1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 Biên Hòa

32 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • II. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC HIỆN (2)
    • 1. Căn cứ pháp lý (2)
    • 2. Những cơ sở và tài liệu thực hiện (2)
  • III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (3)
    • 1. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 (0)
    • 2. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015, 2016, 2017 (8)
    • 3. Đánh giá chung (0)
  • IV. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 (18)
    • 1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 (18)
    • 2. Danh mục các dự án sử dụng đất năm 2020 (19)
      • 2.1. Số lượng các dự án thực hiện trong năm 2020 (19)
      • 2.2. Kế hoạch chuyển mục đích của hộ gia đình, cá nhân trong năm 2020 24 2.3. Số lượng công trình, dự án phải thu hồi đất trong năm 2020 (24)
      • 2.4. Dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và các trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển đất trồng lúa sang mục đích khác năm (26)
    • 3. Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 (27)
      • 3.1. Chỉ tiêu thu hồi đất trong năm 2020 (27)
      • 3.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong năm 2020 (28)
  • V. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN (29)
    • 1. Giải pháp thực hiện (29)
      • 1.1. Giải pháp quản lý và giám sát kế hoạch sử dụng đất (29)
      • 1.2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực (29)
      • 1.3. Giải pháp về khoa học, công nghệ (29)
    • 2. Tổ chức thực hiện (30)
      • 2.1. UBND thành phố (30)
      • 2.2. Phòng Tài nguyên và Môi trường (30)
      • 2.3. Các Ban, ngành của thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã (30)
  • VI. KẾT LUẬN (31)

Nội dung

SỰ CẦN THIẾT LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 Tại khoản 2 Điều 37 và khoản 1 Điều 52 Luật Đất đai năm 2013, quy định: “Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm” và căn cứ giao đ

CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC HIỆN

Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ quy định quản lý và sử dụng đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp Mục đích của văn bản là đảm bảo việc chuyển đổi đất trồng lúa được thực hiện đúng quy hoạch, bảo vệ an ninh lương thực và cân đối nguồn lực đất đai quốc gia Nghị định nêu rõ thẩm quyền, trình tự và điều kiện cấp phép chuyển đổi đất trồng lúa, đồng thời quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan trong quá trình thực hiện.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Những cơ sở và tài liệu thực hiện

- Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 09/08/2017 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016 -

Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 14/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016-2020), nhằm định hình lại phân bổ đất đai, cập nhật mục tiêu phát triển và bảo đảm tính đồng bộ giữa quy hoạch và thực tiễn kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai.

- Quyết định số 4738/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 của UBND tỉnh phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Biên Hòa;

- Quyết định số 4685/QĐ-UBND ngày 28/12/2019 của UBND tỉnh về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thành phố Biên Hòa;

Nghị quyết số 196/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai thông qua danh mục các dự án thu hồi đất và các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng trong năm 2019 Nghị quyết này quy định nguyên tắc, phạm vi và tiêu chí để xem xét và phê duyệt các dự án, đảm bảo trình tự thủ tục đúng pháp luật và sự nhất quán trong quản lý đất đai của tỉnh Việc phê duyệt danh mục và các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất nhằm hỗ trợ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Đồng Nai, đồng thời cân bằng giữa lợi ích phát triển và bảo vệ môi trường, rừng và đất trồng lúa trên địa bàn.

Nghị quyết số 179/2019/NQ-HĐND, ban hành ngày 29/10/2019 bởi HĐND tỉnh Đồng Nai, bổ sung danh mục các dự án thu hồi đất và điều chỉnh quy mô, địa điểm thực hiện dự án năm 2019 trên địa bàn tỉnh Văn bản nhằm cập nhật kế hoạch sử dụng đất, bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Đồng Nai, đồng thời tăng cường quản lý đất đai và nguồn lực đầu tư Nội dung điều chỉnh tập trung vào xác định phạm vi dự án, phạm vi thu hồi đất, thời gian thực hiện và địa điểm triển khai, nhằm tăng tính khả thi và tối ưu lợi ích kinh tế - xã hội cho địa phương.

Nghị quyết số 164/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh Đồng Nai quy định việc thống nhất điều chỉnh quy mô và địa điểm thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, nhằm bảo đảm sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu tư. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

- Hiện trạng sử dụng đất (dự ước) năm 2019 của các phường, xã thuộc thành phố Biên Hòa;

- Các văn bản, chủ trương của UBND tỉnh về triển khai các dự án trên địa bàn thành phố Biên Hòa;

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 3

- Nhu cầu sử dụng đất của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với địa bàn thành phố Biên Hòa trong năm 2020;

Và các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015, 2016, 2017

Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thành phố Biên Hòa được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4685/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 với tổng số 484 dự án/ 2.630,41 ha

Thực tế, để hoàn tất đầy đủ các thủ tục đất đai cho một dự án đầu tư, các bước từ thỏa thuận địa điểm để lập dự án tới thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư, xây dựng phương án bồi thường, triển khai bồi thường và giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đều đòi hỏi một quỹ thời gian khá dài, đặc biệt đối với các dự án có diện tích lớn.

