1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ CHUYỂN DỊCH HÀNG HÓA CÔNG NGHIỆP NẶNG & CƠ HỘI TTCK 06/10/2021

48 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 5,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XU HƯỚNG GIÁ HÀNG HÓA THẾ GIỚI• Giá nguyên vật liệu một số ngành Công nghiệp nặng tăng mạnh • Các đầu tầu kinh tế phục hồi, nhu cầu tái thiết sau dịch.. • Chuỗi cung ứng gián đoạn từ sản

Trang 2

1 XU HƯỚNG GIÁ HÀNG HÓA THẾ GIỚI

• Giá nguyên vật liệu một số ngành Công nghiệp nặng tăng mạnh

• Các đầu tầu kinh tế phục hồi, nhu cầu tái thiết sau dịch.

• Chuỗi cung ứng gián đoạn từ sản xuất đến lưu thông

• Chính sách môi trường của công xưởng sản xuất Trung Quốc

• Chuyển dịch sản xuất từ TQ sang các quốc gia trong khu vực

• Triển vọng một số ngành tiêu biểu: Thép, Xi măng, Phân bón, Dầu khí

Thuyết trình Hàng hóa & TTCK 2021 (link)

NỘI DUNG

Trang 3

HÀNG HÓA & CHUYỂN DỊCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP NẶNG

Trang 4

Giá nguyên vật liệu một số ngành Công nghiệp nặng tăng mạnh

Trang 5

Giá hàng hóa cơ bản tăng mạnh

• Một số ngành kinh tế mới tăng nhu cầu (VD sx chip) 1) Các đầu tầu kinh tế phục hồi, nhu cầu tái thiết sau dịch.

2) Chuỗi cung ứng gián đoạn từ sản xuất đến lưu thông 3) Chính sách môi trường của công xưởng sản xuất Trung Quốc

-> Chuyển dịch sản xuất từ TQ sang các quốc gia trong khu vực

Trang 6

(1) Các đầu tầu kinh tế phục hồi Q3/2020-Q3/2021: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Nhật, Hàn

Nguồn: Bloomberg,, CBO, BSC Research

6

GDP QoQ% Q2 2021 Q1 2021 Q4 2020 Q3 2020 Q2 2020 Q1 2020 Q4 2019 Q3 2019 Q2 2019 Q1 2019 Q4 2018 Q3 2018 Q2 2018 Q1 2018 Q4 2017 Q3 2017 Q2 2017 Q1 2017 Q4 2016 Q3 2016 Hoa Kỳ 6.6 6.3 4.5 33.8 -31.2 -5.1 1.9 2.8 3.2 2.4 0.9 1.9 3.4 3.1 3.8 2.9 2.3 1.9 2.0 2.4 Canada -1.1 5.5 9.3 41.7 -38.0 -7.9 0.4 1.8 4.3 0.4 1.1 2.8 2.6 2.7 2.1 1.7 4.2 4.4 2.3 4.2 Mexico 6.0 5.0 14.0 61.0 -53.0 -4.0 -4.0 1.0 -1.0 1.0 -1.0 1.0 0.0 5.0 5.0 -1.0 1.0 2.0 4.0 4.0 Pháp 4.5 0.2 -4.3 97.8 -44.0 -20.9 -1.5 0.6 2.1 2.6 2.7 1.8 1.5 0.1 3.4 2.6 3.4 3.2 2.1 0.8 Đức 6.7 -7.8 3.0 41.4 -34.4 -6.9 -0.3 1.7 -2.0 4.3 1.6 -1.7 2.2 -1.7 3.3 3.6 3.2 5.0 1.3 1.4

