Yêu cầu chung: - Viết đúng thể loại văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả nhằm làm nổi bật đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc.. - Điểm 5 – 6:
Trang 1VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN THUYẾT MINH
( Thực hiện vào tuần 3)
I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
II Đề bài: Cây lúa quê em
III Đáp án:
1 Yêu cầu chung:
- Viết đúng thể loại văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả nhằm làm nổi bật đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc
- Bài viết có bố cục ba phần, văn viết mạch lạc, không mắc các lỗi thông thường
2 Yêu cầu cụ thể:
a Mở bài: giới thiệu chung về cây lúa quê em.
b Thân bài: - Nêu nguồn gốc của cây lúa.
- Có những loại lúa nào? đặc điểm của từng loại
- Cách gieo trồng, chăm sóc
- Cách thu hoạch
- Nêu vai trò, vị trí của cây lúa trong đời sống nhân dân
(Chú ý vận dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả phù hợp).
c Kết bài: bày tỏ tình cảm đối với cây lúa trong đời sống con người.
*/ Biểu điểm:
- Điểm 9 – 10: đảm bảo yêu cầu của đề ra, bài viết mạch lạc, cĩ bố cục rõ ràng, hợp lý
- Điểm 7 – 8: viết đúng thể loại, đảm bảo nội dung, mắc từ 3-5 lỗi diễn đạt
- Điểm 5 – 6: biết viết bài văn thuyết minh, biết kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật và sử dụng yếu tố miêu tả nhưng chưa đặc sắc, mắc từ 5-7 lỗi diễn đạt
- Điểm 3 – 4: đạt 1/3 yêu cầu trên
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp Vận dụng cao Cộng Mức độ
Thuyết
minh kết
hợp yếu tố
miêu tả
Thể loại thuyết minh
Hiểu được thuyết minh kết hợp yếu
tố miêu tả
Viết bài văn thuyết minh có kết hợp yếu tố miêu tả theo yêu cầu
Có sáng tạo riêng của cá nhân Liên
hệ thực tế tôt
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu:
Số điểm:2
Tỉ lệ: 20% Số điểm:5TL: 50
Số câu:
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10% 10T :100
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
2 điểm 20%
2 điểm 20%
5 điểm 50%
1 điểm 10%
10 điểm 100%
Trang 2- Điểm 1 – 2: chỉ viết một vài ý sơ sài.
- Điểm 0: lạc đề hoặc bỏ giấy trắng
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 VĂN TỰ SỰ ( Thực hiện vào tuần 7)
I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
II Đề bài: Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ
Hãy viết thư cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó
III Đáp án:
1 Yêu cầu chung:
- HS xác định và viết đúng kiểu bài văn tự sự kết hợp với miêu tả (cảnh vật, con người, hành động )
- Hình thức: bìa viết là một bức thư gửi bạn học cũ
- nội dung: kể về buổi thăm trường vào ngày hè sau 20 năm xa cách
- Người viết cần nắm được cách viết bài văn tự sự, có đan xen yếu tố miêu tả, biểu cảm, tưởng tượng mình đã trưởng thành
- Bìa viết có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Diễn đạt mạch lạc, dùng từ, đặt câu, dựng đoạn chính xác
2 Yêu cầu cụ thể: HS cần viết được một số ý:
a)- Lý do trở lại thăm trường cũ
- thăm trường vào buổi nào, đi với ai?
b) Đến trường gặp ai? Thấy quang cảnh trường như thế nào?
c) Nhớ lại cảnh trường ngày xưa mình đã học ra sao?
- Ngôi trường ngày nay có gì khác trước?
- Những gì vẫn còn như xưa?
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp Vận dụng cao Cộng Mức độ
Tự sựkết
hợp yếu tố
miêu tả,
biểu cảm
Thể loại
tự sự Hiểu được tự sự kết
hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm
Viết bài văn tự sự
có kết hợp yếu
tố miêu
tả, biểu cảm theo yêu cầu
Có sáng tạo riêng của cá nhân Liên
hệ thực tế tôt Có cảm xúc
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu:
Số điểm:2
Tỉ lệ: 20% Số điểm:TL: 50 5
Số câu:
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10% 10T :100
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
2 điểm 20%
2 điểm 20%
5 điểm 50%
1 điểm 10%
10 điểm 100%
Trang 3- trong giờ phút đó, hình ảnh bạn bè hiện lên như thế nào?
d) Suy nghĩ về trường, về sự nghiệp giáo dục?