Việc tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 sẽ dựa trên tổng số lượng và diện tích các dự án đã hoàn thành cũng như đang triển khai các thủ tục đất đai Điều này nhằm bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn và tạo nền tảng cho quản lý, giám sát và điều chỉnh hoạt động sử dụng đất một cách hiệu quả.

Bảng 1: Tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 9

TT Chỉ tiêu sử dụng đất

Kế hoạch được duyệt Đã và đang thực hiện Tỷ lệ thực hiện (%)

Số lượng dự án Diện tích Số lượng dự án Diện tích Số lượng dự án

5 Đất thương mại, dịch vụ 42 280,91 23 259,36 54,76 92,33

6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 8 17,68 7 16,71 87,50 94,51

7 Đất phát triển hạ tầng 163 388,46 127 256,58 77,91 66,05

- Đất xây dựng cơ sở văn hoá 7 1,72 4 1,23 57,14 71,51

- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo 56 48,52 46 42,00 82,14 86,56

- Đất cơ sở khoa học và công nghệ 8 0,08 8 0,08 100,00 100,00

- Đất cơ sở dịch vụ xã hội 1 2,63 1 2,63 100,00 100,00

- Đất công trình năng lượng 8 75,16 5 20,90 62,50 27,81

- Đất công trình bưu chính viễn thông 1 0,04 - - - -

8 Đất có di tích lịch sử - văn hóa 5 2,42 3 1,70 60,00 70,25

11 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 16 6,98 14 4,08 87,50 58,45

12 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 3 4,06 2 3,35 66,67 82,51

13 Đất cơ sở tôn giáo 54 21,90 27 13,90 50,00 63,47

14 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 10 220,80 10 220,80 100,00 100,00

15 Đất sinh hoạt cộng đồng 28 1,00 12 0,26 42,86 26,00

16 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng 3 4,57 1 1,30 33,33 28,45

17 Đất cơ sở tín ngưỡng 1 1,60 - - - -

(Chi tiết danh mục kết quả thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố đính kèm phụ lục biểu 01/CH )

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 10

Trong kế hoạch sử dụng đất năm 2019, tổng số 484 dự án/2.630,41 ha được duyệt; 322 dự án/1.954,34 ha đã và đang được triển khai thực hiện, trong đó có 60 dự án/32,53 ha đã thực hiện xong các thủ tục đất đai và 262 dự án/1.921,81 ha đang triển khai thực hiện các thủ tục đất đai, trong đó có 148 dự án/1.035,81 ha đã có quyết định thu hồi đất và 59 dự án/668,27 ha đã có thông báo thu hồi đất.

55 dự án với tổng diện tích 217,73 ha đã được thỏa thuận địa điểm; còn lại 162 dự án với tổng diện tích 676,07 ha chưa triển khai thực hiện, trong đó 84 dự án (533,99 ha) chưa thực hiện và đề xuất huỷ, và 78 dự án (142,08 ha) chưa triển khai và chuyển tiếp sang năm 2020.

- Đất quốc phòng: đã và đang thực hiện 02/04 dự án với tổng diện tích

12,09 ha đất được ghi nhận, đạt 50% về số lượng kế hoạch duyệt và 18,32% diện tích kế hoạch duyệt, gồm Trạm tiếp nhận dầu của Trung đoàn 935 - Sư đoàn 370 và Thao trường huấn luyện LLVT thành phố.

Đất an ninh đã và đang thực hiện 08/09 dự án với tổng diện tích 33,64 ha, đạt 88,89% chỉ tiêu về số lượng và 95,41% chỉ tiêu về diện tích, gồm: Đồn Công an Khu công nghiệp Tam Phước; Phòng PC 68; Trung; Đoàn Cảnh sát cơ động và Trung tâm huấn luyện Quân sự Thể dục thể thao; Trụ sở Công an Tỉnh; Trụ sở Công an phường Hóa An; Trụ sở Công an phường Tam Hòa; Trụ sở Công an phường Tân Biên; trong đó đề xuất hủy dự án Nhà tạm giữ xe vi phạm giao thông.

