1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của các hộ dân trên địa bàn xã hiền lương, huyện đà bắc, tỉnh hòa bình (khóa luận tốt nghiệp)

88 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy trong thực tiến triển khai vẫn có một số tồn tại, bất cập trong thực hiện chính sách chi trả DVMTR cần được khắc phục điều chỉnh như: nhận thức của chính quyền hay các tổ chức, c

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

NÔNG DƯƠNG QUẾ

“TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG CỦA CÁC HỘ DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HIỀN LƯƠNG, HUYỆN ĐÀ BẮC,

TỈNH HÒA BÌNH ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hà Nội – 2021

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG CỦA CÁC HỘ DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HIỀN LƯƠNG, HUYỆN ĐÀ BẮC,

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là kết quả nghiên cứu của tôi Toàn bộ số

liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất

cứ khóa luận nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đều

được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được ghi rõ

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, nghiên cứu, khóa luận này đã được hoàn thành nhờ quá trình nỗ lực cố gắng rất nhiều của bản thân và sự giúp đỡ tận tình, sự động viên khích lệ của thầy cô, bạn bè và người thân

Đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã truyền thụ cho em những kiến thức để giúp em được trang bị những kiến thức cần thiết cho nghiên cứu

Em xin trân trọng gửi đến cô giáo TS Đỗ Thị Thanh Huyền người đã

trực tiếp hướng dẫn, cung cấp tài liệu và các thông tin khoa học cần thiết cho khóa luận lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất

Khóa luận sử dụng một phần bộ số liệu trong Nghiên cứu được tài trợ bởi Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) trong đề tài mã số 502.01-2019.313, do vậy, em xin chân thành cảm ơn tới TS Nguyễn Minh Đức cùng các thầy cô trong nhóm nghiên cứu đã tạo điều kiện để em được tham gia điều tra số liệu, tập huấn các phương pháp nghiên cứu và sử dụng một phần số liệu để thực hiện đề tài

Qua đây, em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang làm việc tại UBND xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình và các hộ dân

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và người thân đã luôn động viên và khích lệ để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2021 Sinh viên

Nông Dương Quế

Trang 5

iii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Chương trình chi trả DVMTR tại xã Hiền Lương đã được triển khai từ năm 2011, bắt dầu chi trả từ năm 2013 hoạt động chi trả đã đi vào ổn định 1 năm/lần Hoạt động chi trả DVMTR của xã Hiền Lương nhìn chung được thực hiện đúng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về chính sách “Chi trả dịch

vụ môi trường rừng” Chương trình đã cơ bản hoàn thiện; xác định được chính xác các chủ rừng (bên hưởng lợi); các hoạt động cơ bản đã đi vào ổn định Sau 8 năm triển khai thực hiện Chính sách chi trả DVMTR đã tạo ra nguồn tài chính khá bền vững cho BV & PTR, gia tăng đóng góp của ngành Lâm nghiệp trong nền kinh tế, góp phần cải thiện sinh kế, ổn định đời sống của người làm nghề rừng, đặc biệt là đồng bào các dân tộc ít người ở các vùng miền núi Kết quả từ việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR không những từng bước nâng cao ý thức trách nhiệm của chủ rừng, nâng số hộ nhận khoản bảo vệ rừng mà còn huy động được một nguồn nhân lực lớn cho công tác tuần tra bảo vệ rừng một cách thường xuyên Từ đó đẩy mạnh công tác xã hội hóa nghề rừng, góp phần tích cực giảm tỷ lệ hộ nghèo, an sinh xã hội, an ninh chính trị và trật tự xã hội được ổn định ở địa phương, nhất là ở vùng sâu, vùng

xa của xã

Chương trình chi trả DVMTR tại xã Hiền Lương cho thấy, hầu hết những hộ tham gia chương trình chi trả DVMTR là người dân tộc thiểu số chiếm 93,1% (Chủ yếu là người Mường) chỉ có khoảng gần 3,4% số hộ tham gia chương trình chi trả DVMTR là người Kinh chính sách đã tạo thêm việc làm và thu nhập cho các chủ rừng trung bình mỗi hộ nhận được tiền DVMTR

là 0.98 triệu đồng / năm Qua đó ý thức BVR của người dân và cộng đồng được nâng lên và có sự thay đổi tích cực trong hoạt động lâm nghiệp của hộ,

từ khi chính sách được áp dụng; hoạt động tuần tra bảo vệ rừng tăng 22,4%, hoạt động trồng lại rừng tăng 32,8%, các hoạt động khai thác củi gỗ, chuyển đổi đất rừng làm nước đã không còn xảy ra Cộng đồng địa phương và các

Trang 6

iv

cộng đồng thôn, bản đều thành lập tổ quản lý bảo vệ rừng, lập quỹ bảo vệ và phát triển rừng của nhóm , phân công nhau để tuần tra canh gác bảo vệ rừng hằng năm Hình thức hộ được thanh toán tiền DVMTR hằng năm chủ yếu là thanh toán tiền mặt trực tiếp cho hộ và thanh toán thông qua cộng đồng thôn bản Số tiền nhận được từ chi trả DVMTR có giá trị nhỏ nên hầu hết các hộ dùng cho chi tiêu sinh hoạt hàng ngày và mua đồ dùng trong gia đình

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chính sách còn một số khó khăn như: số tiền DVMTR nhận được của các chủ rừng còn thấp, nhận thức của các hộ tham gia vào chính sách chưa cao, công tác tuyên truyền chính sách còn nhiều hạn chế; công tác kiểm tra giám sát chinh sách chưa được thực hiện đầy đủ, chưa có sự phối hợp của các bên liên quan Từ đó, đưa rả một số giải pháp để năng cao hiệu quả trong thực hiện chính sách trong thời gian tới: cần thực hiện một số gải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách; kết hợp với các trương chình phát triển kinh tế nâng cao thu nhập cho chủ rừng là hộ gia đình; xây dựng các cơ chế kiểm tra, giam sát diện tích rừng và chất lượng rừng sau chi trả

Trang 7

v

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

Nông Dương QuếTÓM TẮT KHÓA LUẬN ii

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

DAN MỤC HỘP ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.Câu hỏi nghiên cứu 4

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Các khái niệm liên quan 5

2.1.2 Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam 6

2.1.3 Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng 7

2.1.4 Các văn bản của tỉnh Hòa Bình để cụ thể hóa chính sách chi trả DVMTR 9

Trang 8

vi

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi

trường rừng 10

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên thế giới 14

2.2.2 Tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ở VN 18

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23

3.1.1 Vị trí địa lý 23

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

3.2 Phương pháp nghiên cứu 30

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cúu 30

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 30

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 31

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 32

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Thực trạng thực hiện chính sách chi trả DVMTR của các hộ dân trên địa bàn xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 33

