1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI HỌC ĐỐI VỚI DỊCH VỤ GIÁO DỤC CÔNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINHBÁO CÁO ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

48 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 175,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÁO CÁO

    • ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

      • DANH MỤC BẢNG

      • DANH MỤC BIỂU ĐỒ

      • LỜI MỞ ĐẦU

      • 1.2. Đối tượng khảo sát

      • 1.3. Phương pháp thực hiện

      • 2.1. Đặc điểm đối tượng khảo sát

      • 2.2. Sự hài lòng của người học đối với dịch vụ giáo dục

      • Biểu đồ 2.5: Điểm hài lòng của người học đối với từng lĩnh vực của dịch vụ giáo dục của trường ĐH Ngân hàng TP. HCM

      • Biểu đồ 2.6: Điểm hài lòng đối với các tiêu chí của lĩnh vực Tiếp cận dịch vụ giáo dục

      • Biểu đồ 2.7: Điểm hài lòng đối với các tiêu chí của lĩnh vực Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

      • Biểu đồ 2.8: Điểm hài lòng đối với các tiêu chí của lĩnh vực Môi trường đào tạo

      • Biểu đồ 2.9: Điểm hài lòng đối với các tiêu chí của lĩnh vực Hoạt động giáo dục

      • Biểu đồ 2.10: Điểm hài lòng đối với các tiêu chí của lĩnh vực Sự phát triển và thực hiện nghĩa vụ công dân của bản thân

      • CHƯƠNG 3

      • ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG

      • 3.1. Giải pháp nâng cao tiếp cận dịch vụ giáo dục

      • 3.2. Giải pháp nâng cao Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

      • 3.3. Giải pháp nâng cao Môi trường giáo dục

      • 3.4. Giải pháp nâng cao chất lượng Hoạt động giáo dục

      • 3.5. Giải pháp nâng cao kết quả học tập

      • 4.1. Những kết quả đạt được của đề án

      • 4.2. Hạn chế của đề án

      • 4.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nội dung

34 Phụ lục 1: Mẫu phiếu khảo sát đo lượng sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công...34 Phụ lục 2: Đặc điểm của đối tượng khảo sát...37 Phụ lục 3: Tỷ lệ hài lòng chung của

Mục tiêu

Chúng tôi triển khai chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công trong giai đoạn 2016-2020 Mục tiêu của hoạt động này là đánh giá mức độ hài lòng của người dân với chất lượng phục vụ giáo dục công, từ đó cung cấp dữ liệu cho việc nâng cao hiệu quả quản lý và cải tiến dịch vụ giáo dục Kết quả đo lường sẽ được làm cơ sở cho các quyết định chính sách và phân bổ nguồn lực nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dân.

Bài viết xác định chỉ số hài lòng của người học đối với dịch vụ giáo dục tại Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh, dựa trên kết quả điều tra xã hội học được thực hiện với người học tham gia các dịch vụ giáo dục của trường Phương pháp khảo sát nhắm tới sinh viên và người học đang tham gia các hình thức giáo dục tại trường, dùng bảng hỏi cấu trúc và phân tích dữ liệu để đo lường mức độ hài lòng về chất lượng giảng dạy, cơ sở vật chất, hỗ trợ người học và trải nghiệm học tập Các phát hiện chính cho thấy mức độ hài lòng tổng thể và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất các biện pháp cải thiện dịch vụ giáo dục Nội dung được tối ưu cho SEO với các từ khóa như chỉ số hài lòng người học, dịch vụ giáo dục, Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh, điều tra xã hội học và người học tham gia dịch vụ giáo dục.

Khảo sát sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công được thực hiện nhằm đánh giá một cách khoa học và khách quan chất lượng cung ứng dịch vụ của Trường đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh thông qua việc tìm hiểu cảm nhận của những đối tượng trực tiếp thụ hưởng các dịch vụ này Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố liên quan đến chất lượng đào tạo, phục vụ người học và cơ sở hạ tầng, từ đó đo lường mức độ đáp ứng nhu cầu của cộng đồng Kết quả sẽ cung cấp bằng chứng thực tế để cải thiện chương trình đào tạo, quy trình tuyển sinh và các dịch vụ công, nhằm nâng cao trải nghiệm người học và uy tín của giáo dục công tại thành phố Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích một cách có hệ thống và khách quan, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với chuẩn SEO cho bài viết về đánh giá chất lượng giáo dục công nói chung và của Trường đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh nói riêng.

Kết quả đo lường sự hài lòng của người học đối với dịch vụ giáo dục công tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh là căn cứ quan trọng giúp các cơ quan quản lý giáo dục và Nhà trường xác định ưu tiên cải tiến chất lượng phục vụ và cung ứng dịch vụ công về giáo dục Dữ liệu này cho thấy mức độ hài lòng và từ đó hình thành các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ giáo dục công, cải thiện trải nghiệm người học và nâng cao chất lượng quản trị đào tạo Việc áp dụng các biện pháp cải thiện dựa trên kết quả đo lường sẽ thúc đẩy sự hài lòng của người học, tăng cường hiệu quả hoạt động của trường và đáp ứng các chuẩn mực giáo dục công một cách bền vững.

- Xác địnhđược mức độ hài lòng đối vớicách thức cung ứng dịch vụ.

