1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quản lý chi ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai

69 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 208,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm xã có số liệu chi ngân sách ở mức thấp: Xã Xuân Đường, xã Long Giao, xãThừa Đức, xã Nhân Nghĩa với số tổng chi ngân sách bình quân hàng năm, từ năm 2016 Thu thập số liệu quyết toán

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

^x^x^

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Phan Ngọc Minh.

Các số liệu, nội dung nghiên cứu và những kết quả trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 9 năm 2020

Tác giả luận văn

Trịnh Văn Khánh

1

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

PQOốềoc^

Lời đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng viên giảng dạy tại Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tác giả những kiến thức, kinh nghiệm quý báu làm nền tảng trong quá trình thực hiện luận văn.

Tác giả xin chân thành cảm ơn đến thầy TS Phan Ngọc Minh, người đã hướng dẫn, chọn đề tài và tận tình góp ý chỉnh sửa bản thảo luận văn của tôi trong suốt quá trình thực hiện.

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự đóng góp quý báu và tận tình của Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ, công chức phòng Tài chính - kế hoạch huyện Cẩm

Mỹ, tỉnh Đồng Nai Lãnh đạo, kế toán ngân sách các xã trực thuộc huyện Cẩm

Mỹ đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu cũng như cho tôi những ý kiến, nhận xét có giá trị để hoàn thành luận văn.

Trong quá trình nghiên cứu còn nhiều thiếu sót, rất mong được sự góp ý chân thành của các thầy, cô và các bạn để giúp tôi hoàn thiện hơn nữa đề tài

nghiên cứu khoa học “Hoàn thiện quản lý chi ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai”.

Trang 3

1.2 Tóm tắt

1.2.1 Lí do chọn đề tài: Luật ngân sách nhà nước qua các lần điều chỉnh đã dần

hoàn thiện hơn và tạo điều kiện thuận lợi trong việc tập trung nguồn lực để ổn địnhchính trị và phát triển kinh tế - xã hội cho chính quyền địa phương các cấp, đặc biệt làđối với chính quyền cấp xã Bên cạnh những thành công đã đạt được, thì việc quản lýchi ngân sách cấp xã trong thời gian qua vẫn còn một số điểm hạn chế cần phải khắcphục kịp thời, điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn hiện nay Xuất phát từ vấn đề đó,

tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quản lý chi ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Cẩm

Mỹ, tỉnh Đồng Nai ” với mục đích tìm ra những giải pháp thiết thực góp phần hoàn

thiện hơn nữa đối với công tác quản lý chi ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Cẩm

Mỹ, tỉnh Đồng Nai

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng tình hình quản lý chi

ngân sách cấp xã hiện nay, đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý chi ngânsách cấp xã trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới

1.2.3 Phương pháp nghiên cứu: Phân tích, so sánh, đánh giá và tổng hợp thông

tin kết hợp với lấy ý kiến chuyên gia bằng hình thức phỏng vấn

1.2.4 Kết quả nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu rõ hơn cơ sở lý luận và

những vấn đề mà thực tiễn quản lý chi ngân sách cấp xã hiện nay cũng như trong giaiđoạn tới đặt ra, đề ra các giải pháp thiết thực theo các điều kiện cụ thể tại địa phương

để thực hiện quản lý chi ngân sách cấp xã một cách có hiệu quả hơn

1.2.5 Kết luận và hàm ý: Luận văn đề ra những phương hướng, giải pháp cơ bản

với mong muốn hoàn thiện hơn nữa về công tác quản lý chi NS xã của chính quyền địaphương trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn hiện nay và trongthời gian tới

1.3 Từ khóa: Hoàn thiện quản lý chi; ngân sách nhà nước; chi ngân sách nhà

nước

2 English

2.1 Title of the study: Developing the budget expenditure management of the

communes in Cam My district, Dong Nai province

2.2 Abstract

2.2.1 Justification of the study: Some innovative adjustments related to

Vietnam’s laws on state budget have facilitated the process of political stability and thedevelopment of economy and society in most of local authorities, especially in manycommunes Despite some outstanding achievements gained by the communes’authorities in some aspects, there are still some problems related to managing localbudget expenditures This raises the public’s concern about finding out some solutions

to improve the management skills of the state budget expenditure, from which somecurrent social requirements can be met in more positive ways Based on the above

reasons, the topic of this research chosen is “Developing the budget expenditure

management of the communes in Cam My district, Dong Nai province ” The

researcher of this study attempts to find out some solutions to enhancing theeffectiveness of management on communal budget expenditures of Cam My district,Dong Nai province

2.2.2 The objectives of the study: Analyzing collected data related to the

management of state budget expenditures by local authorities currently is expected toserve as a basic foundation for finding out some solutions to improving the process ofmanaging local budget expenditures in some communes in Cam My district, Dong Nai

Trang 4

province in the future.

2.2.3 Methodology: The data will be gathered from analyzing, comparing,

evaluating and synthesizing various information from questionnaire and interviews ofthe participants of the study

2.2.4 Expected results: This research focus on investigating some issues related

to theoretical and pratical aspects of the managment skills of local budget expenditures

in Cam My district The results gained from this study will serve as a basic foundationfor finding out some solutions to improve the skills of management of local budget

2.2.5 Conclusions: Based on results of the study, the researcher attempts to give

some suggestions and solutions to enhancing the skills of managing local budgetexpenditures in Cam My district, Dong Nai province These suggested solutions areexpected to be effective for both the current situation and the coming years

2.3 Key words: Developing the budget expenditure management; state budget;

state spending.

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 6

1.2 Cấp ngân sách nhà nước đối với phát triển kinh tế - xã hội địa 8

phương

1.3 Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách cấp xã trong phát triển 10

kinh tế - xã hội tại địa phương

Trang

1.4 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách cấp xã 28

1.5 Tiêu chí đánh giá quản lý chi ngân sách cấp xã 30

Trang 7

1.6 Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý chi ngân sách 32

cấp xã

CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ TẠI HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI

2.2 Thực trạng quản lý chi ngân sách cấp xã tại huyện Cẩm Mỹ 39

2.3.3 Đánh giá sự tuân thủ quản lý chi ngân sách xã theo tiêu chí đã đề 63 ra

SÁCH CẤP XÃ TẠI HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI

3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và quản lý chi ngân 73

sách cấp xã trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ giai đoạn tới

Trang 8

3.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý chi ngân sách cấp xã 74

3.2 Các nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách xã trên địa 76

bàn huyện Cẩm Mỹ

ngân sách xã

Danh mục tài liệu tham khảo

Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

Phụ lục

DANH MỤC BẢNG

- Bảng 2.2 Thống kê trình độ chuyên môn, tin học kế toán xã 42

- Bảng 2.3 Cơ cấu thu ngân sách cấp xã giai đoạn 2016-2019 56

- Bảng 2.4 Quyết toán thu, chi so với dự toán ngân sách xã 2016-2019 57

- Bảng 2.6 Kết quả quyết toán chi ngân sách cấp xã so với dự toán2016- 602019

- Bảng 2.7 Cơ cấu chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên trong cân đối 612016-2019

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

- Biểu đồ2.4 Kết quả thu bổ sung từ ngân sách cấp trên2016-2019 56

- Biểu đồ 2.5 Kết quả chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên trong cân đối

Trang 11

1

Trang 12

Huyện Cẩm Mỹ có 13 đơn vị cấp xã Tác giả chọn điểm nghiên cứu tại 3 xã, đạidiện cho 3 nhóm xã:

Nhóm xã có số liệu chi ngân sách ở mức cao: Xã Sông Ray, xã Xuân Đông, xãXuân Tây và xã Bảo Bình với số tổng chi ngân sách bình quân hàng năm, từ năm 2016

- 2019 khoảng: 22,108 tỷ đồng

Nhóm xã có số liệu chi ngân sách ở mức trung bình: Xã Xuân Bảo, xã Lâm San,

xã Xuân Mỹ, xã Sông Nhạn và xã Xuân Quế với tổng số chi ngân sách bình quân hàngnăm, từ năm 2016 - 2019 khoảng: 16,218 tỷ đồng

Nhóm xã có số liệu chi ngân sách ở mức thấp: Xã Xuân Đường, xã Long Giao, xãThừa Đức, xã Nhân Nghĩa với số tổng chi ngân sách bình quân hàng năm, từ năm 2016

Thu thập số liệu quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước của các xã, tại phòng Tàichính - Kế hoạch huyện Cẩm Mỹ, Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai, từ năm 2016 - 2019.Phân tích số liệu thứ cấp: Hệ thống hóa, khảo sát các nghiên cứu, các tài liệutrong nước, các báo cáo, số liệu thứ cấp có liên quan để hệ thống hóa cơ sở lý luận vềquản lý chi ngân sách cấp xã; phân tích kinh nghiệm của các địa phương khác trongtỉnh về quản lý chi ngân sách cấp xã, từ đó xây dựng khung lý thuyết về quản lý chingân sách cấp xã cho nghiên cứu này

