1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BC 773 thang 9 va 9 thang

18 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 744,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, với sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, cùng với sự nỗ lực, quyết tâm của các cấp, các ngành, địa phương trong việc thực hiện đồng

Trang 1

Bái, ngày tháng 02 năm 2017

BÁO CÁO Tình hình triển khai Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ

và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

tháng 9 và 9 tháng năm 2021 tỉnh Yên Bái

Thực hiện văn bản số 6158/BKHĐT-TH ngày 14/9/2021 của Bộ Kế hoạch

và Đầu tư về việc tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và tình hình kinh tế

- xã hội tháng 9 và 9 tháng năm 2021; thừa ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

Yên Bái tại văn bản số 3181/UBND-TKTH ngày 15/9/2021 về việc báo cáo tình

hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9

tháng năm 2021 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái báo cáo như sau:

A KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY

01/01/2021 CỦA CHÍNH PHỦ 9 THÁNG NĂM 2021

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XIX và Kế

hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 Bước vào thực hiện nhiệm

vụ phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 tiếp tục có

những diễn biến hết sức phức tạp trên thế giới và ở trong nước Tuy nhiên, với

sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh,

cùng với sự nỗ lực, quyết tâm của các cấp, các ngành, địa phương trong việc

thực hiện đồng bộ, linh hoạt, kịp thời các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra, tình hình

kinh tế - xã hội 9 tháng năm 2021 tiếp tục duy trì và phát triển ổn định, một số

lĩnh vực đạt được kết quả đáng khích lệ

I Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ,

Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 18/12/2020 của Tỉnh ủy Yên Bái

Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái đã ban hành Chương trình hành động số

02/CTr-UBND ngày 15/01/2021 thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2021

của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển

kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 Trong đó, đề ra các

nhiệm vụ, giải pháp và phân công cụ thể cho các ngành, địa phương để tổ chức

triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách

nhà nước năm 2021

Trang 2

Kết quả ước thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu 9 tháng năm 2021 theo Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 16/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái năm 2021 như sau:

(1) Trồng rừng 14.615 ha, bằng 94,29% kế hoạch, bằng 100% kịch bản tăng trưởng quý III/2021, giảm 3,99% so với cùng kỳ năm 2020

(2) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới là 01 xã, bằng 7,7%

kế hoạch, bằng 16,7% kịch bản tăng trưởng quý III/2021, giảm 67,0% so với cùng kỳ năm 2020; 03 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, bằng 30,0% kế hoạch Lũy kế, toàn tỉnh có 76 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, bằng 50,67% tổng số xã

(3) Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 8,07%; Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 10.132 tỷ đồng, bằng 71,35% kế hoạch, bằng 99,82% kịch bản tăng trưởng quý III/2021, tăng 11,28% so với cùng kỳ năm 2020

(4) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 15.897,7 tỷ đồng, bằng 73,94% kế hoạch, bằng 99,58% kịch bản tăng trưởng quý III/2021, tăng 12,83% so với cùng kỳ năm 2020

(5) Số lượt khách du lịch 593.700 người, bằng 65,97% kế hoạch, bằng 88,61% kịch bản tăng trưởng quý III/2021, tăng 41,77% so với cùng kỳ năm

2020, trong đó khách quốc tế 420 người, bằng 0,28% kế hoạch Doanh thu từ hoạt động du lịch ước đạt 339,6 tỷ đồng, bằng 54,77% kế hoạch, tăng 31,0% so với cùng kỳ năm 2020

(6) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 161,5 triệu USD, bằng 73,41% kế hoạch, bằng 102,22% kịch bản tăng trưởng quý III/2021, tăng 43,75% so với cùng kỳ năm 2020

(7) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 2.435,598 tỷ đồng, bằng 60,89%

kế hoạch, bằng 90,66% kịch bản tăng trưởng quý III/2021, tăng 23,70% so với cùng kỳ năm 2020

(8) Tổng vốn đầu tư phát triển 11.781,134 tỷ đồng, bằng 65,45% kế hoạch, bằng 104,54% kịch bản tăng trưởng quý III/2021, tăng 10,56% so với cùng kỳ năm 2020

(9) Thành lập mới 236 doanh nghiệp, bằng 85,82% kế hoạch, bằng 115,12% kịch bản tăng trưởng quý III/2021, tăng 34,90% so với cùng kỳ năm 2020; 69 hợp tác xã, bằng 115% kế hoạch, tăng 2,99 % so với cùng kỳ năm 2020; 1.038 tổ hợp tác, bằng 103,80% kế hoạch, giảm 10,44% so với cùng kỳ năm 2020

