XU HƯỚNG GIÁ HÀNG HÓA THẾ GIỚI• Giá nguyên vật liệu một số ngành Công nghiệp nặng tăng mạnh • Các đầu tầu kinh tế phục hồi, nhu cầu tái thiết sau dịch.. • Chuỗi cung ứng gián đoạn từ sản
Trang 21 XU HƯỚNG GIÁ HÀNG HÓA THẾ GIỚI
• Giá nguyên vật liệu một số ngành Công nghiệp nặng tăng mạnh
• Các đầu tầu kinh tế phục hồi, nhu cầu tái thiết sau dịch.
• Chuỗi cung ứng gián đoạn từ sản xuất đến lưu thông
• Chính sách môi trường của công xưởng sản xuất Trung Quốc
• Chuyển dịch sản xuất từ TQ sang các quốc gia trong khu vực
• Triển vọng một số ngành tiêu biểu: Thép, Xi măng, Phân bón, Dầu khí
Thuyết trình Hàng hóa & TTCK 2021 (link)
NỘI DUNG
Trang 3HÀNG HÓA & CHUYỂN DỊCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP NẶNG
Trang 4Giá nguyên vật liệu một số ngành Công nghiệp nặng tăng mạnh
Trang 5Giá hàng hóa cơ bản tăng mạnh
• Một số ngành kinh tế mới tăng nhu cầu (VD sx chip) 1) Các đầu tầu kinh tế phục hồi, nhu cầu tái thiết sau dịch.
2) Chuỗi cung ứng gián đoạn từ sản xuất đến lưu thông 3) Chính sách môi trường của công xưởng sản xuất Trung Quốc
-> Chuyển dịch sản xuất từ TQ sang các quốc gia trong khu vực
Trang 6(1) Các đầu tầu kinh tế phục hồi Q3/2020-Q3/2021: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Nhật, Hàn
Nguồn: Bloomberg,, CBO, BSC Research
6
GDP QoQ% Q2 2021 Q1 2021 Q4 2020 Q3 2020 Q2 2020 Q1 2020 Q4 2019 Q3 2019 Q2 2019 Q1 2019 Q4 2018 Q3 2018 Q2 2018 Q1 2018 Q4 2017 Q3 2017 Q2 2017 Q1 2017 Q4 2016 Q3 2016 Hoa Kỳ 6.6 6.3 4.5 33.8 -31.2 -5.1 1.9 2.8 3.2 2.4 0.9 1.9 3.4 3.1 3.8 2.9 2.3 1.9 2.0 2.4 Canada -1.1 5.5 9.3 41.7 -38.0 -7.9 0.4 1.8 4.3 0.4 1.1 2.8 2.6 2.7 2.1 1.7 4.2 4.4 2.3 4.2 Mexico 6.0 5.0 14.0 61.0 -53.0 -4.0 -4.0 1.0 -1.0 1.0 -1.0 1.0 0.0 5.0 5.0 -1.0 1.0 2.0 4.0 4.0 Pháp 4.5 0.2 -4.3 97.8 -44.0 -20.9 -1.5 0.6 2.1 2.6 2.7 1.8 1.5 0.1 3.4 2.6 3.4 3.2 2.1 0.8 Đức 6.7 -7.8 3.0 41.4 -34.4 -6.9 -0.3 1.7 -2.0 4.3 1.6 -1.7 2.2 -1.7 3.3 3.6 3.2 5.0 1.3 1.4