Ý 11.2 0.9 -6.9 81.2 -42.9 -20.7 -1.7 0.8 0.3 0.2 0.9 0.3 -0.1 0.0 2.3 1.7 1.6 2.2 1.1 2.1 Trung Quốc 5.3 2.4 10.8 11.3 54.6 -33.8 6.1 6.1 6.6 5.7 6.1 6.6 7.0 6.1 6.1 7.4 7.4 6.1 6.6 7.0 Nhật Bản 1.9 -4.2 11.9 23.2 -28.1 -2.3 -7.5 0.5 0.8 1.2 1.8 -2.7 0.2 -0.1 1.7 3.2 1.0 3.0 1.2 0.8 Hàn Quốc 3.1 7.1 4.6 9.2 -12.0 -5.0 5.3 1.6 4.3 -0.8 3.3 2.8 2.6 4.7 -1.1 6.1 2.7 3.9 2.4 2.0 GDP YoY% Q2 2021 Q1 2021 Q4 2020 Q3 2020 Q2 2020 Q1 2020 Q4 2019 Q3 2019 Q2 2019 Q1 2019 Q4 2018 Q3 2018 Q2 2018 Q1 2018 Q4 2017 Q3 2017 Q2 2017 Q1 2017 Q4 2016 Q3 2016 Hoa Kỳ 12.2 0.5 -2.3 -2.9 -9.1 0.6 2.6 2.3 2.1 2.2 2.3 3.1 3.3 3 2.7 2.3 2.1 1.9 2 1.6 Canada 8 7.1 -2.9 -4 -8.1 -5.9 2 1.7 2.1 1.8 1.9 2.8 2.5 2.7 3.3 2.9 3.9 3.1 1.8 1.6 Mexico 19.6 -3.6 -4.5 -8.7 -18.7 -1.3 -0.7 -0.2 -1 1.3 1.3 2.8 3.2 1.5 1.8 1.6 1.7 3.4 3.1 1.7 Đức 9.4 -3.1 -3.3 -3.8 -11.3 -2.2 0.4 0.7 0.1 1.1 0.3 0.7 2.1 2.3 3.4 3 2.2 2.1 1.9 2.1 Pháp 18.7 1.5 -4.3 -3.6 -18.6 -5.4 0.9 2 2.3 2.1 1.5 1.7 1.9 2.4 3.2 2.8 2.4 1.4 1.2 0.8

Ý 17.3 -0.7 -6.5 -5.2 -18.2 -5.8 -0.1 0.5 0.4 0.3 0.3 0.6 1 1.4 1.9 1.7 1.8 1.6 1.3 1.6 Trung Quốc 7.9 18.3 6.5 4.9 3.2 -6.8 5.8 5.9 6 6.3 6.5 6.7 6.9 6.9 6.8 6.9 7 7 6.9 6.8 Nhật Bản 7.6 -1.3 -0.9 -5.5 -10.1 -2.1 -1.4 1.1 0.4 0 -0.2 -0.2 1.2 1.4 2.2 2.1 1.4 1 1 0.5 Hàn Quốc 6 1.9 -1.1 -1 -2.6 1.5 2.6 2.1 2.3 1.9 3.3 2.4 3 2.9 2.9 3.9 2.8 3.1 2.6 2.8

