Nhưng đằng sau đó là một số mệnh diễn tả những ý niệm triết học và thể hiện một cảm hứng nhân văn sâu sắc của nhà thơ họ Nguyễn”.. Về kiến thức: học sinh có thể trình bày bằng nhiều các
Trang 1PHÒNG GDĐT – CẨM GIÀNG
Trường THCS Cẩm Văn
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
Năm học 2015- 2016 MÔN: NGỮ VĂN THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: ( 2 điểm)
( 2 điểm) Đọc kĩ đoạn văn sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:
[…] Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng,
phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị Người phương Bắc không
phải nòi giống nước ta, bụng dạ ắt khác Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã
mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải, người mình
không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi Đời Hán có Trưng Nữ
Vương, đời Tống có Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, đời Nguyên có Trần
Hưng Đạo, đời Minh có Lê Thái Tổ, các ngài không nỡ ngồi nhìn chúng làm
điều tàn bạo, nên đã thuận lòng người, dấy nghĩa quân, đều chỉ đánh một
trận là thắng và đuổi được chúng về phương Bắc […]
(Ngữ văn 9, tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012) a.Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
b.Nhân vật nói lời ấy là ai, nói với ai? Em hãy nêu nét đẹp của nhân vật qua
đoạn trích trên
c Em hiểu gì về ý nghĩa của câu in đậm trên?
Câu 2: (3đ) Chiếc hộp giấy vàng
Hồi đó một người bạn tôi bắt phạt đứa con gái lên ba tuổi vì nó đã phí
phạm cả một cuộn giấy gói hoa màu vàng Tiền bạc thì eo hẹp, thế mà đứa
con gái cứ cố trang hoàng chiếc hộp quà giáng sinh để dưới cây thông khiến
bạn tôi nổi giận Dù có bị phạt đi nữa, sáng hôm sau đứa con gái cũng mang
hộp quà đến cho cha và nói: “Con tặng cho cha nhân dịp giáng sinh.” Anh
cảm thấy ngượng ngùng vì phản ứng gay gắt của mình hồi hôm trước nhưng
rồi cơn giận lại bùng lên lần nữa khi anh mở hộp ra thấy hộp trống không
Anh nói to với con: “Bộ con không biết rằng khi cho ai món quà thì phải
có gì trong đó chứ:”
Đứa con ngơ ngác nhìn cha sợ hãi nước mắt lưng tròng: “Cha ơi nó đâu
có trống rỗng Con đã thổi những nụ hôn vào hộp Con bỏ đầy những tình
yêu của con vào đó Tất cả dành cho cha mà.”
Người cha nghe tim mình thắt lại Anh ôm con vào lòng và cầu xin con
tha thứ cho mình
(Trích Hạt giống tâm hồn)
Trang 2Đề 3: ( 5 điểm)
Giáo sư Đặng Thanh Lê dã nhận xét : “ Đoạn thơ đã khắc hoạ một bức
chân dung nhân vật có nhan sắc, tài hoa, phẩm cách đẹp đẽ, phong phú
toàn vẹn Nhưng đằng sau đó là một số mệnh diễn tả những ý niệm triết
học và thể hiện một cảm hứng nhân văn sâu sắc của nhà thơ họ Nguyễn”
Hãy phân tích đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều ” để làm sáng tỏ nhận
định trên
Người ra đề
GVBM
Nguyễn Thị Thỳy
PhũngGDĐTGiàngGiàng
Trường THCS Cẩm Văn ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN HƯỚNG DẪN CHẤM
Mụn : Ngữ Văn ( N ăm học 2015-2016)
Cõu 1( 2 điểm)
ý a Đoạn văn trờn trớch trong tỏc phẩm Hoàng Lờ nhất thống chớ
+ Tỏc giả là Ngụ gia văn phỏi.( Nếu học sinh trả lời hai tỏc giả chớnh: Ngụ