Đất khu công nghiệp đang mở rộng 3/3 khu công nghiệp với tổng diện tích 191,85 ha và đạt 100% chỉ tiêu được duyệt, bao gồm Khu công nghiệp Amata mở rộng, KCN Hố Nai giai đoạn II và Khu công nghiệp Giang Điền.

- Đất cụm công nghiệp: đang triển khai thực hiện 01 dự án/31,20 ha, đạt

100% chỉ tiêu được duyệt, đây là diện tích Cụm công nghiệp Dốc 47 tại xã Tam Phước

Đất thương mại, dịch vụ đã và đang thực hiện 23/42 dự án với tổng diện tích 259,36 ha, đạt 54,76% số lượng dự án và 92,33% diện tích kế hoạch được duyệt; đã thực hiện xong 03 dự án trên 0,83 ha bao gồm: Trung tâm Thương mại - Tài chính (rạp Nam Hà), Trung tâm điều hành thông tin di động, Trạm xăng dầu phường Tân Hòa; đang thực hiện 20 dự án trên 258,53 ha tiêu biểu như: Khu đô thị du lịch sinh thái Sơn Tiên; Khu trung tâm thương mại dịch vụ và nhà ở của KCN AMATA, Điểm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng kết hợp dịch vụ vui chơi giải trí (Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Hoàng Gia Bảo), Khu thương mại cơ giới và kho bãi nông sản (Công ty Mai Mai).

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 11

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đã và đang thực hiện 07/08 dự án với tổng diện tích 16,71 ha, đạt 87,50% số lượng kế hoạch và 94,51% diện tích kế hoạch được duyệt; các dự án điển hình gồm: Nhà máy gạch TUYNEL (Liên hiệp HTX Dịch vụ Nông nghiệp tổng hợp Đồng Nai); Nhà máy gạch TUYNEL (Doanh nghiệp TN Cao Vân); Xưởng sản xuất gạch, đá Granit (HTX Phước Tân); Mở rộng Nhà xưởng sản xuất tủ bàn ghế (Công ty TNHH Minh Nguyệt); Nhà máy gạch TUYNEL (Doanh nghiệp TN Cao Vân) …; có 01 dự án với diện tích 0,97 ha chưa triển khai thực hiện và đề xuất hủy là Nhà máy sản xuất đồ gỗ trang trí nội thất (Cty TNHH Quyết Hợp Nhất).

Đất phát triển hạ tầng đã và đang thực hiện 127 dự án, với tổng diện tích 256,58 ha, đạt 77,91% số lượng dự án và 66,05% diện tích kế hoạch được duyệt.

Đất xây dựng cơ sở văn hóa đang thực hiện 4/7 dự án với tổng diện tích 1,23 ha, đạt 57,14% số lượng dự án và 71,51% diện tích kế hoạch được duyệt Danh mục dự án gồm: Trung tâm VH-TT xã An Hòa; Trung tâm VH-TT, học tập cộng đồng; Trung tâm VH-TT phường Tân Tiến; Trung tâm VH-TT phường Trung Dũng.

Đất xây dựng cơ sở y tế đang thực hiện 5/6 dự án với tổng diện tích 5,22 ha, gồm Bệnh viện điều dưỡng kết hợp trung tâm chuẩn đoán y khoa xã Hóa An; mở rộng khu điều trị bắt buộc tại phường Tân Phong; Trạm y tế phường.

An Bình, cùng với Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng II (Bộ Công thương) và Bệnh viện da liễu Đồng Nai (mở rộng), đã đạt 83,33% số lượng dự án và 53,65% diện tích kế hoạch được duyệt.

Đất cơ sở giáo dục và đào tạo đã và đang thực hiện 46/56 dự án với tổng diện tích 42 ha, đạt 82,14% số lượng dự án và 86,56% diện tích kế hoạch được duyệt Hiện còn 2 dự án chưa thực hiện và chuyển tiếp sang năm 2020 với tổng diện tích 1,43 ha, gồm Trường MN Quang Vinh (vị trí hạt duy tu cũ) và Trường MN Tân Phong.

+ Đất cơ sở khoa học và công nghệ: đã thực hiện 8 dự án/0,08 ha gồm:

Danh mục giếng khoan được chia thành hai nhóm chức năng: nghiên cứu địa chất thủy văn và quan trắc nhiễm bẩn Các giếng khoan phục vụ nghiên cứu địa chất thủy văn gồm TD46, TD40, TD29 và TD36, được thiết kế để khảo sát đặc tính nước ngầm, động lực thủy lực và mối quan hệ giữa nước ngầm với tầng địa chất Các giếng khoan quan trắc nhiễm bẩn gồm NB-10; NB-9A, NB-9B; NB-12A, NB-12B; NB-6A, NB-6B nhằm theo dõi chất lượng nước và mức độ ô nhiễm ở các vị trí khác nhau, từ đó đánh giá tác động nguồn ô nhiễm và xu hướng thay đổi theo thời gian Việc tích hợp dữ liệu từ các giếng TD và NB cung cấp cơ sở cho phân tích môi trường, đánh giá rủi ro và đề xuất biện pháp quản lý nước ngầm bền vững.