4.1.1 Thực trạng về cơ chế chi trả DVMTR của tỉnh Hòa Bình 33

4.1.2 Thực trạng diện tích rừng được chi trả DVMTR của xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 36

4.1.3 Thông tin chung của các hộ điều tra 38

4.1.4 Thực trạng diện tích rừng được chi trả DVMTR của hộ 39

4.1.5 Các hoạt động gắn với đất rừng được giao khoán, bảo vệ của hộ 40

4.1.6 Thực trạng tham gia vào các tổ nhóm, đội tuần tra bảo vệ rừng 42

4.1.7 Thực trạng về các khoản thu nhập từ chi trả DVMTR của hộ 44

Trang 9

vii

4.1.8 Tình hình tham gia các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức

chính sách chi trả DVMTR của hộ 48

4.1.9 Những lợi ích của chính sách chi trả DVMTR mà hộ được hưởng 50

4.2 Yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR 51

4.2.1 Cơ chế chính sách 51

4.2.2 Sự phối hợp của các bên liên quan 52

4.2.3 Nhận thức của các hộ tham gia vào chi trả DVMTR chưa cao 54

4.2.4 Tính công khai minh bạch trong cách thức chi trả 56

4.2.5 Mức chi trả 57

4.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách chi trả DVMTR 58

4.3.1 Giải pháp hoàn thiện môi trường luật pháp và cơ chế chính sách , các quy định về chi trả DVMTR 58

4.3.2 Giải pháp tăng cường phối hợp giữa các cơ quan đơn vị có liên quan trong chi trả DVMTR 59

4.3.3 Giải pháp tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức chấp hành của đối tượng nhận tri trả DVMTR 60

4.3.4 Các giải pháp tăng tính công bằng, minh bạch trong chi trả DVMTR 61

4.3.5 Các giải pháp khác 62

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 69

Trang 10

viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các văn bản của tỉnh Hòa Bình để cụ thể hóa chính sách chi trả

DVMTR 9

Bảng 3.1 Tình hình dân số xã Hiền Lương (năm 2020) 24

Bảng 3.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã Hiền Lương qua 3 năm 2017-2019 26

Bảng 3.3 Cơ cấu kinh tế của xã Hiền Lương 2017 – 2019 28

Bảng 3.4 Nguồn thông tin thứ cấp 30

Bảng 3.5 Thống kê số lượng mẫu điều tra 31

Bảng 4.1 Diện tích rừng chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 37

Bảng 4.2 Thông tin chung các hộ điều tra 38

Bảng 4.3 Tổng diện tích rừng được chi trả DVMTR 40

Bảng 4.4 Các hoạt động lâm nghiệp gắn với đất rừng được giao khoán, bảo vệ của hộ 41

Bảng 4.5 Tình hình tham gia vào các tổ nhóm, đội tuần tra bảo vệ rừng của các hộ tại cộng đồng địa phương 42

Bảng 4.6 Thu nhập từ chi trả DVMTR của hộ 45

Bảng 4.7 Mục đích sử dụng tiền được chi trả 47

Bảng 4.8 Hình thức nhận tiền chi trả của hộ 48

Bảng 4.9 Các hoạt động tuyên truyền chính sách chi trả DVMTR 49

Bảng 4.10 Lợi ích của chính sách chi trả DVMTR mà hộ, cộng đồng được hưởng 50

Bảng4.11 Tính rõ ràng minh bạch, công bằng trong cách thức chi trả 56

Trang 11

ix

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Vị trí địa lý xã Hiền Lương 23 Hình 4.1 Dòng lưu chuyển chi trả DVMTR 34 Hình 4.2 Quy trình thẩm định và tri trả DVMTR 36

Trang 12

x

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DVMTR Dịch vụ môi trường rừng

MTR Môi trường rừng

PFES Chi trả dịch vụ môi trường rừng

BV&PTR Bảo vệ và phát triển rừng

Trang 13

1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo

trong mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người cũng như môi trường: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa, tạo ra oxy, điều hòa nước, là nơi cư trú động thực vật

và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe của con người Sự quan hệ của rừng và cuộc sống đã trở thành một mối quan hệ hữu cơ Tuy nhiên, do sức ép ngày càng cao về mặt kinh tế, nhu cầu lương thực, thực phẩm và nhu cầu sử dụng gỗ đã và đang làm gia tăng các áp lực lên tài nguyên rừng của toàn thế giới nói chung và của nước ta nói riêng

Từ nhận thức sau sắc về vai trò của hệ sinh thái rừng và những đóng góp to lớn của nó đối với lợi ích của con người, của quốc gia Nhiều quốc gia trên thế gới đã bắt đầu quan tâm đến chính sách chi trả DVMTR hay dịch vụ

hệ sinh thái nhằm tạo cơ hội cho người dân tăng thu nhập tăng và tăng lựa chọn cho sinh kế bền vững cho người dân sống gần rừng, phụ thuộc vào sản phẩn từ rừng Đồng thời thông qua việc chi trả DVMTR còn tính toán đầy đủ những giá trị to lớn của rừng đóng góp vào tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế thể hiện ở việc đảm bảo nguồn nước, tích trữ các bon, giảm khí thải nhà kính, bảo vệ đất, cung cấp cảnh đẹp cảnh quan và giảm thiểu tác hại của thiên tai như hạn hán và lũ lụt

Huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình có tổng diện tích rừng 47.143,24 ha, trong đó, rừng tự nhiên 31.458,04 ha, rừng trồng 15.685,20 ha Năm 2013 huyện bắt đầu thực hiện chính sach từ đó đến nay huyện đã đạt được những kết quả nhất định như: diện tích rừng được nhận tiền DVMTR tăng lên, các chủ rừng có thêm thu nhập cải thiện cuộc sống Thời gian qua, trồng rừng trở thành một trong những nghề tạo việc làm, mang lại thu nhập cao cho người

Trang 14

2

dân Nhờ phát triển kinh tế rừng, nhiều hộ dân đã thoát nghèo, thu nhập hàng trăm triệu đồng sau mỗi vụ khai thác Chính vì vậy, công tác trồng rừng được cấp ủy, chính quyền huyện Đà Bắc quan tâm, đầu tư, vận động người dân tích cực tham gia trồng rừng

Xã Hiền Lương có diện tích rừng tương đối lới và vai trò rất quan trọng trong việc bảo tồn đa dạnh sinh học, tạo cảnh quan thiên nhiên phục vụ cho dịch vụ du lịch, duy trì nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, phòng chống tác hại của lũ lụt, đảm bảo an toàn cho cho vùng sản xuất nông nghiệp,

và cư dân ở vùng hạ du Chính sách chi trả DVMTR được tỉnh Hòa Bình triển khai từ năm 2011 Xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc được đánh gía là một trong những địa phương thực hiện tốt chính sách chi trả DVMTR Tuy vậy trong thực tiến triển khai vẫn có một số tồn tại, bất cập trong thực hiện chính sách chi trả DVMTR cần được khắc phục điều chỉnh như: nhận thức của chính quyền hay các tổ chức, cá nhân về DVMTR còn hạn chế, các thể chế và quy định về chi trả dịch vụ môi trường rừng vẫn còn sơ sài, số tiền chi trả còn thấp, diện tích rừng của hộ nhỏ, phân tan, công tác tuyên truyền chính sách đến cộng đồng còn hạn chế

Xuất phát từ các vấn đề trên thì việc nghiên cứu thực trạnh thực hiện chính sách chi trả DVMTR từ đó đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn xã Hiền Lương, hyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình nhằm góp phần hoàn thiện, nâng cao hiệu quả thực thi chính sách chi trả DVMTR, làm cho chính sách này thực sự đi vào cuộc sống của người dân, của chính quyền địa phương là hết sức cần thiết

Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Thực trạng thực hiện

chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của các hộ dân trên địa bàn xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình ” để tiến hành nghiên cứu cho

khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 15

Đà Bắc

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chi trả dịch vụ môi trường rừng; chính sách chi trả DVMTR;

Thực trạng thực hiện chính sách chi trả DVMTR của các hộ dân trên địa bàn xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình;

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách chi trả DVMTR của các hộ dân trên địa bàn xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình;

Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn xã Hiền Lương trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình;

Các hộ dân tham gia chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách chi trả DVMTR của hộ dân và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

Trang 16

Thời gian nghiên cứu đề tài từ ngày 6/8/2020 đến 05 / 01 /2021

1.4.Câu hỏi nghiên cứu

Hiểu biết của cộng đồng địa phương như thế nào về chính sách chi trả

DVMTR?

Tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMTR của các hộ dân trên địa bàn xã Hiền Lương như thế nào?

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách của các hộ

dân xã Hiền lương?

Những kiến nghị gì cần đưa ra đê nâng cao hiệu quả chính sách chi trả

dịch vụ môi trường rừng?

Trang 17

(MTR) bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng: thực vật, động vật, vi

sinh vật, nước, đất, không khí, cảnh quan thiên nhiên Môi trường rừng có các giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con người, gọi là giá trị sử dụng của môi trường rừng, gồm: bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, đa dạng sinh học, hấp thụ

và lưu giữ các bon, du lịch, nơi cư trú và sinh sản của các loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác

2.1.1.2 Dịch vụ môi trường rừng

Theo khoản 1, Điều 3 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) thì dịch vụ môi trường rừng là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của con người

Các loại DVMTR bao gồm: Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội; Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ cacbon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừng bền vững; Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch; Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản

Trang 18

Hai nguyên tắc cơ bản của chi trả DVMTR là:

- Tạo ra động lực tài chính hiệu quả thúc đẩy cá nhân và cộng đồng cung cấp các DVMTR;

- Chi trả các chi phí cho việc cung cấp các dịch vụ của họ và việc chi trả này có thể dưới hình thức là tiền hoặc hiện vật

b, Các loại rừng và các loại dịch vụ môi trường rừng được trả tiền dịch vụ

môi trường rừng

Thứ nhất, rừng được chi trả tiền DVMTR là các khu rừng (kể cả rừng

trồng và rừng tự nhiên), thuộc đối tượng: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất nằm trong quy hoạch lâm nghiệp của tỉnh, có cung cấp một hay nhiều DVMTR

Thứ hai, loại DVMTR được trả tiền DVMTR bao gồm bảo vệ đất, hạn

chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội; hấp thu và lưu giữ cacbon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừng bền vững; bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch; dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thuỷ sản

2.1.2 Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam

Nguyên tắc cơ bản của Chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) là đảm bảo lợi ích cho người cung cấp dịch vụ môi trường, ở cả cấp độ cá nhân và cộng đồng, thông qua việc nhận được bồi hoàn cho chi phí của việc cung cấp những dịch vụ này Từ năm 2004, Chính phủ Việt Nam đã thiết lập cơ sở

Trang 19

7

pháp lý nhằm thực hiện chương trình quốc gia về chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua Luật Bảo vệ và Phát triển rừng sửa đổi (2004) Năm 2008, Quyết định số 380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã cho phép thí điểm Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Sơn La và Lâm Đồng Năm 2010, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP đã được ban hành nhằm triển khai Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên phạm vi toàn quốc từ 1/1/2011 Có thể nói, Việt Nam đã trở thành quốc gia đầu tiên tại châu Á ban hành và triển khai chính sách chi trả DVMTR ở cấp quốc gia

Mục tiêu của chi trả DVMTR tại Việt Nam là: bảo vệ diện tích rừng hiện có, nâng cao chất lượng rừng, gia tăng đóng góp của ngành lâm nghiệp vào nền kinh tế quốc dân, giảm nhẹ gánh nặng lên ngân sách Nhà nước cho việc đầu tư vào bảo vệ và phát triển rừng và đảm bảo an sinh xã hội của người làm nghề rừng Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có một đánh giá và nghiên cứu toàn diện về thực trạng triển khai chi trả DVMTR ở Việt Nam

2.1.3 Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Thực hiện chính sách chi trả DVMTR là việc thực hiện nội dung chính sách, đưa chính sách đi vào thực tế từng địa phương trên cơ sở pháp lý đã được ban hành với quy trình cụ thể:

Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam:

- Rà soát, xác định diện tích cung ứng DVMTR trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên trình Bộ Nông nghiệp và PTNT;

- Tổng hợp kế hoạch nộp tiền của các bên sử dụng DVMTR nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh và thông báo cho Quỹ BV&PTR Việt Nam trước ngày 31 tháng 10 hàng năm;

- Lập kế hoạch thu, chi và báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ BV&PTR 19 Việt Nam thông qua, trình Bộ Nông nghiệp và PTNT quyết định

Quỹ BV&PTR TP tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Trang 20

8

- Xác định đối tượng thuộc bên sử dụng DVMTR (các đối tượng phải trả tiền DVMTR) trong vùng: các doanh nghiệp dịch vụ du lịch và sản xuất cung ứng nước sinh hoạt; nguồn thu DVMTR

- Điều tra, thống kê các đối tượng thuộc bên cung ứng DVMTR (các đối tượng được chi trả tiền DVMTR) trong vùng

Các đối tượng rừng được đưa vào chi trả DVMTR: Rừng tự nhiên đặc dụng, phòng hộ, sản xuất; rừng tự nhiên ngoài quy hoạch 3 loại rừng; rừng trồng đặc dụng, phòng hộ, rừng trồng bằng vốn ngân sách thuộc rừng sản xuất

và ngoài quy hoạch 3 loại rừng đủ điều kiện cung ứng DVMTR

- Tổng hợp kế hoạch nộp tiền DVMTR của các bên sử dụng DVMTR;

- Lập kế hoạch thu, chi và báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, trình UBND tỉnh, thành phố quyết định;

- Thông báo kế hoạch thu, chi cho chủ rừng là tổ chức (bao gồm Hạt Kiểm lâm, BQL rừng…), UBND xã, tổ chức chính trị - xã hội; gửi quyết định của UBND tỉnh, thành phê duyệt kế hoạch thu, chi cho Quỹ BV&PTR Việt Nam

Các đối tượng được chi trả tiền DVMTR là chủ của các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, gồm: Các chủ rừng là tổ chức được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng; cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận khoán bảo vệ rừng với các chủ rừng là tổ chức nhà nước (sau đây gọi chung là hộ nhận khoán) có chữ ký và xác nhận của UBND xã, phường

Trang 21

2642/QĐ-UBND

Thành lập Quỹ BV&PTR tỉnh Hòa Bình 31/12/2011 Còn hiệu

lực Quyết định số

1904/QĐ-UBND

Phê duyệt hệ số chi trả DVMTR (hệ số K) áp dụng để triển khai CS PFES trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2012

12/2/2012 Còn hiệu

lực Quyết định số

560/HD-SNN

Thực hiện lập hệ thống biểu mẫu và trình tự thủ tục các bước nghiệm thu thanh toán tiền chi trả DVMTR

