1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN THE POLITICAL ECONOMICS OF MARXISM AND LENINISM LEARNING GUIDENGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

129 3,7K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 182,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • z' =y , X100%

  • TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LêNiN

    • THE POLITICAL ECONOMICS OF MARXISM AND LENINISM LEARNING GUIDE

  • TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LêNiN

    • THE POLITICAL ECONOMICS OF MARXISM AND LENINISM LEARNING GUIDE

      • LỜI NÓI ĐẦU

      • 1.1. Khái quát sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị Mác - Lênin

      • 1.2.1. Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin

      • 1.2.2. Mục đích nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin

      • 1.2.3. Phương pháp nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin

      • 1.3. Chức năng của Kinh tế chính trị Mác - Lênin

      • 1.3.1. Chức năng nhận thức

      • 1.3.2. Chức năng phương pháp luận

      • 1.3.3. Chức năng thực tiễn

      • 1.3.4. Chức năng tư tưởng

      • CHƯƠNG 2. HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜnG

      • 2.1.4. Dịch vụ và một số hàng hoá đặc biệt

      • 2.2. Thị trường và nền kinh tế thị trường

      • 2.3. Vai trò của một số chủ thể tham gia thị trường

      • 2.3.1. Người sản xuất

      • 2.3.2. Người tiêu dùng

      • 2.3.3. Các chủ thể trung gian trong thị trường

      • 2.3.4. Nhà nước

      • CHƯƠNG 3. GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

      • 3.1. Lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư

      • 3.1.3. Tiền công

      • 3.1.4. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản

  • n = -—

    • 3.2. Tích lũy tư bản

    • 3.2.1. Bản chất của tích lũy tư bản

    • 3.2.2. Những nhân tố quyết định quy mô của tích lũy

    • 3.3. Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường

    • 3.3.1. Chi phí sản xuất và lợi nhuận

    • 3.3.3. Lợi nhuận bình quân

    • P = P'x K

      • 3.3.4. Tư bản thương nghiệp và Lợi nhuận thương nghiệp

      • 3.3.5. Tư bản cho vay và Lợi tức cho vay

    • z' = x100%

      • CHƯƠNG 4. ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

      • 4.1. Lý luận của V.I.Lênin về độc quyền trong nền kinh tế thị trường

      • 4.1.1. Độc quyền và nguyên nhân hình thành độc quyền

      • 4.1.2. Các đặc điểm kinh tế cơ bản của độc quyền

      • 4.2.1. Nguyên nhân hình thành độc quyền nhà nước

      • 4.2.2. Bản chất của độc quyền nhà nước

      • 4.2.3. Lý luận của V.I. Lênin về đặc điểm kinh tế của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản

      • 4.3.1. Tác động của độc quyền trong nền kinh tế thị trường

      • 4.3.2. Quan hệ cạnh tranh trong trạng thái độc quyền

      • 4.3.3. Sự biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản độc quyền

      • CHƯƠNG 5. KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM

      • 5.1.1. Khái niệm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

      • 5.1.2. Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

      • 5.1.3. Đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

      • 5.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

      • 5.3.2. Quan hệ lợi ích kinh tế

      • CHƯƠNG 6. CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

      • 6.1.2. Tính tất yếu khách quan và nội dung của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam

      • 6.2.3. Phương hướng nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế trong phát triển của Việt Nam

      • 1. Năng suất lao động

      • 2. Cường độ lao động

      • 3. Giá trị hàng hóa

      • 4. Giá trị thặng dư

      • 5. Tư bản bất biến và tư bản khả biến

      • 6. Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư

    • M = m XV

      • 7. Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư

      • 8. Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

      • 9. Tích tụ tư bản và tập trung tư bản

      • 10. Cấu tạo hữu cơ của tư bản

      • 11. Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản

      • CH

      • n = —~

      • ch

        • 12. Tư bản cố định và tư bản lưu động

        • 13. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k)

        • 14. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

      • m

        • p ’ = -m- x100%

          • 15. Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

  • GCSX = k + p = c+v + p

    • 16. Lợi tức cho vay, cổ tức và địa tô TBCN

    • 2.1. BÀI TẬP

    • 1. Thuật ngữ “kinh tế chính trị” được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?

    • 2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:

    • 3. Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm “kinh tế-chính trị”?

    • 5. Trong các phạm trù kinh tế dưới đây, phạm trù nào được coi là tín hiệu của cơ chế thị trường?