(10) Số lao động được tạo việc làm mới 17.254 lao động, bằng 88,48% kế hoạch, bằng 116,58% kịch bản tăng trưởng quý III/2021, tăng 1,84% so với cùng kỳ năm 2020

(11) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 72,9%

Trang 3

II Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội các ngành, lĩnh vực

1 Tiếp tục thực hiện quyết liệt, hiệu quả ba đột phá chiến lược

a) Đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu

tư kinh doanh

Triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách của trung ương và của tỉnh Xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh giai đoạn 2021-2025 Đã ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025; chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2025; chính sách hỗ trợ phát triển du lịch giai đoạn 2021-2025; chính sách thu hút, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; khuyến khích chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp giai đoạn 2021-2025; hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể năm 2021; chính sách hỗ trợ cho người lao động và sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19; chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp, tinh giản tổ chức bộ máy, biên chế của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Tập trung thực hiện các đề án, phương án chuyển đổi, sắp xếp các cơ quan, đơn vị bảo đảm tiến độ yêu cầu theo chương trình công tác năm 2021 Thực hiện quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh được giao quyền tự chủ

Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 22/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai công tác cải cách hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái năm 2021; Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 06/8/2021 về thực hiện các nhiệm

vụ, giải pháp nâng cao Chỉ số cải cách hành chính; Chỉ số hài lòng của người dân,

tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước; Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh Yên Bái năm 2021 và các năm tiếp theo

Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện, cấp xã, tạo môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch Khắc phục kịp thời những tồn tại trong việc ban hành các văn bản chưa phù hợp, hồ sơ tiếp nhận, xử lý chưa bảo đảm quy định về thủ tục hành chính

b) Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trọng tâm là nâng cao chất lượng nhân lực khu vực nông nghiệp, nông thôn, nhân lực đồng bào dân tộc thiểu số; tạo việc làm gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động

Đã ban hành chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 nhằm thu hút nguồn nhân lực có trình độ về công tác phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm được đẩy mạnh Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động theo Kế hoạch số 19-KH/TU ngày 23/02/2021 của Tỉnh ủy; Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 01/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đào tạo nghề, giải quyết việc làm

Trang 4

và chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp năm 2021 Triển khai thực hiện các chính sách, giải pháp phát triển giáo dục nghề nghiệp và

nhân lực có kỹ năng nghề, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông

thôn giai đoạn 2021-2025 để tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ tạo nguồn nhân lực có chất lượng, tay nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động Trong 9 tháng,

số lao động được tạo việc làm mới ước đạt 17.254 lao động, bằng 88,48% kế hoạch, tăng 1,84% so với cùng kỳ năm 2020; tuyển sinh đào tạo nghề cho 15.496 người, bằng 86,09% kế hoạch; chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp 6.121 lao động, bằng 94,10% kế hoạch, lĩnh vực chuyển dịch chủ yếu gồm: sản xuất công nghiệp, xây dựng, du lịch, kinh doanh

c) Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trọng tâm là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị, hạ tầng khu, cụm công nghiệp.

Triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025

và kế hoạch đầu tư công năm 2021 theo hướng trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả;

ưu tiên nguồn lực cho các công trình trọng điểm; công trình chuyển tiếp, hoàn thành trong năm 2021 Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình chuyển tiếp, các công trình trọng điểm của tỉnh1 Tính đến tháng 9 năm 2021: Toàn tỉnh đã kiên cố hóa được 346,43 km mặt đường bê tông xi măng, bằng 86,7% kế hoạch, 469 công trình thoát nước Hoàn thành phương án phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; hoàn thành bổ sung quy hoạch, thành lập và đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Trấn Yên; lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Phú Thịnh 1, Phú Thịnh 2 huyện Yên Bình