- Xác địnhđược mức độ hài lòng đối vớicác điều kiện cung ứng dịch vụ.

- Xác địnhđược mức độ hài lòng đối vớimôi trường giáo dục.

Để đánh giá chất lượng dịch vụ một cách toàn diện, cần xác định mức độ hài lòng của người học đối với các khía cạnh của chương trình Mô hình này chú trọng đo lường sự phát triển về thể lực, trí lực và khả năng thích nghi, cùng với cơ hội tìm việc làm sau khi hoàn thành học tập Việc thu thập và phân tích các chỉ số hài lòng sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa trải nghiệm học tập cho người học.

Chúng tôi kiến nghị với Nhà trường thực hiện một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục công và cải thiện điều kiện cung ứng cũng như phương thức cung ứng các dịch vụ giáo dục công Các biện pháp chủ đạo gồm tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất và trang thiết bị, nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý và giảng dạy, chuẩn hóa quy trình cung ứng và thời gian đáp ứng nhu cầu học tập, đồng thời tăng cường minh bạch thông tin và tối ưu hóa chi phí thông qua ứng dụng công nghệ thông tin Bên cạnh đó, cần xây dựng cơ chế phản hồi người học, cải thiện sự hài lòng và đảm bảo công bằng trong tiếp cận các dịch vụ giáo dục công để tạo nền tảng phục vụ giáo dục công hiệu quả và bền vững.

Đối tượng khảo sát

Khảo sát được thực hiện đối với sinh viên đại học chính quy của trường Đại học ngân hàng TP HCM.

Phương pháp thực hiện

Đề án chọn mẫu khảo sát theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện dựa trên lịch giảng do phòng Đào tạo cung cấp Cán bộ khảo sát là thành viên của tổ thu thập dữ liệu và được phổ biến về đề án đo lường sự hài lòng của người học đối với dịch vụ công, đồng thời yêu cầu sinh viên làm phiếu khảo sát tại lớp học để đảm bảo thu thập dữ liệu nhanh chóng và đầy đủ.

Tổ chức thực hiện

STT Nội dung công việc Thời gian hoàn thành

1 Chọn mẫu thực hiện khảo sát 15/11/2019 - Tổ thu thập dữ liệu

2 Thực hiện khảo sát 31/12/2019 Tổ thu thập PKS

3 Tổng hợp phiếu khảo sát và nhập số liệu

15/1/2020 Tổ thu thập dữ liệu

4 Xử lý dữ liệu và viết báo cáo 21/2/2020 Tổ phân tích dữ liệu và viết báo cáo

5 Gửi báo cáo và dữ liệu khảo sát về Bộ GD&ĐT

Đặc điểm đối tượng khảo sát

Tổng số lượng phiếu phát ra là 1.100, số lượng phiếu thu về là 1.028 Sau khi lọc, loại bỏ các phiếu sai hỏng (phiếu không đầy đủ thông tin, phiếu không có câu trả lời), số lượng phiếu đưa vào xử lý là 955 phiếu.

2.1.1 Đặc điểm đối tượng khảo sát theo Giới tính

Biểu đồ 2.1: Đặc điểm đối tượng khảo sát theo Giới tính

Số lượng SV nam trả lời khảo sát là 167 (chiếm tỷ lệ 17%), SV nữ là 724 (chiếm tỷ lệ 76%) (Chi tiết về đặc điểm đối tượng khảo sát theo Giới tính thể hiện ở phụ lục2.1)

2.1.2 Đặc điểm đối tượng khảo sát theo Năm sinh

Biểu đồ 2.2: Đặc điểm đối tượng khảo sát theo Năm sinh

Sinh viên được khảo sát chủ yếu sinh năm 1999-2001, chiếm tỷ lệ 93% (Chi tiết về đặc điểm đối tượng khảo sát theo Năm sinh thể hiện ở phụ lục 2.2).

2.1.3 Đặc điểm đối tượng khảo sát theo Dân tộc

Biểu đồ 2.3: Đặc điểm đối tượng khảo sát theo Dân tộc

Kết quả khảo sát cho thấy đa số sinh viên tham gia là người dân tộc Kinh, chiếm 97% tổng mẫu Thông tin chi tiết về đặc điểm đối tượng khảo sát theo năm sinh được thể hiện ở phụ lục 2.3.

2.1.4 Đặc điểm đối tượng khảo sát theo Năm đang học

Biểu đồ 2.4: Đặc điểm đối tượng khảo sát theo Năm đang học

Khảo sát cho thấy nhóm sinh viên tham gia chủ yếu là sinh viên năm nhất, năm hai và năm ba, chiếm 94% tổng mẫu Các đặc điểm của đối tượng khảo sát được phân tích theo năm sinh và được trình bày chi tiết tại phụ lục 2.4.