Phân tích, so sánh, đánh giá và tổng hợp thông tin: Hệ thống hóa, tổng hợp cácthông tin, báo cáo từng năm hoặc cả giai đoạn, từ đó có phân tích về thực trạng quản lýchi ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai để nhận biết các ưuđiểm, hạn chế và đề ra các giải pháp hoàn thiện

Thu thập số liệu sơ cấp:

Lấy ý kiến chuyên gia thông qua các cuộc thảo luận nhằm thu thập đóng góp trựctiếp của các chuyên gia, nhà quản lý từ các cơ quan nhà nước và các bên liên quankhác Như các chủ tài khoản, Cán bộ chuyên quản, lãnh đạo phòng Tài chính - Kếhoạch, Kho bạc các huyện, lãnh đạo Sở Tài chính tỉnh

Ý kiến của các chuyên gia, nhà quản lý sẽ góp phần chuẩn hóa những nhận định,sáng kiến mà đề tài nghiên cứu đưa ra gắn liền với mục tiêu nghiên cứu

Cách tiếp cận đa chiều và việc sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sẽtạo điều kiện đảm bảo chất lượng nghiên cứu nhằm thực hiện các mục tiêu nghiên cứu

* Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Xử lý số liệu đã được công bố sau khi phê duyệt quyết toán ngân sách hàng năm,dựa vào số liệu đã được công khai quyết toán để nghiên cứu tổng hợp, đối chiếu chọn

ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài

2

Trang 13

Các số liệu, tài liệu đã thu thập được hệ thống hóa và phân thành từng nhóm dữliệu để phân tích và xử lý bằng phần mềm Microsoft Exel.

6 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu hệ thống hoá các cơ sở lý thuyết, văn bản quy phạm pháp luật liênquan đến quản lý chi ngân sách cấp xã tại Việt Nam hiện nay Phân tích thực trạng quản

lý chi ngân sách cấp xã tại địa phương trong một giai đoạn cụ thể Qua đó, tập trungnghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý chi ngân sách cấp xã, đúc kếtkinh nghiệm và tìm ra các giải pháp để hoàn thiện quản lý chi ngân sách cấp xã trên địabàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới

Từ kết quả phân tích thực trạng và kinh nghiệm trên, đặt ra phương hướng, mụctiêu cụ thể để thực hiện công tác quản lý chi ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Cẩm

Mỹ, tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới Theo đó, nghiên cứu đề ra các giải pháp thiếtthực theo các điều kiện cụ thể tại địa phương để thực hiện quản lý chi ngân sách cấp xãmột cách có hiệu quả hơn

8 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ,phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài được kết cấu thành 03chương:

Chương 1: Tổng quan về quản lý chi ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Cẩm

Trang 14

Chương I.

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐÒNG NAI

1.1. Tài chính công và quản lý tài chính công:

Tài chính công là tổng thể các hoạt động thu, chi bằng tiền do Nhà nước tiến

hành, nó phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ công nhằm phục vụ thực hiện các chức năng của Nhà nước và đáp ứng các nhu cầu, lợi ích chung của toàn xã hội.

Nội dung của Tài chính công được phân theo 02 tiêu thức sau:

- Theo chủ thể quản lý trực tiếp:

Nếu dựa trên giác độ chủ thể trực tiếp quản lý các quỹ tiền tệ của nhà nước có thểchia Tài chính công thành các bộ phận: Tài chính công tổng hợp; tài chính của các cơquan hành chính nhà nước; tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập

- Theo nội dung quản lý:

Nếu phân loại Tài chính công theo nội dung quản lý, thì có thể chia Tài chính côngthành các bộ phận: NSNN; Tín dụng nhà nước và các Quỹ tài chính nhà nước ngoàiNSNN Trong đó, NSNN được xem là bộ phận quan trọng nhất, chi phối đến các thành tốcòn lại

Quản lý tài chính công là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát

các hoạt động thu, chi của nhà nước nhằm thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm

vụ của nhà nước Trong quá trình này, các chủ thể quản lý sử dụng có chủ đích các phương pháp quản lý và các công cụ quản lý để tác động và điều hành các hoạt động thu, chi của nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu đã định.

1.2. Cấp NSNN đối với phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương

1.2.1. Hệ thống NSNN tại Việt Nam:

NSNN là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia, là công cụ để Nhà nướcthực hiện kiểm soát và cân đối ngân sách đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -

xã hội Thông qua NSNN các nguồn tài chính tập trung vào Nhà nước qua các hình thứcnhư: thu thuế, phí, lệ phí sẽ được Nhà nước sử dụng để thực hiện các chức năng nhiệm

vụ của mình trên cơ sở luật định

NSNN phản ảnh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phânphối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối cácnguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luậtđịnh NSNN có 02 chức năng chính là: chức năng phân phối và chức năng điều chỉnhkiểm soát

NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện

trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Hiện nay hệ thống NSNN Việt Nam bao gồm: ngân sách trung ương và ngân sáchđịa phương Trong đó, ngân sách địa phương lại được chia thành các cấp: ngân sách cấptỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộctỉnh; NS xã, phường, thị trấn

Trang 15

Sơ đồ 1.1:

Quản lý NSNN là nhằm đạt đến mục tiêu huy động (quản lý thu NSNN), phân phối

và sử dụng (quản lý chi NSNN) các nguồn lực hiệu quả, công bằng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phục vụ an sinh, đảm bảo an toàn - trật tự xã hội, khuyến khích phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, nâng cao chất lượng quản

lý, sử dụng NSNN, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên cơ sở được phân cấp quản

lý NSNN nhằm nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của một địa phương, tăng cường tính kỷ luật, kỷ cương trong công tác quản lý NSNN.

1.2.2 Nội dung quản lý NS xã:

Quản lý NS xã bao gồm hai quá trình: quản lý thu NS xã và quản lý chi NS xã.Quản lý NS xã bao gồm các nội dung sau đây:

- Quản lý công tác lập dự toán NS xã;

- Quản lý công tác chấp hành dự toán NS xã;

- Quản lý công tác hạch toán kế toán và quyết toán NS xã;

- Quản lý công tác kiểm tra, giám sát, công khai hoạt động NS xã

Hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn của cấp huyện, UBND cấp xã lập dự toán ngânsách năm sau trình HĐND xã quyết định

UBND xã lập dự toán NS xã căn cứ vào các yếu tố sau:

- Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự

an toàn xã hội của xã;

- Chính sách, chế độ thu NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NS xã

và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu do HĐND cấp tỉnh quy định;

- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan có thẩm quyền ban hành.Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, là định mức phân bổ chi ngânsách do HĐND cấp tỉnh quyết định;

Trang 16

- Số kiểm tra về dự toán NS xã do UBND cấp huyện thông báo;

- Tình hình thực hiện dự toán NS xã năm hiện hành và năm trước;

- Báo cáo dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị sử dụng NS xã

Sơ đồ 1.2:

Quy trình lập dự toán NS xã cụ thể như sau:

(1) - UBND xã phối hợp với cơ quan thuế hoặc đội thu thuế xã (nếu có) tínhtoán các khoản thu NSNN trên địa bàn (trong phạm vi phân cấp cho xã quản lý)

(2) - Các đơn vị thuộc UBND xã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao vàchính sách, chế độ, quy định hiện hành lập dự toán thu, chi của đơn vị mình

(3) - UBND xã tổng hợp, lập dự toán thu, chi và cân đối NS xã báo cáo HĐND xã

để xem xét, trình UBND huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Thời gian báo cáo

dự toán NS xã do UBND cấp tỉnh quy định

(4) - Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, Phòng Tài chính - Kế hoạchhuyện làm việc với UBND xã về cân đối thu, chi NS xã thời kỳ ổn định mới theo khảnăng bố trí cân đối chung của ngân sách địa phương Đối với các năm tiếp theo của thời

kỳ ổn định, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chỉ tổ chức làm việc với UBND xã về dựtoán ngân sách khi UBND xã có yêu cầu

(5) - Quyết định dự toán NS xã: Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu,chi ngân sách của UBND huyện, UBND xã hoàn chỉnh lại dự toán xã, phương án phân

bổ NS xã trình HĐND xã quyết định Sau khi dự toán được HĐND xã quyết định,UBND xã báo cáo UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, đồng thời thôngbáo công khai dự toán NS xã cho nhân dân biết theo chế độ công khai tài chính vàNSNN

1.3 Cơ sở lý luận về quản lý chi NS xã trong phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

1.3.1 Chi NS xã

1.3.1.1 Khái niệm về chi NS xã

Chi NS xã là hệ thống những quan hệ phân phối lại các khoản thu nhập phát sinh

trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung của cấp xã nhằm thực hiện các

chức năng của cấp xã theo quy định của pháp luật Hay: Chi NS xã là việc UBND cấp

xã sử dụng ngân sách được HĐND xã quyết định hàng năm nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã theo quy định của pháp luật.