Tổng vốn đầu tư phát triển 9 tháng ước đạt 11.781,134 tỷ đồng, bằng 65,45% kế hoạch, tăng 10,56% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó: vốn nhà nước ước đạt 3.613,93 tỷ đồng, bằng 63,29% kế hoạch, tăng 14,32% so với cùng

kỳ năm 2020; vốn ngoài nhà nước ước đạt 7.789,73 tỷ đồng, bằng 67,93% kế hoạch, tăng 8,47% so với cùng kỳ năm 2020; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ước đạt 377,47 tỷ đồng, bằng 45,92% kế hoạch, giảm 3,24% so với cùng

kỳ năm 2020

2 Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, phù hợp với tiềm năng, lợi thế của tỉnh

a) Cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới được triển khai đồng bộ, đạt nhiều kết quả tích cực Các địa phương tiếp tục chủ động thúc đẩy

sản xuất nông nghiệp trong điều kiện dịch bệnh Covid-19; triển khai thực hiện một số chính sách đặc thù hỗ trợ sản xuất nông nghiệp2; tập trung chăm sóc, gieo trồng các cây trồng vụ hè thu Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phòng chống sâu, bệnh hại trên các loại cây trồng Đẩy nhanh phát triển chăn nuôi; tăng cường giám

1 Đường kết nối Mường La (Sơn La), Than Uyên, Tân Uyên (Lai Châu), Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên (Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); Nút giao IC13 cao tốc Nội Bài - Lào Cai; Đường Sơn Lương - Nậm Mười - Sùng Đô, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái;

2 Nghị quyết số 69/2020/NQ-HĐND ngày 16/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 1594/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025

Trang 5

sát, phát hiện và xử lý sớm khi có dịch bệnh phát sinh trên đàn gia súc, gia cầm Thực hiện tốt việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật ra, vào địa bàn tỉnh Sản lượng chè búp tươi ước đạt 59.935 tấn, bằng 88,14% kế hoạch, giảm 7,17%

so với cùng kỳ năm 2020; Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại ước đạt 49.650 tấn, bằng 85,60% kế hoạch, tăng 10,92% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính ước đạt 40.101 tấn, bằng 84,25% kế hoạch, tăng 11,03% so với cùng kỳ năm 2020; trồng rừng 14.615 ha, bằng 94,29% kế hoạch, giảm 3,99% so với cùng kỳ năm 2020

Công tác xây dựng nông thôn mới tiếp tục được triển khai quyết liệt, sâu rộng và đạt kết quả tích cực Các địa phương đang đẩy nhanh tiến độ thực hiện các mục tiêu xây dựng nông thôn mới theo lộ trình, sử dụng hợp lý nguồn vốn đầu tư

để xây dựng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, huy động cả hệ thống chính trị và nhân dân chung tay thực hiện xây dựng nông thôn mới Các ngành thành viên Hội đồng thẩm định xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới đang tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới đối với 2

xã3; tiêu chí nông thôn mới nâng cao đối với 02 xã4 Trong 9 tháng năm 2021, có

01 xã5 được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, bằng 7,7% kế hoạch; 03 xã6

được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, bằng 30,0% kế hoạch và 01

xã7 được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, bằng 100,0% kế hoạch Lũy kế, toàn tỉnh có 76 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, bằng 50,67% tổng số xã; 07 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao8; 03 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu9

Tiếp tục xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu chuyên canh nông sản theo chuỗi giá trị đối với một số sản phẩm chủ lực, đặc sản, tập trung vào nhóm 10 sản phẩm chủ lực và 10 sản phẩm đặc sản, được cấp mã số vùng trồng,

mã vạch sản phẩm, truy xuất nguồn gốc, áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, FSC) và các chứng nhận tương đương theo quy

chuẩn trong nước và quốc tế Duy trì, mở rộng và phát huy hiệu quả các dự án

đã có, đồng thời phát triển mới 13 dự án liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, bảo

đảm tiến độ; vận động, tuyên truyền người dân chia sẻ cách làm hay, nhân rộng

các chuỗi hiệu quả, lợi ích kinh tế cao Xây dựng nhãn hiệu, xác lập bảo hộ sở

hữu trí tuệ đối với 03 sản phẩm

b) Sản xuất công nghiệp duy trì ổn định, tiếp tục tăng khá so với cùng kỳ năm trước Trong tháng 9 các doanh nghiệp tiếp tục chủ động tìm kiếm nguồn

nguyên liệu phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) duy trì ổn định và tăng khá so với cùng kỳ năm 2020 Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) 9 tháng tăng 8,07% so với cùng kỳ năm 2020; giá trị sản xuất công