7/5/2016 Còn hiệu

lực Công văn số

Trang 22

10

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

2.1.5.1 Cơ chế chính sách chi trả DVMTR

Môi trường luật pháp và cơ chế chính sách là căn cứ pháp lý để thực

hiện chính sách chi trả DVMTR Việt Nam là nước tiên phong trong việc xây

dựng chính sách và áp dụng thí điểm mô hình chi trả DVMTR Để thực hiện chính sách chi trả DVMTR, Việt Nam đã ban hành một số văn bản pháp luật bao gồm các luật và các nghị định, thông tư hướng dẫn có liên quan để chi trả DVMTR Các văn bản trên đã tạo cơ sở pháp lý về nguyên tắc, điều kiện, thời

gian chi trả DVMTR Có thể khái quát như sau:

Thứ nhất, chi trả tiền DVMTR tuân theo các nguyên tắc: Tổ chức, cá

nhân được hưởng lợi từ dịch vụ MTR phải chi trả tiền DVMTR cho các chủ rừng của các khu rừng tạo ra dịch vụ đã cung ứng; Thực hiện chi trả DVMTR bằng tiền thông qua hình thức chi trả trực tiếp hoặc chi trả gián tiếp; Tiền chi trả DVMTR thông qua Qũy BV&PTR là tiền của bên sử dụng DVMTR ủy thác cho Quỹ để trả cho các chủ rừng cung ứng DVMTR; Tiền chi trả DVMTR là một yếu tố trong giá thành sản phẩm có sử dụng DVMTR và không thay thuế tài nguyên hoặc các khoản phải nộp khác theo quy định của Pháp luật; Đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, công bằng; phù hợp với

hệ thống luật pháp của Việt Nam và điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập

Thứ hai, điều kiện thực hiện chi trả tiền DVMTR là: Các đối tượng sử

dụng DVMTR trả tiền dụng DVMTR cho các đối tượng cung ứng DVMTR theo hợp đồng thoả thuận tự nguyện đối với trường hợp chi trả trực tiếp hoặc hợp đồng ủy thác trả tiền DVMTR đối với trường hợp chi trả gián tiếp; Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được nhận tiền chi trả DVMTR theo cam kết bảo vệ rừng và cung ứng DVMTR với Uỷ ban nhân dân cấp xã; Chủ rừng là tổ chức được nhận tiền chi trả DVMTR theo cam kết

Trang 23

11

quản lý bảo vệ rừng và cung ứng DVMTR với Sở Nông nghiệp và PTNT Đối với các DN có dự án quản lý, kinh doanh rừng và đất rừng phải thực hiện quy định về thuê đất, thuê rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước; Các tổ chức không phải là chủ rừng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng được nhận tiền chi trả DVMTR theo phương án quản lý bảo vệ rừng được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; Hộ nhận khoán bảo vệ rừng được nhận tiền chi trả DVMTR theo hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng ổn định, lâu dài với chủ rừng là tổ chức Nhà nước

Thứ ba, thời hạn bên sử dụng DVMTR bắt đầu thực hiện chi trả

DVMTR từ ngày 01/01/2011; trường hợp bên sử dụng DVMTR bắt đầu hoạt động sau ngày 01/01/2011 thì thời điểm bắt đầu thực hiện chi trả DVMTR là ngày bắt đầu có hoạt động sử dụng DVMTR; trong trường hợp chi trả trực tiếp, bên sử dụng DVMTR trả tiền DVMTR cho bên cung ứng theo hợp đồng thoả thuận; trong trường hợp chi trả gián tiếp, hàng quý, chậm nhất vào ngày

15 của tháng đầu của quý kế tiếp, bên sử dụng DVMTR lập và gửi cho Quỹ BV&PTR bản kê khai nộp tiền chi trả DVMTR; bên sử dụng DVMTR chuyển tiền trả từng quý theo hợp đồng ủy thác, nếu chậm, phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước công

bố tại thời điểm thanh toán Chủ rừng nhận tiền chi trả DVMTR: trường hợp chi trả trực tiếp, chủ rừng nhận tiền chi trả theo hợp đồng thoả thuận; trường hợp chi trả gián tiếp, chủ rừng nhận tiền chi trả theo kế hoạch hàng năm của Quỹ BV&PTR tỉnh được UBND cấp tỉnh phê duyệt Hộ nhận khoán bảo vệ rừng nhận tiền chi trả căn cứ theo hợp đồng khoán bảo vệ rừng với chủ rừng

2.1.5.2 Sự phối hợp của các cơ quan đơn vị có liên quan trong chi trả DVMTR

Công tác phối hợp giữa các cơ quan đơn vị có liên quan trong chi trả DVMTR có ý nghĩa quan trọng trong quản lý chi trả DVMTR Bởi lẽ sự phối

Trang 24

Trên cơ sở phân công trách nhiệm rõ ràng của các cơ quan đơn vị có liên quan các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn

Ngoài ra, vai trò hỗ trợ, giúp đỡ các tổ chức quốc tế cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện chính sách chi trả DVMTR ở Việt Nam Động viên sự hỗ trợ tài chính, về kỹ thuật và kinh nghiệm tổ chức của các tổ chức quốc tế: Winrock, GTZ… và cân đối nguồn vốn trong nước bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện các nội dung công việc xây dựng và triển khai chính sách chi trả DVMTR

Tổ chức Winrock International đã tham gia triển khai ngay từ đầu, giúp

đỡ Việt Nam xây dựng chính sách chi trả DVMTR rất kịp thời và toàn diện,

cả về kinh nghiệm tổ chức, về nội dung chuyên môn và về tài chính nên đạt được hiệu quả rất thiết thực

Trang 25

13

các chủ rừng Tuy nhiên, một trong những việc cần phải làm hiện nay là phải chi trả đến đúng người cung ứng dịch vụ Do đó, để các địa phương không bị lúng túng trong việc triển khai thực hiện, cần có hướng dẫn cụ thể, sự chỉ đạo thường xuyên trực tiếp từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như ra các văn bản hướng dẫn về công tác giải ngân, thanh quyết toán nội dung kinh phí quản lý của các chủ rừng là tổ chức, cơ chế về thanh tra, kiểm soát, thủ tục hồ

sơ thực hiện chính sách chi trả DVMTR Có như vậy, việc triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR mới đạt hiệu quả, khuyến khích người dân tích cực tham gia công tác BV&PTR Và giúp họ có cuộc sống ổn định từ nghề rừng

2.1.5.4 Tính minh bạch, công bằng trong chi trả DVMTR

Minh bạch là thiết lập lại thể chế chi trả rất rõ ràng, hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương chi tiền với chính sách rõ ràng và minh bạch đến tận chủ rừng, người được nhận dịch vụ đã có đóng góp thực sự hiệu quả vào môi trường rừng Đồng thời để minh bạch sẽ đưa hệ thống cơ quan giám sát vào hoạt động tốt hơn Báo cáo hàng năm thật rõ và thông suốt