Đánh giá chung

Do năng lực huy động vốn của nhà đầu tư và những vướng mắc trong quá trình làm thủ tục, một số dự án đã được đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2015–2017 nhưng đến nay vẫn còn đang dang dở Vì vậy, đề xuất tiếp tục chuyển tiếp 166 dự án với tổng diện tích 1.689,32 ha (phụ lục 6).

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020

Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2020

Biên Hòa đề ra phương hướng và mục tiêu tổng quát cho năm 2020 là giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và nền quốc phòng toàn dân vững mạnh; duy trì phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững, gắn với tăng trưởng xanh; hạ tầng kỹ thuật đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, văn minh và mỹ quan; nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông một cách toàn diện; cải thiện chất lượng nguồn nhân lực; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao và giải quyết có hiệu quả các vấn đề an sinh xã hội; bộ máy quản lý nhà nước thành phố hoạt động hiệu quả, ngày càng trong sạch, vững mạnh, kỷ cương và dân chủ.

Biên Hòa xác định mục tiêu đột phá cho phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 thông qua đầu tư mạnh mẽ hạ tầng đô thị và xây dựng thành phố trở thành một đô thị thông minh, an toàn và văn minh Để thực hiện mục tiêu này, thành phố tập trung triển khai các giải pháp nhằm đạt hoặc vượt các chỉ tiêu theo Nghị quyết 01-NQ/DHD ngày 21/8/2015 của Đảng bộ thành phố khóa XI, nhiệm kỳ 2015-2020.

1 Tổng vốn đầu tư phát triển xã hội đạt từ 29.500-30.500 ngàn tỷ đồng

2 Thu ngân sách hàng năm đạt hoặc vượt dự toán cấp trên giao

3 Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở

4 Giải quyết việc làm hàng năm 23.500 lao động, phấn đấu giảm tỉ lệ lao động thất nghiệp thành thị đến năm 2020 còn 2%

5 Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội là 55%, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế là 87,1%

6 Tỷ lệ lao động đang làm việc qua đào tạo nghề năm 2020 đạt 78%

7 Năm 2020 cơ bản hoàn thành muc tiêu giảm nghèo, phấn đấu giảm nghèo còn dưới 0,15%

8 Phấn đấu tỷ lệ hộ dùng điện năm 2020 đạt từ 99,97 % trở lên

9 Phấn đấu tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đến năm 2020 tiêu chuẩn QC02: tỷ lệ dân cư thành thị trên 100%, dân cư nông thôn là 99,8%

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 19

10 Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt trên 98%; có trên 95% khu phố, ấp được công nhận văn hóa; phấn đấu 100% cơ quan, đơn vị, trường học và 75% doanh nghiệp có đời sống văn hóa tốt; 6 phường đạt chuẩn phường văn minh đô thị

11 Duy trì tỷ lệ 100% phường, xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế theo tiêu chí mới 100% trạm y tế có bác sĩ phục vụ ổn định

12 Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 05 tuổi theo cân nặng xuống còn 5,1% Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 05 tuổi theo chiều cao xuống còn 21,1%

13.Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là dưới 1%/năm

14 Phấn đấu nâng mật độ cây xanh đô thị đạt 10 m 2 /người năm 2020

15 Năm 2020, tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt/tổng lượng rác, chất thải rắn sinh hoạt đạt 100%; thu gom và xử lý 100% chất thải y tế, chất thải rắn công nghiệp

16 Hoàn thành chỉ tiêu giao quân của Tỉnh giao

17 Giảm ít nhất 3% số vụ phạm pháp hình sự (trừ tội phạm ma túy); phát hiện và xử lý tội phạm ma túy tăng 5%; giảm từ 5% số vụ, số người chết, số người bị thương do tại nạn giao thông

18 Phấn đấu xử lý 90% tin báo, tố giác tội phạm; đạt tỷ lệ điều tra, khám phá các loại án từ 75% trở lên, tỷ lệ điều tra các vụ trọng án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng trên 95% trở lên

Bài viết tóm lược Báo cáo số 378/BC-UBND ngày 03/12/2019 của UBND thành phố Biên Hòa về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2019 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2020, nêu rõ những kết quả nổi bật, thách thức và định hướng của thành phố trong năm tới Trong năm 2019, Biên Hòa ghi nhận sự chuyển biến tích cực ở các lĩnh vực kinh tế, xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng, đồng thời đối mặt với áp lực từ tăng trưởng đô thị và nhu cầu hạ tầng Báo cáo đề xuất các giải pháp trọng tâm nhằm tăng trưởng kinh tế bền vững, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đẩy mạnh đầu tư công – tư, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội năm 2020 và củng cố an ninh, trật tự trên địa bàn.