1.3.1.2 Nội dung của chi NS xã

Quy trìulì lập dự toáu

LJBND huyện

PhòngTài chính huyện Các tổ chức lập dự toán

Trang 17

Căn cứ vào chức năng của Nhà nước:

Nội dung chi của NS xã bao gồm chi cho các hoạt động như xây dựng cơ sở hạtầng, hệ thống quân đội và an ninh, hệ thống giáo dục, hệ thống an sinh xã hội, hỗ trợcho các doanh nghiệp, hệ thống tổ chức hành chính Nhà nước, chi tiêu cho các chínhsách đặc biệt, chi khác

Căn cứ vào quy trình lập ngân sách:

Nội dung chi của NS xã bao gồm chi NS xã theo các yếu tố đầu vào và chi NS xãtheo yếu tố đầu ra Chi NS xã theo yếu tố đầu vào thông thường có các khoản mục cơbản như: Chi mua sắm tài sản cố định, chi mua tài sản lưu động, chi tiền lương và cáckhoản phụ cấp, chi bằng tiền khác Chi NS xã theo yếu tố đầu ra gồm mức kinh phí phân

bổ cho một cơ quan, đơn vị không căn cứ vào các yếu tố đầu vào mà dựa vào khối lượngcông việc đầu ra và kết quả tác động đến mục tiêu hoạt động của đơn vị

Căn cứ vào tính chất kinh tế:

Nội dung chi NS xã bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển Chithường xuyên là các khoản chi có thời hạn tác động ngắn, mang tính chất bắt buộc vàgắn liền với việc duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền nhà nước cấp xã Chi đầu tưphát triển là các khoản chi gắn liền với chức năng kinh tế của Nhà nước, có thời hạn tácđộng lâu dài Hiện nay, tiêu thức thông dụng để phân loại chi NS xã là căn cứ vào tínhchất kinh tế, nội dung cụ thể như sau:

Chi đầu tư phát triển gồm:

+ Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khảnăng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh

+ Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từnguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân hộ gia đình cho từng dự án nhất địnhtheo quy định của pháp luật, do HĐND cấp xã quyết định đưa vào NS xã quản lý

+ Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

Chi thường xuyên:

+ Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở cấp xã: Tiền lương, tiền công chocán bộ, công chức cấp xã; Phụ cấp đại biểu HĐND xã; Các khoản phụ cấp khác theo quyđịnh của Nhà nước; Công tác phí; Chi về hoạt động, văn phòng, như: chi phí điện, nước,văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết; Chi muasắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc; Chi khác theo chế độ quyđịnh

+ Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã

+ Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc ViệtNam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liênhiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) và các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức

xã hội nghề nghiệp khác, sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu kháctheo quy định (nếu có)

+ Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cán bộ xã và cácđối tượng khác theo chế độ quy định

+ Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội: Chi huấn luyện dân quân

tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự

vệ thuộc nhiệm vụ chi của NS xã theo quy định của Pháp lệnh về dân quân tự vệ; Chithực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụchi của NS xã theo quy định của pháp luật; Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phongtrào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; Các khoản chi khác theo chế

Trang 18

độ quy định.

+ Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do xãquản lý: Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợcấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc một lần cho cán bộ xã nghỉviệc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); chi thăm hỏi các giađình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác; Chi hoạt động văn hoá, thông tin,thể dục, thể thao, truyền thanh do xã quản lý

+ Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫugiáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do cấp xã quản lý

+ Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bịphục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã

+ Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xãquản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, đàitưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nướccông cộng

+ Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật

Căn cứ vào định mức, chế độ, tiêu chuẩn của Nhà nước; HĐND cấp tỉnh quy định

cụ thể mức chi thường xuyên cho từng công việc phù hợp với tình hình đặc điểm và khảnăng ngân sách địa phương

Sơ đồ 1.3:

1.3.1.3. Đặc điểm của chi NS xã

Quy mô chi NS xã không lớn, nhưng nhiệm vụ chi NS xã vừa rộng vừa phức tạp

Có thể thấy, lĩnh vực chi NS xã không khác gì một cấp ngân sách hoàn chỉnh, không chỉcung cấp nguồn lực tài chính cho bộ máy chính quyền cấp xã tồn tại và hoạt động nhằmthực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn, mà còn phải đảm bảo tài chính để đầu tư pháttriển kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã

NS xã là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN nên nó mang đầy đủ những đặcđiểm của NSNN như hoạt động của NS xã luôn gắn chặt với hoạt động chính quyền nhànước cấp xã; quản lý chi NS xã nhất thiết phải tuân theo một chu trình chặt chẽ và khoahọc; phần lớn các khoản thu, chi của NS xã được thực hiện theo phương thức phân phối

Trang 19

lại và không hoàn trả một cách trực tiếp Bên cạnh đó, NS xã cũng có những đặc điểmriêng tạo nên sự khác biệt căn bản với các cấp ngân sách khác, cụ thể như:

- Chi NS xã gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhànước ở cấp cơ sở nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước cấp cơ sở theo luật định

Cơ sở hoạt động của quỹ tiền tệ tập trung này được thể hiện trên hai phương diện: Huyđộng nguồn thu vào quỹ hay còn gọi là nguồn thu NS xã và phân phối sử dụng quỹ tiền

tệ hay còn gọi là nhiệm vụ chi NS xã

- Các hoạt động chi của NS xã luôn gắn với chức năng, nhiệm vụ của chính quyền

xã theo quy định của pháp luật, luôn chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lựcNhà nước ở cấp xã

- Hoạt động chi NS xã phản ánh các mối quan hệ lợi ích giữa một bên là lợi íchcộng đồng do chính quyền xã đại diện với một bên là lợi ích của các chủ thể kinh tế xãhội khác Hình thức biểu hiện của các mối quan hệ này rất đa dạng, đó có thể là quan hệkinh tế giữa NS xã với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ; giữa NS xã vớicác tổ chức xã hội; giữa NS xã với cá nhân và các hộ gia đình

- Xã vừa là cấp ngân sách vừa là đơn vị sử dụng ngân sách Vì vậy, quản lý chi đốivới NS xã vừa mang tính chất quản lý của một cấp ngân sách, vừa mang tính chất quản

lý của đơn vị sử dụng ngân sách NS xã vừa là một cấp trong hệ thống NSNN nhưngđồng thời lại là một đơn vị dự toán Đây là đặc điểm riêng có của NS xã so với các cấpngân sách khác trong hệ thống NSNN NS xã vừa thực hiện nhiệm vụ chi của một cấpngân sách sau khi thực hiện nhiệm vụ thu từ ngân sách cấp trên và các nguồn thu khác

1.3.1.4. Vai trò của chi NS xã

Chi NS xã là điều kiện quan trọng để đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội trên địa bản xã Thông qua chi NS xã, chính quyền xã thực hiện các chứcnăng quản lý nhà nước được giao, bao gồm cả việc duy trì trật tự ổn định xã hội, pháttriển các sự nghiệp kinh tế, văn hóa - xã hội theo phân cấp trên địa bàn Cũng thông qua

đó, chính quyền xã kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, là

cơ sở để tăng cường hiệu lực, hiệu quả các hoạt động quản lý pháp luật, giữ vững an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Vì vậy, chi NS xã có một số vai trò chủ yếunhư sau:

- Chi NS xã tạo điều kiện vật chất phục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế;phát huy những thế mạnh của địa phương, đẩy mạnh giao lưu hàng hoá, thúc đẩy xoá bỏphương thức cổ truyền, tự cung tự cấp dẫn đến hình thành nền kinh tế hàng hoá phongphú, đa dạng và phát triển, kích thích áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới ở nông thôn, từ

đó tạo tiền đề để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng từ sản xuất nôngnghiệp truyền thống sang sản xuất công nghiệp hiện đại

- Chi NS xã là cơ sở phát triển xây dựng bộ mặt địa phương: Xây dựng cơ sở hạtầng cho nông thôn đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng chủ yếu đây không phải là đầu tư thuhồi vốn mà là đầu tư mang tính hiệu quả kinh tế cho xã hội Chính vì vậy, không thu hútđược nguồn vốn từ kinh tế tư nhân mà chủ yếu do NSNN bỏ ra để đầu tư Xã là cấpchính quyền cơ sở tiếp nhận nguồn đầu tư từ đơn vị hành chính cấp trên, mặt khác xãcũng là đơn vị hành chính có tính độc lập, tự quản cao về nhiều mặt Các công trình xâydựng như đường giao thông nông thôn, thuỷ lợi, kênh mương nội đồng, công trình phúclợi công cộng chủ yếu do chính quyền xã đảm nhận với sự huy động nhân lực, vật lựccủa nhân dân trong xã (xã hội hóa) Có thể nói, NS xã giữ vai trò rất quan trọng trongviệc kết hợp đa dạng các phương thức đầu tư cơ sở hạ tầng từ nguồn NSNN và nguồnđóng góp nhân dân