- Những đóp góp, tặng kỉ vật, lưu niệm cho trường
* Biểu điểm:
- Điểm 9 – 10: đảm bảo yêu cầu của đề ra, viết đúng kiểu bài tự sự kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả
- Điểm 7 – 8: viết đúng thể loại, đảm bảo nội dung, mắc từ 3 - 5 lỗi diễn đạt
- Điểm 5 – 6: biết viết bài văn tự sự, mắc từ 5 - 7 lỗi diễn đạt
- Điểm 3 – 4: đạt 1/3 yêu cầu trên
- Điểm 1 – 2: chỉ viết một vài ý sơ sài Điểm 0 : lạc đề hoặc bỏ giấy trắng
Trang 4Tiết 48: KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI ( thực hiện vào tuần 10)
A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp Vận dụng cao Cộng Mức độ
1 Truyện
Kiều - trị Nhớ giá tác
phẩm.
- Nhớ nội dung câu thơ.
Thuộc một số câu thơ
Hiểu được bút pháp nghệ thuật
tả người của
Nguyễn Du
Phân tích tâm trạng Kiều khi ở lầu Ngưng Bích (8 câu cuối)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2
Số điểm:1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
5 6.5 55%
2.Chuyện
người con
gái Nam
Xương
Giá trị nội dung
và nghệ thuật của tác phẩm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:
1
Số điểm:2
Tỉ lệ:
20%
1 2 30%
3.Truyện
Lục Vân
Tiên
- Nhớ được
số câu thơ của tác phẩm
- Nắm được tính cách nhân vật
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2
Số điểm:1
Tỉ lệ: 10%
2 1 10%
4 Hoàng
Lê nhất
thống chí
Nhận diện thể loại
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%
1 0,5 5%
Tổng số
câu
5 câu 2,5 điểm 1 câu 2 điểm 1 câu 0,5 điểm 1 câu 2 điểm 1 câu 3 điểm 9 câu 10
Trang 5B ĐỀ KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh tròn vào ý đúng sau mỗi câu hỏi:
Câu 1: Tác phẩm nào trong những tác phẩm sau đây đã đưa tiếng Việt đạt tới đỉnh cao ngôn ngữ nghệ thuật ?
C Chuyện người con gái Nam Xương D Truyện Lục Vân Tiên.
Câu 2: Câu thơ: “Làn thu thủy, nét xuân sơn” miêu tả vẻ đẹp của ai ?
Câu 3: Bút pháp nghệ thuật nào đã được Nguyễn Du sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của chị
em Thúy Kiều?
A Bút pháp tả cảnh ngụ tình B Bút pháp gợi tả
C Bút pháp tả thực D Bút pháp ước lệ tượng trưng.
Câu 4: Truyện Lục Vân Tiên( theo bản thường dùng hiện nay) gồm bao nhiêu câu thơ lục bát ?
Câu 5: Vẻ đẹp nào của Lục Vân Tiên thể hiện qua hành động đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga ?
A Người anh hùng tài năng, có tấm lòng nhân nghĩa
B Người anh hùng văn võ song toàn.
C Người làm việc nghĩa vì mục đích chờ trả ơn.
D Người lao động bình thường nhưng có tấm lòng nhân nghĩa.
Câu 6: Tác phẩm: “Hoàng Lê nhất thống chí” được viết theo thể loại nào?
A Tiểu thuyết trinh thám B.Truyện thơ Nôm.
C Tiểu thuyết chương hồi D Truyện ngắn.
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1: (2đ) Nêu giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của chuyện “Người con gái Nam
Xương” (của tác giả Nguyễn Dữ) ?