Danh mục các dự án sử dụng đất năm 2020

Danh mục các dự án, công trình sử dụng đất năm 2020 tại thành phố Biên Hòa được tổng hợp dựa trên đăng ký nhu cầu sử dụng đất của các Sở, ban, ngành và UBND các phường, xã; sau đó được rà soát và đối chiếu với Quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt và với phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã duyệt cho thành phố Biên Hòa.

2.1 Số lượng các dự án thực hiện trong năm 2020

Kế hoạch năm 2020, trên địa bàn thành phố Biên Hòa sẽ thực hiện 369 dự án sử dụng đất với tổng diện tích 2.152,77 ha, trong đó:

- Chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 sang có 339 dự án/ 2.107,49 ha;

- Bổ sung mới 30 dự án/45,28 ha

Bảng 2: Số lượng công trình, dự án thực hiện trong năm 2020

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 20

Thứ tự Chỉ tiêu sử dụng đất Tổng số dự án

Công trình chuyển tiếp từ kế hoạch

5 Đất thương mại, dịch vụ 34 268,17 29 267,79 5 0,38

6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 7 17,79 7 17,79 - -

7 Đất phát triển hạ tầng 133 337,66 125 328,46 8 9,20

- Đất cơ sở văn hoá 6 1,46 5 1,35 1 0,11

- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo 47 41,68 43 38,24 4 3,44

- Đất cơ sở thể dục - thể thao 1 1,28 - - 1 1,28

- Đất xây cơ sở khoa học và công nghệ - - - - - -

- Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội 1 2,63 1 2,63 - -

- Đất công trình năng lượng 9 76,70 8 75,83 1 0,87

- Đất công trình bưu chính, viễn thông 1 0,04 1 0,04 - -

8 Đất có di tích lịch sử - văn hóa 3 1,80 3 1,80 - -

11 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 11 3,68 10 3,63 1 0,05

12 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 1 0,12 1 0,12 - -

13 Đất cơ sở tôn giáo 33 9,43 30 8,33 3 1,10

14 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 10 253,89 10 253,89 - -

15 Đất sinh hoạt cộng đồng 21 0,87 20 0,85 1 0,02

16 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng 4 6,57 3 4,79 1 1,78

17 Đất cơ sở tín ngưỡng 1 1,60 1 1,60 - -

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 21

2.1.1 Đất quốc phòng: chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019:

02 dự án/11,93 ha gồm: Trạm tiếp nhận dầu của Trung đoàn 935- Sư đoàn

370 tại phường Bửu Long 0,03 ha; Thao trường huấn luyện LLVT thành phố phường Trảng Dài 11,90 ha

2.1.2 Đất an ninh: có 8 dự án/33,64 ha chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019, gồm: Trung đoàn cảnh sát cơ động và Trung tâm huấn luyện quân sự Thể dục Thể thao 26,24 ha (trong đó sẽ thực hiện 1,26 ha đối với diện tích còn lại) tại phường Tân Phong; Phòng PC 68; Đồn Công an Khu công nghiệp Tam Phước 0,26 ha; Trụ sở Công an Tỉnh phường An Bình 5,75 ha; Trụ sở Công an các phường Bửu Long, Tân Biên, Tam Hòa, Hóa An

Trong năm 2019 có 3 dự án với tổng diện tích 228,24 ha, toàn bộ là các dự án được chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019, gồm: Khu công nghiệp Amata mở rộng 53,29 ha; Khu công nghiệp Giang Điền 73,42 ha; và Khu công nghiệp Hố Nai 101,53 ha.

Trong năm 2020 có 01 dự án Cụm công nghiệp Dốc 47 diện tích 31,20 ha

2.1.5 Đất thương mại, dịch vụ: có 34 dự án/268,17 ha, gồm:

Chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 cho thấy danh mục 29 dự án với tổng diện tích 267,79 ha, trong đó nổi bật có Khu đô thị du lịch sinh thái Sơn Tiên; Điểm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng kết hợp dịch vụ vui chơi giải trí do Công ty Hoàng Gia Bảo đầu tư tại phường Long Bình Tân; Xây dựng Kho ngoại quan và cung cấp dịch vụ logistics tại Cảng ICD Tân Vạn; Khu thương mại cơ giới và kho bãi nông sản do Công ty Mai Mai triển khai; cùng với các dự án khác được triển khai trên địa bàn.