Trang 20

- Chi NS xã là một trong những nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy phát triểncác sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hoá, phát thanh truyền hình ổn định chính trị, an ninh

- quốc phòng Ở lĩnh vực cụ thể, NS xã quản lý các nhiệm vụ chi cho phát triển hệthống trường học, giải quyết nạn mù chữ; hướng nghiệp cho thanh niên, giúp giải quyếtviệc làm cho lao động tại chỗ; nâng cao đời sống văn hoá của nông thôn, từ đó góp phầntái tạo sức lao động, tăng khả năng sản xuất Ngoài ra, hầu hết các nhiệm vụ chi cho anninh - quốc phòng ở cơ sở như chi hỗ trợ công tác dân quân, dân phòng đều do NS xãquản lý

— Xã hội

1.3.2. Quản lý chi NS xã

1.3.2.1. Khái niệm quản lý chi NS xã:

Quản lý chi NS xã là việc vận dụng các chủ trương của Đảng, sử dụng pháp luật

của Nhà nước và các biện pháp nghiệp vụ hành chính, kinh tế, tài chính, kế toán để xây dựng, quyết định, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra việc sử dụng các khoản chi của

NS xã một cách có hiệu quả và tiết kiệm.

Theo quy trình quản lý, quản lý chi NS xã là quản lý toàn bộ quá trình lập dự toán,

tổ chức thực hiện chấp hành dự toán và quyết toán chi NS xã nhằm đảm bảo thực hiệncác nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn xã

Như vậy, quy trình quản lý chi NS xã bao gồm:

- Lập dự toán chi NS xã

- Chấp hành dự toán NS xã

- Quyết toán chi NS xã

Việc hoàn thiện quy trình quản lý chi NS xã là một nội dung quan trọng và cần thiết

vì những lý do cơ bản sau:

+ NS xã là một công cụ tài chính quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiệnchính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, nâng cao hiệu lực điều hành của chínhquyền cơ sở, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Việchoàn thiện quản lý chi NS xã nhằm góp phần đạt được những mục tiêu phát triển và ổnđịnh môi trường kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội ở nông thôn

Trang 21

+ Các nguồn lực của nhà nước đầu tư cho phát triển kính tế - xã hội và nhất là chocấp xã còn hạn chế do đó khi sử dụng đòi hỏi phải tiết kiệm và hiệu quả Tuy nhiên, thực

tế cho thấy về hiệu quả đầu tư các nguồn lực này vẫn còn kém hiệu quả, lãng phí, vềquản lý chi NS xã còn tạo ra nhiều kẽ hở làm thất thoát các nguồn lực Như vậy, việchoàn thiện về quản lý chi NS xã sẽ góp phần làm lành mạnh hoá hệ thống tài chính quốcgia

+ Công cụ tài chính là một trong những công cụ quan trọng để nâng cao hiệu lựcquản lý của nhà nước ở địa phương Tuy nhiên, lĩnh vực tài chính cũng lại là nguồn gốccủa nhiều vấn đề khiến cho môi trường kinh tế, chính trị ở địa phương không ổn định.Quản lý chi NS xã chưa thực sự tiết kiệm và hiệu quả, nhất là công tác đầu tư xây dựng

cơ bản còn nhiều kẽ hở, dễ phát sinh tiêu cực Từ thực tiễn quản lý cho thấy phải hoànthiện về công tác quản lý chi NS xã để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước ở địaphương

I.3.2.2 Mục đích của quản lý chi NS xã

- Quản lý chi NS xã nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách, bố trí đủkinh phí cho các nhiệm vụ chi nhằm đảm bảo phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn và sửdụng có hiệu quả nguồn lực NS xã cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nôngnghiệp và nông thôn

- Quản lý chi NS xã góp phần xây dựng một hệ thống tài chính, NS xã lành mạnh

- Quản lý chi NS xã nhằm phát hiện đúng, đủ và kịp thời những sai sót trong quátrình quản lý chi NS xã để có các biện pháp xử lý, khắc phục

1.3.2.3. Nguyên tắc quản lý chi NS xã

Là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN nên khi xây dựng cơ chế quản lý chi

NS xã cần phải tuân theo một số nguyên tắc cơ bản là:

- Nguyên tắc pháp chế: Quản lý chi NS xã tuân thủ những quy định của LuậtNSNN và các văn bản pháp quy dưới Luật

- Nguyên tắc công khai, dân chủ: Các khoản chi ngân sách cần phải được côngkhai theo quy định của pháp luật, chịu sự giám sát của HĐND xã và của nhân dân trongxã

- Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: Việc quản lý sử dụng NS xã cần đảm bảo nguyêntắc tiết kiệm, hiệu quả để đáp ứng được các yêu cầu và mục tiêu của các cấp chính quyềnđịa phương đề ra

- Nguyên tắc cân đối thu - chi ngân sách: Lập và điều hành ngân sách theo dự toán

là cơ sở để kiểm soát thu - chi ngân sách, đảm bảo cân đối NS xã, chấp hành chi ngânsách đúng chế độ, chính sách Hạn chế tính tùy tiện trong việc sử dụng NSNN của chínhquyền cấp xã

1.3.2.4. Bộ máy tổ chức trong quản lý chi NS xã

Theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, bộ máyquản lý chi NS xã gồm:

+ NS xã được phân chia nguồn thu từ các khoản: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia

Trang 22

đình; lệ phí trước bạ nhà, đất;

+ NS xã không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ;

- Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia do Chính phủgiao và các nguồn thu ngân sách địa phương hưởng 100%, quyết định tỷ lệ phần trăm(%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp ở địa phương

(2) - UBND cấp tỉnh: Quản lý thống nhất về chi ngân sách và các hoạt động tài

+ Báo cáo quyết toán chi NS xã với HĐND tỉnh

(3) - Cơ quan tài chính cấp tỉnh (Sở Tài chính): Tham mưu giúp UBND tỉnh thực

hiện quản lý thống nhất về chi ngân sách và các hoạt động tài chính khác của cấp xã

(4) - HĐND cấp huyện:

+ Phê chuẩn về dự toán chi NS xã, phê chuẩn quyết toán chi NS xã;

+ Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện NS xã;

+ Quyết định điều chỉnh, bổ sung dự toán chi NS xã trong trường hợp cần thiết;+ Giám sát việc thực hiện chi NS xã đã được HĐND huyện quyết định

(5) - UBND cấp huyện: Quản lý thống nhất về chi ngân sách và các hoạt động tài

+ Báo cáo chi NS xã với HĐND huyện và Sở Tài chính, UBND tỉnh

(6) - Cơ quan tài chính cấp huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch kế hoạch): Tổng

hợp và tham mưu giúp UBND huyện thực hiện quản lý thống nhất về chi ngân sách vàcác hoạt động tài chính khác của cấp xã

(7) - HĐND cấp xã: Thực hiện quyết định dự toán, quyết toán NS xã; Quyết định

các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện NS xã; Quyết định điều chỉnh dự toánchi NS xã trong trường hợp cần thiết; Giám sát việc thực hiện chi NS xã đã được HĐND

+ Tổ chức quản lý, điều hành NS xã;

+ Báo cáo chi NS xã với cấp trên theo quy định của Luật NSNN

(9) - Bộ phận kế toán NS xã: Giúp UBND cấp xã xây dựng và thực hiện dự toán

thu, chi ngân sách, lập báo cáo ngân sách hàng tháng, quyết toán ngân sách năm, tổ chứcquản lý tài sản và tài chính nhà nước trên địa bàn theo quy định

Sơ đồ 1.5: Bộ máy tổ chức quản lý chi NS xã

Trang 23

I.3.2.5. Nội dung quản lý chi NS xã:

(1) - Lập dự toán chi NS xã

Lập dự toán chi NS xã là một nội dung của lập dự toán NS xã, là quá trình xác địnhcác mục tiêu của NS xã và chỉ tiêu chi dự kiến trong kỳ kế hoạch, trên cơ sở phân tíchnhu cầu chi trong mối quan hệ cân đối với nguồn thu dự kiến nhằm đảm bảo ngân sáchcho phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương

* Yêu cầu:

Lập dự toán chi phải bám sát kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;phải bố trí hợp lý các nhu cầu chi tiêu, đảm bảo thực hiện các chức năng của chính quyềncấp xã trên cơ sở tính toán đầy đủ và chính xác các nguồn thu theo quy định

