1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tổng hợp Lớp 2 Tuần 27 Năm học 20092010 Phạm Thị Thúy Hà302

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hướng dẫn học sinh- Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?. - Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” - Yêu cầu HS tự làm phần b.. 3.H/s làm bài tập - Gv chấm bà

Trang 1

Tuần 27

Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010

Tiết 1 : Hoạt động tập thể

Đ/c Chinh dạy

Tiết 2 : Toán

Đ/c Chinh dạy

Tiết 3 +4 : Tiếng việt

Ôn tập giữa học kì 2 ( Tiết 1,2 )

A Mục đích, yêu cầu

- Ôn các bài tập đọc, học thuộc lòng tuần 19, 20;

- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?

- Ôn cách đáp lời cảm ơn của người khác;

- Mở rộng vốn từ về bốn mùa;

- Ôn về cách dùng dấu chấm

B Đồ dùng dạy học

Bảng phụ

C Các hoạt động dạy học

(Tiết 1)

I Kiểm tra bài cũ: 23’

II ôn tập

1 Giới thiệu bài: 12’

2 Ôn tập đọc - học thuộc lòng: 1012’

-Nêu tên các bài tập đọc - học thuộc lòng ở

tuần 19?

- Cho HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc, về chỗ

chuẩn bị -> Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi

-> GV chấm điểm

- Nhận xét, sửa sai

3 Bài 2: Tìm bộ phận của mỗi câu trả lời

cho câu hỏi: Khi nào?(5')

- Câu hỏi “ Khi nào” dùng để hỏi về nội dung gì?

- Hãy đọc câu văn trong phần a

- Đọc bài: “Sông Hương”:

2 học sinh

- Tra mục lục

- Nêu

- HS bốc thăm, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Nêu yêu cầu

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hướng dẫn học sinh

- Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?

- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”

- Yêu cầu HS tự làm phần b

- Chấm, chốt lời giải đúng:

+ Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực

+ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực khi hè về

-> Chốt: Để tìm bộ phận của câu trả lời cho câu

hỏi “khi nào” em phải làm gì?

Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: làm

vở.(10')

- Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?

- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian hay

địa điểm?

- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế

nào?

- Yêu cầu HS xác đinh bộ phận in đậm trả lời cho

câu hỏi nào-> viết lại các câu hỏi đó vào vở; chú

ý HS cách viết dấu câu

- Chấm, chốt lời giải đúng:

+ Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng

lung linh dát vàng?

+ Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?/ Khi nào ve nhởn

nhơ ca hát?

- Chốt: Để đặt được câu hỏi cho bộ phận in đậm

phải xác định biện pháp in đậm đó trả lời cho

câu hỏi nào?

Bài 4: : Nói lời đáp lại của em (10')

- Mời 1 cặp HS thực hành đối đáp tình huống a

-> Nhận xét, nhắc HS nói tự nhiên

- Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta

cần phải có thái độ như thế nào?

- Chốt: Đáp lại lời cảm ơn của người khác

III Củng cố: 12’

- Nhận xét

- Nhắc HS ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi

Khi nào? và cách đáp lời cảm ơn của người khác

- Hỏi về thời gian

- HS đọc

- Mùa hè, hoa phượng vĩ

nở đỏ rực

- Mùa hè

- Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi: Khi nào?

- Làm SGK

- Chữa bảng phụ

- Tìm cụm từ chỉ thời gian

- HS đọc phần a

- Bộ phận "Những đêm

trăng sáng"

- Chỉ thời gian

- Khi nào dòng sông trở

thành một đường trăng lung linh dát vàng?

- Làm vở

- Nêu yêu cầu

- Từng cặp HS đóng vai lần lượt từng tình huống

- Thể hiện lịch sự, đúng mực

Trang 3

(Tiết 2)

I Kiểm tra bài cũ: 23’

- Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân

- Mùa thu, trời mát mẻ

II ôn tập

1 Giới thiệu bài: 12’

2 Ôn tập đọc - học thuộc lòng: 810’

- Nêu tên các bài tập đọc - học thuộc lòng ở tuần

20?

- Cho HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc, về chỗ

chuẩn bị -> Gọi HS đọc bài

-> GV chấm điểm

3 Mở rộng vốn từ về chủ đề “Bốn mùa”; 810’

: Bài 2

- Chia nhóm 2

- Tổ chức trò chơi: Mở rộng vốn từ về bốn mùa

- Câu đố: Mùa xuân thời tiết như thế nào?

Mùa nào học ính được nghỉ hè?

