Nêu những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trong phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên2. Những giải pháp để đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN LAI VUNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2015 – 2016
Thời gian làm bài: 150 phút Ngày thi: 17/01/2016
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Chữ ký của giám thị 1: Chữ ký của giám thị 2:
NỘI DUNG ĐỀ THI
(Đề thi có 02 trang, gồm 6 câu)
Câu 1 (3,0 điểm)
1 Dựa vào hình dưới đây, hãy cho biết khi ở khu vực giờ gốc là 12 giờ thì lúc
đó ở Việt Nam, Hoa Kì, Liên Bang Nga, Nhật Bản là mấy giờ?
2 Em hãy cho biết ở nửa cầu Bắc: ngày nào nóng nhất, ngày nào lạnh nhất trong năm Vẽ hình minh họa và giải thích hiện tượng trên
Câu 2 (3,0 điểm)
1 Dựa vào kiến thức đã học, hãy kể tên các môi trường địa lý có trên Trái đất
2 Động vật và thực vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường khắc nghiệt bằng cách nào?
Câu 3 (4,0 điểm)
1 Quan sát hình dưới đây cho biết: Vùng biển nước ta bao gồm các bộ phận nào? Xác định giới hạn của từng bộ phận
Trang 22 Giá trị kinh tế của sông ngòi Việt Nam đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta
Câu 4 (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu: Diện tích và dân số của một số vùng nước ta năm 2011
Vùng Trung du và Miền
núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ Dân số
(nghìn người) 11290,5 19999,3 5282 14890,8 Diện tích
(km2) 95264,4 21068,1 54641 23597,9
1 Hãy tính mật độ dân số của từng vùng theo bảng số liệu trên
2 Giải thích tại sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước?
Câu 5 (4,0 điểm)
1 Sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân bố ngành nông nghiệp?
2 Cho bảng số liệu sau:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế của nước ta
(đơn vị: tỉ đồng )
Năm Tổng số
Chia ra Nông - Lâm -
Ngư nghiệp
Công nghiệp - Xây dựng Dịch vụ
( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2012, Nhà xuất bản thống kê - 2013)
a Vẽ biểu đồ thể hiện qui mô và cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2005 và 2010
b Từ bảng số liệu đã cho và biểu đồ đã vẽ, em hãy nhận xét qui mô và cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2005 và năm 2010
Câu 6 (4,0 điểm)
Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam và kiến thức đã có, hãy:
1 Nêu những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trong phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên
2 Những giải pháp để đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên
3 Kể tên một số cây trồng vụ đông và ý nghĩa của việc đưa vụ đông thành vụ chính ở Đồng bằng sông Hồng
- HẾT -
Lưu ý:
- Thí sinh được sử dụng Atlát Địa lý Việt Nam do NXBGD để làm bài
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN LAI VUNG
Hướng dẫn chấm gồm 05 trang
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2015 – 2016 MÔN: ĐỊA LÝ
I HƯỚNG DẪN CHUNG:
1 Học sinh làm bài không theo cách nêu trong hướng dẫn chấm nhưng đúng, chính xác, chặt chẽ thì cho đủ số điểm của câu đó
2 Việc chi tiết hóa (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện trong tổ chấm thi
3 Điểm toàn bài tính theo thang điểm 20, làm tròn số đến 0,25 điểm
II HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM:
Câu 1 (3,0 điểm)
1 Khi ở khu vực giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở: 1,0
2.Ở nửa cầu Bắc: ngày nào nóng nhất, ngày nào lạnh nhất trong
năm Vẽ hình minh hoạ và giải thích hiện tượng trên 2,0
* Ở nửa cầu Bắc:
- Ngày nóng nhất là ngày 22/6 (hạ chí) 0,25
- Ngày lạnh nhất là ngày 22/12 (đông chí) 0,25
* Vẽ hình:
Ghi chú: Học sinh có thể vẽ hình đơn giản hơn nhưng thể hiện rõ ngày
Mặt trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Bắc và tại chí tuyến Nam.