Sự hài lòng của người học đối với dịch vụ giáo dục

Các mức đánh giá dịch vụ giáo dục công theo quy ước như sau:

Bảng 2.1: Điểm hài lòng chung của người học đối với dịch vụ giáo dục của trường ĐH Ngân hàng TP HCM

Lĩnh vực Điểm hài lòng Nhận xét

A Tiếp cận dịch vụ giáo dục 4.02 Hài Lòng

B Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 3.74 Hài Lòng

C Môi trường đào tạo 3.91 Hài Lòng

D Hoạt động giáo dục 3.80 Hài Lòng

E Sự phát triển và thực hiện nghĩa vụ công dân của bản thân 3.74 Hài Lòng Điểm hài lòng chung (ĐHLC) 3.84

Biểu đồ 2.5 cho thấy điểm hài lòng chung của học viên đối với dịch vụ giáo dục tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh là 3.84, tương ứng với mức đánh giá “Hài lòng” Các lĩnh vực được khảo sát đều đạt mức “Hài lòng”, cho thấy học viên hài lòng với chất lượng dịch vụ giáo dục của trường Theo biểu đồ, mức hài lòng cao nhất thuộc về lĩnh vực “Tiếp cận dịch vụ giáo dục”, tiếp đến là “Môi trường đào tạo” và sau đó là lĩnh vực “Hoạt động giáo dục”; hai lĩnh vực có mức hài lòng thấp nhất là “Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học” và “Sự phát triển và thực hiện nghĩa vụ công dân của bản thân”.

• Phân tích ĐHLC theo giới tính:

• Phân tích ĐHLC theo dân tộc:

• Phân tích ĐHLC theo năm đang học:

2.2.1.1 Điểm hài lòng lĩnh vực A- Tiếp cận dịch vụ giáo dục

Bảng 2.2: Điểm hài lòng của người học đối với lĩnh vực Tiếp cận dịch vụ giáo dục

Không trả lời ĐH LL V/ ĐH LC H

A Tiếp cận dịch vụ giáo dục 4.0

Cung cấp thông tin tuyển sinh, nhập học đầy đủ, kịp thời

2 Thực hiện thủ tục nhập học thuận tiện 4 0.

Học phí và khoản đóng góp theo qui định của nhà trường phù hợp

Chính sách nhà nước hỗ trợ đối tượng đặc biệt (con thương binh, liệt sĩ, hộ nghèo, dân tộc thiểu số, v.v ) tốt

Trong lĩnh vực tiếp cận dịch vụ giáo dục, điểm hài lòng chung đạt 4.02, phần lớn ý kiến của người học ở các tiêu chí ở mức "Hài lòng", với điểm hài lòng từng câu hỏi dao động từ 3.95 đến 4.13 Đáng chú ý, người học đánh giá cao tiêu chí "Cung cấp thông tin tuyển sinh, nhập học đầy đủ, kịp thời" của Nhà trường Sự chênh lệch giữa các mức độ hài lòng của các tiêu chí được thể hiện qua biểu đồ 2.6.

Biểu đồ 2.6: Điểm hài lòng đối với các tiêu chí của lĩnh vực Tiếp cận dịch vụ giáo dục

• Phân tích ĐHLLV Tiếp cận dịch vụ giáo dục theo giới tính:

• Phân tích ĐHLLV Tiếp cận dịch vụ giáo dục theo dân tộc:

• Phân tích ĐHLLV Tiếp cận dịch vụ giáo dục theo năm đang học

2.2.I.2 Điểm hài lòng lĩnh vực B- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

Bảng 2.3: Điểm hài lòng của người học đối với lĩnh vực Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

Khôn g trả lời ĐHL LV/ ĐHL CH

B Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 3.74 Hài

Phòng học, giảng đường đáp ứng diện tích, độ kiên cố, quạt điện, ánh sáng, âm thanh, vệ sinh,

Hệ thống công nghệ thông tin

(máy tính, mạng internet ) hỗ trợ tốt công tác đào tạo

Thư viện đủ sách, tài liệu tham khảo, thiết bị, thời gian phục vụ

Khu ký túc xá sinh viên đáp ứng yêu cầu về diện tích, tiện ích, an toàn, vệ sinh,

Biểu đồ 2.7 thể hiện điểm hài lòng đối với các tiêu chí của lĩnh vực Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, với mức 3.74 và phần lớn người học ở mức “Bình thường” hoặc “Hài lòng” So sánh điểm hài lòng giữa các tiêu chí được thể hiện qua biểu đồ cho thấy tiêu chí “Hệ thống công nghệ thông tin (máy tính, mạng internet…) hỗ trợ tốt công tác đào tạo” có điểm thấp nhất là 3.48 Nguyên nhân được ghi nhận từ các ý kiến góp ý của sinh viên về tốc độ wifi quanh khuôn viên trường và hệ thống đăng ký tín chỉ, cho thấy CNTT vẫn chưa đáp ứng đầy đủ kỳ vọng trong công tác đào tạo.