- Nhận xét, tuyên dương học sinh, nhóm có câu

hỏi hay, câu trả lời đúng

4 Ôn cách dùng dấu chấm: 1012’

- Hướng dẫn học sinh đặt các câu hỏi để dễ ngắt

câu

VD: Tiết trời như thế nào? Những đám mây như

thế nào? Bầu trời như thế nào?

- Nhận xét, chữa

- Chốt: Khi viết hết 1 câu em làm gì?

Chữ viết sau dấu chấm em viết thế nào?

III Củng cố: 23’

- Nhận xét giờ học

- Làm bảng con

- Nêu

- Đọc bài và trả lời câu hỏi

- Thảo luận các câu hỏi

- Đố nhau giữa các nhóm

- Nêu yêu cầu

- Dùng bút chì ngắt thành

5 câu vào SGK

- Làm vở

- Chữa bảng phụ

*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

-

-

-

Tiết 5 : âm nhạc

Đ/c Lượng dạy

Tiết 6 : Tự học Tiếng Việt

Trang 4

Luyện đọc và kiểm tra đọc các bài tuần 23 -> 26 và làm bài tập tiết 1+2.

I Mục đích yêu cầu

H/s luyện đọc các bài tập đọc trong tuần 23->26 : yêu cầu đọc to ,rõ ràng ,ngắt nghỉ đúng các dấu câu ,đọc đúng tốc độ

II Lên lớp

1 h/s bốc thăm bài đọc theo yêu cầu của giáo viên

-Gv nhận xét ,cho điểm

2 H/s làm bài tập trong vở Tiếng Việt

Tiết 7 : luyện Toán

Đ/c Chinh dạy

Tiết 8: Luyện Tiếng Việt

Luyện viết chính tả+Làm bài tập Tiếng Việt tiết 3

I Mục đích, yêu cầu :

Mục tiêu :

- Rèn kĩ năng nghe và viết đúng cho HS

- HS viết đúng đoạn “ Có một khu du lịch … Cá sấu ” trong bài “Cá sấu sợ cá mập”

- Từ khó : du lịch,nào, xuất hiện

-Làm bài tập Tiếng Việt tiết 3

II Các hoạt động dạy học :

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn chính tả

- Phân tích tiếng khó :

- Luyện viết từ khó vào bảng : du lịch, nào, xuất hiện

- Đọc cho HS viết

- Đọc cho HS soát lỗi

3.H/s làm bài tập

- Gv chấm bài

=>Củng cố cách đặt câu hỏi ,tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ở đâu”,biết nói lại lời đáp của em trong các tình huống cụ thể

4 Củng cố- dặn dò:

- Nx tiết học

Trang 5

Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010

Tiết 1 : Toán

Đ/c Chinh dạy

Tiết 2 :Tiếng việt

Ôn tập giữa kỳ 2(Tiết 3)

A Mục đích, yêu cầu

- Ôn các bài tập đọc - học thuộc lòng tuần 21, 22;

- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: “ở đâu?”;

- Ôn cách đáp lời lời xin lỗi của người khác;

- Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi;

- Viết đoạn văn ngắn (3, 4 câu) về một loài chim (gia cầm)

B Đồ dùng dạy học

Bảng phụ

C Các hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ: 23’

- Ghi tên một số loại quả mùa xuân thường

có?

II ôn tập

1 Giới thiệu bài: 12’

2 Ôn tập đọc - học thuộc lòng: 810’

- Tuần 21 đọc bài tập đọc - học thuộc lòng nào?

- Cho HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc, về chỗ

chuẩn bị -> Gọi HS đọc bài

-> GV chấm điểm

- Nhận xét

3 Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi “ở

đâu?” : (10’)

- Bài 2 yêu cầu gì?

- Câu hỏi ở đâu dùng để hỏi về nội dung gì?

- Hãy đọc câu văn trong phần a

- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?

- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi ở đâu?

- Làm bảng con

- Nêu

- Bốc thăm, chuẩn bị

- Đọc bài

- Trả lời câu hỏi

- Đọc yêu cầu

- Hỏi về địa điểm

- HS đọc

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hướng dẫn học sinh

- Yêu cầu HS tự làm phần b

- Yêu cầu HS đọc kĩ câu trả lời, xác định bộ phận

trả lời cho câu hỏi ở đâu? sau đó dùng bút chì

gạch chân bộ phận đó

- Nhận xét-> chốt lời giải đúng:

+ Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực

+ Chim đậu trắng xoá trên những cành cây

-> Chốt:Để tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi

“ở đâu” cần xác định cụm từ chỉ địa điểm.

4 Ôn cách đặt câu hỏi cho bộ phận câu

được in đậm( 10’)

- Bài 3 yêu cầu gì?

- HS đọc câu văn trong phần a

- Bộ phận nào trong câu được in đậm?

- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian hay

địa điểm?

- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế

nào?

-> Thay cụm từ in đậm bằng cụm từ để hỏi: ở

đâu? ta sẽ được câu hỏi

- Nhận xét-> chốt lời giải đúng:

a Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?/ ở đâu hoa

phượng vĩ nở đỏ rực?/

b ở đâu trăm hoa khoe sắc thắm?/ Trăm hoa

khoe sắc thắm ở đâu?

5 Ôn cách đáp lời xin lỗi của người khác: 78’

- Cần đáp lại lời xin lỗi với thái độ như thế nào?

- Cho HS suy nghĩ để đóng vai từng tình huống

- Chia nhóm 2

-> Chốt: Cần đáp lại lời xin lỗi với thái độ lịch

sự, nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời vì người

gây lỗi đã biết lỗi và xin lỗi em rồi

III Củng cố: 46’

Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân

Trên sân trường, học sinh nô đùa ríu rít

- Hai bên bờ sông

- Hai bên bờ sông

- Làm SGK

- Nêu bài làm theo dãy-> nhận xét

- Đọc yêu cầu

- Đọc

- Trả lời cho câu hỏi: ở đâu?

- HS làm vở

- Chữa bài

- Đọc yêu cầu

- Lịch sự, nhẹ nhàng

- Từng cặp HS nói và đáp lại lời xin lỗi -> cả lớp nhận xét

- Làm bảng con

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

-

-

Trang 7

-

Tiết 3 : Tiếng việt

Ôn tập giữa kỳ 2(Tiết 4)

I Kiểm tra bài cũ: 23’

- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ở đâu”

+ Ông mặt trời đỏ chói lơ lửng trên bầu trời

II ôn tập

1 Giới thiệu bài: 12’

2 Ôn tập đọc - học thuộc lòng: 810’

- Nêu tên các bài tập đọc - học thuộc lòng ở tuần

22?

- Cho HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc, về chỗ

chuẩn bị -> Gọi HS đọc bài

-> GV chấm điểm

- Nhận xét

3 Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc: 810’

- GV giải thích thêm: Các loài gia cầm (gà, vịt, ngan,

ngỗng) cũng được xếp vào họ hàng nhà chim

- Hướng dẫn cách chơi: HS nêu câu hỏi hoặc làm

động tác để đố nhau về tên hoặc hoạt động của con

vật VD:

+ Hỏi: Chim gì màu lông sặc sỡ, bắt chước tiếng

người rất giỏi? (con vẹt)

+ Làm động tác: Vẫy 2 cánh tay, sau đó 2 bàn tay

chụm đưa lên miệng.(gà trống gáy)

- GV chia lớp thành 2 nhóm

- GV làm trọng tài

- Chốt: Các từ vừa tìm được thuộc chủ đề “chim

chóc”.

4 Viết đoạn văn ngăn (3, 4 câu) về một loài

chim hoặc gia cầm (gà, ngan, vịt…) mà em biết:

1012’

- Em định viết về con chim gì?

- Hình dáng của con chim đó thế nào?( Lông nó màu

gì? Nó to hay nhỏ? Cánh của nó thế nào ?

- Em biết những hoạt động nào của con chim đó?(

Nó bay thế nào? Nó có ích lợi gì không ?

- Yêu cầu 1- 2 HS nói trước lớp

- Làm bảng con

- Nêu

- Bốc thăm, chuẩn bị

- Đọc bài

- Trả lời câu hỏi

- Nêu yêu cầu

- Thảo luận

- Thi đố giữa 2 nhóm

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- Nêu tên con vật chọn

- Lần lượt nói về đặc điểm của con vật

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hướng dẫn học sinh

- Nhận xét, sửa cho HS

- Hướng dẫn trình bày đoạn văn , chú ý H viết thành

đoạn văn, câu nọ nối tiếp với câu kia

- Chấm, nhận xét III Củng cố: 23’ - Nhận xét giờ học - Dặn dò: Chuẩn bị ôn tiết 5, 6 - 1, 2 HS khá giỏi làm miệng - HS viết vở - Đọc đạn văn * Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: -

-

-

Tiết 4 : hoạt động tập thể Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê (tiết 2).

I Mục tiêu.

Giúp HS : - Biết tên gọi , cách chơi của trò chơi dân gian

II Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1.Nêu luật chơi

2.Hướng dẫn cách chơi

3.Hs các tổ chơi tổ khác làm trọng tài

4.GV nhận xét chung.