* Căn cứ:

- Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự

an toàn xã hội của xã;

- Chính sách, chế độ thu NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NS xã

và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu do HĐND cấp tỉnh quy định;

- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan có thẩm quyền ban hành.Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, là định mức phân bổ chi ngânsách do HĐND cấp tỉnh quyết định;

- Số kiểm tra về dự toán NS xã do UBND cấp huyện thông báo;

- Tình hình thực hiện dự toán NS xã năm hiện hành và năm trước;

- Báo cáo dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị sử dụng NS xã

* Quy trình lập:

Bảng 1.1: Quy trình lập dự toán chi NS xã

Trang 24

Bước Cấp chính quyền Tác nghiệp trung gian Tác nghiệp kết quả

1 kế toán xã phối hợp Bộ phận tài chính,

với cơ quan thuế

Tính toán khoản thuNSNN trên địa bàn(trong phạm vi phân cấpcho UBND cấp xã quảnlý) kế toán xã lập dự toánBộ phận tài chính,

chi và cân đối NS xã

2 Các đơn vị, tổ

chức

Căn cứ vào chức

Trang 25

Bước Cấp chính quyền Tác nghiệp trung gian Tác nghiệp kết quả

trực thuộc UBND cấp

năng, nhiệm vụ đượcgiao và chế độ, tiêuchuẩn, định mức chi lập

4 Kế hoạch kế hoạch cấpPhòng Tài chính -

huyện

Đối với năm đầuthời kỳ ổn định ngânsách, Phòng Tài chính -

Kế hoạch huyện làmviệc với UBND xã vềcân đối thu, chi NS xãthời kỳ ổn định mớitheo khả năng bố trí cânđối chung của ngân sáchđịa phương Đối với cácnăm tiếp theo trong thời

kỳ ổn định ngân sách,Phòng Tài chính - Kếhoạch huyện chỉ tổ chứclàm việc với UBND xã

về dự

Tổng hợp dự toánchi ngân sách của các

cơ quan, đơn vị trìnhUBND huyện

Trang 26

Bước Cấp chính quyền Tác nghiệp trung gian Tác nghiệp kết quả

toán ngân sách khi có đềnghị của UBND xã

Trình Sở Tài chínhthẩm định về dự toánchi ngân sách trên toànđịa bàn (huyện, xã)

Gửi dự toán chingân sách cho Sở Tàichính

vớiUBND cấp huyện về dựtoán chi ngân sách

Tổng hợp dự toánchi ngân sách toàn tỉnh(tỉnh, huyện, xã) trìnhUBND tỉnh

Trình

HĐNDphương án phân bổ ngânsách

Giao dự toán ngânsách cho UBND cấp xã

9 UBND cấp xã ngân sáchHoàn chỉnh dự toán

11

Điều chỉnh dự toán nếu UBND huyện yêu cầuđiều chỉnh do Nghị quyết của HĐND xã chưa phùhợp với hướng dẫn của Phòng Tài chính - Kếhoạch cấp huyện

Trang 27

(2) - Tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi NS xã:

Tổ chức thực thi và chấp hành dự toán chi NS xã là quá trình sử dụng tổng hợp cácbiện pháp kinh tế, tài chính và hành chính nhằm thực hiện các nhiệm vụ chi trong dựtoán ngân sách đã được phê duyệt Chấp hành dự toán chi NS xã bao gồm các nội dungsau:

- Khi thực hiện quyết định chi ngân sách, Chủ tịch UBND xã hoặc người được ủy

quyền quyết định chi phải kiểm tra, bảo đảm khoản chi đáp ứng các điều kiện sau:

Đúng dự toán được giao, trừ trường hợp đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách vàphân bổ dự toán chưa được cấp có thẩm quyền quyết định và các khoản chi từ nguồntăng thu, nguồn dự phòng ngân sách, kết dư ngân sách năm trước theo quyết định củacấp có thẩm quyền;

Đối với chi đầu tư phát triển, phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của phápluật về đầu tư công và xây dựng;

Đối với chi thường xuyên phải đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quyđịnh;

Chứng từ, hồ sơ thanh toán phải hợp lệ, hợp pháp; đối với các khoản mua sắm, sửachữa tài sản có giá trị lớn phải thực hiện đấu thầu theo quy định

- Các tổ chức, đơn vị thuộc xã:

Lập dự toán sử dụng kinh phí hàng quý (chia ra từng tháng) gửi UBND xã Khi cónhu cầu chi, các đơn vị, tổ chức làm các thủ tục đề nghị UBND xã rút tiền tại Kho bạcNhà nước hoặc quỹ tại xã để thanh toán;

Chấp hành đúng quy định về thanh toán và quyết toán sử dụng kinh phí với UBNDxã

- Bộ phận tài chính, kế toán xã:

Thẩm tra nhu cầu sử dụng kinh phí của các đơn vị, tổ chức;

Bố trí nguồn theo dự toán năm để đáp ứng nhu cầu chi Trường hợp nhu cầu chi lớnhơn thu tại một thời điểm, thì ưu tiên bố trí kinh phí đảm bảo nhiệm vụ chi lương, cáckhoản chi có tính chất lương, các khoản chi an sinh xã hội, trợ cấp đối tượng bảo trợ xãhội đầy đủ, kịp thời Trường hợp vẫn không đảm bảo nguồn, bộ phận tài chính, kế toán

xã báo cáo Chủ tịch UBND xã đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tăng tiến độcấp bổ sung cân đối hoặc tạm thời sắp xếp lại nhu cầu chi phù hợp với nguồn thu;

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi ngân sách, sử dụng tài sản của các đơn vị sửdụng ngân sách, phát hiện và báo cáo đề xuất kịp thời với Chủ tịch UBND xã về những

vi phạm chế độ, tiêu chuẩn, định mức để có biện pháp xử lý

- Chủ tịch UBND xã hoặc người được ủy quyền quyết định chi thông qua ký duyệt

giấy rút dự toán hoặc lệnh chi tiền (gọi tắt là chứng từ chi) hoặc tạm ứng kinh phí bằnggiấy đề nghị tạm ứng theo quy định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình;nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử

lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự

* Quy trình chi NS xã như sau:

- Căn cứ vào dự toán chi NS xã đã được HĐND quyết định, tiến độ công việc, bộ

phận tài chính, kế toán xã làm thủ tục chi trình Chủ tịch UBND xã hoặc người được ủyquyền quyết định gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch và kèm theo các tài liệu cần thiếttheo quy định của pháp luật Trên chứng từ chi phải ghi cụ thể, đầy đủ chương, loại,khoản, mục, tiểu mục theo quy định của mục lục NSNN, kèm theo Bảng kê chứng từ chi,tài liệu chứng minh Trường hợp thanh toán một lần có nhiều chương, thì lập thêm Bảng

kê chi, chi tiết theo mục lục NSNN, trên Bảng kê ghi rõ số hiệu, ngày, tháng của chứng

Trang 28

từ chi, đồng thời trên chứng từ chi phải ghi rõ số hiệu của Bảng kê, tổng số tiền;

- Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, sử dụng chứng từ chi bằng tiền mặt Kho

bạc Nhà nước kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì thực hiện thanh toán cho khách hàng hoặcngười được sử dụng;

- Trong những trường hợp thật cần thiết, như tạm ứng công tác phí, ứng tiền trước

cho khách hàng, cho nhà thầu theo hợp đồng, chuẩn bị hội nghị, tiếp khách, mua sắmnhỏ và các nhiệm vụ cần thiết khác được tạm ứng để chi Trong trường hợp này, trênchứng từ chi chỉ ghi tổng số tiền cần tạm ứng Khi thanh toán tạm ứng phải có đủ chứng

từ hợp lệ, bộ phận tài chính, kế toán xã phải lập Bảng kê chứng từ chi và Giấy đề nghịthanh toán tạm ứng gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch làm thủ tục chuyển tạm ứngsang thực chi ngân sách;

- Các khoản thanh toán NS xã cho các đối tượng thụ hưởng phải được thực hiện

bằng hình thức chuyển khoản (trừ trường hợp được phép chi bằng tiền mặt theo quy địnhcủa Bộ Tài chính về quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước);

- Đối với các khoản chi từ các nguồn thu được giữ lại tại xã, bộ phận tài chính, kế

toán xã phối hợp với Kho bạc Nhà nước định kỳ làm thủ tục hạch toán thu, hạch toán chivào NS xã; khi làm thủ tục hạch toán thu, hạch toán chi phải kèm theo Bảng kê chứng từthu và Bảng kê chứng từ chi theo đúng chế độ quy định

* Chi thường xuyên:

Ưu tiên chi trả tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp cho cán bộ,công chức xã, chi an sinh xã hội, trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội;