    • 6. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa:

    • 7. Hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa là:

    • 8. Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là:

    • 9. Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa phản ánh:

    • 10. Lượng giá trị của hàng hóa được đo lường bằng:

    • 11. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa:

    • 12. Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động là:

    • 13. Cấu thành lượng giá trị một đơn vị hàng hóa (W) bao gồm:

    • 14. Bản chất tiền tệ là:

    • 15. Quy luật giá trị đòi hỏi sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở:

    • 16. Ngoài giá trị, giá cả thị trường còn phụ thuộc vào:

    • 17. Lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa trong một thời kỳ nhất định được xác định bằng:

    • 18. Điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa:

    • 19. Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động, khi sử dụng sẽ tạo ra:

    • 20. Giá trị thặng dư là:

    • 21. Tư bản khả biến (v):

    • 22. Tư bản khả biến (v) là:

    • 23. Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là:

    • 24. Khối lượng giá trị thặng dư (M) được tính bằng công thức:

    • 25. Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư có được do:

    • 26. Giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thặng dư có được do:

    • 27. Tích tụ tư bản là:

    • 28. Tập trung tư bản là:

    • 29. Cấu tạo hữu cơ của tư bản là:

    • 30. Thời gian chu chuyển của tư bản bằng:

    • 31. Hao mòn tư bản cố định có hai loại:

    • 32. Căn cứ để phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động là:

    • 33. Chi phí sản xuất TBCN (k):

    • 34. Về bản chất, lợi nhuận và giá trị thặng dư đều là:

    • 35. Tỷ suất lợi nhuận (p’) là:

    • 36. Mục đích của cạnh tranh trong nội bộ ngành là:

    • 37. Kết quả cạnh tranh giữa các ngành:

    • 38. Tỷ suất lợi nhuận bình quân là:

    • 39. Khi hình thành lợi nhuận bình quân sẽ dẫn đến:

    • 40. Giá cả sản xuất bằng:

    • 41. Nguồn gốc lợi nhuận của tư bản thương nghiệp là:

    • 43. Tỷ suất lợi tức (z’)là:

    • 44. Các hình thức cơ bản của địa tô tư bản chủ nghĩa:

    • 45. Những biểu hiện chủ yếu của CNTB độc quyền nhà nước:

    • 46. Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền

    • 48. Mô hình kinh tế tổng quát trong TKQĐ ở nước ta là:

    • 49. Chủ trương trong quan hệ quốc tế của Việt Nam là:

    • 50. Công nghiệp hoá của các nước tư bản cổ điển, mà tiêu biểu là nước Anh được thực hiện gắn liền với:

    • 51. Con đường công nghiệp hoá theo mô hình Liên Xô (cũ) thường là ưu tiên phát triển:

    • 52. Phát minh nào sau đây là mốc mở đầu quá trình Cơ giới hóa sản xuất trong cuộc cách mạng công nghiệp lần I?

    • 59. Trong các hình thức lợi ích kinh tế, đóng vai trò cơ sở, nền tảng là lợi ích:

    • 60. Khi thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích chủ yếu, trước hết cần đảm bảo:

    • 61. Về lượng, lợi nhuận có thể:

    • 62. Về lượng, tỷ suất lợi nhuận:

    • 63. Tỷ suất lợi nhuận (p’) là:

    • 64. Cạnh tranh trong nội bộ ngành sẽ:

    • 65. Cạnh tranh trong nội bộ ngành là:

    • 66. Mục đích của cạnh tranh trong nội bộ ngành là:

    • 67. Cạnh tranh giữa các ngành là:

    • 68. Kết quả cạnh tranh giữa các ngành:

    • 69. Tỷ suất lợi nhuận bình quân là:

    • 70. Khi hình thành lợi nhuận bình quân sẽ dẫn đến:

    • 71. Giá cả sản xuất bằng:

    • 72. Quy luật giá cả sản xuất là:

    • 73. Tư bản thương nghiệp trong CNTB là:

    • 74. Nguồn gốc lợi nhuận của tư bản thương nghiệp là:

    • 75. Nguồn gốc của lợi tức (z) là:

    • 76. Một trong những đặc điểm cơ bản của tư bản cho vay là:

    • 77. Công thức vận động của tư bản cho vay là:

    • 78. Giới hạn của tỷ suất lợi tức (z’) là:

    • 79. Tỷ suất lợi tức (z’)là:

    • 80. Công ty cổ phần là:

    • 81. Giá trị cổ phiếu khi phát hành gọi là:

    • 82. Thị trường chứng khoán là:

    • 83. Địa tô tư bản là:

    • 84. Các hình thức cơ bản của địa tô tư bản chủ nghĩa:

    • 85. Địa tô chênh lệch I:

    • 86. Địa tô chênh lêch II:

    • 87. Biểu hiện của quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn CNTB độc quyền là:

    • 88. Những biểu hiện chủ yếu của CNTB độc quyền nhà nước:

    • 89. Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền

    • 90. Mâu thuẫn cơ bản trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền chuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước là:

    • 91. Biểu hiện rõ nét nhất trong vai trò điều tiết kinh tế của nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là:

    • 98. về phát triển lực lượng sản xuất, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng đến mục tiêu gì?