Ý 11.2 0.9 -6.9 81.2 -42.9 -20.7 -1.7 0.8 0.3 0.2 0.9 0.3 -0.1 0.0 2.3 1.7 1.6 2.2 1.1 2.1 Trung Quốc 5.3 2.4 10.8 11.3 54.6 -33.8 6.1 6.1 6.6 5.7 6.1 6.6 7.0 6.1 6.1 7.4 7.4 6.1 6.6 7.0 Nhật Bản 1.9 -4.2 11.9 23.2 -28.1 -2.3 -7.5 0.5 0.8 1.2 1.8 -2.7 0.2 -0.1 1.7 3.2 1.0 3.0 1.2 0.8 Hàn Quốc 3.1 7.1 4.6 9.2 -12.0 -5.0 5.3 1.6 4.3 -0.8 3.3 2.8 2.6 4.7 -1.1 6.1 2.7 3.9 2.4 2.0 GDP YoY% Q2 2021 Q1 2021 Q4 2020 Q3 2020 Q2 2020 Q1 2020 Q4 2019 Q3 2019 Q2 2019 Q1 2019 Q4 2018 Q3 2018 Q2 2018 Q1 2018 Q4 2017 Q3 2017 Q2 2017 Q1 2017 Q4 2016 Q3 2016 Hoa Kỳ 12.2 0.5 -2.3 -2.9 -9.1 0.6 2.6 2.3 2.1 2.2 2.3 3.1 3.3 3 2.7 2.3 2.1 1.9 2 1.6 Canada 8 7.1 -2.9 -4 -8.1 -5.9 2 1.7 2.1 1.8 1.9 2.8 2.5 2.7 3.3 2.9 3.9 3.1 1.8 1.6 Mexico 19.6 -3.6 -4.5 -8.7 -18.7 -1.3 -0.7 -0.2 -1 1.3 1.3 2.8 3.2 1.5 1.8 1.6 1.7 3.4 3.1 1.7 Đức 9.4 -3.1 -3.3 -3.8 -11.3 -2.2 0.4 0.7 0.1 1.1 0.3 0.7 2.1 2.3 3.4 3 2.2 2.1 1.9 2.1 Pháp 18.7 1.5 -4.3 -3.6 -18.6 -5.4 0.9 2 2.3 2.1 1.5 1.7 1.9 2.4 3.2 2.8 2.4 1.4 1.2 0.8
Ý 17.3 -0.7 -6.5 -5.2 -18.2 -5.8 -0.1 0.5 0.4 0.3 0.3 0.6 1 1.4 1.9 1.7 1.8 1.6 1.3 1.6 Trung Quốc 7.9 18.3 6.5 4.9 3.2 -6.8 5.8 5.9 6 6.3 6.5 6.7 6.9 6.9 6.8 6.9 7 7 6.9 6.8 Nhật Bản 7.6 -1.3 -0.9 -5.5 -10.1 -2.1 -1.4 1.1 0.4 0 -0.2 -0.2 1.2 1.4 2.2 2.1 1.4 1 1 0.5 Hàn Quốc 6 1.9 -1.1 -1 -2.6 1.5 2.6 2.1 2.3 1.9 3.3 2.4 3 2.9 2.9 3.9 2.8 3.1 2.6 2.8
Trang 7(1) Các đầu tầu kinh tế phục hồi Q3/2020-Q3/2021: PMI tăng
Nguồn: Bloomberg,, CBO, BSC Research
7
8/21 7/21 6/21 5/21 4/21 3/21 2/21 1/21 12/20 11/20 10/20 9/20 8/20 7/20 6/20 5/20 4/20 3/20 2/20 1/20 12/19 11/19 10/19 9/19 8/19 7/19 6/19 5/19 4/19 3/19 2/19 1/19 12/18 11/18 10/18 9/18 Brazil 53.6 56.7 56.4 53.7 52.3 52.8 58.4 56.5 61.5 64.0 66.7 64.9 64.7 58.2 51.6 38.3 36.0 48.4 52.3 51.0 50.2 52.9 52.2 53.4 52.5 49.9 51.0 50.2 51.5 52.8 53.4 52.7 52.6 52.7 51.1 50.9 Canada 57.2 56.2 56.5 57.0 57.2 58.5 54.8 54.4 57.9 55.8 55.5 56.0 55.1 52.9 47.8 40.6 33.0 46.1 51.8 50.6 50.4 51.4 51.2 51.0 49.1 50.2 49.2 49.1 49.7 50.5 52.6 53.0 53.6 54.9 53.9 54.8 Mexico 47.1 49.6 48.8 47.6 48.4 45.6 44.2 43.0 42.4 43.7 43.6 42.1 41.3 40.4 38.6 38.3 35.0 47.9 50.0 49.0 47.1 48.0 50.4 49.1 49.0 49.8 49.2 50.0 50.1 49.8 52.6 50.9 49.7 49.7 50.7 51.7 Hoa Kỳ 61.1 63.4 62.1 62.1 60.5 59.1 58.6 59.2 57.1 56.7 