Công bằng cũng phải đảm bảo 2 khía cạnh Một là người dân tạo ra dịch vụ môi trường rừng thì phải được hưởng quyền đó Cơ quan, cá nhân, đơn vị nào sử dụng dịch vụ phải chi trả dịch vụ Nếu người dân được trả dịch

vụ đó thì cũng cần công bằng ở chỗ ai đóng góp nhiều sẽ được nhiều

Bền vững là phải tạo ra được hai tiêu chí quan trọng là đáp ứng được yêu cầu của ngành lâm nghiệp là bảo vệ phát triển rừng tốt và người dân khi tham gia thực sự được hưởng quyền lợi đó, tạo ra thu nhập, động lực để bảo

vệ và phát triển rừng

2.1.5.5 Mức chi trả DVMTR

Việc triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đã có những tác động tích cực đến công tác bảo vệ và phát triển rừng Nguồn kinh phí được chi trả trực tiếp cho các chủ rừng mang lại hiệu quả thiết thực, vừa hỗ

Trang 26

14

trợ sinh kế, tạo thêm việc làm, góp phần tăng thu nhập, vừa nâng cao ý thức

và trách nhiệm của người dân trong công tác quản lý bảo vệ rừng Để nâng cao hơn nữa hiệu quả chính sách này cũng như trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng của các chủ rừng, từng bước cải thiện sinh kế của các hộ tham gia trực tiếp vào bảo vệ rừng thì chinh sách cần đặt ra mức chi trả phải hợp lý phụ hợp với công sức các hộ bỏ ra bảo vệ và phát trển rừng Mức tri chả DVMTR có tác động trực tiếp tới hành vi bảo vệ và phát triển rừng của hộ Mức chi trả càng cao thì sẽ tạo thêm động lực cho ngườ dân chủ động trong các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng

Một số loại dịch vụ môi trường rừng chưa có quy định thu như dịch vụ hấp thụ và lưu giữ cácbon; mức chi trả vẫn còn thấp hơn so với giá trị dịch vụ môi rừng tạo ra như chỉ 36 đồng/kWh đối với cơ sở sản xuất thủy điện, 52 đồng/m3 đối với cơ sở sản xuất nước sạch; có sự chênh lệch mức chi trả giữa các tỉnh và lưu vực vì phụ thuộc vào người sử dụng môi trừng rừng và vị trí lưu vực…

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên thế giới

2.2.1.1 Các hoạt động của chi trả DVMTR ở Mỹ Latinh

a Hoa Kỳ

Quốc gia áp dụng chi trả DVMTR sớm nhất và gặt hái được nhiều

thành công Điển hình là: Hawai, áp dụng chính sách mua lại đất hoặc mua nhượng quyền để bảo tồn nhằm bảo vệ rừng đầu nguồn để duy trì nguồn nước mặt và nước ngầm phục vụ đời sống sinh hoạt và tạo điều kiện phát triển nông nghiệp, du lịch…

Ở New York, chính quyền thành phố đã thực hiện các chương trình mua đất để quy hoạch và bảo vệ vùng đầu nguồn và nhiều chương trình hỗ trợ các chủ đất áp dụng phương thức quản lý tốt nhất nhằm tích cực hạn chế các nguy cơ ô nhiễm đối với nguồn cung cấp nước thành phố Các hoạt động hỗ

Trang 27

15

trợ sản xuất cho chủ đất được đầu tư từ nguồn tiền nước bán cho người sử dụng nước thành phố, kể cả du khách Chính quyền thành phố cũng đã lập ra công ty phi lợi nhuận đẻ tiếp thu nguồn kinh phí này và hỗ trợ các hộ nông dân là chủ rừng đã nhượng quyền sử dụng đất cho thành phố

b Ecuador

Các chính sách đa dạng sinh học quốc gia giúp tạo các thị trường dịch

vụ hệ sinh thái Năm 1999, những cải cách quy chế cho phép khu vực công cộng phân bổ nguồn lựccho cơ chế tài chính khu vực tư nhân Cũng năm đó, Quỹ bảo tồn nước quốc gia (FONAG) được thành lập để quản lý PES tại lưu vực Quito Theo đó, tất cả các đơn vị công cộng sử dụng nước dành 1% doanh thu đóng góp vào FONAG Việc đóng góp này được thực hiện dưới hình thức áp phí sử dụng dịch vụ hệ sinh thái vào phí sử dụng nước Mỗi đơn

vị đóng góp cho FONAG đều là một thành viên của Ban giám đốc và có quyền biểu quyết theo tỷ lệ mà họ đóng góp Quỹ này được đầu tư cho việc bảo tồn lưu vực đầu nguồn và chi trả trực tiếp cho những người sở hữu rừng

c Costa Rica

Chi trả dịch vụ môi trường Năm 1996, Luật Lâm nghiệp số 7575, xác định các dịch vụ môi trường của hệ sinh thái rừng gồm: giảm phát thải khí nhà kính; dịch vụ thủy văn bao gồm việc cung cấp nước cho người tiêu thụ; bảo tồn đa dạng sinh học, và cung cấp vẻ đẹp cảnh quan về giải trí và du lịch sinh thái Bắt đầu từ năm 1997, nước này đã tiến hành xây dựng cơ chế chi trả DVMT trên các văn bản luật Theo Luật Lâm nghiệp năm 1997, người chủ sử dụng đất có thể nhận được sự chi trả cho một số hình thức sử dụng đất bao gồm trồng rừng, khai thác gỗ bền vững, và bảo tồn rừng nguyên sinh Ngoài

ra, Costa Rica còn tiến hành xây dựng chương trình chi trả dịch vụ môi trường (PSA) Chương trình này sau khi thực hiện, nó đã thu được rất nhiều thành công, như tỷ lệ phá rừng đã giảm nhanh chóng Theo tính toán, từ năm

1997, tỷ lệ phá rừng hàng năm đã giảm mạnh từ 50000 ha xuống dưới 20000

Trang 28

16

ha, và việc trồng rừng tại những nơi đã bị chặt phá đã làm giảm xuống mức tối thiểu suy giảm của rừng (Ngân hàng Thế giới năm, 2000)

2.2.1.2 Các hoạt động của chi trả DVMTR ở châu Âu

Ở Pháp, Công ty đóng chai Perrier Vittel đã cung cấp tài chính cho nông dân vừng đầu nguồn và vùng lọc nước để xây dựng cơ sở vật chất cho nông nghiệp và chuyển sang hoạt động nông nghiệp hữu cơ

Ở Đức, Chính phủ đã đầu tư các chương trình để chi trả cho các chủ đất

tư nhân nhằm duy trì hệ sinh thái, ví dụ như, trợ cấp cho sản xuất cà phê và ca cao trong bong râm, quản lý rừng bền vững…