    • 99. Về xây dựng quan hệ sản xuất, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng đến mục tiêu gì?

    • 105. Điền vào chỗ trống: Khi không xét tới nội dung kinh tế, nội dung pháp lý của sở hữu chỉ mang giá trị về mặt [...]

    • 131. Con đường công nghiệp hoá theo mô hình Liên Xô (cũ) thường là ưu tiên phát triển:

Nội dung

Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế trong nền sản xuất xã hội tươngứng với những trình độ phát tri

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ C HÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN

Khái quát sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị Mác - Lênin

Người đầu tiên đưa ra thuật ngữ “KTCT” là Montcrétien thuộc trường phái Trọng thương ở Pháp vào năm 1615 Chủ nghĩa Trọng thương là trường phái đầu tiên của KTCT tư sản, phản ánh lợi ích của giai cấp tư sản thương nghiệp trong thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của tư bản Quan điểm cơ bản của CNTT là coi tiền là chuẩn của cải, là sự giàu có của một nước dựa vào ngoại thương Họ coi chính sách kinh tế của nhà nước là yếu tố quyết định đối với phát triển kinh tế, chưa thấy được vai trò và tác dụng của các quy luật kinh tế khách quan, chưa thấy được vai trò của sản xuất.

Lịch sử của KTCT chỉ thực sự bắt đầu từ KTCT cổ điển - trường phái KTH khoa học đầu tiên của giai cấp tư sản xuất hiện chủ yếu ở Anh và Pháp là 2 nước TBCN phát triển nhất ở thế kỷ 19 KTCT tư sản quan niệm đối tượng của KTCT là nghiên cứu nguồn gốc, bản chất của của cải, sự giàu có của các dân tộc và sự phân phối của cải giữa các tầng lớp xã hội với tư tưởng cơ bản là: nguồn gốc của sự giàu có không phải ở trong lĩnh vực lưu thông mà từ trong lĩnh vực sản xuất.

KTCT tư sản cổ điển Anh mở đầu từ W Petty (1622-1687) đến A Smith (1723-1770) và kết thúc ở D Ricardo (1772-1823) C Mác đánh giá cao W.Petty coi ông là người sáng lập ra KTH với nguyên lý nổi tiếng “lao động là cha và đất là mẹ của mọi của cải” Nguyên lý đó đúng nếu coi lao động và đất đai là 2 yếu tố của quá trình lao động, nhưng lại là sai nếu coi là 2 yếu tố hình thành giá trị A. Smith là nhà KTH của thời kỳ công trường thủ công TBCN, theo đánh giá của Lênin, ông là nhà tư tưởng tiên tiến của giai cấp tư sản Ông cho rằng xã hội bình thường là xã hội xây dựng trên cơ sở quy luật tự nhiên, tự do cạnh tranh; còn xã hội không bình thường là sản phẩm của độc đoán, ngẫu nhiên và dốt nát của con người; rằng quy luật kinh tế là vô địch, chính sách kinh tế hợp với qui luật là chính sách tự do kinh tế Còn D.Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ đại CN cơ khí của CNTB, là đỉnh cao lý luận của KTCT tư sản cổ điển, được mệnh danh là nhà lý luận về giá trị lao động.

Tuy nhiên, do hạn chế của nhân sinh quan và thế giới quan tư sản, KTCT tư sản cổ điển đã mắc sai lầm là đồng nhất sản xuất TBCN với quá trình sản xuất nói chung, coi CNTB là vĩnh cửu, coi các qui luật kinh tế là qui luật tuyệt đối của mọi xã hội Những hạn chế này đã được C Mác khắc phục và xây dựng nên một hệ thống lý luận khoa học trong KTCT.

Trong khi đó, một số nhà KTH khác điển hình là Thomas Robe Manthuys(1766-1834) và Joan Baptit Say (1767-1832) lại phát triển những yếu tố tầm thường, hạn chế của KTCT tư sản cổ điển biến nó thành KTCT tầm thường chỉ

2 quan sát hời hợt những hiện tượng bên ngoài, biện hộ một cách có ý thức cho CNTB J.B.Say là người đầu tiên mưu toan tách chính trị ra khỏi khoa học kinh tế, biến khoa học KTCT thành môn học kinh tế thuần tuý, chỉ nghiên cứu quá trình sản xuất nói chung tách rời khỏi quan hệ sản xuất xã hội Và KTH hiện đại ở các nước TBCN lại tách chính trị ra khỏi kinh tế, che đậy quan hệ sản xuất TBCN và mâu thuẫn giai cấp.