53.4 53.2 53.1 50.9 49.8 39.8 36.1 48.5 50.7 51.9 52.4 52.6 51.3 51.1 50.3 50.4 50.6 50.5 52.6 52.4 53.0 54.9 53.8 55.3 55.7 55.6 Pháp 57.5 58.0 59.0 59.4 58.9 59.3 56.1 51.6 51.1 49.6 51.3 51.2 49.8 52.4 52.3 40.6 31.5 43.2 49.8 51.1 50.4 51.7 50.7 50.1 51.1 49.7 51.9 50.6 50.0 49.7 51.5 51.2 49.7 50.8 51.2 52.5 Đức 62.6 65.9 65.1 64.4 66.2 66.6 60.7 57.1 58.3 57.8 58.2 56.4 52.2 51.0 45.2 36.6 34.5 45.4 48.0 45.3 43.7 44.1 42.1 41.7 43.5 43.2 45.0 44.3 44.4 44.1 47.6 49.7 51.5 51.8 52.2 53.7
Ý 60.9 60.3 62.2 62.3 60.7 59.8 56.9 55.1 52.8 51.5 53.8 53.2 53.1 51.9 47.5 45.4 31.1 40.3 48.7 48.9 46.2 47.6 47.7 47.8 48.7 48.5 48.4 49.7 49.1 47.4 47.7 47.8 49.2 48.6 49.2 50.0 Nga 46.5 47.5 49.2 51.9 50.4 51.1 51.5 50.9 49.7 46.3 46.9 48.9 51.1 48.4 49.4 36.2 31.3 47.5 48.2 47.9 47.5 45.6 47.2 46.3 49.1 49.3 48.6 49.8 51.8 52.8 50.1 50.9 51.7 52.6 51.3 50.0 Anh 60.3 60.4 63.9 65.6 60.9 58.9 55.1 54.1 57.5 55.6 53.7 54.1 55.2 53.3 50.1 40.7 32.6 47.8 51.7 50.0 47.5 48.9 49.6 48.3 47.4 48.0 48.0 49.4 53.1 55.1 52.1 52.8 54.3 53.3 51.1 53.7 Trung Quốc 49.2 50.3 51.3 52.0 51.9 50.6 50.9 51.5 53.0 54.9 53.6 53.0 53.1 52.8 51.2 50.7 49.4 50.1 40.3 51.1 51.5 51.8 51.7 51.4 50.4 49.9 49.4 50.2 50.2 50.8 49.9 48.3 49.7 50.2 50.1 50.0
Ấn Độ 52.3 55.3 48.1 50.8 55.5 55.4 57.5 57.7 56.4 56.3 58.9 56.8 52.0 46.0 47.2 30.8 27.4 51.8 54.5 55.3 52.7 51.2 50.6 51.4 51.4 52.5 52.1 52.7 51.8 52.6 54.3 53.9 53.2 54.0 53.1 52.2 Nhật Bản 52.7 53.0 52.4 53.0 53.6 52.7 51.4 49.8 50.0 49.0 48.7 47.7 47.2 45.2 40.1 38.4 41.9 44.8 47.8 48.8 48.4 48.9 48.4 48.9 49.3 49.4 49.3 49.8 50.2 49.2 48.9 50.3 52.6 52.2 52.9 52.5 Hàn Quốc 51.2 53.0 53.9 53.7 54.6 55.3 55.3 53.2 52.9 52.9 51.2 49.8 48.5 46.9 43.4 41.3 41.6 44.2 48.7 49.8 50.1 49.4 48.4 48.0 49.0 47.3 47.5 48.4 50.2 48.8 47.2 48.3 49.8 48.6 51.0 51.3
Trang 8• Tình trạng khan hiếm nguồn cung cấp điện
ngày càng tăng ở Trung Quốc đang gây ra
tình trạng mất điện cho các hộ gia đình và
buộc các nhà máy phải cắt giảm sản lượng,
đe dọa làm chậm nền kinh tế rộng lớn của đất
nước và gây căng thẳng hơn nữa đối với
chuỗi cung ứng toàn cầu.
