyền 1000m; Xứ đồng Ruột đồng Thôn Bình Dương:1000m; xứ Đồng chuôm 300m, Đồng kiện, đồng mé 500m, cầu nam

xóm 3 thôn Vân An:

1.000m

Đường đất 2.500 Cứng

hóa 2.500 3,5 0,2 3.250 2025

Xứ đồng xóm 1 Cầu Đá thôn Vân An: 1.200m;

xóm 3 thôn Vân An:

Mương cứng

1.000 0,6 0,8

1.000 2023 Kênh từ cổng ông Can đi

cổng ông Khoát Mương đất 600 1,2 0,5

Mương cứng 600 0,6 0,8

600 2022 Kênh từ cổng ông Tuyên

đi cổng ông Tân Mương đất 400 5

Mương cứng 400 0,6 0,8 400 2022 Đường từ cổng ông Can

đi cổng Ô Khoát Đường đất 600 4

Cứng hóa 600 3,5 0,25

780 2022 Đường BTXM Từ cổng

ông Tuyên đi cổng ông Tân

Đường đất 400 4 Cứng

hóa 400 3,5 0,25

520 2022

Trang 20

Cứng hóa

1.000 3,5 0,25

1.300 2023

Mương đất 1.850 1,6 Cứng

hóa

1.850 0,6 0,8

1.850 2025 Kênh tưới nội đồng thôn

Chúc Mương đất 2.800 1,8 Cứng

hóa

2.800 0,6 0,8

2.800 2022 Kênh tưới nội đồng thôn

Ngò Mương đất 2.150 1,8 Cứng

hóa 2.150 0,6 0,8

2.150 2022 Kênh tưới nội đồng thôn

Vàng Mương đất 2.150 1,8 Cứng

hóa 2.150 0,6 0,8

2.150 2024 Đường BTXM nội đồng

thôn Chúc Đường đất 1.650 5 Cứng

hóa 1.650 3,5 0,2

2.145 2022 Đường BTXM nội đồng

thôn Đồi Chính Đường đất 1.150 5

Cứng hóa

1.150 3,5 0,2

1.495 2024

Mương cứng 500 0,6 0,80 500 2023 Kênh Bà Tê- Đồng lụt Ba

Mô Kênh đất 400 1,0 0,70 Mương

Mương đất 1.500

3,5 0,3

Mương cứng 1.500 0,7

0,9

1.500 2025

Trang 21

4,0

0,2

2.925 2024

Mương đất 1.000 0,6 0,8 Mương

cứng 1.000 0,6 0,8

1.000 2025

Từ nhà ông Nguyên đến nhà ông Dũng Mương đất 300 0.8 0.8

Mương cứng 300 0.8 0.8 300 2024

Từ kênh 5 đến đồng Nội (kênh 9) Mương đất 1.700 1,2 1,2 Mương

cứng 1.700 1,2 1,2

1.700 2025

Từ NVH đến nhà ông Tư Mương đất 400 0.5 1 Mương

cứng 400 0.8 0.7 400 2024

Từ nhà ông Phường đến đồng Mai Bão Mương đất 1.000 0.5 0.6

Mương cứng

1.000 0.5 0.8

1.000 2024

9

Vùng lúa, Rau màu

xã Quang Tiến (Cầu

Trấn, Công Thành) 50

Khu Ao Sen: Kênh từ cổng ông Vinh đi ao ông Dũng

Mương đất 800 1 0,6 Mương

cứng 800 0,8 0,9 800 2023 Kênh từ cổng ao ông

Vinh đến ruộng ông Bảng Mương đất 630 1 0,6

Mương cứng 630 0,8 0,9

630 2023 Kênh từ cống ao ô Thức

đến ruộng Vĩnh Tập Mương đất 630 1 0,6

Mương cứng 630 0,8 0,9 630 2023

10 Ngọc Thiện (Bỉ, Vùng SX lúa xã 50 Kênh Núi Đài Kênh đất 1.950 1,8 0,9

Kênh cứng

1.950 0,9 0,9 1.950 2023

Trang 22

ngày 28/8/2020)

Nội, Cầu Yêu)

Kênh cửa ông Điếm Kênh đất 900 1,8 0,9 Kênh

cứng 900 0,7 0,7

900 2024 Núi Đài – Gốc gạo Đường đất 1.000 5 Cứng

hóa

1.000 3,5 0,25

1.300 2023 Trục nội đồng Đồng

Năng Đường đất 1.500 7

Cứng hóa

1.500 3,5 0,25

1.950 2024 Nội đồng cửa làng thôn

Nội Đường đất 1.100 6

Cứng hóa

1.100 3,5 0,25

1.430 2025

1.000 2023 Cuối kênh máng mới Kênh đất 800 1,5 0,8 Kênh cứng 800 0,7 0,7 800 2023 Cuối kênh Đồn cài Kênh đất 1.000 2,1 1 Kênh cứng

1.000 0,8 0,8

1.000 2023 Nội đồng Thọ Điền 1 Đường đất 500 5 Cứng

hóa 500 3,5 0,2

650 2023 Nội đồng Thọ Điền 2 Đường đất 800 5 Cứng

hóa 800 3,5 0,2

1.040 2024

1.200 0,7 0,7

1.200 2024 Kênh Đồng Chùa Kênh đất 1.550 1,8 0,8 Kênh cứng

1.550 0,8 0,8

1.550 2024 Nội đồng Đồng Chùa Đường đất 2.000 7 Cứng

hóa

2.000 3,5 0,2

2.600 2025 Nội đồng Thổ Công Đường đất 1.500 6 Cứng

hóa

1.500 3,5 0,2

1.950 2025

Ngày đăng: 18/03/2022, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w