• Phân tích ĐHLLV Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo giới tính:

• Phân tích ĐHLLV Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo dân tộc:

• Phân tích ĐHLLV Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo năm đang học

2.2.I.3 Điểm hài lòng lĩnh vực C - Môi trường đào tạo

Bảng 2.4: Điểm hài lòng của người học đối với lĩnh vực Môi trường đào tạo

Không trả lời ĐHLL V/ ĐHLC H

C Môi trường đào tạo 3.91 Hài

Nhà trường chú trọng tiếp nhận ý kiến phản hồi của sinh viên về chất lượng các dịch vụ giáo dục của trường

Mối quan hệ giữa các sinh viên thân thiện, nhân ái, đoàn kết

Giảng viên tận tâm, nhiệt tình, tư vấn, cho sinh viên

Môi trường tự nhiên đầy đủ bóng mát, ánh sáng, thoáng đãng

Trong trường, khu vực xung quanh an ninh, an toàn, lành mạnh

Biểu đồ 2.8 thể hiện điểm hài lòng của người học đối với các tiêu chí thuộc lĩnh vực Môi trường đào tạo là 3.91 Trong đó, tiêu chí "Môi trường tự nhiên đầy đủ bóng mát, ánh sáng, thoáng đãng" được đánh giá cao nhất với 4.14 điểm hài lòng Ngược lại, tiêu chí "Nhà trường chú trọng tiếp nhận ý kiến phản hồi của sinh viên về chất lượng các dịch vụ giáo dục của trường" có điểm thấp nhất là 3.52, và có tới 42.1% người học tham gia khảo sát đánh giá ở mức "Bình thường" đối với tiêu chí này Nguyên nhân người học đánh giá chưa cao đối với tiêu chí này chưa được nêu rõ trong biểu đồ.

Nhà trường chú trọng tiếp nhận ý kiến phản hồi của sinh viên về chất lượng các dịch vụ giáo dục nhằm thúc đẩy cải thiện liên tục; tuy nhiên, sinh viên có thể chưa nhận thấy sự thay đổi rõ rệt sau các đợt khảo sát hàng năm, hoặc do thái độ bàng quan khiến họ chưa tích cực đóng góp ý kiến cho nhà trường trong quá trình khảo sát chất lượng Để tăng tính hiệu quả của các cải tiến, cần tăng cường thông tin kết quả khảo sát đến sinh viên và khuyến khích sự tham gia tích cực của người học vào các đợt khảo sát.

• Phân tích ĐHLLV Môi trường đào tạo theo giới tính:

• Phân tích ĐHLLV Môi trường đào tạo theo dân tộc:

• Phân tích ĐHLLV Môi trường đào tạo theo năm đang học

2.2.I.4 Điểm hài lòng lĩnh vực D - Hoạt động giáo dục

Bảng 2.5: Điểm hài lòng của người học đối với lĩnh vực Hoạt động giáo dục

Không trả lời ĐHLL V/ ĐHLC H

D Hoạt động giáo dục 3.80 Hài

Việc đào tạo theo học chế tín chỉ chất lượng và hiệu quả

Giảng viên chú trọng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, tư duy sáng tạo, kỹ năng thực, cho sinh viên

Hình thức, phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên đa dạng, khách quan

Tổ chức đa dạng hoạt động hướng nghiệp (cung cấp thông tin, và cơ hội việc làm, seminar với nhà tuyển dụng,.)

Biểu đồ 2.9 mô tả điểm hài lòng đối với các tiêu chí thuộc lĩnh vực Hoạt động giáo dục Đối với lĩnh vực này, điểm hài lòng trung bình là 3.80, và đa số ý kiến của người học cho các tiêu chí ở mức “Hài lòng”, chiếm khoảng 40–50% tổng số ý kiến cho mỗi tiêu chí Qua đó cho thấy người học đánh giá cao hơn về các tiêu chí liên quan đến chất lượng giảng dạy và mức độ tham gia trong hoạt động giáo dục, đồng thời cho thấy một số khía cạnh có thể được cải thiện để nâng cao mức độ hài lòng.

Trong chương trình đào tạo hiện đại, giảng viên chú trọng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, tư duy sáng tạo và kỹ năng thực hành cho sinh viên, giúp người học chủ động tiếp cận kiến thức, tự tin áp dụng vào thực tiễn và phát triển toàn diện năng lực cá nhân Đồng thời, hình thức và phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên được thiết kế đa dạng và khách quan, đảm bảo thước đo năng lực phản ánh đúng tiến bộ và kết quả học tập thực tế Sự kết hợp giữa hai tiêu chí này tạo môi trường học tập tích cực, thúc đẩy sinh viên tự giác khám phá, phản biện và sáng tạo, nâng cao chất lượng đào tạo và phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động.

• Phân tích ĐHLLV Hoạt động giáo dục theo giới tính:

• Phân tích ĐHLLV Hoạt động giáo dục theo dân tộc:

• Phân tích ĐHLLV Hoạt động giáo dục theo năm đang học

2.2.I.5 Điểm hài lòng lĩnh vực E - Sự phát triển và thực hiện nghĩa vụ công dân của bản thân

Bảng 2.6: Điểm hài lòng của người học đối với lĩnh vực Sự phát triển và thực hiện nghĩa vụ công dân của bản thân

Không trả lời ĐHLL V/ ĐHLC H

E Sự phát triển và thực hiện nghĩa vụ công dân của bản thân 3.74 Hài

Anh/Chị nắm vững kiến thức, thành thạo các kĩ năng chuyên môn, nghề nghiệp và tu dưỡng đạo đức theo nhu cầu bản thân

Anh/Chị tiến bộ nhiều về kĩ năng tự học, tự nghiên cứu,

Anh/Chị có khả năng giải quyết vấn đề học tập và thực tiễn

Không trả lời ĐHLL V/ ĐHLC H

Anh/Chị có kĩ năng giao tiếp, làm việc nhóm, thích ứng với sự biến đổi của thị trường lao động