2.2.2.3 Các hoạt động của chi trả DVMTR ở châu Á

Từ năm 2002, trong khuôn khổ hỗ trợ của Quỹ phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD), Trung tâm Nông – Lâm Thế giới (ICRAF) đã hỗ trợ dự án đền đáp cho người nghèo vùng cao cho dịch vụ môi trường mà họ cung cấp (RUPES) tại 6 điểm nghiên cứu hành động gồm: Sumberjaya, Bungo, Singkarak ở Indonesia; Bakun và Kalahan thuộc Philippin; Kulekhani ở Nepal

và 12 điểm học tập tại khu vực châu Á Mục đích của RUPES là “xây dựng cơ chế mới để cải thiện sinh kế và an ninh tài nguyên cho cộng đồng nghèo vùng cao châu Á” thông qua xây dựng các cơ sở về các cơ chế nhằm đền đáp Chi trả dịch vụ môi trường người nghèo vùng cao về các dịch vụ môi trường họ cung cấp cho các cộng đồng trong nước và trên phạm vi toàn cầu

a Indonesia

Thành phố Mataram và huyện Tây Lombok thiết lập cơ chế chuyển giao dịch từ các chức năng rừng phòng hộ đầu nguồn Các khách hàng của công ty PDAM (40000 hộ gia đình) ở Mataram đồng ý trả 0.15 – 0.20 USD hàng tháng cho công tác bảo tồn chức năng rừng phong hộ đầu nguồn tại huyện Tây Lombok

b Trung Quốc

Loại hình chi trả công cộng đã được tiến hành từ năm 1998 ở Trung

Trang 29

17

Quốc Khi đó, Luật Bảo vệ và phát triển rừng được sửa đổi nhằm thể chế hóa

và cho phép hệ thống đền bù hệ sinh thái (HST) rừng Giai đoạn 2001 - 2004,

hệ thống đền bù HST rừng lần đầu tiên được tiến hành thí điểm làm cơ sở cho Quỹ đền bù HST rừng được thành lập vào năm 2004 Tháng 6/2007, Quỹ Cacbon Quốc gia cũng đã được thành lập với sự hỗ trợ của Tổ chức Bảo tồn Quốc tế (CI), Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên (TNC) và Chính phủ Trung Quốc (Cục Lâm nghiệp) nhằm thúc đẩy trồng rừng, quản lý rừng bền vững và bảo

vệ rừng của các cộng đồng địa phương cho mục đích hấp thụ cacbon

c Ấn Độ

Cơ chế khuyến khích được thực hiện bằng cách tạo nguồn chi trả từ người nhận đến người cung cấp dịch vụ hệ sinh thái thông qua các đóng góp đầu vào, đầu ra hoặc các đền bù cơ hội tại 3 lưu vực sông Quỹ Bảo vệ đập đã được thành lập và hoạt động từ nguồn phí phụ trội thêm vào phí bơm nước theo giờ Các khuyến khích khác bao gồm bảo vệ bãi chăn thả, trồng cây tại bãi chăn thả, chia sẻ nhân công và vật liệu trong việc xây dựng 9 đập nhỏ

2.2.1.3 Hoạt động của chi trả DVMTR tại châu Úc

Tại Ôtxtrâylia, loại thỏa thuận thị trường được áp dụng tại bang New South Wales Năm 1998, Pháp chế về quyền cacbon ra đời cho phép các nhà đầu tư đăng ký làm chủ sở hữu hấp thụ cacbon của rừng

Từ các mô hình áp dụng chi trả DVMTR ở các nước có thể rút ra một vài kết luận:

Chi trả DVMTR được áp dụng khá thành công trong việc bảo vệ môi trường, đặc biệt là công tác bảo tồn đa dạng sinh học Chi trả dịch vụ môi trường Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc điều tiết các mô hình chi trả DVMTR, thể hiện ở các vấn đề như: xây dựng khung pháp luật và chính sách,

hỗ trợ kỹ thuật và tài chính thông qua các chương trình tổng hợp, giám sát quá trình giao dịch Nhận thức của cộng đồng về vai trò và lợi ích của chi trả DVMTR góp phần rất lớn vào thành công của chi trả DVMTR Trong quá

Trang 30

18

trình thực hiện chi trả DVMTR, phải thành lập các quỹ, xây dựng các chính sách hỗ trợ chi trả DVMTR, đồng thời đầu tư cho các chương trình điều tra, nghiên cứu về sinh thái, lượng giá kinh tế và môi trường Có sự phối hợp chặt chẽ của các bộ nghành liên quan

Với các kết quả trên, những bài học kinh nghiệm này bổ ích cho Việt Nam: các mô hình chi trả DVMTR được thực hiện ở các nước không hoàn toàn giống nhau; không có một cơ chế nào chung cho tất cả các loại dịch vụ môi trường (DVMT); Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế

và điều tiết các mô hình chi trả DVMTR, đặc biệt là mô hình công, Như vậy, để xây dựng thành công chi trả dịch vụ hệ sinh thái cần thực hiện tốt: xây dựng khung thể chế; xây dựng khung pháp lý; xây dựng khung tài chính; xây dựng cơ chế giám sát tốt Những yếu tố trên giúp cho bảo đảm thành công chi trả DVMTR ở Việt Nam

2.2.2 Tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ở

VN

a Kinh nghiệm của tỉnh Kon Tum

Chính sách chi trả DVMTR ở tỉnh Kon Tum đã có tác động tích cực đến công tác quản lý, BV&PTR của địa phương Đến nay tổng diện tích cung ứng DVMTR đạt trên 360 nghìn ha, bằng khoảng 60% diện tích rừng của tỉnh Thực tế cho thấy, chính sách này đang tạo lập cơ sở kinh tế bền vững để các chủ rừng và người dân địa phương yên tâm BV&PTR

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Kon Tum đã giao khoán quản lý bảo vệ tổng diện tích trên 202 nghìn ha; với đơn giá chi trả bình quân từ 200 nghìn đến

380 nghìn đồng/ha/năm, gần 9 nghìn hộ dân nhận khoán quản lý bảo vệ rừng

ở tỉnh Kon Tum có thêm nguồn thu bình quân mỗi hộ từ 4 đến 6,5 triệu đồng

Thấy được lợi ích, cùng với bảo vệ rừng, người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số đã tích cực tham gia vào việc trồng và chăm sóc rừng Chỉ riêng trong năm 2016, người dân địa phương phối hợp với một số đơn vị chủ

Trang 31

19

rừng đã thực hiện việc chăm sóc 1,7 nghìn ha rừng, đồng thời trồng mới trên 1,2 nghìn ha rừng thay thế Xã Đắc Tờ Kan, huyện Tu Mơ Rông có 3,7 nghìn

ha rừng tự nhiên, hầu hết diện tích thuộc diện được chi trả DVMTR nên toàn

bộ diện tích rừng trên địa bàn xã được quản lý bảo vệ tốt hơn Ông A Nhóc,

Bí thư Đảng ủy xã Đắc Tờ Kan cho biết: Những năm 2007, 2008 xã là một trong những địa bàn phức tạp trong việc mua bán, khai thác, cất giấu lâm sản Khi có chủ trương giao đất, giao rừng, những vụ việc vi phạm pháp luật liên quan đến xâm phạm rừng giảm hẳn Bà con nhận thức bảo vệ rừng, trồng rừng cho con cháu sau này có cuộc sống tốt Trước mắt bà con còn được tiền phát dọn và đào hố, thứ hai là được tiền trồng rừng Cùng với việc tạo lập cơ

sở kinh tế, góp phần tăng thu nhập, ổn định cuộc sống cho người dân, chính sách chi trả DVMTR cũng đang giúp các chủ rừng vốn đang rất khó khăn, hằng năm có thêm nguồn tài chính để thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng Theo các Công ty Lâm nghiệp tại địa phương, khi chưa có chính sách chi trả DVMTR, ngân sách hằng năm cấp cho DN phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng chỉ có 15 nghìn đồng/ha Hiện nay, số tiền này là trên 200 nghìn đồng, có vùng đạt trên 300 nghìn đồng Ví dụ như vườn quốc gia Chư Mom Ray mỗi năm được cấp thêm kinh phí trên 3 tỷ đồng, nên công tác bảo vệ rừng thuận lợi hơn Chính sách chi trả DVMTR giúp đơn vị chủ động hơn trong việc triển khai hoạt động quản lý bảo vệ rừng, đặc biệt là chi cho các hoạt đồng tuần tra, kiểm soát Tác động tích cực khác của DVMTR là tăng hiệu quả giao khoán với nguồn thu đáng kể cho các hộ gia đình địa phương đang gặp khó khăn trong cuộc sống Theo thống kê, 5 năm qua, Quỹ BV&PTR tỉnh Kon Tum đã giải ngân cho các chủ rừng tới gần 400 tỷ đồng, UBND cấp xã giải ngân hơn 43 tỷ đồng

b Kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai

Ngày 24/9/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả DVMTR Đầu năm 2011, UBND tỉnh Lào Cai đã tập trung