Thông tin bổ sung mới cho danh mục dự án gồm 5 dự án với tổng diện tích 0,38 ha, gồm Bến đò Bửu Long, Cửa hàng xăng dầu Hoàng Bảo Long, Trụ sở Ngân hàng TMCP Sài Gòn và hai khu đất đấu giá tại phường Bửu Long và phường Hòa Bình Các khu đất này bổ sung nguồn lực phát triển đô thị, mở rộng tiềm năng đầu tư và tăng cường hạ tầng dịch vụ tại khu vực Cập nhật này hướng tới giới thiệu với nhà đầu tư và người quan tâm đến thị trường bất động sản, giao thông và tài chính ở địa phương.

2.1.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019: 07 dự án/17,79 ha gồm: Nhà xưởng sản xuất gạch, đá Granite (HTX Phước Tân); Nhà máy gạch TUYNEL (Liên hiệp HTX Dịch vụ Nông nghiệp tổng hợp Đồng Nai); Mở rộng Nhà xưởng sản xuất tủ bàn ghế (Công ty TNHH Minh Nguyệt) 0,27 ha; Nhà máy gạch TUYNEL mở rộng (DNTN Cao Vân) tại xã Phước Tân và Tam Phước; Nhà xưởng sản xuất gạch, đá Granit (HTX Phước Tân) xã Tam Phước; đầu tư xây dựng mở

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 quy định khu đất rộng 22 ha tại xã Tam Phước dành cho việc xây dựng nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy và khu nhà lưu trú cho công nhân, do Công ty Cổ phần Trung Đông làm chủ đầu tư.

2.1.7 Đất xây dựng cơ sở văn hóa: có 6 dự án/1,46 ha, trong đó, chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 là 5 dự án/ 1,35 ha, chủ yếu là Trung tâm Văn hóa tại các phường, xã Bổ sung mới 01 dự án nhà bia liệt sĩ phường Hóa An 0,11 ha

2.1.8 Đất xây dựng cơ sở y tế: có 5 dự án/5,22 ha được chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019, gồm: Bệnh viện điều dưỡng kết hợp trung tâm chuẩn đoán y khoa tại xã Hóa An; Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng II (Bộ Công thương); Mở rộng khu điều trị bắt buộc tại phường Tân Phong; Trạm y tế phường An Bình và Bệnh viện da liễu Đồng Nai (mở rộng)

2.1.9 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: có 47 dự án/41,68 ha, bao gồm:

Chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019, có 43 dự án với tổng diện tích 38,24 ha, trong đó nổi bật các dự án như Trường THPT Chu Văn An tại xã Hóa An; Trường THCS Bình Đa; Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm; ký túc xá và khu học tập sinh viên của Trường ĐH Lạc Hồng; Trường TH Long Bình 1 và một số dự án khác, cho thấy định hướng phát triển giáo dục và hạ tầng địa phương, đồng thời đáp ứng nhu cầu học tập, ký túc xá và khu học tập cho sinh viên.

- Bổ sung mới: 04 dự án/3,44 ha, bao gồm: Trường TH Long Hưng, Trường MN Long Bình,Trường MN Long Hưng, Trường TH Phước Tân

2.1.10 Đất cơ sở dịch vụ xã hội

Chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 dự án Trung tâm Công tác xã hội tổng hợp tại phường Tân Hiệp với diện tích 2,63 ha

2.1.11 Đất giao thông: có 45 dự án/160,31 ha, bao gồm:

Chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019, tổng hợp có 44 dự án với diện tích 156,81 ha, trong đó có nhiều dự án cấp tỉnh quan trọng như Cảng Đồng Nai mở rộng, Hương Lộ 2 (đoạn 1 từ Quốc lộ 51 đến cầu Long Hưng), đường nối từ cầu Bửu Hòa tới Quốc lộ 1K; các công trình trọng điểm của thành phố gồm đường ven sông Cái, đường Đỗ Văn Thi (HL10, đoạn 1) và đường đấu nối KCN Giang Điền với đường tránh Biên Hòa; đồng thời thực hiện điều chỉnh quy mô, địa điểm Đường ven sông Đồng Nai (đoạn từ cầu Hóa An đến ranh huyện Vĩnh Cửu).