3 Xã Tú Lệ (Văn Chấn), xã Khánh Thiện (Lục Yên)

4 Xã Hán Đà, Đại Minh (Yên Bình).

5 Xã Ngòi A (huyện Văn Yên)

6 Xã Tân Thịnh (huyện Văn Chấn); xã Việt Thành, Bảo Hưng (huyện Trấn Yên)

7 Xã Đào Thịnh (huyện Trấn Yên)

8 X ã Tuy Lộc, Âu Lâu, Minh Bảo (thành phố Yên Bái); xã Đào Thịnh, Việt Thành, Bảo Hưng (huyện Trấn Yên), xã Tân Thịnh (huyện Văn Chấn)

9 X ã Tuy Lộc, Minh Bảo (thành phố Yên Bái); Xã Đào Thịnh (huyện Trấn Yên)

Trang 6

nghiệp (giá so sánh 2010) ước đạt 10.132 tỷ đồng, bằng 71,35% kế hoạch, tăng 11,28% so với cùng kỳ năm 2020

Một số sản phẩm có chỉ số tăng cao so với cùng kỳ như: Quặng sắt và tinh sắt chưa nung kết tăng 58,49%; đá phiến tăng 17,4%; vỏ bào, dăm gỗ tăng 11,08%; ván ép tăng 78,68%; giấy làm vàng mã tăng 15,01%; các loại đá lót, đá lát lề đường tăng 23,16%; các sản phẩm bằng đá hoặc bằng các chất liệu khoáng khác chưa được phân vào đâu tăng 16,89%; thanh, que bằng thép hợp kim rỗng tăng 72,89%; điện sản xuất tăng 12,14%; điện thương phẩm tăng 11,79%

c) Hoạt động thương mại, dịch vụ, xuất nhập khẩu tiếp tục phục hồi, có mức tăng khá trong bối cảnh chịu nhiều tác động của dịch bệnh Covid-19 Công tác

khảo sát nắm bắt tình hình diễn biến thị trường được chú trọng, các đơn vị kinh doanh thương mại trên địa bàn tỉnh đã chủ động xây dựng phương án kinh doanh, tập trung nguồn hàng phục vụ nhu cầu người dân Công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng đầu cơ, hàng cấm, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ và hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và lợi ích người tiêu dùng, gắn với công tác tuyên truyền phòng, chống dịch Covid-19 được tăng cường Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 15.897,7 tỷ đồng, bằng 73,94% kế hoạch, tăng 12,83% so với cùng kỳ năm 2020

Hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối giao thương xuất khẩu hàng hóa được thúc đẩy, góp phần duy trì đà tăng trưởng Giá trị xuất khẩu hàng hóa 161,5 triệu USD, bằng 73,41% kế hoạch, tăng 43,75% so với cùng kỳ năm 2020 Giá trị nhập khẩu hàng hóa ước đạt 71,0 triệu USD, tăng 29,0% so với cùng kỳ năm 2020, sản phẩm nhập khẩu chủ yếu là phụ liệu may mặc, nguyên phụ liệu ngành nhựa

Triển khai Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách

hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025; kế hoạch phát triển du lịch tỉnh Yên Bái năm 2021, các hoạt động du lịch, ăn uống,

lễ hội được triển khai bảo đảm về phòng, chống dịch Covid-19 Trong 9 tháng, toàn tỉnh đón 593.700 người, bằng 65,97% kế hoạch, tăng 41,77% so với cùng

kỳ năm 2020, trong đó khách quốc tế 420 người, bằng 0,28% kế hoạch Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 339,6 tỷ đồng, bằng 54,77% kế hoạch, tăng 31,0% so với cùng kỳ năm 2020

Hoạt động vận tải hàng hóa và hành khách tháng 9 có tín hiệu phục hồi và tăng so với tháng 8/2021, một số tuyến nội tỉnh đã dần hoạt động trở lại Tuy nhiên, 9 tháng giảm về khối lượng và doanh thu so với cùng kỳ do ảnh hưởng của dịch Covid-19, nhân dân vẫn hạn chế đi lại; mặt khác, các hoạt động vận tải hành khách công cộng liên tỉnh một số tuyến tiếp tục tạm dừng

Vận tải hàng hoá: Ước tính tháng 9/2021 khối lượng hàng hoá vận chuyển

của toàn tỉnh (khu vực kinh tế ngoài nhà nước) bao gồm cả đường bộ và đường sông đạt 750.406 tấn; 15.286.913 tấn.km; 61.031,4 triệu đồng doanh thu So tháng 8/2021 tăng 1,35% về tấn, tăng 1,74% về tấn.km, tăng 1,76% về doanh thu So cùng kỳ năm trước giảm 8,66% về tấn, giảm 10,61% về tấn.km, giảm