Các khoản chi thường xuyên khác phải căn cứ vào dự toán năm, khối lượng thựchiện công việc, khả năng của NS xã tại thời điểm chi để thực hiện chi cho phù hợp

* Chi đầu tư phát triển:

Việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NS xã phải thực hiện đầy đủ theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư công và phân cấp của HĐND cấp tỉnh; việc thanh toán,quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NS xã thực hiện theo quy định riêng của BộTài chính;

Đối với dự án đầu tư bằng nguồn đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện, ngoài cácquy định chung cần phải bảo đảm: Mở sổ kế toán theo dõi và phản ánh kịp thời mọikhoản đóng góp bằng tiền, ngày công lao động, hiện vật của nhân dân; trong quá trình thicông, nghiệm thu và thanh toán phải có sự giám sát của Ban giám sát đầu tư của cộngđồng theo chế độ quy định;

Chi xây dựng cơ bản phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật đầu tư công, xâydựng và các quy định về tài chính theo chế độ quy định; nghiêm cấm việc nợ đọng xâydựng cơ bản, chiếm dụng vốn dưới mọi hình thức

(3) - Quyết toán chi NS xã:

Quyết toán chi NS xã là việc tổng kết lại quá trình thực hiện dự toán ngân sáchnăm, nhằm đánh giá lại toàn bộ kết quả hoạt động của một năm ngân sách, từ đó rút rakinh nghiệm cho những chu trình ngân sách tiếp theo Nội dung của khâu quyết toán NS

xã là:

UBND xã lập báo cáo quyết toán thu, chi NS xã hằng năm báo cáo Ban kinh tế

-xã hội -xã để thẩm tra, báo cáo Thường trực HĐND -xã cho ý kiến trước khi báo cáoHĐND xã phê chuẩn, đồng thời gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện để tổng hợp.Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện do HĐNDcấp tỉnh quy định;

- Quyết toán chi NS xã không được lớn hơn quyết toán thu NS xã Kết dư NS xã là

Trang 29

số chênh lệch lớn hơn giữa số thực thu và số thực chi NS xã Toàn bộ kết dư ngân sáchnăm trước (nếu có) được chuyển vào thu ngân sách năm sau;

- Sau khi HĐND xã phê chuẩn, báo cáo quyết toán được lập thành 05 bản để gửi

cho HĐND xã, UBND xã, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Kho bạc Nhà nước nơigiao dịch (để làm thủ tục ghi thu kết dư ngân sách), lưu bộ phận tài chính, kế toán xã;

- Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán

thu, chi NS xã, trường hợp có sai sót phải báo cáo UBND cấp huyện yêu cầu HĐND xãđiều chỉnh

- Quyết toán NS xã phải được công khai theo quy định.

I.3.2.6 Đặc điểm quản lý chi NS xã

Quản lý NS xã là quản lý một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN nên nó cũngmang đầy đủ những đặc điểm của NSNN, thêm vào đó NS xã có những đặc điểm riêngtạo nên sự khác biệt căn bản với các cấp ngân sách khác

* Đặc điềm chung:

Hoạt động của NS xã luôn gắn chặt với hoạt động chính quyền nhà nước cấp xã.Quản lý chi NS xã nhất thiết phải tuân theo một chu trình chặt chẽ và khoa học.Phần lớn các khoản thu, chi của NS xã được thực hiện theo phương thức phân phốilại và không hoàn trả một cách trực tiếp

* Đặc điềm riêng:

Chi NS xã gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhànước ở cấp cơ sở nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước cấp cơ sở theo luật định

Cơ sở hoạt động của quỹ tiền tệ tập trung này được thể hiện trên hai phương diện:

Huy động nguồn thu vào quỹ hay còn gọi là nguồn thu của NS xã

Phân phối sử dụng quỹ tiền tệ hay còn gọi là các nhiệm vụ chi NS xã

Các hoạt động chi của NS xã luôn gắn với chức năng, nhiệm vụ của chính quyềncấp xã theo quy định của pháp luật, luôn chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyềnlực Nhà nước ở cấp xã

Hoạt động chi NS xã phản ánh các mối quan hệ lợi ích giữa một bên là lợi ích cộngđồng do chính quyền xã đại diện với một bên là lợi ích của các chủ thể kinh tế, xã hộikhác Hình thức biểu hiện của các mối quan hệ này rất đa dạng, nó có thể là quan hệ kinh

tế giữa NS xã với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ; giữa NS xã với các tổchức xã hội; giữa NS xã với cá nhân và các hộ gia đình

NS xã vừa là một cấp trong hệ thống NSNN nhưng đồng thời lại là một đơn vị dựtoán Đây là đặc điểm riêng có của NS xã so với các cấp ngân sách khác trong hệ thốngNSNN NS xã vừa thực hiện nhiệm vụ chi của một cấp ngân sách sau khi thực hiệnnhiệm vụ thu từ ngân sách cấp trên và các nguồn thu khác

1.4. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến quản lý chi NS xã

Thứ nhất, môi trường kinh tế, xã hội, tự nhiên Trình độ phát triển kinh tế xã hội ở

địa phương có ảnh hưởng lớn đến nguồn thu ngân sách cấp xã Quy mô nguồn thu ngânsách cấp xã ở những địa phương có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao lớn hơn ởnhững địa phương có trình độ phát triển thấp Vì thế, tùy vào từng đặc điểm cụ thể vềtrình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương mà hoàn thiện về quản lý chingân sách cấp xã cho phù hợp với thực tiễn quản lý ngân sách cấp xã, đảm bảo cân đốigiữa nhiệm vụ chi ngân sách với nguồn thu của các địa phương về chi cho các mục tiêuđầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, an ninh quốc phòng, đảm bảo an sinh xã hội

Thứ hai, môi trường pháp lý Tuỳ vào từng hoàn cảnh lịch sử mà quan điểm của

Nhà nước ta về ngân sách cấp xã trong những giai đoạn cụ thể là khác nhau Sự tác động

Trang 30

của chính sách của nhà nước đối với ngân sách cấp xã rất rộng, trong một số trường hợp

có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của ngân sách cấp xã như: Quan điểm về pháttriển ngân sách cấp xã thành một cấp ngân sách trong hệ thống ngân sách nhà nước;Quan điểm về việc nâng cao vai trò của HĐND các cấp trong quản lý, điều hành ngânsách cấp xã; Quan điểm phân cấp mạnh lĩnh vực quản lý ngân sách cấp xã cho địaphương cơ sở Những quan điểm này - xét trên phạm vi toàn quốc - có ảnh hưởngmang tính đột phá, bước ngoặt đối với sự chuyển biến trong cơ chế quản lý ngân sáchcấp xã ở nước ta

Ngoài nhân tố mang tính bước ngoặt kể trên thì quản lý chi ngân sách cấp xã cònchịu ảnh hưởng bởi các chế độ, chính sách chung của Nhà nước (chế độ, chính sách vềtài chính, công tác tổ chức cán bộ ) Đây cũng chính là những tiêu chuẩn, định mức, tiêuchí mang tính định hướng để khi xây dựng, ban hành cơ chế quản lý chi ngân sách cấp

xã ở từng địa phương vừa mang tính đặc thù phù hợp điều kiện thực tiễn về quản lý chingân sách cấp xã vừa đảm bảo sự thống nhất trong hệ thống các văn bản quy phạm phápluật, các chế độ, chính sách của Nhà nước nó i chung

Thứ ba, chính quyền địa phương các cấp Yếu tố này có vai trò rất quan trọng, nhất

là khi Luật ngân sách Nhà nước quy định giao tăng thẩm quyền cho HĐND tỉnh trongviệc quyết định một số vấn đề về ngân sách cấp xã Trên cơ sở đó, chính quyền địaphương các cấp chủ động xây dựng, ban hành các chính sách nhằm phát triển ngân sáchcấp xã phù hợp như: Phân cấp mạnh nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã; quy định

tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng; tăng cường nguồn thu huyđộng đóng góp để đầu tư phát triển Những chính sách này có tác động mạnh đến sựphát triển của chi ngân sách cấp xã, khuyến khích được quá trình nuôi dưỡng, phát triểnnguồn thu từ đó tạo sự chủ động cho chính quyền cơ sở để cân đối nguồn cho các nhiệm

vụ chi

Chính sách quản lý ngân sách chi cấp xã thường được đề ra và được vận hành cóhiệu quả ở những nơi mà năng lực quản lý, điều hành của chính quyền nơi đó vữngmạnh Có thể nói, yếu tố này tác động trực tiếp đến chất lượng quản lý, điều hành ngânsách cấp xã Năng lực quản lý, điều hành bao gồm: trình độ, năng lực của đội ngũ cánbộ; khả năng hoàn thiện về cơ cấu quản lý tài chính; khả năng triển khai các chính sách,chế độ của đội ngũ cán bộ quản lý các cấp; sự quan tâm, sáng tạo của chính quyền cáccấp trong phát triển ngân sách cấp xã Thực tế cho thấy, ở những nơi có trình độ quản

lý, điều hành năng động, vững mạnh thì dù điều kiện về vị trí địa lý ở địa phương đó bấtlợi nhưng ngân sách cấp xã vẫn duy trì được sự ổn định và phát triển