+ Bổ sung mới: dự án Xây dựng cầu vàm cái Sứt trên hương lộ 2 nối dài 3,50 ha

2.1.13 Đất thủy lợi: có 16 dự án/ 47,58 ha, gồm: Đầu tư xây dựng bờ kè sông Đồng Nai; Hệ thống thoát nước khu vực suối Chùa, suối Bà Lúa, suối

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 23

Cầu Quan; Nhà máy xử lý nước thải tại phường Hố Nai; Nhà máy xử lý nước thải số 2 tại phường Tam Hiệp;

2.1.14 Đất công trình năng lượng: có 09 dự án/76,70 ha, gồm:

Chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019, danh mục 08 dự án với tổng diện tích 75,83 ha bao gồm Trạm biến áp 500 kV và đường dây đấu nối; đường dây 110 kV 4 mạch từ TC 110 kV trạm 220 kV Tam Phước được chuyển tiếp sang ĐZ 2 mạch Long Bình - Long Thành (đường dây 110 kV lộ ra trạm 220 kV Tam Phước); đường dây 220 kV Sông Mây - Tam Phước; Trạm BA 220 kV Tam Phước và đường dây đấu nối; trụ RMU và Trạm Compact Tam Hiệp 13; Trạm biến áp 110 kV Tân Mai Trong đó, hai dự án được điều chỉnh quy mô, địa điểm là Trạm 110 kV KĐT Long Hưng và đường dây đấu nối; Trạm Biến áp 110 kV Giang Điền và đường dây đấu nối.

- Bổ sung quy hoạch sử dụng đất 01 dự án Trạm biến áp 110kV Phước Tân và nhánh rẽ đấu nối 0,87 ha

2.1.15 Đất công trình bưu chính viễn thông

Chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 Trạm viễn thông tại xã Tam Phước với diện tích 0,04 ha

2.1.16 Đất chợ: có 02 dự án/0,76 ha, gồm: Mở rộng chợ Hóa An và chợ

Sặt tại phường Tân Biên

2.1.17 Đất có di tích lịch sử - văn hóa

Chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019: 03 dự án/1,80 ha, gồm:

Mở rộng đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh; Bảo tồn Lăng mộ Trịnh Hoài Đức và Đền Quốc Tổ Hùng Vương (mở rộng)

2.1.19 Đất ở tại nông thôn: Chuyển tiếp 01 dự án/12,50 ha từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 là Khu dân cư Long Hưng

2.1.20 Đất ở tại đô thị: có 96 dự án/933,68 ha, gồm:

- Chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2019: 85 dự án với tổng diện tích 900,93 ha, trong đó, gồm các dự án có diện tích lớn như: Khu nhà ở xã hội và TMDV số 68 (Cty Tín Nghĩa Á Châu) 15,17 ha; Khu dân cư - TMDV số 22 (Công ty Phúc Hiếu) 19,06 ha; Khu dân cư với các dịch vụ thương mại, nhà ở cao cấp và tái định cư số 26 (Tổng công ty CP kinh doanh nhà Đồng Nai) 27,88 ha; Khu dân cư phường Thống Nhất (Công ty D2D) 30,62 ha;

- Bổ sung mới 11 dự án/32,75 ha gồm các dự án như: Khu dân cư phục vụ tái định cư phường Bình Đa 2, Khu tái định cư phường Thống Nhất và phường Tân Mai, Khu tái định cư phường Thống Nhất và phường Tân Mai

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 24

Trong khu vực đô thị, có khu nhà ở chung cư cao tầng nằm trên đường QL 1K và khu tái định cư ở phường Bửu Long, cùng với các khu đất đấu giá được quy hoạch nhằm mục đích đất ở trên địa bàn thành phố.

Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020

3.1 Chỉ tiêu thu hồi đất trong năm 2020

Kế hoạch năm 2019 tại địa bàn thành phố về thu hồi đất được xác định theo Điều 61, Điều 62, Điều 65 của Luật Đất đai năm 2013 và Khoản 60 Điều 2 Nghị định 01/NQ-CP, với 215 dự án và tổng diện tích thu hồi 677,22 ha.

Cụ thể các loại đất như sau như sau:

Bảng 3: Diện tích cần thu hồi đất theo từng loại đất năm 2020

Thứ tự Mục đích sử dụng đất Tổng diện tích (ha)

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 23,73 Đất trồng lúa còn lại 76,15

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 111,06

1.3 Đất trồng cây lâu năm 173,36

1.6 Đất nuôi trồng thuỷ sản 35,78

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 28

Thứ tự Mục đích sử dụng đất Tổng diện tích (ha)