• Trung Quốc là một nhà sản xuất toàn cầu
quan trọng về mọi thứ, từ máy móc, chất dẻo
đến kim loại đất Sự gián đoạn nào đối với
ngành công nghiệp quy mô lớn này kéo theo
thiếu hụt nguồn cung và tạo áp lực lên giá
cũng ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng toàn
cầu.
(2) Chuỗi cung ứng gián đoạn: năng lượng và thương mại
thiếu điện
• Căng thẳng thương mại Trung Quốc - Úc: Úc thúc đẩy điều tra quốc tế về nguồn gốc virus corona đầu tiên tại Vũ Hán mà không tham vấn ngoại giao trước Bắc Kinh đã đáp trả bằng một số cấm đoán về thương mại các mặt hàng xuất khẩu của Úc, trong đó có than.
• Tháng 10/2020: các quan chức Trung Quốc yêu cầu các nhà máy điện và nhà máy thép ngừng sử dụng than của Úc, và chuyến hàng cuối cùng từ nước này đến vào tháng 11, theo số liệu của Hải quan Trung Quốc tìm kiếm thêm nhiên liệu từ các quốc gia khác để giải tỏa khủng hoảng điện quốc gia xuất phát
từ tình trạng thiếu than.
Chuyển dịch nguồn cung ảnh hưởng lên giá
hàng hóa
Trang 9(2) Chuỗi cung ứng gián đoạn : Logistic
Nguồn: Bloomberg,, CBO, BSC Research
9
Ghi chú: ước nhu cầu = sản lượng + nhập khẩu – xuất khẩu
10001200140016001800200022002400260028003000
Chi phí container tăng mạnh vận chuyển trong Châu Á
Châu Á Châu Âu Ấn Độ - Trung Đông Trung-Nam Mỹ
Trang 10(2) Chuỗi cung ứng gián đoạn: năng lượng
Nguồn: Bloomberg,, CBO, BSC Research
10
6000062000640006600068000700007200074000760007800080000
Lượng sản xuất bởi OPEC chưa trở lại giai đoạn trước Covid-19
Công suất thừa Sản lượng
Australia 31%
Indonesia 45%
Nga 11%
Mông Cổ 8%
Khác 5%
Australia chiếm 30% lượng nhập khẩu than của Trung Quốc
Trang 11• Trung Quốc dự định ngừng xây dựng các nhà máy nhiệt điện than ở các quốc gia khác và không tài trợ cho bất kỳ dự án than nào trong nửa đầu năm 2021.
• Sự thiếu hụt than vào mùa đông đã khiến giá than ở Trung Quốc và trên thế giới tăng lên mức kỷ lục Trong
loạt vụ tai nạn chết người.