0,5
* Giải thích:
- Ngày 22/6: Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Bắc nên góc nhập xạ
lớn nhất, ngày dài nhất, vậy nhiệt độ ở nửa cầu Bắc là cao nhất 0,5
- Ngày 22/12: Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Nam nên góc nhập
xạ nhỏ nhất, ngày ngắn nhất, vậy nhiệt độ ở nửa cầu Bắc là thấp nhất 0,5
Trang 4Câu 2 (3,0 điểm)
2 Động vật và thực vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường khắc
* Động vật: Bò sát, côn trùng sống vùi mình trong cát hoặc các hốc đá
chúng chỉ kiếm ăn vào ban đêm Linh Dương, Lạc Đà….sống được
nhờ có khả năng chịu đói khát và đi xa tìm thức ăn, nước uống
0,75
* Thực vật:
- Hạn chế sự thoát nước, đồng thời tăng cường dự trữ nước và chất
- Một số loài cây rút ngắn chu kỳ sinh trưởng cho phù hợp với thời kỳ
- Một số loài thực vật lá biến thành gai hay thân bọc sáp để hạn chế sự
- Phần lớn các cây trong hoang mạc có thân thấp lùn nhưng rễ rất to và
Câu 3 (4,0 điểm)
1.Tên vùng và giới hạn của từng bộ phận của vùng biển 2,25
*Tên của từng bộ phận hợp thành vùng biển nước ta, gồm:
Vùng nội thuỷ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế, vùng thềm lục địa
1,0
* Giới hạn của từng bộ phận vùng biển nước ta:
- Vùng nội thuỷ: vùng nước nằm phía trong đường cơ sở 0,25
- Vùng lãnh hải: rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở 0,25
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lý tiếp theo vùng lãnh hải 0,25
- Vùng đặc quyền kinh tế: rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở 0,25
- Vùng thềm lục địa: có độ sâu 200m hoặc hơn nữa 0,25
Trang 5Nội dung Điểm
2 Giá trị kinh tế của sông ngòi Việt Nam đối với đời sống và sản
- Thủy nông: đảm bảo tưới - tiêu cho nông nghiệp, cung cấp phù sa
- Thủy năng: có tiềm năng thủy điện lớn, nhất là ở thượng lưu sông 0,25
- Thủy sản: là môi trường để đánh bắt và nuôi trồng thủy sản 0,25
- Với công nghiệp: là nơi cung cấp nước cho nhiều nhà máy công
- Với giao thông vận tải: phục vụ các tuyến đường thủy nội địa quan
- Cung cấp nước cho đời sống và sinh hoạt 0,25
- Một số nguồn lợi khác: là nơi khai thác khoáng sản ( cát, sỏi, ),
( HS nêu giá trị kinh tế khác hợp lý thì vẫn tính điểm ) 0,25
Câu 4 (2,0 điểm)
- Trung du và miền núi phía Bắc là: 119 người/km2 0,25
- Đồng bằng sông Hồng là: 949 người/km2 0,25
2 Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, vì: 1,0
- Đồng bằng có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú 0,25
- Đồng bằng đã được khai thác từ lâu đời 0,25
- Kinh tế phát triển với cơ cấu ngành đa dạng: nông nghiệp thâm canh
cao với nghề trồng lúa nước, công nghiệp, dịch vụ đa dạng, nhiều nghề
- Là một trong hai vùng kinh tế phát triển nhất nước, có mạng lưới đô
Trang 6Câu 5 (4,0 điểm)
1 Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng đến
- Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của các hàng nông sản 0,25
- Thúc đẩy sự phát triển của các vùng chuyên canh 0,25
- Nâng cao hiệu quả của sản xuất nông nghiệp 0,25
=>Nông nghiệp không thể trở thành ngành sản xuất hàng hóa nếu
không có sự hỗ trợ tích cực của công nghiệp chế biến 0,25
* Xử lý số liệu:
- Tính qui mô:
R 2005 = 1 đvbk
R 2010 = 1,5 đvbk
- Tính cơ cấu:
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ( đơn vị: % )
Năm Tổng số
Chia ra Nông - Lâm –
Ngư nghiệp
Công nghiệp – Xây dựng
Dịch vụ
0,5
* Vẽ biểu đồ: Yêu cầu
-Vẽ chính xác
- Có chú giải và tên biểu đồ
- Thiếu hoặc sai mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm
1,5
- Qui mô GDP theo các khu vực kinh tế nước ta từ năm 2005 đền 2010
tăng nhanh (dẫn chứng)
0,5
- Cơ cấu GDP theo các khu vực kinh tế từ năm 2005 đền 2010 có thay
đổi theo hướng giảm tỉ trọng Nông – Lâm – Ngư nghiệp, tăng tỉ trong
công nghiệp – xây dựng và dịch vụ (dẫn chứng)
0,5
Trang 7Câu 6 (4,0 điểm)
1 Những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
trong phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên 1,25
- Địa hình: là khối cao nguyên xếp tầng với bề mặt tương đối bằng
- Đất đỏ bazan chiếm diện tích lớn (1,36 triệu ha, chiếm 66% diện tích
đất bazan cả nước), tầng phong hoá sâu, giàu dinh dưỡng, phân bố tập
trung thành những vùng rộng thuận lợi để thành lập nông trường, vùng
chuyên canh với quy mô lớn
0,5
- Khí hậu cận xích đạo với 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt, khí hậu có sự
phân hoá theo độ cao, thích hợp trồng cây công nghiệp nhiệt đới và cả
cây công nghiệp cận nhiệt đới
0,25
- Nguồn nước tưới phong phú từ mạng lưới sông, hồ và cả nguồn nước
2 Giải pháp để đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm ở
- Bố sung nguồn lao động nhất là lao động có kỹ thuật 0,25
- Xây dựng hồ chứa nước, bảo vệ rừng đầu nguồn Giải quyết tốt vấn
đề thủy lợi để đảm bảo nước tưới vào mùa khô 0,25
- Đảm bảo tốt nhu cầu lương thực của vùng, tạo điều kiện ổn định diện
tích các vùng chuyên canh cây công nghiệp 0,25
- Cải tạo nâng cấp hệ thống giao thông, chủ động mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp, đặc biệt là thị trường xuất khẩu 0,25
- Đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm cây công nghiệp 0,25 -Tăng cường vốn đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài 0,25
- Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp để vừa hạn chế những rủi ro
trong tiêu thụ sản phẩm, vừa sử dụng hợp lí tài nguyên 0,25
3 Một số cây trồng vụ đông chính ở sông Hồng và ý nghĩa 1,0
* Một số cây trồng vụ đông chính ở đồng bằng sông Hồng: Ngô, khoai
* Ý nghĩa của việc đưa vụ đông thành vụ chính:
- Làm tăng hệ số sử dụng ruộng đất 0,25
- Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động 0,25
- Sử dụng hợp lý điều kiện tự nhiên, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa
-Hết -
Trang 8UBND HUYỆN LAI VUNG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2014 – 2015
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
MÔN THI: ĐỊA LÝ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 07/12/2014
Câu 1 (2,0 điểm)
Quan sát hình 1 và kiến thức đã học, hãy cho biết:
Hình 1 Bản đồ thủ đô các nước ở khu vực Đông Nam Á
a) Tọa độ địa lý của các điểm B, C v à Đ
b) Một chiếc máy bay xuất phát từ thủ đô H à Nội bay đến thủ đô Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan của Bru-nây Hỏi máy bay đó phải bay theo h ướng nào?