Trang 7

(1) Các đầu tầu kinh tế phục hồi Q3/2020-Q3/2021: PMI tăng

Nguồn: Bloomberg,, CBO, BSC Research

7

8/21 7/21 6/21 5/21 4/21 3/21 2/21 1/21 12/20 11/20 10/20 9/20 8/20 7/20 6/20 5/20 4/20 3/20 2/20 1/20 12/19 11/19 10/19 9/19 8/19 7/19 6/19 5/19 4/19 3/19 2/19 1/19 12/18 11/18 10/18 9/18 Brazil 53.6 56.7 56.4 53.7 52.3 52.8 58.4 56.5 61.5 64.0 66.7 64.9 64.7 58.2 51.6 38.3 36.0 48.4 52.3 51.0 50.2 52.9 52.2 53.4 52.5 49.9 51.0 50.2 51.5 52.8 53.4 52.7 52.6 52.7 51.1 50.9 Canada 57.2 56.2 56.5 57.0 57.2 58.5 54.8 54.4 57.9 55.8 55.5 56.0 55.1 52.9 47.8 40.6 33.0 46.1 51.8 50.6 50.4 51.4 51.2 51.0 49.1 50.2 49.2 49.1 49.7 50.5 52.6 53.0 53.6 54.9 53.9 54.8 Mexico 47.1 49.6 48.8 47.6 48.4 45.6 44.2 43.0 42.4 43.7 43.6 42.1 41.3 40.4 38.6 38.3 35.0 47.9 50.0 49.0 47.1 48.0 50.4 49.1 49.0 49.8 49.2 50.0 50.1 49.8 52.6 50.9 49.7 49.7 50.7 51.7 Hoa Kỳ 61.1 63.4 62.1 62.1 60.5 59.1 58.6 59.2 57.1 56.7 53.4 53.2 53.1 50.9 49.8 39.8 36.1 48.5 50.7 51.9 52.4 52.6 51.3 51.1 50.3 50.4 50.6 50.5 52.6 52.4 53.0 54.9 53.8 55.3 55.7 55.6 Pháp 57.5 58.0 59.0 59.4 58.9 59.3 56.1 51.6 51.1 49.6 51.3 51.2 49.8 52.4 52.3 40.6 31.5 43.2 49.8 51.1 50.4 51.7 50.7 50.1 51.1 49.7 51.9 50.6 50.0 49.7 51.5 51.2 49.7 50.8 51.2 52.5 Đức 62.6 65.9 65.1 64.4 66.2 66.6 60.7 57.1 58.3 57.8 58.2 56.4 52.2 51.0 45.2 36.6 34.5 45.4 48.0 45.3 43.7 44.1 42.1 41.7 43.5 43.2 45.0 44.3 44.4 44.1 47.6 49.7 51.5 51.8 52.2 53.7

Ý 60.9 60.3 62.2 62.3 60.7 59.8 56.9 55.1 52.8 51.5 53.8 53.2 53.1 51.9 47.5 45.4 31.1 40.3 48.7 48.9 46.2 47.6 47.7 47.8 48.7 48.5 48.4 49.7 49.1 47.4 47.7 47.8 49.2 48.6 49.2 50.0 Nga 46.5 47.5 49.2 51.9 50.4 51.1 51.5 50.9 49.7 46.3 46.9 48.9 51.1 48.4 49.4 36.2 31.3 47.5 48.2 47.9 47.5 45.6 47.2 46.3 49.1 49.3 48.6 49.8 51.8 52.8 50.1 50.9 51.7 52.6 51.3 50.0 Anh 60.3 60.4 63.9 65.6 60.9 58.9 55.1 54.1 57.5 55.6 53.7 54.1 55.2 53.3 50.1 40.7 32.6 47.8 51.7 50.0 47.5 48.9 49.6 48.3 47.4 48.0 48.0 49.4 53.1 55.1 52.1 52.8 54.3 53.3 51.1 53.7 Trung Quốc 49.2 50.3 51.3 52.0 51.9 50.6 50.9 51.5 53.0 54.9 53.6 53.0 53.1 52.8 51.2 50.7 49.4 50.1 40.3 51.1 51.5 51.8 51.7 51.4 50.4 49.9 49.4 50.2 50.2 50.8 49.9 48.3 49.7 50.2 50.1 50.0

Ấn Độ 52.3 55.3 48.1 50.8 55.5 55.4 57.5 57.7 56.4 56.3 58.9 56.8 52.0 46.0 47.2 30.8 27.4 51.8 54.5 55.3 52.7 51.2 50.6 51.4 51.4 52.5 52.1 52.7 51.8 52.6 54.3 53.9 53.2 54.0 53.1 52.2 Nhật Bản 52.7 53.0 52.4 53.0 53.6 52.7 51.4 49.8 50.0 49.0 48.7 47.7 47.2 45.2 40.1 38.4 41.9 44.8 47.8 48.8 48.4 48.9 48.4 48.9 49.3 49.4 49.3 49.8 50.2 49.2 48.9 50.3 52.6 52.2 52.9 52.5 Hàn Quốc 51.2 53.0 53.9 53.7 54.6 55.3 55.3 53.2 52.9 52.9 51.2 49.8 48.5 46.9 43.4 41.3 41.6 44.2 48.7 49.8 50.1 49.4 48.4 48.0 49.0 47.3 47.5 48.4 50.2 48.8 47.2 48.3 49.8 48.6 51.0 51.3

Trang 8

• Tình trạng khan hiếm nguồn cung cấp điện

ngày càng tăng ở Trung Quốc đang gây ra

tình trạng mất điện cho các hộ gia đình và

buộc các nhà máy phải cắt giảm sản lượng,

đe dọa làm chậm nền kinh tế rộng lớn của đất

nước và gây căng thẳng hơn nữa đối với

chuỗi cung ứng toàn cầu.