Trang 7

9,58% về doanh thu Tính chung 9 tháng năm 2021 khối lượng hàng hoá vận

chuyển đạt 7.185.859 tấn; 145.825.915 tấn.km; 552.797,3 triệu đồng doanh thu

So với kế hoạch đạt 72,58% về tấn, đạt 74,02% về tấn.km So cùng kỳ năm trước

giảm 0,21% về tấn, giảm 0,37% về tấn.km, giảm 0,56% về doanh thu

Vận tải hành khách: Ước thực hiện tháng 9/2021 đạt 427.600 người; 21.477.043 người.km; 16.411,5 triệu đồng doanh thu So tháng trước tăng

3,44% về người; tăng 3,97% về người.km, tăng 3,61% về doanh thu So cùng kỳ

năm trước giảm 55,71% về người, giảm 57,59% về người.km, giảm 54,76% về

doanh thu Tính chung 9 tháng khối lượng hành khách vận chuyển đạt 6.003.155

người; 34.223.042 người.km; 237.890,5 triệu đồng doanh thu So với kế hoạch

đạt 53,13% về người, đạt 53,48% về người.km So cùng kỳ năm trước giảm

13,04% về người, giảm 10,14% về người.km, giảm 9,35% về doanh thu

d) Tích cực cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đẩy mạnh thu hút đầu tư

Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh

doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; triển khai thực hiện đồng bộ các

chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo Nghị

quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 14/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng

hành cùng doanh nghiệp, rà soát, nắm bắt, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo

thuận lợi cho nhà đầu tư và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nhất là các thủ

tục về đất đai, đầu tư, xây dựng, tín dụng, thuế, hải quan Công tác đơn giản

hóa thủ tục hành chính, các điều kiện kinh doanh được chú trọng, tạo môi trường

kinh doanh lành mạnh, công bằng cho tất cả các thành phần kinh tế Thực hiện

công bố công khai việc giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh

nghiệp để biết và giám sát việc thực hiện

Công tác hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng do dịch bệnh Covid-19, giải

quyết vướng mắc về thủ tục hành chính đối với các dự án đăng ký cấp quyết định

chủ trương đầu tư được quan tâm thực hiện; đã ban hành Kế hoạch triển khai thực

hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó

khăn do đại dịch Covid-19 theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của

Chính phủ và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng

Chính phủ Tiếp tục duy trì hoạt động “Ngày thứ 7 cùng dân”; Chương trình “Cà

phê doanh nhân” Trong 9 tháng, đã tổ chức Chương trình “Cà phê doanh nhân”

tại thị xã Nghĩa Lộ; Hội nghị trực tuyến tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các

doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh trong bối cảnh đại dịch Covid-19

Trong 9 tháng năm 2021, cấp quyết định chủ trương đầu tư cho 36 dự án,

với tổng số vốn đăng ký đầu tư là 6.129,5 tỷ đồng; điều chỉnh giấy chứng nhận

đầu tư cho 40 dự án; chấm dứt hoạt động, thu hồi 07 dự án

Trong 9 tháng thành lập mới 236 doanh nghiệp, bằng 85,82% kế hoạch,

tăng 34,90% so với cùng kỳ năm 2020, tổng số vốn đăng ký ước đạt 2.847,228

tỷ đồng Cấp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho 614 doanh nghiệp

Đến nay, số doanh nghiệp ngừng kinh doanh là 427 doanh nghiệp Thành lập

mới 69 hợp tác xã, bằng 115% kế hoạch, tăng 2,99 % so với cùng kỳ năm 2020;

thành lập mới 1.038 tổ hợp tác, bằng 103,80% kế hoạch, giảm 10,44% so với

Trang 8

cùng kỳ năm 2020 Toàn tỉnh hiện có khoảng 2.622 doanh nghiệp, 570 hợp tác

xã, 24.271 hộ kinh doanh, 5.479 tổ hợp tác

đ) Cơ cấu lại đầu tư công theo hướng trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, bền vững Tiếp tục cơ cấu lại đầu tư, trọng tâm là đầu tư công, kiểm soát chặt

chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công Tập trung bố trí vốn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình, dự án quan trọng, các dự án trọng điểm, có tác động thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Triển khai nghiêm túc, hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và năm 2021