Anh/Chị thực hiện tốt nghĩa vụ: trong gia đình; công dân về kinh tế, văn hóa, xã hội; tôn trọng quyền con người

Biểu đồ 2.10 trình bày mức độ hài lòng của người học đối với các tiêu chí thuộc lĩnh vực Sự phát triển và thực hiện nghĩa vụ công dân của bản thân Điểm hài lòng trung bình là 3.74, cho thấy phần lớn người học đánh giá các tiêu chí ở mức Bình thường Sự phân hóa trong nhận thức được thể hiện ở việc một số tiêu chí được nhận xét cao hơn mức trung bình, trong khi số khác ở mức thấp hơn Để nâng cao sự hài lòng và chất lượng của lĩnh vực này, cần xem xét và cải tiến các tiêu chí còn lại sao cho phù hợp với kỳ vọng của người học.

Hài lòng là thước đo đánh giá mức độ hài lòng của người học đối với hai yếu tố chính của quá trình học tập: các kỹ năng được tích lũy qua thời gian tại trường và việc thực hiện các nghĩa vụ công dân Theo Biểu đồ 2.10, người học cho thấy xu hướng hài lòng thấp hơn với mức độ đạt được các kỹ năng, cho thấy họ mong đợi nhiều hơn so với những gì thực sự được đạt được thông qua quá trình học tập tại trường.

• Phân tích ĐHLLV Sự phát triển và thực hiện nghĩa vụ công dân của bản thân theo giới tính:

• Phân tích ĐHLLV Sự phát triển và thực hiện nghĩa vụ công dân của bản thân theo dân tộc:

• Phân tích ĐHLLV Sự phát triển và thực hiện nghĩa vụ công dân của bản thân theo năm đang học

Tỷ lệ hài lòng chung là tỷ lệ phần trăm những câu hỏi có điểm 4 và 5.

Bảng 2.7 trình bày tỷ lệ hài lòng chung của người học ở từng lĩnh vực và tỷ lệ hài lòng toàn diện đối với dịch vụ giáo dục của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh Dữ liệu này cho thấy mức độ hài lòng khác nhau giữa các lĩnh vực đào tạo đồng thời phản ánh mức độ hài lòng tổng thể với chất lượng dịch vụ giáo dục tại trường Những thông tin này hữu ích cho nhà quản trị và các bên liên quan trong việc đánh giá hiệu quả dịch vụ giáo dục, xác định ưu tiên cải tiến và nâng cao trải nghiệm học tập của sinh viên.

A Tiếp cận dịch vụ giáo dục 73,6

B Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 60,1

E Sự phát triển và thực hiện nghĩa vụ công dân của bản thân 61,4

Tỷ lệ hài lòng toàn diện (TLHLTD) của toàn trường đạt 65,8% Theo bảng 2.7, TLHLC của lĩnh vực "Tiếp cận dịch vụ giáo dục" đạt 73,6%, là mức cao nhất trong số 5 lĩnh vực Tỷ lệ hài lòng chung của từng lĩnh vực đều trên 60%, và đa phần các tiêu chí đánh giá đều có tỷ lệ hài lòng trên 60% Nhờ các kết quả này, TLHLTD toàn trường duy trì ở mức 65,8%.

Biểu đồ 2.11 thể hiện sự chênh lệch về tỷ lệ hài lòng chung giữa các tiêu chí Theo đó, có hai tiêu chí có tỷ lệ hài lòng dưới 50%, trong đó tiêu chí “Hệ thống công nghệ thông tin (máy tính, mạng internet…) hỗ trợ tốt công tác đào tạo” đạt 47.9% Kết quả này cho thấy nhu cầu cải thiện hệ thống CNTT để nâng cao hiệu quả đào tạo và mức độ hài lòng của người dùng.

Nhà trường chú trọng tiếp nhận ý kiến phản hồi của sinh viên về chất lượng các dịch vụ giáo dục và đạt 48,5%, cho thấy mức độ hài lòng chưa cao Điều này cho thấy người học vẫn chưa hài lòng với hệ thống công nghệ thông tin cũng như cách trường lắng nghe và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ sinh viên.

Biểu đồ 2.11: Tỷ lệ hài lòng của người học đối với từng tiêu chí đánh giá

Bảng 2.8: Tỷ lệ hài lòng của người học đối với lĩnh vực Tiếp cận dịch vụ giáo dục

A Tiếp cận dịch vụ giáo dục 73,

Cung cấp thông tin tuyển sinh, nhập học đầy đủ, kịp thời 0,1 1,7 18,3 45,0 34,9 0,0 79,

2 Thực hiện thủ tục nhập học thuận tiện 0,4 2,4 24,2 44,6 28,3 0,1 72,

Học phí và khoản đóng góp theo qui định của nhà trường phù hợp

Chính sách nhà nước hỗ trợ đối tượng đặc biệt (con thương binh, liệt sĩ, hộ nghèo, dân tộc thiểu số, v.v ) tốt

Theo bảng 2.8, TLHLC của lĩnh vực "Tiếp cận dịch vụ giáo dục" đạt 73.6%, là mức cao nhất so với 5 lĩnh vực được so sánh Trong phạm vi lĩnh vực này, mức độ hài lòng cao nhất được ghi nhận đối với việc tiếp cận các dịch vụ giáo dục, cho thấy người học và phụ huynh đánh giá thuận lợi về cơ hội tiếp cận giáo dục.