Thỡ Chớ, Ngụ Thỡ Du )
* Mức tối đa: HS trả lời đỳng như trờn : ( 0,5điểm)
* Mức chưa tối đa:
HS nờu được tỏc giả, hoặc tỏc phẩm: ( 0,25điểm)
* Mức khụng đạt: HS trả lời sai đỏp ỏn hoặc khụng trả lời : ( 0điểm)
ý b Nhõn vật núi lời ấy là Quang Trung – Nguyễn Huệ, ụng núi với quõn
lớnh của mỡnh
* Nột đẹp của nhõn vật qua đoạn trớch ấy:
- Tự hào về cương vực, lónh thổ
- Tự hào về truyền thống lịch sử chống giặc ngoại xõm
- Lũng căm thự giặc
→ Nhõn vật Quang Trung – linh hồn của chiến cụng vĩ đại của dõn tộc – cú
lũng yờu nước nồng nàn
* Mức tối đa: HS trả lời đỳng như trờn : ( 1 điểm )
*Mức chưa tối đa
- Nếu học sinh chỉ trả lời: Hoặc Quang Trung hoặc Nguyễn Huệ ụng núi
Trang 3- Nếu học sinh trả lời: ông nói với tướng lĩnh hoặc quân sĩ (của mình) vẫn không nêu được nét đẹp của nhân vật ( 0,25điểm)
* Mức không đạt: HS trả lời sai đáp án hoặc không trả lời : ( 0điểm)
Ý c Ý nghĩa của câu in đậm trên: Khẳng định về cương vực lãnh thổ (0,25 điểm), niềm tự hào về quyền tự chủ của đất nước (0,25 điểm)
* Mức tối đa: HS trả lời đúng như trên : ( 0,5 điểm )
*Mức chưa tối đa:
HS chỉ trả lời được ý: khẳng định về cương vực lãnh thổ ( 0,25 điểm)
HS trả lời được ý : niềm tự hào về quyền tự chủ của đất nước (0,25 điểm)
* Mức không đạt: HS trả lời sai đáp án hoặc không trả lời : ( 0điểm)
Câu 2: ( 3 điểm)
Bài làm cần đáp ứng những yêu cầu sau:
1 Về kĩ năng
- Viết đúng thể thức của một bài văn ngắn, đúng kiểu bài nghị luận xã hội
- Bố cục 3 phần cân đối, lập luận chặt chẽ; luận điểm rõ ràng
- Diễn đạt lưu loát; dẫn chứng xác thực; liên hệ mở rộng tốt
- Trình bày sạch đẹp; ít sai lỗi câu, từ, chính tả
2 Về kiến thức: học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần làm
rõ được các yêu cầu cơ bản sau:
* Phân tích ngắn gọn câu chuyện để thấy:
- Đứa con trang hoàng chiếc hộp quà giáng sinh thật đẹp để tặng bố nhưng người bố đã phạt con mình vì nó đã phí phạm cả cuộn giấy gói hoa màu vàng Dù bị phạt nhưng đứa con vẫn mang đến hộp quà để tặng cho cha
- Ngoài ra món quà ý nghĩa của đứa con với người cha chứa đầy tình yêu
vô bờ bến Đặc biệt là những nụ hôn của con gái đã thổi vào trong chiếc hộp giấy vàng
* Rút ra vấn đề cần nghị luận
- Câu chuyện là lời cảnh báo ý nghĩa với tất cả mọi người đặc biệt là tình cảm của cha mẹ với con cái Người cha chưa biết trân trọng món quà của con mà quá đi sâu vào tiền bạc, vật chất, câu chuyện phản ánh thực tế đời sống hiện nay của con người
- Món quà tinh thần ấy là sở hữu quý giá nhất chứng minh cho tình cha con không gì có thế sánh bằng
* Bài học cuộc sống:
- Câu chuyện ngắn gọn nhưng có ý nghĩa rất sâu sắc:
Trang 4+ Biết trõn trọng tỡnh cảm gia đỡnh đặc biệt là tỡnh phụ tử, luụn lắng nghe, thấu hiểu, tụn trọng nguyện vọng, sở thớch, sỏng tạo trớ tưởng tượng của trẻ thơ
+ Nờn nhỡn nhận sự việc cẩn thận, sõu sắc, đặc biệt đối với con trẻ để khỏi mắc sai lầm đỏng tiếc xảy ra
* Liờn hệ mở rộng:
+ Nếu biết hợp tỏc, chia sẻ, đoàn kết, thấu hiểu, nhường nhịn thỡ gia đỡnh , xó hội sẽ đầy ắp tiếng cười, gợi khụng khớ ấm cỳng và hạnh phỳc + Biết giữ gỡn và nõng niu nú thỡ cuộc sống sẽ thoải mỏi và nhẹ nhàng hơn