• Trung Quốc là một nhà sản xuất toàn cầu

quan trọng về mọi thứ, từ máy móc, chất dẻo

đến kim loại đất Sự gián đoạn nào đối với

ngành công nghiệp quy mô lớn này kéo theo

thiếu hụt nguồn cung và tạo áp lực lên giá

cũng ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng toàn

cầu.

(2) Chuỗi cung ứng gián đoạn: năng lượng và thương mại

thiếu điện

• Căng thẳng thương mại Trung Quốc - Úc: Úc thúc đẩy điều tra quốc tế về nguồn gốc virus corona đầu tiên tại Vũ Hán mà không tham vấn ngoại giao trước Bắc Kinh đã đáp trả bằng một số cấm đoán về thương mại các mặt hàng xuất khẩu của Úc, trong đó có than.

• Tháng 10/2020: các quan chức Trung Quốc yêu cầu các nhà máy điện và nhà máy thép ngừng sử dụng than của Úc, và chuyến hàng cuối cùng từ nước này đến vào tháng 11, theo số liệu của Hải quan Trung Quốc tìm kiếm thêm nhiên liệu từ các quốc gia khác để giải tỏa khủng hoảng điện quốc gia xuất phát

từ tình trạng thiếu than.

Chuyển dịch nguồn cung ảnh hưởng lên giá

hàng hóa

Trang 9

(2) Chuỗi cung ứng gián đoạn : Logistic

Nguồn: Bloomberg,, CBO, BSC Research

9

Ghi chú: ước nhu cầu = sản lượng + nhập khẩu – xuất khẩu

10001200140016001800200022002400260028003000

Chi phí container tăng mạnh vận chuyển trong Châu Á

Châu Á Châu Âu Ấn Độ - Trung Đông Trung-Nam Mỹ

Trang 10

(2) Chuỗi cung ứng gián đoạn: năng lượng

Nguồn: Bloomberg,, CBO, BSC Research

10

6000062000640006600068000700007200074000760007800080000

Lượng sản xuất bởi OPEC chưa trở lại giai đoạn trước Covid-19

Công suất thừa Sản lượng

Australia 31%

Indonesia 45%

Nga 11%

Mông Cổ 8%

Khác 5%

Australia chiếm 30% lượng nhập khẩu than của Trung Quốc

Trang 11

• Trung Quốc dự định ngừng xây dựng các nhà máy nhiệt điện than ở các quốc gia khác và không tài trợ cho bất kỳ dự án than nào trong nửa đầu năm 2021.

• Sự thiếu hụt than vào mùa đông đã khiến giá than ở Trung Quốc và trên thế giới tăng lên mức kỷ lục Trong

loạt vụ tai nạn chết người.

• Giá than cao đã hạn chế sản lượng tại các nhà máy nhiệt điện than bán điện tại các dự án có quy định Một

số đã đóng cửa để bảo trì hoặc từ chối tăng cường các hoạt động bất chấp tình trạng suy thoái nguồn điện,