Thứ tư, các yếu tố bên trong Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến các chế độ, chính

sách về quản lý chi ngân sách cấp xã như: Số lượng cán bộ hưởng lương ngân sách ở xã;điều kiện làm việc của chính quyền địa phương có những khác nhau; những tàn dư của

tư duy quản lý cũ Những yếu tố này trong hiện tại đang trở thành các vấn đề cấp báchcần phải giải quyết, xử lý dứt điểm Từ yêu cầu thực tiễn đó, đòi hỏi các cấp, các ngànhphải đề xuất được những giải pháp xử lý thích hợp để hạn chế mặt tiêu cực, phát huy mặttích cực trong quản lý, điều hành chi ngân sách cấp xã

1.5. Tiêu chí đánh giá quản lý chi NS xã:

1.5.1. Tính thống nhất

NS xã là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống ngân sách bốn cấp (trung ương, tỉnh,huyện, xã ) ở nước ta Việc quản lý NS xã được thực hiện theo các chế tài, chính sách,

Trang 31

chế độ nhà nước được quy định cụ thể trong Luật NSNN 83/2015/QH13 thay thế LuậtNSNN 01/2002/QH11; Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN và Thông tư 344/2016/TT-BTC ngày30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý NS xã và các hoạt động tài chính kháccủa xã, phường, thị trấn.

Ngoài ra còn có rất nhiều Thông tư của Bộ Tài chính, các văn bản quy phạm phápluật của chính quyền địa phương cấp trên ban hành hướng dẫn và quy định bổ sung vềcác chính sách, chế độ quản lý chi NS xã

1.5.2. Tính hiệu lực

Quản lý chi NS xã luôn gắn với chức năng, nhiệm vụ của chính quyền xã theo quyđịnh của pháp luật Vì vậy, quản lý chi NS xã cần đảm bảo thực hiện đúng theo dự toánchi được phê duyệt, số thực chi theo đúng nội dung và khoản, mục đã ghi trong dự toán

và đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội địa phương với kết quả cao

Ở các khâu lập dự toán chi, tổ chức thực thi, chấp hành dự toán, quyết toán chi đềuđược thực hiện theo quy trình đã được quy định về nội dung, thời gian luôn chịu sựkiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền ở các cấp chính quyền địa phương, baogồm cả cấp xã

Đồng thời, trong quản lý chi NS xã tính công khai, minh bạch được thể hiện ở cácbáo cáo niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã và các báo cáo công khai tài chính, ngân sáchcho cơ quan tài chính cấp trên theo quy định

1.5.3. Tính hiệu quả

Quản lý chi NS xã đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ chi tiết kiệm, khôngthất thoát, lãng phí (chi theo dự toán, định mức, chính sách, chế độ đã được phê duyệt vàđược kiểm soát chặt chẽ theo hệ thống) từ đó đảm bảo chính quyền cấp xã phát huy hếtkhả năng quản lý, điều hành các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội trên địa bàn

1.5.4. Tính bền vững

Quản lý chi NS xã cần đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với kết quả caomột cách lâu dài

Quản lý chi NS xã đảm bảo đạt mục tiêu nâng cao đời sống dân cư dài hạn

Quản lý chi NS xã đảm bảo nuôi dưỡng nguồn thu trên địa bàn xã được ổn định.Theo từng giai đoạn thực hiện Luật NSNN, quản lý chi NS xã đã có những chuyểnbiến tích cực, thay đổi phát triển nhanh về quy mô và chất lượng, trong đó việc xây dựng

và tổ chức thực hiện, chấp hành dự toán chi được thực hiện theo hướng nguồn thu đượcphân cấp cho NS xã để chính quyền cấp xã chủ động lập dự toán cân đối chi ngân sách từ

đó đẩy mạnh các nhiệm vụ chi hoạt động của Đảng, chính quyền, đoàn thể góp phầnquan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, ổn định chính trị, an ninh nông thôn nóiriêng và sự phát triển kinh tế - xã hội toàn địa phương nói chung Đồng thời thực hiệnchính sách huy động, động viên nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các côngtrình phúc lợi xã hội đã làm thay đổi một cách toàn diện bộ mặt nông thôn của các đơn vịcấp xã

1.6. Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý chi NS xã

1.6.1. Kinh nghiệm của huyện Xuân Lộc

Xuân Lộc là huyện rất thành công trong triển khai chương trình phần mềm kế toán

NS xã trong việc quản lý chi NS xã

Chương trình phần mềm kế toán xã do Cục Tin học - Thống kê Tài chính phối hợpvới Vụ chế độ Kế toán và Vụ NSNN Bộ Tài chính biên soạn, lập trình trên nền ngôn ngữFoxpro, sau đó được cập nhật và phát triển trên nền cơ sở dữ liệu Oracle Phần mềm này

Trang 32

liên tục được cập nhật thay đổi và đến nay phiên bản kế toán xã mới nhất là KTXA 5.0được biên soạn trên nền tảng chế độ, chính sách của Quyết định số 94/2005/QĐ-BTCngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành "Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã" Cục Tin học Bộ Tài chính chịu trách nhiệm đảm nhận triển khai phần mềm kế toán

xã cho tất cả các huyện, thị xã, thành phố trong cả tỉnh nhưng về hiệu quả của việc triểnkhai tại từng huyện lại rất khác nhau Ở huyện Xuân Lộc, có 15 đơn vị cấp xã đã triểnkhai ứng dụng thuần thục KTXA 12.0, trong khi ở các huyện khác thì triển khai kém, ví

dụ như ở huyện Tân Phú hiện nay mặc dù đã triển khai hết trên địa bàn các đơn vị cấp xãnhưng việc ứng dụng chương trình phần mềm KTXA 12.0 trong tác nghiệp vẫn còn cómột số hạn chế như chưa khai thác hết các chức năng báo cáo của chương trình, một sốbáo cáo phải xử dụng bằng Excel

Kinh nghiệm triển khai chương trình phần mềm kế toán xã ở huyện Xuân Lộc là:

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về tầm quan trọng của việc ứng dụng phần mềm

kế toán xã trong quản lý chi ngân sách

- Thiết lập Website riêng để phục vụ công tác điều hành tài chính ngân sách nói

chung và triển khai tin học hoá nói riêng Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai hướng dẫn và chỉđạo Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện tổ chức nhiều đợt tập huấn triển khai phầnmềm cho các cán bộ ở xã, phường, thị trấn thực hiện Mặt khác bộ phận tin học của SởTài chính tỉnh luôn thường trực giải đáp và xử lý các vướng mắc, sự cố trong quá trìnhứng dụng phần mềm kế toán NS xã

Hiệu quả từ việc triển khai phần mềm kế toán NS xã KTXA 12.0 rất to lớn, giúp kếtoán NS xã ở huyện Xuân Lộc thực hiện nhanh chóng, thuận tiện trên các khâu: Từ khâulập dự toán ngân sách, quản lý chấp hành ngân sách, quyết toán ngân sách; Theo dõi vàtổng hợp tình hình thu, chi NS xã phục vụ cho điều hành và báo cáo lên cơ quan tài chínhcấp trên; đặc biệt phần mền kế toán NS xã KTXA 12.0 đã giúp chính quyền các xã trênđịa bàn huyện Xuân Lộc theo dõi các khoản chi xây dựng cơ bản và đảm bảo tính chínhxác cho các báo cáo NS xã

1.6.2. Kinh nghiệm của thành phố Long Khánh

Tại kỳ họp HĐND Khóa VI thành phố Long Khánh đã phê chuẩn Nghị quyết số36/2016/NQ-HĐND ngày 18/12/2016 về tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư chocác xã giai đoạn 2016 - 2020 trong đó đẩy mạnh việc tiêu chí phân bổ dự toán chi xâydựng cơ bản cho NS xã Cụ thể:

Đối với các xã, phường, trị trấn thì tùy theo quy mô dân số để chia làm 3 nhóm vớicác định mức phân bổ:

+ Dân số của xã/phường/thị trấn có dưới 10.000 dân: 800 triệuđồng/xã/phường/thị trấn/năm

+ Dân số của xã/phường/thị trấn có từ 10.000 đến 15.000 dân: 1.000 triệuđồng/xã/phường/thị trấn/năm

+ Dân số của xã/phường/thị trấn có trên 15.000 dân: 1.200 triệu đồng/xãphường/thị trấn/năm