Đến hết ngày 20/9/2021, đã giải ngân đạt 2.706.425 triệu đồng/kế hoạch vốn đã giao chi tiết là 4.670.905 triệu đồng, bằng 57,9% và bằng 57,8% tổng kế hoạch vốn năm 2021 (cùng kỳ năm 2020 đạt 53,7%) Cụ thể:

- Vốn ngân sách trung ương: Giải ngân đạt 510.574 triệu đồng/kế hoạch vốn 1.010.492 triệu đồng, bằng 50,5%

- Vốn nước ngoài (ODA): Giải ngân đạt 63.646 triệu đồng/kế hoạch vốn 392.995 triệu đồng, bằng 16,2%

- Vốn dự phòng ngân sách trung ương: Giải ngân đạt 104.627 triệu đồng/kế hoạch vốn 120.000 triệu đồng, bằng 87,2%

- Vốn đầu tư phát triển ngân sách địa phương: Giải ngân đạt 1.472.282 triệu đồng/kế hoạch vốn 2.099.955 triệu đồng, bằng 70,1%

- Vốn sự nghiệp: Giải ngân đạt 422.832 triệu đồng/kế hoạch vốn 815.591 triệu đồng, bằng 51,8%

- Vốn kéo dài từ năm 2020 chuyển sang: Giải ngân đạt 132.464 triệu đồng/kế hoạch vốn được kéo dài 245.872 triệu đồng, bằng 53,9%

Ước giải ngân đến hết ngày 30/9/2021 đạt 3.200.000 triệu đồng, bằng 68% kế hoạch

e) Kiểm soát chặt chẽ các nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước Cắt

giảm các nhiệm vụ chi chưa thật sự cần thiết, tăng tỷ lệ tiết kiệm chi thường xuyên để tập trung nguồn lực cho các nhiệm vụ an sinh xã hội, phòng, chống

dịch bệnh và chi đầu tư phát triển Ưu tiên ngân sách cho nhiệm vụ an sinh xã

hội, phòng, chống, khắc phục hậu quả của thiên tai, dịch bệnh; triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách, nhất là các khoản thu từ đất, thu doanh nghiệp trung ương, doanh nghiệp địa phương, thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

và các khoản thu còn chậm tiến độ bảo đảm thu ngân sách nhà nước năm 2021; tăng cường công tác kiểm tra, hậu kiểm thuế, không để nợ đọng, thất thu thuế; triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2021

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 9 tháng ước đạt 2.435,598 tỷ đồng, bằng 60,89% kế hoạch, tăng 23,70% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó: Thu cân đối ước đạt 1.414,441 tỷ đồng, bằng 73,20% dự toán, tăng 22,70% so với cùng kỳ năm 2020; thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu ước đạt 256,465 tỷ đồng, bằng 80,10% dự toán, tăng 71,90% so với cùng kỳ năm 2020

Trang 9

Tổng chi ngân sách địa phương 9 tháng ước đạt 8.707,95 tỷ đồng, bằng 79,20% dự toán, tăng 0,30% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó: Chi đầu tư phát triển ước đạt 2.445,1 tỷ đồng, bằng 124% dự toán, tăng 2,80% so với cùng kỳ năm 2020; chi thường xuyên ước đạt 5.369,28 tỷ đồng, bằng 78,10% dự toán, tăng 8,40% với cùng kỳ năm 2020

Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện các giải pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi vay, tạm thời giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng đối với các khoản nợ bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 Tổng nguồn vốn của các chi nhánh ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân ước thực hiện đến 30/9/2021 ước đạt 33.400

tỷ đồng, tăng 11,12% so với 31/12/2020; tổng dư nợ cho vay đạt 28.200 tỷ đồng, tăng 6,99% so với 31/12/2020

Kết quả tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19:

Dư nợ bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 đến 31/8/2021 là 6.828 tỷ đồng chiếm 24,28% tổng dư nợ trên toàn tỉnh Các chi nhánh ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn đã tháo gỡ khó khăn cho khách hàng theo Thông tư số 01/2020/TT-NHNN; Thông tư số 03/2021/TT-NHNN và Thông tư số 14/2021/TT-NHNN cho 58.052 khách hàng, như sau:

- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho 366 khách hàng với dư nợ là 239,85 tỷ đồng