KTCT của Mác ra đời vào giữa thế kỷ trên cơ sở kế thừa có phê phán và phát triển những yếu tố khoa học của KTCT tư sản cổ điển, đấu tranh với những quan điểm của KTCT tư sản tầm thường, KTCT tiểu tư sản KTCT của Mác là một cuộc cách mạng trong khoa học KTCT dựa trên 2 đóng góp vĩ đại sau đây của C.Mác:

- Thứ nhất, phát minh về tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá. Các nhà KTH trước Mác chưa hiểu được là lao động nào tạo ra giá trị.

- Thứ hai, phát minh về giá trị thặng dư Các nhà KTH trước Mác mới chỉ nói đến các hình thức gián tiếp của giá trị thặng dư (lợi nhuận, lợi tức, địa tô) thì

C Mác đã khám phá ra bản chất của giá trị thặng dư, vạch rõ cơ chế bóc lột TBCN.

Chủ nghĩa Mác nói chung và KTCT nói riêng đã được V.I.Lênin bảo vệ và phát triển trong hoàn cảnh lịch sử cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 Sau Cách mạng tháng 10 Nga, Lênin đã vận dụng và phát triển lý luận của C Mác về thời kỳ quá độ lên CNXH vào công cuộc xây dựng CNXH ở Nga.

Sau khi V.I Lênin qua đời, các nhà nghiên cứu kinh tế của các Đảng cộng sản tiếp tục nghiên cứu và bổ sung, phát triển kinh tế chính trị Mác-Lênin cho đến ngày nay.

Xây dựng nước Việt Nam XHCN, dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh là mục tiêu, lý tưởng của Đảng CSViệt Nam và nhân dân ta. Đảng CSViệt Nam khẳng định “chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng của Đảng, chỉ đạo toàn bộ sự nghiệp đổi mới, xây dựn thành công CNXH trên đất nước chúng ta.

Như vậy, Kinh tế chính trị Mác- Lênin là một trong những dòng lý thuyết kinh tế chính trị nằm trong dòng chảy phát triển tư tưởng kinh tế của nhân loại, là một môn khoa học trong hệ thống các môn khoa học kinh tế của nhân loại không ngừng được phát triển, hoàn thiện và sử dụng nó như là một công cụ để cải tạo xã hội cũ xây dựng xã hội mới.

Đối tượng, mục đích và phương pháp nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Lịch sử hình thành và phát triển của KTCT cho thấy có những quan niệm khác nhau về đối tượng nghiên cứu của môn học.

Phái cổ điển định nghĩa KTCT là môn khoa học về sự làm giàu; là môn khoa học nghiên cứu vấn đề con người lựa chọn như thế nào để sử dụng những nguồn tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra nhiều loại hàng hoá.

Quan điểm của C.Mác về đối tượng của KTCT là dựa trên quan điểm duy vật lịch sử coi sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội loài người V.I. Lênin cũng chỉ rõ KTCT là một môn khoa học nghiên cứu mặt xã hội của sản xuất tức quan hệ sản xuất xã hội Đó là điều khác nhau căn bản giữa KTCT Mác - Lênin với KTH tư sản.

Trong khi nghiên cứu QHSX xã hội, KTCT nghiên cứu cả sự tác động của chúng đến sự phát triển của LLSX Bởi vậy những vấn đề như nguyên nhân, tác động và hậu quẩ của CM KHCN cũng là đối tượng nghiên cứu của KTCT.

QHSX tạo thành cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội Các quan điểm chính trị, pháp quyền, hệ tư tưởng thích ứng với cơ sở hạ tầng tạo thành kiến trúc thượng tầng, trong đó bộ phận quan trọng nhất là nhà nước Vì vậy, KTCT cũng n ghiên cứu cả vai trò kinh tế của nhà nước đối với cơ sở hạ tầng, tức mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị, kinh tế và văn hoá.

Như vậy, KTCT nghiên cứu QHSX không phải một cách cô lập mà trong sự tác động qua lại với LLSX và kinh tế thị trường.