• Giá than cao đã hạn chế sản lượng tại các nhà máy nhiệt điện than bán điện tại các dự án có quy định Một
số đã đóng cửa để bảo trì hoặc từ chối tăng cường các hoạt động bất chấp tình trạng suy thoái nguồn điện,
Trang 12(3) Chính sách môi trường Trung Quốc: Mục tiêu
Nguồn: https://www.nrdc.org/
12
Trang 13(3) Chính sách môi trường Trung Quốc: năng lượng
Nguồn: Bloomberg,, CBO, BSC Research
13
Ghi chú: ước nhu cầu = sản lượng + nhập khẩu – xuất khẩu
5%10%15%20%25%
Điện tái tạo tăng dần mức tỷ lệ sản xuất điện
Nhiệt điện Thủy điện Khác-10%
Trang 14(3) Chính sách môi trường Trung Quốc: Thép, Phân bón
Nguồn: Bloomberg,, CBO, BSC Research
Ước nhu cầu thép giảm mạnh từ QII/2021
Ghi chú: ước nhu cầu = sản lượng + nhập khẩu – xuất khẩu
020406080100120140160180
Dự trữ phân bón giảm mạnh giai đoạn 2015-2021
Phosphate Nitrogen Urea Ammonium Bicarbonate
Trang 15(3) Chính sách môi trường Trung Quốc: tác động nhu cầu công nghiệp
Nguồn: Bloomberg,, CBO, BSC Research
Trang 16TRIỂN VỌNG NGÀNH
CÔNG NGHIỆP NẶNG VN
Trang 17Chuyển dịch sản xuất: case study thép, xi măng
Nguồn: https://www.nrdc.org/
17
Ghi chú: ước nhu cầu = sản lượng + nhập khẩu – xuất khẩu
• Trung Quốc nhập siêu thép lần đầu tiên sau 11
Trang 18Chuyển dịch sản xuất: sản xuất chế biến chế tạo Trung Quốc tăng chậm
Nguồn: Bloomberg,, CBO, BSC Research
18
12/19 11/19 10/19 9/19 8/19 7/19 6/19 5/19 4/19 3/19 2/19 12/18 11/18 10/18 9/18 8/18 7/18 6/18 5/18 4/18 3/18 2/18 12/17 11/17 10/17 9/17 8/17 7/17 6/17 5/17 4/17 3/17 2/17 12/16 Tổng 5.7 5.6 5.6 5.6 5.6 5.8 6 6 6.2 6.5 5.3 6.2 6.3 6.4 6.4 6.5 6.6 6.7 6.9 6.9 6.8 7.2 6.6 6.6 6.7 6.7 6.7 6.8 6.9 6.7 6.7 6.8 6.3 6 Thực phẩm nông sản 1.9 2.1 2.4 3 3.6 4.1 4.7 5.1 5.4 6.1 6.3 5.9 5.9 6.2 6.4 6.5 6.5 6.5 6.6 7.3 7.8 6.8 6.8 6.6 6.6 6.8 6.9 7.1 7.3 7.3 7.3 6.9 6.3 6.1 Thực phẩm 5.3 5.4 5.4 5.6 5.7 5.8 5.5 5.2 5.5 5.4 6 6.7 6.5 6.3 6.1 6.3 6.4 6.4 6.7 6.9 7.4 7.3 9.1 9 8.9 8.6 8.6 8.7 9 8.5 8.8 8.7 7.7 8.8 May mặc 1.3 1.4 1.2 1.5 1.6 1.8 1.9 1.9 2.2 3.7 0.2 1 1 0.9 0.9 0.9 1 1.1 1.4 2.1 2.1 2.8 4 4 4.2 4.3 4.4 4.5 4.5 4.4 4.2 4.3 4.1 5.5 Vật liệu sản phẩm hóa học 4.7 4.4 4 4.1 4.3 4.6 4.8 4.6 5 5.5 4.3 3.6 3.8 4 4 3.8 3.7 3.7 3.8 3.7 3.1 2.4 3.8 3.8 3.9 3.9 3.9 4 4.3 4.3 4.7 5 5.2 7.7 Dược liệu 6.6 6.8 7 6.9 6.9 6.7 6.6 6.7 7.2 6.4 5.9 9.7 9.7 