Trang 12

(3) Chính sách môi trường Trung Quốc: Mục tiêu

Nguồn: https://www.nrdc.org/

12

Trang 13

(3) Chính sách môi trường Trung Quốc: năng lượng

Nguồn: Bloomberg,, CBO, BSC Research

13

Ghi chú: ước nhu cầu = sản lượng + nhập khẩu – xuất khẩu

5%10%15%20%25%

Điện tái tạo tăng dần mức tỷ lệ sản xuất điện

Nhiệt điện Thủy điện Khác-10%

Trang 14

(3) Chính sách môi trường Trung Quốc: Thép, Phân bón

Nguồn: Bloomberg,, CBO, BSC Research

Ước nhu cầu thép giảm mạnh từ QII/2021

Ghi chú: ước nhu cầu = sản lượng + nhập khẩu – xuất khẩu

020406080100120140160180

Dự trữ phân bón giảm mạnh giai đoạn 2015-2021

Phosphate Nitrogen Urea Ammonium Bicarbonate

Trang 15

(3) Chính sách môi trường Trung Quốc: tác động nhu cầu công nghiệp

Nguồn: Bloomberg,, CBO, BSC Research

Trang 16

TRIỂN VỌNG NGÀNH

CÔNG NGHIỆP NẶNG VN

Trang 17

Chuyển dịch sản xuất: case study thép, xi măng

Nguồn: https://www.nrdc.org/

17

Ghi chú: ước nhu cầu = sản lượng + nhập khẩu – xuất khẩu

• Trung Quốc nhập siêu thép lần đầu tiên sau 11

Trang 18

Chuyển dịch sản xuất: sản xuất chế biến chế tạo Trung Quốc tăng chậm

Nguồn: Bloomberg,, CBO, BSC Research

18

12/19 11/19 10/19 9/19 8/19 7/19 6/19 5/19 4/19 3/19 2/19 12/18 11/18 10/18 9/18 8/18 7/18 6/18 5/18 4/18 3/18 2/18 12/17 11/17 10/17 9/17 8/17 7/17 6/17 5/17 4/17 3/17 2/17 12/16 Tổng 5.7 5.6 5.6 5.6 5.6 5.8 6 6 6.2 6.5 5.3 6.2 6.3 6.4 6.4 6.5 6.6 6.7 6.9 6.9 6.8 7.2 6.6 6.6 6.7 6.7 6.7 6.8 6.9 6.7 6.7 6.8 6.3 6 Thực phẩm nông sản 1.9 2.1 2.4 3 3.6 4.1 4.7 5.1 5.4 6.1 6.3 5.9 5.9 6.2 6.4 6.5 6.5 6.5 6.6 7.3 7.8 6.8 6.8 6.6 6.6 6.8 6.9 7.1 7.3 7.3 7.3 6.9 6.3 6.1 Thực phẩm 5.3 5.4 5.4 5.6 5.7 5.8 5.5 5.2 5.5 5.4 6 6.7 6.5 6.3 6.1 6.3 6.4 6.4 6.7 6.9 7.4 7.3 9.1 9 8.9 8.6 8.6 8.7 9 8.5 8.8 8.7 7.7 8.8 May mặc 1.3 1.4 1.2 1.5 1.6 1.8 1.9 1.9 2.2 3.7 0.2 1 1 0.9 0.9 0.9 1 1.1 1.4 2.1 2.1 2.8 4 4 4.2 4.3 4.4 4.5 4.5 4.4 4.2 4.3 4.1 5.5 Vật liệu sản phẩm hóa học 4.7 4.4 4 4.1 4.3 4.6 4.8 4.6 5 5.5 4.3 3.6 3.8 4 4 3.8 3.7 3.7 3.8 3.7 3.1 2.4 3.8 3.8 3.9 3.9 3.9 4 4.3 4.3 4.7 5 5.2 7.7 Dược liệu 6.6 6.8 7 6.9 6.9 6.7 6.6 6.7 7.2 6.4 5.9 9.7 9.7 9.9 10.3 10.3 10.5 10.9 10.9 10.9 11.4 12.3 12.4 12.3 12 11.8 11.7 11.6 11.6 11.2 11.3 11.1 10.7 10.8 Cao su và nhựa 4.8 4.9 4.8 4.9 4.7 4.8 4.7 4.7 4.7 6.4 2.2 3.2 3.1 3.3 3.5 3.6 3.8 3.8 3.9 4.3 3.3 3.6 6.3 6.2 6.3 6.4 6.6 6.8 7.3 7.4 7.7 8.2 8.4 7.6 Khoáng phi kim loại 8.9 8.9 9 9.6 9.9 10.2 10.4 10.7 11 11.5 8.8 4.6 4.2 4 3.5 3.2 3 2.6 2.3 2.3 2.5 4.2 3.7 4 4.2 4.4 4.7 5.2 5.5 5.9 6.2 6.2 5.8 6.5 Kim loại 9.9 9.9 9.7 10.1 10.2 10.2 10.3 9.5 8.9 7.9 7.5 7 6.8 6.4 5.9 5.3 5.2 5 4.4 3.5 2.9 1.7 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.7 0.5 0.4 0.8 1 -9.1 -1.7 Kim loại không sắt 9.2 9.6 9.9 9.9 10.2 10.5 10.4 9.7 9.7 10.1 9.3 7.8 7.2 6.5 6.2 5.7 5.1 5 5.4 5.4 5.2 4.4 1.5 1.1 1.1 1.5 1.8 2 2.1 1.7 1.5 1.5 -0.4 6.2 Sản phẩm kim loại 5.8 5.7 5.7 6 6.4 7.3 7.9 8.4 8.9 11 8.5 3.8 3.7 3.7 3.7 3.7 3.6 3.7 4.2 4.7 4.5 5.5 6.6 6.6 6.9 7.2 7.4 7.9 8.3 8.1 8.3 8.7 8.4 8.2 Máy móc thiết bị 4.3 4.1 3.9 3.9 3.9 4.5 5.1 5.7 6.7 8.4 4.4 7.2 7.3 7.4 7.4 7.6 7.8 7.9 8.2 8.6 8.2 9.1 10.5 10.7 10.9 11.1 11.1 11.2 11.2 10.8 10.7 10.6 10.6 5.9 Máy móc thiết bị chuyên dụng 6.9 7 6.9 7.1 7.1 7.7 8.3 9 10.1 12.6 10 10.9 10.7 10.5 10.8 10.9 11.1 11.1 11 11.4 10.7 10.3 11.8 11.9 12.1 12 12.1 12.1 12 12 12.2 12.3 11.5 6.7