+ Xó hội văn minh luụn đề cao lối sống đẹp, hành vi ứng xử cú văn húa
- Tuy nhiờn, trong xó hội ta hiện nay vẫn cú những người con, hoặc người cha cú hành vi và thỏi độ ứng xử phi đạo lớ dẫn chứng
Từ cõu chuyện, chỳng ta rỳt ra được bài học nhõn sinh sõu sắc: tỡnh phụ
tử, cỏch đối nhõn xử thế thấu tỡnh đạt lớ là nột đẹp trong tõm hồn, nhõn cỏch của con người
Biểu điểm:
-Mức tối đa: Hiểu rừ yờu cầu của đề bài, đảm bảo cỏc yờu cầu kĩ năng về
kiến thức, cú lập luận chặt chẽ, kết hợp nhuần nhuyễn cỏc thao tỏc lập luận, bài viết cú cảm xỳc, diễn đạt lưu loỏt.( 3 điểm)
*Mức chưa tối đa:
- Hiểu rừ yờu cầu của đề bài, đảm bảo cỏc yờu cầu kĩ năng về kiến thức,
cú lập luận tương đối chặt chẽ, cú sự vận dụng thành cụng cỏc thao tỏc lập luận, diễn đạt tương đối tốt (( 2,5 -> 2 điểm)
- Hiểu được yờu cầu của đề bài, đỏp ứng được cỏc cơ bản yờu cầu về kĩ năng và kiến thức, lập luận chưa thật chặt chẽ, cú thể cũn một số lỗi nhỏ về diễn đạt ( 1,5-> 1điểm)
- Chưa nắm vững yờu cầu của đề bài, chưa đỏp ứng được một nửa yờu cầu
về kĩ năng và kiến thức, mắc lỗi chớnh tả và lỗi diễn đạt ( 0,5-> 0,25điểm)
* Mức khụng đạt: làm lạc đề, bỏ giấy trắng.( 0 điểm)
*L ưu ý: Cõu chuyện cú tớnh đa nghĩa nờn giỏo viờn khuyến khớch sự sỏng tạo của học sinh.
Đề 3: ( 5 điểm)
Giáo sư Đặng Thanh Lê dã nhận xét : “ Đoạn thơ đã khắc hoạ một bức
chân dung nhân vật có nhan sắc, tài hoa, phẩm cách đẹp đẽ, phong phú toàn vẹn Nhưng đằng sau đó là một số mệnh diễn tả những ý niệm triết học và thể hiện một cảm hứng nhân văn sâu sắc của nhà thơ họ Nguyễn”
Hãy phân tích đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều ” để làm sáng tỏ nhận
định trên
Trang 5a Yờu cầu về kĩ năng
- Bài làm cú bố cục ba phần: mở bài, thõn bài, kết bài hoàn chỉnh, mạch lạc
- Biết vận dụng linh hoạt cỏc phộp lập luận đó học
- Diễn đạt trong sỏng, giàu cảm xỳc
- Khụng mắc lỗi về cõu, từ, chớnh tả
b Yờu cầu về kiến thức:
Bài làm cú thể trỡnh bày theo những cỏch khỏc nhau nhưng cần đảm bảo cỏc ý cơ bản sau:
* Dàn bài :
I Mở bài :
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm , đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều ”
- Nêu vấn đề nghị luận : Chân dung chị em Thuý Kiều
- Dẫn lời nhận định của Giáo sư Đặng Thanh Lê
II Thân bài :
1.Giới thiệu chung vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều:
- Cách giới thiệu ngắn gọn, giản dị , đầy đủ : hai người con gái đầu lòng của nhà họ Vương đều rất xinh đẹp “ ả tố nga” Chị là Thuý Kiều, em là Thuý Vân
- Nghệ thuật ước lệ, Nguyễn Du đã gợi tả vẻ đẹp của hai nàng “ Mai cốt cách, tuyết tinh thần” Dùng hình ảnh thiên nhiên “ mai” và “tuyết” để
ca ngợi vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao “ mai” và tâm hồn trong trắng của hai chị em Thuý Kiều “tuyết” Vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều đạt tới độ hoàn
mĩ, chuẩn mực của cái đẹp “ mười phân vẹn mười”, nhưng ở mỗi ngời lại có nét đẹp riêng “ mỗi người một vẻ”
2.Vẻ đẹp của Thuý Vân :
a Nhan sắc :
- Câu thơ mở đầu vừa giới thiệu vừa khái quát đặc điểm của Thuý Vân :
“ Vân xem trang trọng khác vời”