9.9 10.3 10.3 10.5 10.9 10.9 10.9 11.4 12.3 12.4 12.3 12 11.8 11.7 11.6 11.6 11.2 11.3 11.1 10.7 10.8 Cao su và nhựa 4.8 4.9 4.8 4.9 4.7 4.8 4.7 4.7 4.7 6.4 2.2 3.2 3.1 3.3 3.5 3.6 3.8 3.8 3.9 4.3 3.3 3.6 6.3 6.2 6.3 6.4 6.6 6.8 7.3 7.4 7.7 8.2 8.4 7.6 Khoáng phi kim loại 8.9 8.9 9 9.6 9.9 10.2 10.4 10.7 11 11.5 8.8 4.6 4.2 4 3.5 3.2 3 2.6 2.3 2.3 2.5 4.2 3.7 4 4.2 4.4 4.7 5.2 5.5 5.9 6.2 6.2 5.8 6.5 Kim loại 9.9 9.9 9.7 10.1 10.2 10.2 10.3 9.5 8.9 7.9 7.5 7 6.8 6.4 5.9 5.3 5.2 5 4.4 3.5 2.9 1.7 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.7 0.5 0.4 0.8 1 -9.1 -1.7 Kim loại không sắt 9.2 9.6 9.9 9.9 10.2 10.5 10.4 9.7 9.7 10.1 9.3 7.8 7.2 6.5 6.2 5.7 5.1 5 5.4 5.4 5.2 4.4 1.5 1.1 1.1 1.5 1.8 2 2.1 1.7 1.5 1.5 -0.4 6.2 Sản phẩm kim loại 5.8 5.7 5.7 6 6.4 7.3 7.9 8.4 8.9 11 8.5 3.8 3.7 3.7 3.7 3.7 3.6 3.7 4.2 4.7 4.5 5.5 6.6 6.6 6.9 7.2 7.4 7.9 8.3 8.1 8.3 8.7 8.4 8.2 Máy móc thiết bị 4.3 4.1 3.9 3.9 3.9 4.5 5.1 5.7 6.7 8.4 4.4 7.2 7.3 7.4 7.4 7.6 7.8 7.9 8.2 8.6 8.2 9.1 10.5 10.7 10.9 11.1 11.1 11.2 11.2 10.8 10.7 10.6 10.6 5.9 Máy móc thiết bị chuyên dụng 6.9 7 6.9 7.1 7.1 7.7 8.3 9 10.1 12.6 10 10.9 10.7 10.5 10.8 10.9 11.1 11.1 11 11.4 10.7 10.3 11.8 11.9 12.1 12 12.1 12.1 12 12 12.2 12.3 11.5 6.7
Xe có động cơ 1.8 0.7 -0.2 -0.8 -1 -1.8 -1.4 -1 -0.3 0.2 -5.3 4.9 5.9 6.9 7.7 8.7 9.6 10.1 9.2 8.1 6.8 4.9 12.2 12.6 13 13.2 13.1 13 13.1 13.2 13.9 15.4 17 15.5 Phương tiện vận tải khác 7.4 9 9.8 10.5 11.1 11.4 10.6 9.5 9.7 10.9 7.9 5.3 4.1 2.8 2.4 2.4 2.7 3.4 4 4.2 4.7 4.9 6.2 5.6 5.2 5.2 5.1 5.1 5.2 5.3 5 4.1 3.2 3.2 Thiết bị điện 10.7 10.4 10.1 10 9.8 9.7 10 9.7 10 11 8 7.3 6.9 6.7 6.7 6.8 7.3 7.6 8.5 9 9 9.4 10.6 10.7 10.7 10.7 10.4 10 9.7 9 8.4 8.2 7.5 8.5 Điện tử máy tính 9.3 8.9 8.8 8.9 8.5 9.1 9.6 9.4 9 7.8 6 13.1 13.4 13.4 13.2 13.3 12.6 12.4 12.8 12.6 12.5 12.1 13.8 13.9 13.8 13.9 13.5 13.6 13.9 13.7 14.4 14.9 14.1 10 Điện 6.5 6.4 6.4 6.3 6.4 6.6 6.6 6.8 7.1 6.5 6.1 9.6 9.7 9.8 10.1 10 10.1 10.3 10.5 10 10.5 13.1 7.8 7.8 8.3 8.2 8.3 8.3 8 8.3 8.8 9.2 8.7 4.8
Trang 19Chuyển dịch sản xuất và tiêu dùng từ Trung Quốc bắt nguồn từ
• Khi cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung leo thang, các công ty đa quốc gia đã rục rịch chuyển
• Covid-19 ập đến, được xem như một cú hích cho làn sóng này diễn ra nhanh hơn.