Xe có động cơ 1.8 0.7 -0.2 -0.8 -1 -1.8 -1.4 -1 -0.3 0.2 -5.3 4.9 5.9 6.9 7.7 8.7 9.6 10.1 9.2 8.1 6.8 4.9 12.2 12.6 13 13.2 13.1 13 13.1 13.2 13.9 15.4 17 15.5 Phương tiện vận tải khác 7.4 9 9.8 10.5 11.1 11.4 10.6 9.5 9.7 10.9 7.9 5.3 4.1 2.8 2.4 2.4 2.7 3.4 4 4.2 4.7 4.9 6.2 5.6 5.2 5.2 5.1 5.1 5.2 5.3 5 4.1 3.2 3.2 Thiết bị điện 10.7 10.4 10.1 10 9.8 9.7 10 9.7 10 11 8 7.3 6.9 6.7 6.7 6.8 7.3 7.6 8.5 9 9 9.4 10.6 10.7 10.7 10.7 10.4 10 9.7 9 8.4 8.2 7.5 8.5 Điện tử máy tính 9.3 8.9 8.8 8.9 8.5 9.1 9.6 9.4 9 7.8 6 13.1 13.4 13.4 13.2 13.3 12.6 12.4 12.8 12.6 12.5 12.1 13.8 13.9 13.8 13.9 13.5 13.6 13.9 13.7 14.4 14.9 14.1 10 Điện 6.5 6.4 6.4 6.3 6.4 6.6 6.6 6.8 7.1 6.5 6.1 9.6 9.7 9.8 10.1 10 10.1 10.3 10.5 10 10.5 13.1 7.8 7.8 8.3 8.2 8.3 8.3 8 8.3 8.8 9.2 8.7 4.8

Trang 19

Chuyển dịch sản xuất và tiêu dùng từ Trung Quốc bắt nguồn từ

• Khi cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung leo thang, các công ty đa quốc gia đã rục rịch chuyển

• Covid-19 ập đến, được xem như một cú hích cho làn sóng này diễn ra nhanh hơn.