- Miễn, giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ cho 135 khách hàng với dư nợ là 255,29 tỷ đồng

- Doanh số cho vay mới từ ngày 23/01/2020 đến nay là 9.852,39 tỷ đồng đối với 10.483 khách hàng, trong đó khách hàng là doanh nghiệp và hợp tác xã

là 111 đơn vị với doanh số cho vay là 4.317,3 tỷ đồng; 10.371 khách hàng cá nhân với doanh số cho vay là 5.535,09 tỷ đồng

- Các chi nhánh ngân hàng trên địa bàn chủ động giảm lãi suất cho vay đối với dư nợ hiện hữu từ 0,2% đến 2,5%/năm cho 47.068 lượt khách hàng, dư

nợ được giảm lãi suất là 17.807 tỷ đồng tùy thuộc vào mức độ thiệt hại của khách hàng và khả năng tài chính của từng Chi nhánh Ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân Từ tháng 7/2021 các chi nhánh ngân hàng thương mại Nhà nước tiếp tục giảm 1%/năm lãi suất cho vay và triển khai thực hiện nhiều gói tín dụng ưu đãi với lãi suất thấp

- Tiếp tục miễn, giảm nhiều loại phí trong giao dịch với khách hàng

Cho vay người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch covid-19 với số tiền là 745 triệu đồng cho 05 doanh nghiệp

g) Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.

Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường được tăng cường, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường Triển khai thực

Trang 10

hiện các quy định của Chính phủ về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, đánh giá việc thực hiện các chỉ số về môi trường; tăng cường công tác ngăn chặn quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; tiếp tục triển khai mô hình thu gom, vận chuyển xử lý vỏ bao bì thuốc bảo

vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 70/KH-UBND ngày 24/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển quỹ đất, thu ngân sách từ nguồn sử dụng đất năm 2021, nhằm bảo đảm thu từ sử dụng đất; thuê đất trả tiền một lần Triển khai thực hiện các dự án phát triển quỹ đất, thu ngân sách từ đất, đến nay tổng số tiền đã thu 743,673 tỷ đồng, trong đó tiền sử dụng đất 632,852

tỷ đồng; tiền thuê đất 110,821 tỷ đồng Thực hiện kiểm tra, xác định lưu lượng nước thải đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với công nghiệp năm 2021, đến ngày 15/9/2021 tổng kinh phí thu đạt 914,9 tỷ đồng

3 Phát triển văn hóa, xã hội hài hòa với phát triển kinh tế; bảo đảm tốt chính sách an sinh xã hội, ổn định đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

a) Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Tiếp tục rà soát, sắp xếp quy mô mạng lưới trường, lớp học; sắp xếp các trường cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Triển khai hiệu quả các Nghị quyết, Chị thị, đề án, chính sách lĩnh vực giáo dục10 đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Tổ chức triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm 2021-2022 Thực hiện nhiệm vụ kép, vừa thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19, vừa hoàn thành chương trình giáo dục năm học; đẩy mạnh định hướng nghề nghiệp và phân luồng học sinh; duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; nâng cao chất lượng giáo dục dân tộc, giáo dục mũi nhọn; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị bảo đảm chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo; huy động các nguồn lực góp phần đảm bảo thực hiện các mục tiêu giáo dục và đào tạo; tăng cường kiểm tra, giám sát dạy thêm, học thêm trong và ngoài giờ.Đã ban hành Bộ tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông tỉnh Yên Bái từ năm học 2021-2022; ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và thường xuyên trên địa bàn tỉnh

Ngày 23/8/2021, học sinh lớp 01 trên địa bàn tỉnh Yên Bái chính thức tựu trường; ngày 05/9/2021 các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh đã tổ chức Lễ khai giảng năm học 2021-2022, lễ Khai giảng được tổ chức bảo đảm trang trọng, phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị, tâm lý lứa tuổi học sinh… Tiếp tục vệ sinh trường lớp theo quy định; thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, phương án tổ chức dạy và học sáng tạo, linh hoạt, sẵn sàng chuyển trạng thái để thích ứng và giảm thiểu tác động tiêu cực của

10 Đề án phát triển giáo dục Giáo dục mầm non giai đoạn 2021 - 2025; Đề án triển khai thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2025; Đề án phát triển trường Trung học Phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành tỉnh Yên bái giai đoạn 2021 - 2025

Ngày đăng: 18/03/2022, 10:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w