• Hiện tại chuyển dịch lớn về chính sách môi trường của Trung Quốc tiếp tục có tác động
Cơ hội với một số ngành công nghiêp nặng ở Việt Nam lớn dần Tiêu biểu như:
Trang 20Ngành Thép
Nguồn: BSC Research
Sản lượng tiêu thụ thép nội địa trong các tháng 7-8/2021 chỉ đạt trung bình 1.3 triệu tấn,
thấp hơn khoảng 25% so với trung bình 1H2021 do ảnh hưởng của dịch bệnh tại khu vực
phía Nam khiến cho nhu cầu tiêu thụ sắt thép giảm mạnh.
Xuất khẩu tiếp tục là bệ phóng cho các DN thép trong năm 2021 Tổng sản lượng xuất
khẩu lũy kế 8T2021 đạt mức 4.8 triệu tấn (+76% yoy), trong đó các mặt hàng như tôn mạ
và HRC có mức tăng trưởng lần lượt +39% yoy và +101% yoy nhờ nhu cầu tăng mạnh tại
các thị trường lớn như Trung Quốc, Mỹ và EU.
BSC đánh giá ngành thép có triển vọng KHẢ QUAN trong các tháng cuối năm 2021 nhờ:
Sản lượng nội địa sẽ hồi phục trở lại với việc Chính phủ giải ngân vốn cho các dự án
đầu tư công (cao tốc Bắc Nam, v.v.)
Thị trường Trung Quốc thiếu hụt nguồn cung do ảnh hưởng của việc thiếu điện trên
diện rộng, giúp các DN thép Việt Nam có nhiều cơ hồi để đẩy mạnh xuất khẩu Ngoài
ra, giá bán các sản phẩm thép cũng có áp lực tăng lên do ảnh hưởng của nguồn cung
100,000 200,000 300,000 400,000 500,000 600,000 700,000 800,000
-T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
Tiêu thụ nội địa kể từ Q2/2021 sụt giảm do dịch Covid-19
2020 2021
Trang 21Ngành Xi măng
Nguồn: BSC Research
S ản lượng tiêu thụ xi măng, clinker 9T2021 đạt mức 77.5 triệu tấn (+7.2% yoy),
trong đó tiêu thụ nội địa đạt 45.6 triệu tấn (+4.5% yoy) và 31.9 triệu tấn (+11% yoy).
Trong đó, thị trường xuất khẩu chính của các DN xi măng là Trung Quốc với trên
50% sản lượng.
Giá bán xi măng nội địa tương đối ổn định trong Q3/2021, trong khi giá xuất khẩu
bình quân có xu hướng tăng (bình quân giá +4% yoy) Sau đợt tăng giá
30,000-40,000 VND/tấn vào tháng 04/2021 vì chi phí nguyên liệu đầu vào tăng, các doanh
nghiệp xi măng đã giữ mức giá bán xi măng nội địa ổn định, hiện dao động 1.2 – 1.3
triệu VND/tấn ở khu vực miền Bắc và 1.5-1.6 triệu VND/tấn ở khu vực miền Nam.
Ngành xi măng được kỳ vọng sẽ tăng trưởng trong giai đoạn cuối năm 2021 nhờ:
Thị trường nội địa hồi phục nhờ (1) tái khởi động các dự án hạ tầng & BĐS bị chậm trễ
do quá trình giãn cách trước đó và (2) Chính phủ đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công,
thúc đẩy đầu tư xây dựng.
Xuất khẩu xi măng & clinker sang thị trường Trung Quốc được hưởng lợi do hiện tượng
thiếu điện tại Trung Quốc, khiến cho sản lượng xi măng bị cắt giảm đáng kể.