Ngoài mức phân bổ trên nếu xã, phường, thị trấn là xã được phong danh hiệu anhhùng thì được nhân (x) thêm hệ số 1,2; nếu xã thuộc xã khu vực II miền núi theo quyếtđịnh của UBND tỉnh thì được nhân (x) thêm hệ số 1,2; nếu xã vừa là xã được phongdanh hiệu anh hùng vừa là xã khu vực II trên đây thì được nhân (x) hệ số 1,4

Như vậy, về định mức phân bổ dự toán chi đầu tư cho các đơn vị NS xã, phườngcủa thành phố Long Khánh bình quân cao hơn gấp 1,7 lần so với huyện Cẩm Mỹ (TheoNghị quyết 82/2006/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Đồng Nai định mức phân bổ dự toán

Trang 33

chi xây dựng cơ bản cho khối xã lấy theo địa giới hành chính và tính cào bằng 300 triệuđồng/xã, phường, thị trấn/năm) Từ đó đã tạo điều kiện cho chính quyền cấp xã chủ độngđầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn, góp phần cải thiện đáng kể và làm thay đổicăn bản bộ mặt kinh tế - xã hội đô thị của thành phố, tạo điều kiện để các thành phầnkinh tế phát triển sản xuất kinh doanh và cải thiện đời sống của nhân dân Ngoài địnhmức phân bổ dự toán chi đầu tư cho các xã, phường, thị trấn theo Nghị quyết còn phâncấp mạnh cho các xã, phường, thị trấn về thực hiện chủ đầu tư các dự án do ngân sáchcấp trên cấp và nguồn vận động xã hội hóa Do đó các phường, xã của Long Khánh đãhoàn thành các tiêu về xây dựng nông thôn mới đầu tiên của cả nước, hiện nay thành phốLong Khánh đang khẩn trương xây dựng địa phương đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao

và kiểu mẫu

1.6.3. Bài học kinh nghiệm đối với huyện Cẩm Mỹ

- Qua việc học tập kinh nghiệm của các địa phương như huyện Xuân Lộc, thànhphố Long Khánh, những bài học kinh nghiệm cho quản lý chi NS xã trên địa bàn huyệnCẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai là rất cụ thể:

+ Về công tác triển khai chương trình phần mềm kế toán xã KTXA 12.0:

Tổ chức thực hiện việc triển khai tập huấn tập trung cho toàn bộ khối xã, Phòng Tàichính - Kế hoạch huyện và cụ thể cho từng xã, thị trấn cụ thể để các cán bộ kế toán xãđảm bảo nắm bắt một cách toàn diện về tính hiệu quả của việc ứng dụng phần mềm quản

lý NS xã KTXA 12.0

Thành lập bộ phận tin học thường trực, vừa đảm bảo cả về mặt nghiệp vụ NS xã vàviệc sử dụng phần mềm để giải đáp, hướng dẫn kịp thời các đơn vị cấp xã khi có sự cốvướng mắc

+ về định mức phân bổ dự toán chi đầu tư của khối xã:

Xác định và phân chia khối xã thành các nhóm xã khác nhau theo khu vực từ đó cótừng định mức phân bổ dự toán chi đầu tư khác nhau đảm bảo đầu tư có trọng điểm,tránh dàn trải về nguồn lực ngân sách trên địa bàn

Nâng định mức chi đầu tư cho các đơn vị cấp xã để đảm bảo mục tiêu đầu tư pháttriển, xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới bộ mặt nông thôn từng bước thực hiện đô thị hóa

xã, phường, thị trấn trên địa bàn Đối với các xã điểm về xây dựng nông thôn mới thì bốtrí định mức chi đầu tư cao hơn để đảm bảo kinh phí thực hiện đúng lộ trình

1.7. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu các kênh thông tin, hiện tại vấn đề về quản lýngân sách cấp xã đã được một số tác giả nghiên cứu, cụ thể là các đề tài sau:

- “Công tác tổ chức quản lý ngân sách cấp xã của xã Minh Tân huyện Phú Xuyên

tỉnh Hà Tây" của tác giả Phạm Huy Thọ;

- "Hoàn thiện cơ chế quản lý ngân sách cấp xã góp phần thực hiện chương trình

phát triển nông thôn Cà Mau” do Cơ quan chủ quản Sở Khoa học công nghệ tỉnh CàMau thực hiện;

- Một số các nghiên cứu khác như: "Ngân sách cấp xã, tình hình ngân sách cấp xã

và một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnhTrà Vinh"; "Hoàn thiện quản lý ngân sách cấp xã, phường, thị trấn tại tỉnh Quảng Trịtheo hướng tự cân đối"; “Quản lý ngân sách cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng”; “Thực trạng vàgiải pháp đổi mới quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”; “Hoàn thiện cơchế quản lý ngân sách cấp xã nhằm phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam củatỉnh Nam Định"; “ Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại phòng Tài chính kếhoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai của tác giả Đoàn Tấn Lực”

Trang 34

Trong các nghiên cứu nêu trên về quản lý ngân sách cấp xã, có một số đề tài như:

“Công tác tổ chức quản lý ngân sách cấp xã của xã Minh Tân huyện Phú Xuyên tỉnh HàTây”; “Ngân sách cấp xã, tình hình ngân sách cấp xã và một số biện pháp nhằm hoànthiện công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh” là những báo cáotốt nghiệp các lớp đào tạo theo chương trình bổ sung kiến thức của địa phương hoặc luậnvăn tốt nghiệp đại học nên tác giả chủ yếu dựa vào đánh giá tình hình thực hiện thu, thựcchi ngân sách trên địa bàn xã để đề ra các giải pháp Do đó chưa mang tính chất nghiêncứu dưới góc nhìn của nhà quản lý

Đối với các nghiên cứu còn lại: "Hoàn thiện quản lý ngân sách cấp xã, phường, thịtrấn tại tỉnh Quảng Trị theo hướng tự cân đối"; “Quản lý ngân sách cấp xã tại tỉnh LâmĐồng”; “Thực trạng và giải pháp đổi mới quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh BắcNinh” đều là đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế, do đó đã thể hiện rõ về mục đích nghiên cứu,đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu về nội dung nghiên cứu,các tác giả đã phân tích đánh giá sâu từ đó rút ra được các ưu điểm, hạn chế về thực trạngquản lý ngân sách cấp xã trên từng địa phương để đề ra các giải pháp hoàn thiện

Trong các đề tài này, các tác giả đã nghiên cứu về các giai đoạn lập dự toán chingân sách cấp xã, tổ chức thực thi và chấp hành dự toán chi ngân sách cấp xã, quyết toánchi ngân sách cấp xã trên địa bàn của từng địa phương trong từng giai đoạn cụ thể, trongđó:

- Về ưu điểm: Nghiên cứu trên phạm vi tổng quát từ đó đề ra các giải pháp mang

tính định hướng, vĩ mô

- Về hạn chế: Bị giới hạn về phương pháp nghiên cứu do phạm vi nghiên cứu rộng.

Mặt khác, các nghiên cứu này tập trung vào cả quản lý thu và chi ngân sách vì vậy nhữngphân tích và đề xuất còn mang tính chung chung, chưa sâu sát, cụ thể đối với quản lý chingân sách cấp xã

Rút kinh nghiệm từ các nghiên cứu trước, đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện quản lýchi ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai” sẽ tập trung nghiêncứu sâu về công tác quản lý chi ngân sách cấp xã trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm

2019 để tiếp tục làm rõ hơn cơ sở lý luận và những vấn đề mà thực tiễn quản lý chi ngânsách cấp xã hiện nay cũng như trong giai đoạn tới đặt ra

Chương II ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ QUẢN LÝ CHI

NGÂN SÁCH XÃ TẠI HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐÒNG NAI

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Cẩm Mỹ

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Huyện Cẩm Mỹ nằm ở phía Đông Nam tỉnh Đồng Nai Ranh giới Huyện tiếp giápvới các đơn vị hành chính sau: Phía Bắc và Đông Bắc giáp thị xã Long Khánh, huyệnThống Nhất và huyện Xuân Lộc, Phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,Phía Tây giáp huyện Long Thành

Huyện có diện tích là 468,55 km2, chiếm 7,99% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Dân

số theo thống kê đến năm 2019 là 158.010 người, chiếm 5,1% dân số toàn tỉnh, mật độdân số 338 người/km2, được chia thành 13 xã, thị trấn (Long Giao, Xuân Mỹ, NhânNghĩa, Sông Nhạn, Thừa Đức, Xuân Quế, Xuân Đường, Sông

Ray, Lâm San, Bảo Bình, Xuân Bảo, Xuân Đông, Xuân Tây)

Ngày đăng: 18/03/2022, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w