Trang 32

20

chỉ đạo các sở, ngành, Quỹ BV&PTR rừng của tỉnh, các địa phương xây dựng

“Đề án thực hiện Nghị định của Chính phủ về chính sách chi trả DVMTR” Cùng với đó, UBND tỉnh Lào Cai đã thành lập Ban chỉ đạo cấp tỉnh, ban hành quy chế hoạt động, kiện toàn tổ chức bộ máy nhân sự, ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn công tác thực thi chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh

Sau khi triển khai Chính sách Chi trả DVMTR, toàn tỉnh Lào Cai có 70

tổ chức, DN thuộc đối tượng phải chi trả phí DVMTR (gồm các nhà máy thuỷ điện, các cơ sở cung ứng nước sạch, cơ sở kinh doanh du lịch), mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng tính đến cuối năm 2014, Quỹ BV&PTR tỉnh Lào Cai

đã tích cực vận động, đôn đốc thu về trên 29 tỷ đồng tiền DVMTR Mặt khác, nhận thức và trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và nhân dân các địa phương về công tác bảo vệ, phát triển rừng đã được nâng lên rõ rệt Tỷ lệ che phủ diện tích tự nhiên của rừng tiếp tục tăng lên, các vụ vi phạm Luật BV&PTR được hạn chế Đây là những kết quả bước đầu nhưng rất tích cực,

là tiền đề cho người trồng rừng và bảo vệ rừng yên tâm, có sinh kế bền vững

từ rừng và góp phần quan trọng trong xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương

Đặc thù của các nhà máy thủy điện tại tỉnh Lào Cai là công suất nhỏ, chủ yếu do tư nhân đầu tư, các nhà máy nằm rải rác tại vùng sâu, cao, vùng có địa hình khó khăn Nỗ lực lớn của Quỹ BV&PTR rừng tỉnh Lào Cai trong thời gian qua là khắc phục những khó khăn này để triển khai có hiệu quả chính sách với 100% các đơn vị sản xuất thủy điện, sản xuất nước sinh hoạt

đã ký kết hợp đồng ủy thác và thực hiện nộp tiền DVMTR Nhờ việc đẩy mạnh tuyên truyền mà các tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch bước đầu có nhận thức đúng về trách nhiệm xã hội hóa nguồn quỹ DVMTR, tạo điều kiện trở lại cải tạo môi trường cảnh quan, đầu tư hạ tầng phục vụ phát triển du lịch Đến nay, công tác rà soát, xác định phạm vi ranh giới chủ rừng, phân loại,

Trang 33

21

thống kê đối tượng sử dụng DVMTR của tỉnh cơ bản hoàn thành Việc tổ chức giải ngân cho các chủ rừng đang được triển khai khẩn trương, hoàn thành chi trả tiền DVMTR của năm 2012, 2013 đúng tiến độ

c, Kinh nghiệp từ tỉnh Lâm Đồng

Kết quả nghiên cứu thí điểm chi trả DVMTR ở Lâm Đồng thông qua một số lâm trường và vườn Quốc gia Bidup Núi Bà, các chủ rừng là người dân tộc và các bên tham gia sử dụng dịch vụ (các nhà máy điện, nhà máy nước ) Trách nhiệm cụ thể được điều tiết như thế nào trong giai đoạn thí điểm để kiểm chứng PES ở Lâm Đồng từ tháng 01- 2009 đến 2010 đã xác lập được:

+ Bên mua dịch vụ môi trường rừng được xác định là các nhà máy thuỷ điện, nhà máy sản xuất nước, các công ty du lịch, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp có hoạt động sản xuất phát thải khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính có trách nhiệm trả tiền

+ Các đối tượng cung cấp dịch vụ hay Bên được chi trả “là bên cung ứng DVMTR” gồm có: các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nông thôn (gọi là chủ rừng), là những người lao động trực tiếp tham gia bảo

vệ và phát triển rừng, tạo ra các giá trị sử dụng từ môi trường rừng như: nước, cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ đất, chống xói lở đất, thu hút và lưu giữ CO2

để cung cấp dịch vụ cho xã hội (cho người hưởng lợi)

Vai trò của Nhà nước:

+ Giữa bên mua “bên phải chi trả” và bên bán “bên được chi trả” tiền DVMT rừng (DVMTR) không thể trực tiếp trao đổi được với nhau nên phải thực hiện qua một bên trung gian là Nhà nước; thể hiện cụ thể là một tổ chức tài chính do nhà nước thành lập (Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng) làm dịch vụ

Uỷ thác hỗ trợ thanh toán giữa 2 bên; nhận tiền của bên mua, chỉ trả cho bên bán dịch vụ môi trường rừng, gọi là “chi trả dịch vụ môi trường rừng gián tiếp”

Trang 34

22

+ Nhà nước hỗ trợ thành lập một tổ chức tài chính của Nhà nước hoạt động dịch vụ (nhận tiền “của bên mua” chuyển trả “ cho bên bán”) và tổ chức tài chính Nhà nước được trả tiền dịch vụ để bảo đảm các hoạt động dịch vụ của mình

+ Thực hiện việc điều phối các hoạt động thu chi, giám sát bảo đảm sự công bằng, bình đẳng giữa bên “phải chi trả” và bên “được chi trả” Dịch vụ môi trường rừng

+ Hiện nay việc xác định mức chi trả thông qua hệ số đã có sự thống nhất với mức tiền quỹ chi trả DVMTR trung bình là 300.000 đồng/ha/năm; được chi trả theo mức độ chất lượng rừng theo hệ số tương ứng cuả rừng loại

1, loại 2, loại 3 là các hệ số K tương ứng (1,0-0,8- 0,6) Tuy nhiên, việc chi trả này cũng còn bộc lộ các tồn tại cần được giải quyết tiếp trong thời gian tới

Từ kinh nghiệm thực hiện chính sách chi trả DVMTR của Lào Cai, Kon Tum và Lâm Đồng cho thấy để triển khai có hiệu quả chính sách chi trả DVMTR trên địa tỉnh Hòa Bình, đặc biệt là trên địa bàn xã Hiền Lương, cần triển khai đồng bộ từ khâu tuyên truyền vận động nhằm nâng cao nhận thức

và trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và nhân dân các địa phương về công tác bảo vệ, phát triển rừng; làm tốt công tác rà soát, xác định phạm vi ranh giới chủ rừng, phân loại, thống kê đối tượng sử dụng DVMTR đến việc tăng cường thu và quản lý nguồn thu để chi trả cho các tổ chức, cá nhân cung ứng DVMTR góp phần nâng cao hiệu quả triển khai các hoạt động quản lý bảo vệ rừng