Sản lượng tiêu thụ nội địa Q3/2021 giảm sút so với các quý trước
2019 2020 2021
Trang 22Giá dầu phục hồi mạnh từ đầu năm 2021 và đã tiệm cận mốc 80 USD/thùng trong quý 3 Quá trình triển
khai vaccine nhanh chóng giúp việc sống chung với dịch bệnh trở nên dễ dàng hơn và điều đó hỗ trợ nhu
cầu về năng lượng So với thời điểm đầu năm, giá dầu brent đã tăng 42%, và đã gần đạt mức 80 USD
thùng vào cuối quý 3 Một số tổ chức lớn đã đưa ra dự báo giá dầu có thể lên tới 100 USD/thùng vào cuối
năm 2021 do nhu cầu dầu thô toàn cầu đang vượt quá cung.
OPEC+ thống nhất tăng sản lượng 400,000 thùng/ngày, có thể kéo dài tới tháng 4/2022 để phục hồi dần
mức cắt giảm 5,8 triệu thùng/ngày hiện tại Trong khi đó, nhu cầu dầu thô của thế giới có thể tăng
500.000 thùng mỗi ngày do giá khí đốt tăng vọt Trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ dầu thô tăng mạnh, mức
tăng sản lượng này là không đủ để cân bằng lại nhu cầu của thị trường trong ngắn hạn.
Sản lượng khai thác dầu thô và khí tự nhiên liên tục giảm do suy kiệt các mỏ lâu năm Bên cạnh đó, các
hoạt động tìm kiếm, thăm dò khai thác và phát triển mỏ còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Điều này
dẫn tới việc các doanh nghiệp dầu khí sẽ dần phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn dầu thô nhập khẩu.
BSC kỳ vọng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dầu khí sẽ tiếp tục khả quan trong quý 4 nhờ
(i) Giá dầu thế giới tiếp tục duy trì ở mức cao, đạt trên 80 USD/ thùng và (ii) Mức nền thấp của năm 2020
Lợi nhuận sau thuế
2021 F
2021F P/E fw
P/B fw
Giá mục tiêu Upside
Link báo cáo
20 40 60 80 100
10/2020 01/2021 04/2021 07/2021 10/2021
Giá dầu brent (USD/thùng)
2 3 4 5 6 7
10/2020 01/2021 04/2021 07/2021 10/2021
Giá khí tự nhiên (USD/mmbtu)
Trang 23CỔ PHIẾU NGÀNH
CÔNG NGHIỆP NẶNG VN
Trang 24• Sản lượng thép xây dựng được thúc đẩy nhờ các chính sách đầu tư công cho
giai đoạn 2021-2022 HPG là doanh nghiệp dẫn đầu với 35% thị phần trong nước và
cũng là doanh nghiệp cung cấp thép xây dựng cho các công trình trọng điểm trong
chính sách đầu tư công (như cao tốc Bắc – Nam, cầu Mỹ Thuận 2, v.v.)
• Cơ hội xuất khẩu đầy triển vọng cho HPG khi Trung Quốc cắt giảm điện trên
diện rộng BSC cho rằng nguồn cung thép thiếu hụt sẽ giúp HPG có cơ hội đẩy mạnh
xuất khẩu tại thị trường Trung Quốc cũng như các thị trường lớn của thép Trung Quốc
(như Hàn Quốc, ASEAN, v.v)
• KQKD 1H2021 đạt kết quả tăng trưởng 254% yoy với đóng góp lớn từ mảng
Thép Trong 1H2021, HPG ghi nhận Doanh thu thuần và LNST lần lượt đạt 35,118 tỷ
VNĐ (+72% yoy) và 9,745 tỷ VNĐ (+254% yoy), hoàn thành 93% về KH lợi nhuận năm
LUẬN ĐIỂM ĐẦU TƯ Thông tin giao dịch cổ phiếu
GTGD bq 30 ngày (triệu USD) 54.5
2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 12,000 Thép SXCN khác Nông nghiệp Bất động sản Tỷ lệ LN mảng thép/tổng LN
-2,000 12,000 22,000 32,000 42,000 52,000 62,000
600 700 800 900 1000 1100 1200 1300 1400 1500
VNINDEX HPG
Báo cáo gần nhất: link