Thuý Vân có một vẻ đẹp cao sang, quý phái “ trang trọng”
- Các câu thơ sau lần lượt miêu tả từng nét đẹp cụ thể của Thuý Vân :
“Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”
- Nghệ thuật ước lệ, ẩn dụ Nguyễn Du đã lựa chọn những cái chuẩn mực của TN để so sánh với vẻ đẹp của ThuýVân như trăng, hoa, ngọc, mây, tuyết,… Thuý Vân hiện ra :
Trang 6+ Khuôn mặt : đầy đặn, phúc hậu, vẻ dịu hiền, tươi thắm như vầng trăng tròn “ khuôn trăng”
+ Đôi lông mày : sắc nét, đậm như con ngài “ nét ngài nở nang”, đạt tới chuẩn mực của người xa “ mắt phượng, mày ngài”
+ Miệng cười tươi thắm như hoa hé nở “ hoa cười”
+ Giọng nói trong trẻo thoát ra từ hàm răng ngà ngọc “ ngọc thốt” + Mái tóc đen óng, mượt mà, mềm mại hơn mây trời “ mây thua nước tóc”
+ Làn da trắng, mịn màng hơn những bông tuyết “ tuyết nhường màu da’
b Số mệnh : Bức chân dung Thuý Vân là chân dung mang tính cách,
số phận Vẻ đẹp cao sang, phúc hậu của Vân tạo sự hào hợp, êm đềm với xung quanh “ mây thua”, “ tuyết nhường” Bức chân dung ấy ngầm dự báo
về một tính cách dịu dàng, một cuộc đời suôn sẻ, hạnh phúc được thể hiện qua hai từ “ thua”, “nhường”
3.Vẻ đẹp Thuý Kiều :
- Nghệ thuật đòn bẩy : Tả Thuý Vân trước, tả Thuý Kiều sau Tả Thuý Võn
đẹp , lấy Vân làm nền để tả vẻ đẹp của Kiều
a Nhan sắc :
- Câu thơ mở đầu khái quát đặc điểm của Kiều : “ Kiều càng sắc sảo mặn mà” Kiều “sắc sảo” về trí tuệ, “ mặn mà” về tâm hồn
- Nghệ thuật so sánh giữa Thuý Kiều và Thuý Võn“ So bề tài sắc lại là phần hơn” Thuý Kiều đẹp và có tài hơn Thuý Võn
- Nghệ thuật ước lệ : làn thu thuỷ, nét xuân sơn, hoa, liễu,… nét vẽ thiên
về gợi tạo một ấn tượng chung về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế :
“ Làn thu thuỷ, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm , liễu hờn kém xanh”
- Nguyễn Du tập trung gợi tả vẻ đẹp đôi mắt của Thuý Kiều Bởi đôi mắt
là thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và trí tuệ hay đôi mắt là “ cửa sổ tâm hồn” Cái “sắc sảo” của trí tuệ, “ mặn mà” của tâm hồn đều liên quan đến
đôi mắt
- Nghệ thuật ước lệ “ làn thu thuỷ”: làn nước mùa thu gợn sóng gợi lên thật sống động của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt “ nét xuân sơn”: nét núi mùa xuân gợi lên đôi lông mày thanh tú trên khuôn mặt trẻ trung, tơi tắn của Thuý Kiều
- Khi tảThuý Võn, tác giả chủ yếu gợi tả nhan sắc không thể hiện cái tài, cái tình của nàng
b Tài năng :
- Khi tả Thuý Kiều, tác giả tả sắc một phần còn dành tới hai phần để
Kiều đạt đến mức lý tởng theo quan niệm
Trang 7“ Thông minh vốn sẵn tính trời
Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm”
- Tài đàn là sở trường, năng khiếu đặc biệt của nàng :
“ Cung thương làu bậc ngũ âm Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương”
- Tả cái tài để ca ngợi cái tâm đặc biệt của nàng Cung đàn bạc mệnh
mà Kiều tự sáng tác chính là tiếng lòng của một trái tim đa cảm , đa sầu :
“ Khúc nhà tay lựa nên chương Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân”
- Cung đàn mà nàng Kiều dạo lên khiến cho :
+ Kim Trọng “ ngơ ngẩn sầu”
+ Hồ Tôn Hiến “ nhăn mặt rơi châu”