• Hiện tại chuyển dịch lớn về chính sách môi trường của Trung Quốc tiếp tục có tác động

Cơ hội với một số ngành công nghiêp nặng ở Việt Nam lớn dần Tiêu biểu như:

Trang 20

Ngành Thép

Nguồn: BSC Research

Sản lượng tiêu thụ thép nội địa trong các tháng 7-8/2021 chỉ đạt trung bình 1.3 triệu tấn,

thấp hơn khoảng 25% so với trung bình 1H2021 do ảnh hưởng của dịch bệnh tại khu vực

phía Nam khiến cho nhu cầu tiêu thụ sắt thép giảm mạnh.

Xuất khẩu tiếp tục là bệ phóng cho các DN thép trong năm 2021 Tổng sản lượng xuất

khẩu lũy kế 8T2021 đạt mức 4.8 triệu tấn (+76% yoy), trong đó các mặt hàng như tôn mạ

và HRC có mức tăng trưởng lần lượt +39% yoy và +101% yoy nhờ nhu cầu tăng mạnh tại

các thị trường lớn như Trung Quốc, Mỹ và EU.

BSC đánh giá ngành thép có triển vọng KHẢ QUAN trong các tháng cuối năm 2021 nhờ:

 Sản lượng nội địa sẽ hồi phục trở lại với việc Chính phủ giải ngân vốn cho các dự án

đầu tư công (cao tốc Bắc Nam, v.v.)

 Thị trường Trung Quốc thiếu hụt nguồn cung do ảnh hưởng của việc thiếu điện trên

diện rộng, giúp các DN thép Việt Nam có nhiều cơ hồi để đẩy mạnh xuất khẩu Ngoài

ra, giá bán các sản phẩm thép cũng có áp lực tăng lên do ảnh hưởng của nguồn cung

100,000 200,000 300,000 400,000 500,000 600,000 700,000 800,000

-T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12

Tiêu thụ nội địa kể từ Q2/2021 sụt giảm do dịch Covid-19

2020 2021

Trang 21

Ngành Xi măng

Nguồn: BSC Research

 S ản lượng tiêu thụ xi măng, clinker 9T2021 đạt mức 77.5 triệu tấn (+7.2% yoy),

trong đó tiêu thụ nội địa đạt 45.6 triệu tấn (+4.5% yoy) và 31.9 triệu tấn (+11% yoy).

Trong đó, thị trường xuất khẩu chính của các DN xi măng là Trung Quốc với trên

50% sản lượng.

 Giá bán xi măng nội địa tương đối ổn định trong Q3/2021, trong khi giá xuất khẩu

bình quân có xu hướng tăng (bình quân giá +4% yoy) Sau đợt tăng giá

30,000-40,000 VND/tấn vào tháng 04/2021 vì chi phí nguyên liệu đầu vào tăng, các doanh

nghiệp xi măng đã giữ mức giá bán xi măng nội địa ổn định, hiện dao động 1.2 – 1.3

triệu VND/tấn ở khu vực miền Bắc và 1.5-1.6 triệu VND/tấn ở khu vực miền Nam.

 Ngành xi măng được kỳ vọng sẽ tăng trưởng trong giai đoạn cuối năm 2021 nhờ:

 Thị trường nội địa hồi phục nhờ (1) tái khởi động các dự án hạ tầng & BĐS bị chậm trễ

do quá trình giãn cách trước đó và (2) Chính phủ đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công,

thúc đẩy đầu tư xây dựng.

 Xuất khẩu xi măng & clinker sang thị trường Trung Quốc được hưởng lợi do hiện tượng

thiếu điện tại Trung Quốc, khiến cho sản lượng xi măng bị cắt giảm đáng kể.