Câu 2: (2đ) Chép thuộc 8 câu thơ cuối trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Câu 3: (3đ) Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều qua 8 câu thơ cuối trong đoạn trích
“Kiều ở lầu Ngưng Bích”
C ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) : Mỗi câu trả lời đúng 0,5 đ
Câu 1: B; Câu 2: C; Câu 3: D; Câu 4: A; Câu 5: A; Câu 6: C
Tỉ lệ %
Trang 6II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
- Giá trị nội dung: Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của
Vũ Nương, Chuyện người con gái Nam Xương thể hiện niềm cảm thương đối với
số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ (1 điểm)
- Tác phẩm là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp tự sự với trữ tình (1 điểm)
Câu 2: (3 điểm ) Mỗi câu thơ chép đúng (0,25 đ): sai một câu trừ 0,25 đ,
sai 3 -> 5 từ trừ 0,25 đ; sai trên 5 từ trừ 1đ
Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Câu 3:
* Yêu cầu: HS viết đoạn văn trình bày cảm nhận về tâm trạng của Thúy
Kiều đảm bảo các nội dung sau:
- Điệp ngữ liên hoàn “buồn trông” gợi 4 bức tranh buồn:
+ Buồn trông cùng với hình ảnh con thuyền thấp thoáng xa gợi nỗi buồn lưu lạc, nỗi nhớ nhà, nhớ quê
+ Nhìn cánh hoa trôi… nàng liên tưởng đến bản thân mình trôi dạt, lênh đênh giữa dòng đời vô định (hình ảnh ẩn dụ)
+ Nhìn nội cỏ dầu dầu giữa chân mây mặt đất vô cùng rộng lớn xa xăm hay chính là tâm trạng bi thương trước tương lai mờ mịt của nàng-> Thiên nhiên nhuốm nỗi buồn nên ủ dột héo úa
+ Tiếng sóng “ầm ầm” xô bờ dữ dội gợi lên trong lòng nàng tâm trạng lo
sợ, hãi hùng trước những tai hoạ lúc nào cũng rình rập ập xuống đầu nàng
* Hướng dẫn chấm:
- Điểm 3: Đoạn văn có nội dung đầy đủ, diễn đạt trôi chảy
- Điểm 2: Đoạn văn đảm bảo nội dung theo yêu cầu, diễn đạt chưa được trôi chảy
- Điểm 1: Đoạn văn nội dung sơ sài, diễn đạt lủng củng
- Điểm 0: không viết hoặc viết lạc đề
Trang 7Tiết 68 – 69: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 ( Thực hiện vào tuần 14)
I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
II Đề bài:
Nhân ngày 20 tháng 11, kể cho các bạn nghe về một kỷ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy, cô giáo cũ
III Đáp án:
1 Yêu cầu chung:
- HS xác định và viết đúng kiểu bài tự sự kết hợp với yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm, các hình thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
- Kể lại được câu chuyện về một kỷ niệm đáng nhớ xảy ra giữa em và thầy, cô giáo cũ nhân dịp 20/11
2 Yêu cầu cụ thể: HS cần viết được một số ý:
- Câu 1:
a Mở bài: Giới thiệu kỷ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy cô giáo cũ.
b Thân bài:
- Kỷ niệm ấy xảy ra khi nào, ở đâu, với thầy cô nào?
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp Vận dụng cao Cộng Mức độ
Văn tự sự
có sử dụng
miêu tả kết
hợp nghị
luận và
hình thức
đối thoại,
độc thoại,
độc thoại
nội tâm
Thể loại
tự sự Hiểu được tự sự kết
hợp yếu tố nghị luận
và miêu tả nội tâm
Viết bài văn tự sự
có kết hợp yếu nghị luận
và miêu
tả nội
tâm -
Kể về kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy cô giáo cũ
Có sáng tạo riêng của cá nhân Liên
hệ thực tế tôt Có cảm xúc
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu:
Số điểm:2
Tỉ lệ: 20% Số điểm:5TL: 50
Số câu:
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10% 10T :100
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
2 điểm 20%
2 điểm 20%
5 điểm 50%
1 điểm 10%
10 điểm 100%
Trang 8- Câu chuyện ấy diễn ra như thế nào và đáng nhớ ở chỗ nào?
* Kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm để tái hiện lại những tình cảm, niềm xúc động khi kể lại câu chuyện và những suy nghĩ chân thực, sâu sắc của mình viết về tình thầy trò.
- Lưu ý sử dụng hình thức đối thoại, độc thoại hoặc độc thoại nội tâm.
c Kết bài: Kết thúc câu chuyện, những suy nghĩ tình cảm của người viết đối với
kỷ niệm ấy và đối với thầy, cô giáo cũ
* Biểu điểm:
- Điểm 9 – 10: đảm bảo yêu cầu của đề ra, viết đúng kiểu bài tự sự kết hợp yếu tố nghị luận và sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm và các hình thức đối thoại, độc thoại
và độc thoại nội tâm
- Điểm 7 – 8: viết đúng thể loại, đảm bảo nội dung, mắc từ 3 - 5 lỗi diễn đạt
- Điểm 5 – 6: đảm bảo đúng thể loại bài văn tự sự, mắc từ 5 - 7 lỗi diễn đạt
- Điểm 3 – 4: đạt 1/3 yêu cầu trên
- Điểm 1 – 2: chỉ viết một vài ý sơ sài
- Điểm 0 : lạc đề hoặc bỏ giấy trắng