KTCT nghiên cứu QHSX xã hội không phải ở trạng thái tĩnh mà ở trạng thái động Sự vận động của QHSX phải tuân theo những qui luật kinh tế nhất định Vì vậy, khi nghiên cứu QHSX, KTCT Mác - Lênin có nhiệm vụ vạch rõ các qui luật chi phối việc sản xuất và phân phối của cải vật chất trong các giai đoạn phát triển khác nhau của xã hội, các động lực phát triển và các nguyên tắc vận hành nền kinh tế Qui luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế, chính sách kinh tế là sự vận dụng các qui luật kinh tế vào hoạt động kinh tế Nếu coi thường qui luật kinh tế, không tôn trọng và vận dụng chúng sec không tránh khỏi chủ quan, duy ý chí, gây hậu quả khôn lường.

Tóm lại, KTCT Mác - Lênin là khoa học về sự phát triển của QHSX tức quan hệ kinh tế Nó trình bày rõ các qui luật chi phối việc sản xuất và phân phối của cải vật chất trong các giai đoạn phát triển khác nhau của xã hội loài người.

1.2.2 Mục đích nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Mục đích nghiên cứu ở cấp độ cao nhất của kinh tế chính trị Mác - Lênin là nhằm phát hiện ra các quy luật chi phối các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi Từ đó, giúp cho các chủ thể trong xã hội vận dụng các quy luật ấy, tạo động lực để không ngừng sáng tạo, góp phần thúc đẩy văn minh và sự phát triển toàn diện của xã hội thông qua việc giải quyết các quan hệ lợi ích.

Mục đích xuyên suốt của Kinh tế chính trị Mác - Lênin không chỉ hướng đến việc thúc đẩy sự giàu có mà hơn thế, kinh tế chính trị Mác - Lênin còn hướng tới cung cấp cơ sở khoa học góp phần thúc đẩy trình độ văn minh và phát triển toàn diện của xã hội Kinh tế chính trị Mác - Lênin không phải là khoa học về kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.

Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế trong nền sản xuất xã hội tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội ấy.

Tương tự như các quy luật xã hội khác sự tác động và phát huy vai trò của

4 quy luật kinh tế đối với sản xuất và trao đổi thông qua các hoạt động của con người trong xã hội với những động cơ lợi ích khác nhau.

Quy luật kinh tế tác động vào các động cơ lợi ích và quan hệ lợi ích của con người, từ đó mà điều chỉnh hành vi của họ Khi vận dụng đúng các quy luật kinh tế, sẽ tạo ra các quan hệ lợi ích kinh khách quan, đúng đắn tạo động lực thúc đẩy sự sáng tạo của con người trong xã hội Thông qua đó thúc đẩy sự giàu có và văn minh của xã hội.

Giữa quy luật kinh tế và chính sách kinh tế có sự phân biệt Chính sách kinh tế cũng tác động vào các quan hệ lợi ích, nhưng sự tác động đó mang tính chủ quan.

1.2.3 Phương pháp nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Phương pháp cơ bản của KTCT Mác - Lênin là phương pháp biện chứng duy vật Mác là người đầu tiên đã áp dụng những nguyên lý của CN duy vật biện chứng vào việc nghiên cứu chế độ kinh tế xã hội Khác với khoa học tự nhiên, KTCT khi nghiên cứu những hình thái kinh tế không thể dùng kính hiển vi, phản ứng hoá học, mà chỉ có thể bằng sự phân tích lý luận đi sâu vào bản chất bên trong của đối tượng nghiên cứu trên cơ sở của sự trừu tượng hoá khoa học Trừu tượng hoá khoa học là gạt bỏ khỏi đối tượng nghiên cứu những cái ngẫu nhiên, tạm thời, cá biệt, không điển hình để từ hiện tượng bề ngoài đi sâu vào bản chất bên trong, tìm ra được những cái bền vững, ổn định, điển hình, hình thành nên các phạm trù kinh tế, phát hiện ra các qui luật chi phối sự vận động của sự vật.

Ngoài ra, KTCT Mác - Lênin còn sử dụng nhiều phương pháp khác như logic và lịch sử, phân tích và tổng hợp, các phương pháp toán học, thống kê mô hình hoá các quá trình kinh tế được nghiên cứu.

Tóm lại, qua trình bày đối tượng nghiên cứu và chức năng của KTCT cho thấy: việc nghiên cứu KTCT là cần thiết không chỉ đối với những người nghiên cứu khoa học kinh tế, đối với các cán bộ quản lý kinh doanh, với những người có nhiệm vụ hoạch định đường hướng phát triển kinh tế của đất nước, mà còn cần thiết đối với mỗi con người, mỗi gia đình trong xã hội.

Ngày đăng: 18/03/2022, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w