Sản lượng tiêu thụ nội địa Q3/2021 giảm sút so với các quý trước

2019 2020 2021

Trang 22

Giá dầu phục hồi mạnh từ đầu năm 2021 và đã tiệm cận mốc 80 USD/thùng trong quý 3 Quá trình triển

khai vaccine nhanh chóng giúp việc sống chung với dịch bệnh trở nên dễ dàng hơn và điều đó hỗ trợ nhu

cầu về năng lượng So với thời điểm đầu năm, giá dầu brent đã tăng 42%, và đã gần đạt mức 80 USD

thùng vào cuối quý 3 Một số tổ chức lớn đã đưa ra dự báo giá dầu có thể lên tới 100 USD/thùng vào cuối

năm 2021 do nhu cầu dầu thô toàn cầu đang vượt quá cung.

OPEC+ thống nhất tăng sản lượng 400,000 thùng/ngày, có thể kéo dài tới tháng 4/2022 để phục hồi dần

mức cắt giảm 5,8 triệu thùng/ngày hiện tại Trong khi đó, nhu cầu dầu thô của thế giới có thể tăng

500.000 thùng mỗi ngày do giá khí đốt tăng vọt Trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ dầu thô tăng mạnh, mức

tăng sản lượng này là không đủ để cân bằng lại nhu cầu của thị trường trong ngắn hạn.

Sản lượng khai thác dầu thô và khí tự nhiên liên tục giảm do suy kiệt các mỏ lâu năm Bên cạnh đó, các

hoạt động tìm kiếm, thăm dò khai thác và phát triển mỏ còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Điều này

dẫn tới việc các doanh nghiệp dầu khí sẽ dần phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn dầu thô nhập khẩu.

BSC kỳ vọng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dầu khí sẽ tiếp tục khả quan trong quý 4 nhờ

(i) Giá dầu thế giới tiếp tục duy trì ở mức cao, đạt trên 80 USD/ thùng và (ii) Mức nền thấp của năm 2020

Lợi nhuận sau thuế

2021 F

2021F P/E fw

P/B fw

Giá mục tiêu Upside

Link báo cáo

20 40 60 80 100

10/2020 01/2021 04/2021 07/2021 10/2021

Giá dầu brent (USD/thùng)

2 3 4 5 6 7

10/2020 01/2021 04/2021 07/2021 10/2021

Giá khí tự nhiên (USD/mmbtu)

Trang 23

CỔ PHIẾU NGÀNH

CÔNG NGHIỆP NẶNG VN

Trang 24

• Sản lượng thép xây dựng được thúc đẩy nhờ các chính sách đầu tư công cho

giai đoạn 2021-2022 HPG là doanh nghiệp dẫn đầu với 35% thị phần trong nước và

cũng là doanh nghiệp cung cấp thép xây dựng cho các công trình trọng điểm trong

chính sách đầu tư công (như cao tốc Bắc – Nam, cầu Mỹ Thuận 2, v.v.)

• Cơ hội xuất khẩu đầy triển vọng cho HPG khi Trung Quốc cắt giảm điện trên

diện rộng BSC cho rằng nguồn cung thép thiếu hụt sẽ giúp HPG có cơ hội đẩy mạnh

xuất khẩu tại thị trường Trung Quốc cũng như các thị trường lớn của thép Trung Quốc

(như Hàn Quốc, ASEAN, v.v)

• KQKD 1H2021 đạt kết quả tăng trưởng 254% yoy với đóng góp lớn từ mảng

Thép Trong 1H2021, HPG ghi nhận Doanh thu thuần và LNST lần lượt đạt 35,118 tỷ

VNĐ (+72% yoy) và 9,745 tỷ VNĐ (+254% yoy), hoàn thành 93% về KH lợi nhuận năm

LUẬN ĐIỂM ĐẦU TƯ Thông tin giao dịch cổ phiếu

GTGD bq 30 ngày (triệu USD) 54.5

2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 12,000 Thép SXCN khác Nông nghiệp Bất động sản Tỷ lệ LN mảng thép/tổng LN

-2,000 12,000 22,000 32,000 42,000 52,000 62,000

600 700 800 900 1000 1100 1200 1300 1400 1500

VNINDEX HPG

Báo cáo gần nhất: link

Ngày đăng: 18/03/2022, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w