Trang 35

23

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Hình 3.1 Vị trí địa lý xã Hiền Lương

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân số

Theo số liệu thu thập được từ phòng dân số UBND xã Hiền Lương thì tình hình dân số xã Hiền Lường, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình được thể hiện ở bảng 3.1

Trang 36

24

Bảng 3.1 Tình hình dân số xã Hiền Lương (năm 2020)

1 Tổng dân số (người)

- Số người trong độ tuổi lao động

- Số người ngoài độ tuổi lao động

2118

1230

888

100 58,1 41,9

3 Số nhân khẩu bình quân/ hộ (người) 4 -

4 Số lao động bình quân/ hộ (người) 2,3 -

Nguồn: UBND xã Hiền Lương, huyện Đà bắc, tỉnh Hòa Bình (2020)

Từ bảng 3.1 về tình hình dân số toàn xã Hiền Lương năm 2020, xã có tổng dân số là 537 hộ, 2118 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động

là 1230 người chiếm 58,1 %, và số người ngoài độ tuổi lao động là 888 người với 41,9 % Như vậy tỉ lệ người trong độ tuổi lao động với tỉ lệ người ngoài

độ tuổi lao động không có sự chênh lệch lớn, từ đó phản ánh độ tỉ lệ người già

và trẻ em khá lớn ở địa phương Cụ thể, với số nhân khẩu bình quân là 4 người /hộ nhưng số lao động chỉ chiếm 2,2 người /hộ

Bên cạnh đó dân số chủ yếu là các dân tộc thiểu số: Mường, Dao, Kinh, Tày và một số dân tộc khác Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2019 là 0,78% Qua đây thấy được tỉ lệ trẻ em ở địa phương khá lớn cũng phần nào phản ánh được thực trạng về trình độ học vấn của người dân chưa cao và các chính sách của nhà nước về hôn nhân kế hoạch hóa gia định chưa hiệu quả

3.1.2.2 Tình hình sử dụng đất

Công tác giao đất, giao rừng tại xã Hiền Lương cơ bản đã hoàn thành, được giao và khoán bảo vệ rừng cho cộng đồng và hộ dân theo Nghị Định 02/CP Thực hiện Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 15/1/1994 của Chính phủ ban hành quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 548, ngày 29/11/1999 quy định hướng dẫn về giao đất, khoán

Trang 37

25

rừng Quán triệt chủ trương mỗi mảnh đất, mảnh rừng đều có chủ, từ năm

1994 - 1999, Chi cục Kiểm lâm, trực tiếp là Hạt Kiểm lâm các huyện, thành phố đã phối hợp với cơ quan địa chính hoàn thành cơ bản công tác giao đất, giao rừng, thực chất là giao đất lâm nghiệp có rừng trên địa bàn toàn tỉnh Kết quả đã giao tới cá nhân, hộ gia đình, thôn và một số tổ chức, doanh nghiệp đạt trên 80% diện tích đất lâm nghiệp, diện tích còn lại do UBND các xã quản lý

Cụ thể ở bảng sau:

Trang 38

74,43

12,18 87,76 0,06

3009,19

357,28 2642,88 2,03

74,37

11,87 87,83 0,30

3005,75

360,86 2642,88 2,03

74,29

12,01 87,92 0,07

99,92

97,38

100 118,02

II Đất phi nông nghiệp 989,40 24,54 989,42 24,45 990,42 24,47 100,01 100,01 150,10

Nguồn: UBND xã Hiền Lương

Trang 39

27

Số liệu trong bảng cho thấy tổng diện tích tự nhiên của xã Hiền Lương

là 4045,89 ha: trong đó Đất nông nghiệp: So với các năm trước thì đất nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ Từ 2019 đến năm 2017 diện tích đã giảm 5,74

ha Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do một phần của quá trình đô thị hóa làm cho đất nông nghiệp được chuyển đổi thành đất phi nông nghiệp Mặt khác do nước của hồ thủy điện Hòa bình dân lên làm cho một phần đất nong nghiệp bị mất đi Đất phi nông nghiệp thì có xu hướng gia tăng trong ba năm trở lại đây tăng từ 989,40 ha năm 2017 lên 990,42 ha năm 2019 tăng 1,02

ha Do các chủ trương chính sách của xã về xây dựng nông thôn mới, dồn điền đổi thửa chuyển dịch cơ cấu cây trông nên nhiều công trình nhà ở của các hộ được xây dựng và quy hoạch tại mảnh ruộng của các hộ đã làm cho diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên

Đất lâm nghiệp: chiếm tỷ trọng lớn với 2642,88 ha chiếm hơn 87 % tổng diện tích đất nông nghiệp của xã trong đó, đất rừng sản xuất chiến 41,4

% và đất rừng phòng hộ chiếm 58,6 % trong tổng diện tích đất lâm nghiệp Như vậy có thể thấy xã Hiền Lương có diện tích rừng rất lớn, hầu hết diện tích rừng thuộc rừng phòng hộ của lưu vực hồ thủy điện Hòa Bình, và có vai trò lớn trong điều hòa dòng chảy, chống xói mòn, hạn chế tác hại của lũ lụt

3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng

Hệ thống giao thông: các tuyến đường giao thông đã được thông suốt phục

vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa và đi lại cho người dân Nhưng vẫn còn nhiều đoạn đường còn xấu, đặc biệt vào mùa mưa Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia là 100% Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh là 98%

3.1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế

Hiện nay đa số các vùng nông thôn nước ta đều có xu hướng chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa để bắt kịp xu thế công nghiệp hóa của đất nước Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng

Trang 40

28

ngành nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng của ngành chăn nuôi, dịch vụ - thương mại, giảm tỷ trọng của ngành trồng trọt, song về quy mô vẫn tăng về giá trị tuyệt đối đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế

Xã Hiền Lương là một xã miền núi thuộc huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình có diện tích tự nhiên lớn, con người cần cù, năng động tuy nhiên do ảnh hưởng của vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và bị tác động từ xây dựng thủy điện Hòa Bình, hiện tại sản xuất nông nghiệp cây lương thực ở địa phương chiếm tỷ trọng ít, sản xuất chủ yếu là trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả và đánh bắt, nuôi trồng thủy sản Hiện nay trên địa bàn xã chưa có khu công nghiệp, các nhà máy xí nghiệp của nhà nước nên khu vực kinh tế công nghiệp chưa phát triển, tiểu thủ công nghiệp chưa đa dạng Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng phát triển kinh tế cũng như thu nhập bình quân đầu người của xã vẫn còn thấp Bảng sau đây sẽ thể hiện rõ hơn về tình hình kinh tế xã Hiền Lương

Bảng 3.3 Cơ cấu kinh tế của xã Hiền Lương 2017 – 2019

Tỷ đồng

CC (%)

Tỷ đồng

CC (%)

Tỷ đồng

CC (%) Tổng giá trị 36,792 100 41,810 100 56,791 100

1 Nông, lâm, nghiệp,

Ngày đăng: 18/03/2022, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w