- Vẻ đẹp của Thuý Kiều là sự kết hợp giữa sắc, tài, tình Nguyễn Du đã dùng câu thành ngữ “ Nghiêng nớc, nghiêng thành” để cực tả giai nhân :
“ Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai”
c Số mệnh :
Chân dung Thuý Kiều là chân dung mang tính cách, số phận Vẻ đẹp của Thuý Kiều làm cho tạo hoá phải ghen ghét, đố kị “ hoa ghen”, “ liễu hờn” Bức chân dung ấy ngầm dự báo về một số trầm luân khổ ải
+ Khi Thuý Kiều ở tuổi thiếu thời đã có thầy tướng số rằng :
“ Anh hoa phát tiết ra ngoài
Nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa”
+ Dân gian có câu : “Một vừa hai phải ai ơi
Tài tình chi lắm cho trời đất ghen”
d Cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du :
Sự trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của con người “ Chị em Thuý Kiều”, một vẻ đẹp toàn vẹn “mười phân vẹn mười” Vẻ đẹp ấy gồm cả sắc và tài, cả hình thức và tâm hồn, phẩm cách
III Kết bài :
Khẳng định lại lời nhận định của Giáo sư Đặng Thanh Lê Đánh giá những thành công của Nguyễn Du trong Truyện Kiều về nghệ thuật tả người
* Mức tối đa:
- Đảm bảo cỏc yờu cầu về nội dung hỡnh thức trờn Nội dung bài viết sỏng tạo, gõy ấn tượng mạnh đối với người đọc, lời văn giàu hỡnh ảnh, cảm xỳc sõu sắc, chõn thực Chữ viết đẹp, trỡnh bày khoa học, ý rừ ràng mạch lạc, diễn đạt đủ ý, cõu văn ngắn gọn, đủ ý, bài viết khụng mắc lỗi chớnh tả.( 4 điểm)
* Mức chưa tối đa:
Trang 8- Đảm bảo các yêu cầu về nội dung hình thức trên Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, có sự sáng tạo, văn viết sinh động, giàu cảm xúc Các ý sắp xếp hợp lý Nội dung bài viết có ấn tượng với người đọc.( 3 điểm)
- Đảm bảo một số các yêu cầu về nội dung hình thức trên , mắc một số lỗi
về diễn đạt.( 2 điểm)
- Bài viết quá sơ sài, nhiều sai sót, không hiểu rõ và không biết triển khai vấn đề.( 1,5- 1 điểm)
- Bài còn thiếu ý, mắc nhiều lỗi diễn đạt và lỗi chính tả ( 0,5 điểm)
* Mức không đạt: ( 0điểm) Lạc đề hoặc không làm bài ( 0điểm)
II Các tiêu chí khác: ( 1điểm)
1 Hình thức : ( 0,5 điểm)
+ Mức tối đa: ( 0,5đ) Học sinh viết được một bài văn với đủ 3 phần ( mở
bài, thân bài, kết bài) trình bày sạch, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính
tả, biết tách đoạn hợp lí
+ Mức chưa tối đa: ( 0,25 điểm): Còn mắc lỗi trong khi trình bày, viết còn
sai chính tả
+ Mức không đạt: ( 0đ): Học sinh chưa hoàn thiện bố cục bài viết ,viết còn
sai chính tả và lỗi diễn đạt thông thường
2 Sáng tạo: ( 0,25 điểm)
+ Mức tối đa: ( 0,25điểm): Bài viết thể hiện sự sáng tạo của bản thân về
đối tượng được tả, lời văn giàu hình ảnh, có cảm xúc
+ Mức không đạt: (0 điểm) :Học sinh không có tính sáng tạo, thiếu hiểu
biết
3 Lập luận ( 0,25điểm)
+ Mức tối đa ( 0,25điểm): Học sinh biết cách lập luận chặt chẽ, phát triển ý
tưởng đầy đủ theo trật tự lô gic giữa các phần: mở bài, thân bài, kết bài: thực hiện tốt các việc liên kết câu, liên kết đoạn trong bài viết
+ Mức không đạt ( 0điểm): Học sinh không biết cách lập luận, hầu hết các
phần trong bài viết rời rạc, không biết phát triển ý, các ý trùng lặp
* Lưu ý : GV khi chấm tùy thuộc vào bài làm của học sinh mà cho điểm, khuyến khích điểm bài làm sáng tạo.