Kết quả khảo sát cho thấy việc cung cấp thông tin tuyển sinh và nhập học đầy đủ, kịp thời đạt tỷ lệ hài lòng 79.9%, phản ánh nỗ lực cải thiện quy trình tuyển sinh Ngược lại, mức độ hài lòng về học phí và khoản đóng góp theo qui định của nhà trường chỉ đạt 69.5%, là mức thấp nhất trong các tiêu chí đánh giá, cho thấy cần có biện pháp tăng cường minh bạch và quản lý học phí để nâng cao trải nghiệm của người học.

Bảng 2.9: Tỷ lệ hài lòng của người học đối với lĩnh vực Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

B Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 60,

Phòng học, giảng đường đáp ứng diện tích, độ kiên cố, quạt điện, ánh sáng, âm thanh, vệ sinh,

Hệ thống công nghệ thông tin (máy tính, mạng internet ) hỗ trợ tốt công tác đào tạo

Thư viện đủ sách, tài liệu tham khảo, thiết bị, thời gian phục vụ 1,0 6,2 25,5 41,0 26,0 0,2 67,

Khu ký túc xá sinh viên đáp ứng yêu cầu về diện tích, tiện ích, an toàn, vệ sinh,.

Giải phápnângcao tiếp cận dịch vụ giáo dục

Bên cạnh các kênh thông tin truyền thống như tài khoản của người học và website, Trường nên mở rộng thêm các kênh thông tin giữa Nhà trường và người học, như trang fanpage của Trường và của các Khoa, kênh Youtube và các buổi đối thoại giữa người học và Nhà trường Những kênh thông tin này giúp người học tiếp cận nhanh hơn với các thông tin và chính sách của Trường.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để tạo thuận lợi cho người học trong việc tiếp cận dịch vụ giáo dục của Trường bằng cách xây dựng và triển khai ứng dụng của Nhà trường có thể cài đặt trên điện thoại người học Ứng dụng cho phép người học theo dõi lịch học, lịch thi, điểm học phần và nhận thông báo từ nhà trường, đồng thời xem tài liệu học tập và các video giảng dạy trực tuyến, từ đó nâng cao trải nghiệm và hiệu quả học tập.

Trường Đại học Ngân hàng TP HCM tham gia nhiều đợt tư vấn tuyển sinh ở các tỉnh thành nhằm giúp phụ huynh và học sinh tiếp cận thông tin về trường một cách rộng rãi Trường tổ chức tư vấn tuyển sinh và tư vấn hướng nghiệp bằng nhiều hình thức và kênh khác nhau để đưa thông tin tuyển sinh và định hướng nghề nghiệp đến người học một cách nhanh chóng và cụ thể nhất Song song đó, trường tập trung xây dựng và hoàn thiện bộ nhận diện thương hiệu để tăng cường nhận diện và uy tín của Trường Đại học Ngân hàng TP HCM trên nhiều nền tảng Những hoạt động này hướng tới kết nối người học với các cơ hội học tập và phát triển nghề nghiệp tại trường, đồng thời nâng cao vị thế của trường trong hệ sinh thái giáo dục và ngân hàng.

Để đảm bảo số lượng lớp học phần được mở đáp ứng đúng nhu cầu của sinh viên, cần thực hiện khảo sát nhu cầu của sinh viên đối với từng học phần trước khi quyết định mở lớp Kết quả khảo sát giúp xác định mức độ quan tâm và số lượng sinh viên dự kiến tham gia, từ đó điều chỉnh kế hoạch mở lớp sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế, tối ưu nguồn lực giảng dạy và nâng cao cơ hội tham gia của sinh viên.

Giải phápnângcao Cơ sở vật chất, trang thiếtbịdạy học

Chúng ta tập trung nâng cao cơ sở vật chất phục vụ đào tạo bằng cách cải tạo khu vực tự học, bố trí thêm nhà vệ sinh tại giảng đường A và bổ sung chỗ nghỉ trưa cho sinh viên; đồng thời đẩy nhanh việc đưa khu giảng đường B và nhà thi đấu đa năng vào sử dụng để phục vụ tốt hơn cho công tác học tập của sinh viên.

Để đảm bảo chất lượng giảng dạy và an toàn, cần thực hiện bảo dưỡng định kỳ cho các trang thiết bị dạy học như máy chiếu, micro và hệ thống âm thanh, đồng thời kiểm tra và vệ sinh để duy trì hiệu suất hoạt động Trong quá trình bảo dưỡng, thực hiện thay thế kịp thời những thiết bị không còn giá trị sử dụng hoặc có dấu hiệu hỏng hóc nghiêm trọng, nhằm giảm thiểu rủi ro và tối ưu chi phí bảo trì lâu dài.

Để nâng cao trải nghiệm học tập và đảm bảo hệ thống vận hành ổn định, cần tăng cường đầu tư cho hạ tầng công nghệ thông tin nhằm tăng tốc độ wifi và tốc độ của máy chủ Các giải pháp giảm tắc nghẽn khi sinh viên đăng ký tín chỉ gồm tăng tốc độ máy chủ và phân bổ lịch đăng ký theo khóa hoặc theo hệ đào tạo để phân tán lưu lượng truy cập và giảm tải đồng thời trên toàn hệ thống, từ đó cải thiện thời gian xử lý và độ tin cậy của quá trình đăng ký tín chỉ.