Câu 2 (3,0 điểm)
Dựa vào hình 2 hãy cho biết:
a) Hình vẽ thể hiện hiện tượng địa lí nào?
b) Trình bày về hiện tượng đó
c) Nếu Trái đất không tự quay quanh trục
mà vẫn quay quanh Mặt trời th ì hiện tượng gì sẽ
xảy ra trên bề mặt Trái đất Giải thích?
a) Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hòa đã áp dụng những biện pháp gì?
b) Nêu sự khác nhau về đặc điểm c ư trú của con người ở một số vùng núi trên thế giới
21/3
23027’B
23027’N
00
22/12
22/6
Nam
Bắc
23/9
21/3
Trang 9Câu 4 (3,5 điểm)
a) Trình bày những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên của Châu Á trong sản xuất và đời sống?
b) Vì sao các nước Châu Á phát triển mạnh các ng ành công nghiệp nhẹ?
Câu 5 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Cho biết vùng Biển Đông của Việt Nam giáp với v ùng biển của những quốc gia nào?
b) Chứng minh Biển Đông của Việt Nam có ý nghĩa chiến l ược về kinh tế,
an ninh quốc phòng?
c) Tại sao việc giữ vững chủ quyền của một h òn đảo, dù nhỏ nhưng lại có ý nghĩa rất lớn?
Câu 6 (3,0 điểm)
a) Việc phát triển dịch vụ điện thoại v à Internet đã tác động như thế nào đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta?
b) Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích hiện trạng phát triển ngành du lịch của nước ta thời gian qua
Câu 7 (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế của nước ta
( đơn vị: tỉ đồng ) Năm Nông – Lâm – Thủy sản Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ
a) Lựa chọn một dạng biểu đồ thích hợp nhất v à giải thích tại sao có sự lựa chọn này?
b) Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch c ơ cấu ngành kinh tế trong GDP theo dạng thích hợp nhất đã chọn
c) Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch c ơ cấu ngành kinh tế trong GDP theo biểu đồ đã vẽ
HẾT
-Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Chữ ký của giám thị 1: Chữ ký của giám thị 2:
Lưu ý: - Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam của nh à xuất bản giáo dục Việt Nam để làm bài.
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu khác Giám thị không giải thích gì thêm.
Trang 10PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN LAI VUNG
(Hướng dẫn chấm gồm có 0 4 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2014 – 2015 MÔN: ĐỊA LÝ
Câu 1
(2,0 đ)
-Tọa độ địa lý của:
Điểm B , Điểm C , Điểm Đ
0,5 x3
Bê-ga-oan của Bru-nây theo hướng Tây Bắc – Đông Nam 0,5
Câu 2
(3,0 đ)
a Hình vẽ thể hiện hiện tượng: Chuyển động biểu kiến của Mặt trời giữa
2 đường chí tuyến trong năm
0,25
- Trong năm, tia sáng M ặt trời chỉ lần lượt chiếu thẳng góc với mặt đất ở
các địa điểm giữa 2 đường chí tuyến, khiến ta có cảm giác Mặt trời di
- Khu vực nội chí tuyến, một năm có 2 lần Mặt t rời lên thiên đỉnh (tại xích
- Ở chí tuyến, một năm có 1 lần Mặt t rời lên thiên đỉnh (tại chí tuyến Bắc
vào ngày 22/6, tại chí tuyến Nam vào ngày 22/12) 0,5
- Khu vực ngoại chí tuyến không có hiện t ượng Mặt trời lên thiên đỉnh 0,25
c Nếu Trái đất không tự quay quanh trục m à vẫn quay quanh Mặt
*Giải thích:
- Ban ngày (dài 6 tháng) m ặt đất sẽ tích một lượng nhiệt rất lớn, trong khi
đó ban đêm (dài 6 tháng) m ặt đất lại toả ra một lượng nhiệt rất lớn 0,25
- Sự chênh lệch về nhiệt độ gây ra sự chênh lệch rất lớn về khí áp giữa 2
nửa cầu trong ngày và đêm, hình thành những luồng gió cực mạnh trên bề
mặt Trái đất
0,25
Câu 3
(2,0 đ)
- Phát triển nền nông nghiệp chuy ên môn hóa với qui mô lớn 0,5
- Sản xuất được tổ chức chặt chẽ theo kiểu công nghiệp, ứng dụng rộng các
- Các vùng núi thường ít dân, là nơi cư trú của các dân tộc ít người 0,25
- Ở châu Á, các dân tộc miền núi sống ở các v ùng núi thấp, mát mẻ, nhiều
lâm sản
0,25
- Ở Nam Mĩ, các dân tộc miền núi ưa sống ở độ cao trên 3000m, nhiều vùng
đất bằng, thuận lợi cho trồng trọt, chăn nuôi 0,25
0
Đ
Trang 11Câu Nội dung Điểm
- Ở Châu Phi, người Êtiôpia sống tập trung trên các sườn núi cao chắn gió,
Câu 4
(3,5 đ)
* Thuận lợi:
- Địa hình đa dạng:
+ Nhiều đồng bằng châu thổ rộng (đồng bằng sông Hằng, đồng bằng sông
Mê Kông, đồng bằng sông Hoàng Hà, )
0,25
+ Nhiều vùng đồi trung du, nhiều cao nguy ên rộng lớn, 0,25
- Tài nguyên đất, tài nguyên nước, khí hậu, rừng, biển, đ a dạng 0,5
- Nguồn năng lượng rất dồi dào: năng lượng Mặt trời, gió, nước, địa nhiệt,
0,25
- Khoáng sản đa dạng, có trữ lượng lớn: than đá, dầu mỏ, khí đốt, sắt, 0,25
* Khó khăn:
- Nhiều vùng núi hiểm trở, hoang mạc khô cằn, v ùng băng giá chiếm diện
tích lớn
0,25
- Thiên tai thường xuyên xảy ra: động đất, núi lửa, b ão, lũ, 0,25
- Các nước Châu Á đầu tư phát triển các ngành công nghiệp nhẹ vì:
+ Có nguồn lao động lớn, phát triển công nghiệp nhẹ vừa giải quyết việc
làm cho người lao động, vừa đáp ứng nhu cầu ti êu thụ của người dân
0,5
+ Có nguồn nguyên liệu dồi dào từ Nông –Lâm - Thủy sản 0,5 + Phần lớn Châu Á là các nước đang phát triển, tr ình độ kỹ thuật chưa cao,
Câu 5
(3,0 đ)
a Vùng Biển Đông của Việt Nam giáp với v ùng biển của những quốc
gia: Trung Quốc, Campuchia, Philippine, Malaysia, Brunei, Indonesia,
Singgapore, Thái Lan
0,5
b Ý nghĩa chiến lược về kinh tế và an ninh quốc phòng của Biển Đông
Việt Nam.
1,5
- Kinh tế:
+ Đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản: v ùng biển rộng, ấm, nhiều tôm cá, đ ường
bờ biển dài, có nhiều vũng, vịnh…
0,25
+ Giao thông vận tải biển: gần đường hàng hải quốc tế, có 3 cảng biển lớn
(Sài Gòn, Hải Phòng, Đà Nẵng)
0,25
+ Khai thác khoáng sản biển: thềm lục địa có nhiều dầu, khí, ven biển có
nhiều cát trắng, titan, muối…
0,25
+ Du lịch biển: nhiều bãi biển đẹp như Nha Trang, Vùng Tàu, M ũi Né; … 0,25
-An ninh quốc phòng:
+ Tiếp giáp với vùng biển của 8 quốc gia, có vị trí chiến l ược quan trọng về
an ninh, quốc phòng
0,25
+ Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 02 quần đảo:
Hoàng Sa, Trường Sa giữ gìn bảo vệ tổ quốc về mặt phía đông
0,25
- Các đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền 0,25
- Các đảo là cơ sở để nước ta tiến ra biển trong thời đại mới 0,25
- Khẳng định chủ quyền các đảo, quần đảo l à cơ sở để khẳng định chủ
quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo
0,25