2.3 Đất thương mại, dịch vụ 4,09

2.4 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 17,96

2.5 Đất phát triển hạ tầng 56,41

- Đất xây dựng cơ sở văn hoá 0,87

- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo 4,30

- Đất cơ sở thể dục - thể thao 0,10

- Đất cơ sở dịch vụ xã hội 0,03

- Đất công trình năng lượng 0,16

2.8 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 3,30

2.9 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 0,53

2.10 Đất cơ sở tôn giáo 0,12

2.11 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa 2,49

2.12 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 5,76

2.13 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng 4,79

2.14 Đất cơ sở tín ngưỡng 0,10

2.15 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 28,42

2.16 Đất có mặt nước chuyên dùng 5,07

2.17 Đất phi nông nghiệp khác 0,06

3.2 Diện tích chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong năm 2020 Bảng 4: Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2020

Thứ tự Mục đích sử dụng đất Tổng diện tích (ha)

1 Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp 1.215,84

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 34,80

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 271,85

1.3 Đất trồng cây lâu năm 431,05

1.5 Đất nuôi trồng thuỷ sản 55,15

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 29

Thứ tự Mục đích sử dụng đất Tổng diện tích (ha)

2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 8,50

2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm 7,00

2.2 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 1,50

3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở 81,71

GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Giải pháp thực hiện

1.1 Giải pháp quản lý và giám sát kế hoạch sử dụng đất

Công khai kịp thời nội dung kế hoạch sử dụng đất và tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng pháp luật đất đai nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Nhờ vậy hình thành sự đồng thuận cao trong tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất Đồng thời phát huy vai trò của các cấp ủy đảng, tổ chức chính trị - xã hội và của nhân dân trong giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

1.2 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao bằng cách xây dựng cơ cấu ngành nghề và trình độ hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Nâng cao chất lượng đào tạo thông qua liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp, tăng cường đào tạo thực hành và cung cấp nguồn nhân lực phù hợp với thị trường lao động Chú trọng phát triển nguồn nhân lực thuộc các ngành mũi nhọn của thành phố để tạo đột phá trong tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương.

Để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai ở địa phương, cần củng cố tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai và tăng cường bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực ngành tài nguyên và môi trường Trong đó, chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ địa chính cấp phường xã với trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp đủ chuẩn, cùng tinh thần phục vụ nhân dân Đồng thời ban hành các chính sách khuyến khích thu hút và trọng dụng nhân tài nhằm xây dựng một đội ngũ cán bộ có trách nhiệm, trình độ chuyên môn cao và uy tín, đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai ngày càng hiệu quả.

1.3 Giải pháp về khoa học, công nghệ

Xây dựng, cập nhật và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai là nền tảng cho tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát, quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Việc duy trì dữ liệu đất đai chính xác và cập nhật liên tục nâng cao hiệu quả giám sát và quản lý đất đai, đồng thời bảo đảm việc triển khai quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được thực thi thống nhất Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai tích hợp dữ liệu, tự động hóa quy trình và cung cấp thông tin có định hướng để ra quyết định, từ đó nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của công tác quy hoạch và sử dụng đất.

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 30

Tổ chức thực hiện

Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu trách nhiệm cân đối và bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách để thực hiện các dự án và công trình hạ tầng, công trình phúc lợi xã hội và các công trình khác Việc quản lý và phân bổ ngân sách được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo tiến độ, tính khả thi và hiệu quả đầu tư cho các dự án công trình công cộng Nhờ đó, nguồn vốn ngân sách được ưu tiên cho các dự án cấp thiết, đồng thời đảm bảo sự bền vững và quản lý chi phí trong kế hoạch phát triển.

- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất đúng quy định

2.2 Phòng Tài nguyên và Môi trường

Để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, cần tăng cường công tác quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; đồng thời theo dõi, tổng hợp và báo cáo định kỳ tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản lý và ra quyết định.

Triển khai thực hiện phương án điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của huyện nhằm tăng cường sự đồng bộ và thống nhất chặt chẽ giữa các cấp quản lý, từ huyện đến thành phố Quá trình điều chỉnh dựa trên nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bảo đảm tính khả thi, tính bền vững và hiệu quả trong quản lý đất đai Đồng thời, các phương án điều chỉnh được thiết kế để đảm bảo quốc phòng, an ninh và ổn định trật tự, đồng hành cùng việc khai thác tiềm năng đất đai và hạ tầng của thành phố Việc triển khai đồng bộ này sẽ nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, tối ưu quỹ đất và đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của thành phố.

2.3 Các Ban, ngành của thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã

Việc thực hiện phải bám sát chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt, bảo đảm sự thống nhất giữa kế hoạch và thực tiễn Khi phát sinh nhu cầu sử dụng đất mới, đơn vị liên quan cần báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 31

Ngày đăng: 18/03/2022, 10:29

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w