Chúng tôi rà soát toàn bộ đề cương môn học để cập nhật đầy đủ giáo trình và tài liệu tham khảo cho chương trình đào tạo của Nhà trường, đồng thời bổ sung thêm nguồn tham khảo bằng tiếng Anh nhằm nâng cao chất lượng học tập Bên cạnh đó, chúng tôi tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thư viện để xây dựng một thư viện hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu của người học và hỗ trợ quá trình giảng dạy Những hoạt động này hướng tới nâng cao chất lượng đào tạo, tăng tính cạnh tranh của chương trình và tối ưu hóa trải nghiệm học tập cho người học.

Xây dựng thêm ký túc xá nhằm đáp ứng phần lớn nhu cầu của sinh viên Nhà trường, đồng thời nâng cao điều kiện ở và tiện nghi sinh hoạt Bên cạnh đó, việc bảo trì định kỳ cơ sở vật chất và trang thiết bị tại ký túc xá được thực hiện đều đặn nhằm hạn chế hư hỏng, xuống cấp và đảm bảo môi trường lưu trú an toàn, thuận tiện cho sinh viên.

Giải phápnângcao Môi trường giáo dục

Để người học có thể thấy được sự thay đổi của chất lượng dịch vụ tại Nhà trường, cần nâng cao hiệu quả của các hoạt động cải tiến sau mỗi lần khảo sát chất lượng Việc phân tích kỹ lưỡng các phản hồi từ khảo sát giúp nhận diện những lĩnh vực cần cải thiện và đề xuất các hành động cụ thể phù hợp với nhu cầu của người học Khi các biện pháp cải tiến được triển khai một cách có hệ thống và được đo lường kết quả, chất lượng dịch vụ và trải nghiệm học tập sẽ tiến bộ rõ rệt Do đó, chu kỳ khảo sát chất lượng đi kèm với các hoạt động cải tiến sau khảo sát là yếu tố thiết yếu để đảm bảo sự tiến bộ liên tục và bền vững của Nhà trường.

Để nâng cao hiệu quả quản trị và chất lượng giáo dục, cần thiết lập một cơ chế theo dõi và giám sát việc thực hiện các kế hoạch cải tiến tại từng đơn vị cũng như của nhà trường Cơ chế này được triển khai thông qua xây dựng và ban hành quy định về việc sử dụng kết quả các khảo sát chất lượng, nhằm đảm bảo dữ liệu khảo sát được chuyển thành hành động cụ thể, có trách nhiệm và được theo dõi, đánh giá định kỳ ở mọi cấp độ.

Các đơn vị trong Nhà trường nghiêm túc triển khai kế hoạch cải tiến đã đề ra và thường xuyên báo cáo Ban Giám hiệu khi gặp khó khăn trong quá trình thực hiện Việc theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và kịp thời phản ánh những vướng mắc giúp Ban Giám hiệu chỉ đạo sửa đổi, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với thực tế Nhờ đó, công tác cải tiến được thực thi có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và quản lý nhà trường.

Xây dựng văn hóa chất lượng trong Nhà trường bắt đầu bằng việc áp dụng quy trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) như một khung làm việc cho mọi hoạt động Quy trình này giúp lên kế hoạch chi tiết, triển khai hiệu quả, đánh giá kết quả và điều chỉnh kịp thời nhằm duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục Đồng thời quán triệt tinh thần cải tiến liên tục khuyến khích sự tham gia của toàn thể đội ngũ, từ giáo viên đến nhân viên, nhận diện bất cập và đề xuất giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình và dịch vụ của Nhà trường Từ đó, chất lượng giáo dục và dịch vụ ngày càng được cải thiện, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người học và xã hội.

- Tăng cường nhiều kênh để người học có thể phản ánh thông tin, đề xuất ý kiến với Nhà trường.

Xem người học như một khách hàng và liên tục nâng cao thái độ phục vụ cùng với cải tiến các quy trình làm việc để tạo thuận lợi tối đa trong giải quyết các vấn đề học vụ và các chính sách dành cho người học Bên cạnh đó, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết các thủ tục cho sinh viên sẽ giúp tiết kiệm thời gian cho người học và giảm áp lực cho cán bộ tiếp nhận khi tiếp nhận và xử lý các yêu cầu của người học.

Giải phápnângcao chất lượng Hoạt động giáodục

Đa dạng hình thức và phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhằm đảm bảo tính công bằng và hiệu quả cho từng cá nhân; bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, đánh giá còn được thực hiện bằng tiểu luận và bài thu hoạch thực tế Nhà trường tổ chức các khóa tập huấn cho giảng viên về xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra, phương pháp giảng dạy và đánh giá người học, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, truyền đạt kiến thức và đánh giá đúng kết quả học tập của người học Đồng thời, giảng viên cần khuyến khích người học tự học và tham gia nghiên cứu khoa học trong quá trình học để tự trao dồi các kỹ năng cần thiết.

Để tăng tính thực tiễn và nâng cao cơ hội việc làm cho sinh viên, mỗi khoa nói riêng và Nhà trường nói chung cần xây dựng một mạng lưới các doanh nghiệp có quan hệ tốt với Khoa và Nhà trường, biến doanh nghiệp thành một khách hàng – đối tác tin cậy có thể đồng hành cùng Nhà trường trong quá trình đào tạo Mạng lưới liên kết này giúp phát triển chương trình đào tạo theo hướng thực tế và tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội việc làm sau khi ra trường cao hơn Bên cạnh đó, Nhà trường có thể liên kết đào tạo và tổ chức cho sinh viên tham gia các khóa thực tập, đi thực tế tại doanh nghiệp trong quá trình học, từ đó giúp sinh viên tích lũy được nhiều kỹ năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm.

Chú trọng đào tạo kỹ năng ngoại ngữ cho sinh viên bằng cách tổ chức các kỳ thi sát hạch đầu vào và đầu ra và nâng chuẩn ngoại ngữ khi ra trường, nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập với thị trường lao động ngày càng cạnh tranh Việc tăng cường năng lực ngoại ngữ là điều kiện cần thiết giúp sinh viên có chứng chỉ phù hợp, mở rộng cơ hội nghề nghiệp và nâng cao khả năng cạnh tranh trong môi trường làm việc quốc tế.

Giải phápnângcao kết quả học tập

Để nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển toàn diện cho sinh viên, nhà trường không chỉ tập trung vào thiết kế chương trình đào tạo và đề cương môn học mà còn xây dựng môi trường học tập phong phú để phát triển các kỹ năng thông qua đa dạng hoạt động ngoại khóa Các hoạt động như Đoàn - Hội, workshop nghề nghiệp, giao lưu với các trường bạn và thực tập tại doanh nghiệp giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng mềm, nâng cao năng lực thực hành và mở rộng mạng lưới kết nối với nhà tuyển dụng Bên cạnh đó, những trải nghiệm này tăng khả năng làm việc nhóm, tư duy sáng tạo và sự linh hoạt khi thích nghi với môi trường làm việc thực tế, từ đó chuẩn bị cho sinh viên sẵn sàng thành công sau khi tốt nghiệp.

Chú trọng giáo dục đạo đức, nghĩa vụ, trách nhiệm và thái độ của người học đối với các vấn đề của bản thân, Nhà trường và xã hội thông qua Tuần sinh hoạt Công dân đầu khóa, các buổi sinh hoạt lớp với giảng viên cố vấn và các hoạt động tình nguyện, thiện nguyện trong quá trình học tập tại trường Các hoạt động này kết nối lý thuyết với thực tiễn, hình thành ý thức trách nhiệm cá nhân, tinh thần cộng đồng và khả năng tham gia có trách nhiệm vào đời sống xã hội Nhờ đó, sinh viên được phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu của môi trường giáo dục hiện đại và đóng góp tích cực cho xã hội.

Việc lấy ý kiến của người học về mức độ hài lòng đối với dịch vụ giáo dục công tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh không nhằm đánh giá chất lượng các hoạt động, mà tập trung đánh giá sự hài lòng của người học với dịch vụ giáo dục, từ đó phản ánh bức tranh tổng thể về thái độ và đánh giá của người học đối với các dịch vụ giáo dục của Nhà trường Nhìn chung, người học có mức độ hài lòng cao với các lĩnh vực của Nhà trường Các tiêu chí được sinh viên đánh giá cao gồm cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh, quy trình nhập học và môi trường cảnh quan của trường; tuy nhiên sinh viên chưa thực sự hài lòng với hệ thống công nghệ thông tin và việc tiếp nhận ý kiến của sinh viên về chất lượng dịch vụ của Nhà trường.

Qua khảo sát và những ý kiến đóng góp cụ thể từ sinh viên, Nhà trường có cơ sở để nhận diện các vấn đề còn tồn tại và đề xuất các giải pháp phù hợp Những thông tin này giúp định hình các biện pháp và lên kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động của Nhà trường ở mọi lĩnh vực Việc triển khai và đánh giá các giải pháp sẽ được theo dõi chặt chẽ để bảo đảm sự tiến bộ và đáp ứng nhu cầu của sinh viên.

4.2 Hạn chế của đề án

Bên cạnh những kết quả đạt được, đề án cũng có 2 điểm hạn chế như sau:

Một là, Đề án mới chỉ thực hiện đo lường sự hài lòng đối với người học là sinh viên đại học chính quy tại trường mà chưa thực hiện đối với tất cả các bậc hệ mà nhà trường đào tạo Mặc dù, sinh viên đại học chính quy là đối tượng được tiếp cận nhiều nhất với các dịch vụ của Nhà trường, tuy nhiên việc chỉ tiến hành khả o sát trên đối tượng này sẽ chưa thể phản ánh một cách chính xác nhất sự hài lòng của toàn bộ người học tại trường ĐH Ngân hàng TP HCM.

Hai là, phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong đề án này là lấy mẫu thuận tiện nên các đặc điểm của đối tượng khảo sát có thể chưa phản ánh một cách chính xác đặc điểm của toàn bộ người học.

4.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo

Từ kết quả nghiên cứu của đề án, cũng như những hạn chế của nó, nhóm nghiên

Ngày đăng: 18/03/2022, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w