Tiết 5 : Mĩ Thuật

Đ/c Nhân dạy

Tiết 6 : Tiếng Anh

Đ/c : Thu dạy

Trang 9

Tiết 7 : Đạo đức

Lịch sự khi đến nhà người khác (Tiết 2)

A mụC tiêu

- Học sinh biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen;

- Học sinh có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi

đến nhà người khác

b các hoạt động dạy học

I kiểm tra bài cũ: 35’

H: Khi đến nhà người khác em phải làm gì?

H: Vì sao em lại làm như vậy?

II Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài: 12’

2 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Đóng vai

* Mục tiêu: Học sinh tập cách cư xử lịch sự khi

đến nhà người khác

* Cách tiến hành:

- Chia nhóm 2

Tình huống 1: Em sang nhà bạn và thấy trong tủ

nhà bạn có nhiều đồ chơi đẹp mà em rất thích

Em sẽ…

Tình huống 2: Em đang chơi ở nhà bạn thì đến

giờ ti vi có phim hoạt hình mà em thích xem

nhưng khi đó nhà bạn lại không bật ti vi Em

sẽ…

Tình huống 3: Em sang nhà bạn chơi và thấy bà

của bạn đang bị mệt Em sẽ…

Chú ý: Đến nhà người khác không được tự ý sử

dụng đồ dùng…

Hoạt động 2: Trò chơi “Đố vui”

* Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại về cách cư

xử khi đến nhà người khác

* Cách tiến hành:

- G phổ biến luật chơi

- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị 2

câu đố về chủ đề đến nhà người khác

- Thảo luận

- Phân vai

- Đóng vai

- Nhận xét

- Hỏi đáp theo nhóm 1 nhóm hỏi, 1 nhóm trả lời

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hướng dẫn học sinh

VD: Bạn cần làm gì khi đến nhà người khác

- Giáo viên và 2 nhóm còn lại làm trọng tài

III củng cố: 35’

Kết luận chung: Cần cư xử lịch sự khi đến nhà

người khác Thể hiện nếp sống văn minh, được mọi

người yêu quý.

Tiết 8 : Thực hành Toán

Đ/c Chinh dạy

Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010

Tiết 1 : Toán

Đ/c Chinh dạy

Tiết 2: Tiếng việt

Ôn tập giữa kỳ 2(Tiết 5)

A Mục đích, yêu cầu

- Ôn các bài tập đọc - học thuộc lòng tuần 23, 24;

- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: “Như thế nào?”;

- Ôn cách đáp lời khẳng định, phủ định;

- Mở rộng vốn từ về muông thú;

- Biết kể chuyện về các con vật mà mình thích và biết

B Đồ dùng dạy học

GV: Bảng phụ

C Các hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ: 23’

Nói lời đáp của em:

- Khi bạn vô ý làm rơi hộp bút của em, bạn

nói lời xin lỗi em

- Làm bảng con

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hướng dẫn học sinh

II ôn tập

1 Giới thiệu bài: 12’

2 Ôn tập đọc - học thuộc lòng: 810’

- Tuần 23 học bài tập đọc - học thuộc lòng

nào?

- Cho HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc, về

chỗ chuẩn bị -> Gọi HS đọc bài

-> GV chấm điểm

- Nhận xét

3 Tìm bộ phận trả lời câu hỏi “Như thế

nào?” 10’

- Bài 2 yêu cầu gì?

- Câu hỏi Như thế nào? dùng để hỏi về nội

dung gì?

- Hãy đọc câu văn trong phần a

- Mùa hè hai bên bờ sông Hoa phượng vĩ nở

như thế nào?

- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Như thế

nào?

- Yêu cầu HS tự làm phần b

- Yêu cầu HS đọc kĩ từng câu trả lời, xác định

bộ phận trả lời cho câu hỏi Như thế nào? sau

đó dùng bút chì gạch chân dưới bộ phận đó

- Chấm, chữa-> chốt lời giải đúng:

+ Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ

sông

+ Ve nhởn nhơ ca hát suốt mùa hè

- Chốt: Để tìm bộ phận câu trả lời cho câu

hỏi “Như thế nào?” cần dùng mô hình câu hỏi

“Như thế nào” để hỏi.

4 Ôn cách đặt câu hỏi cho bộ phận câu

được in đậm: 10’

- HS đọc câu văn trong phần a

- Bộ phận nào trong câu được in đậm?

- Vậy phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như

thế nào?

-> Thay cụm từ in đậm bằng cụm từ để hỏi:

Như thế nào? ta sẽ được câu hỏi

- Yêu cầu HS làm phần còn lại

- Chấm, chốt lời giải đúng:

a Chim đậu như thế nào trên những cành

cây?

- Nêu

- Đọc bài bài TĐ-HTL

- Trả lời câu hỏi

- Nêu yêu cầu bài 2/78- cả

lớp đọc thầm các câu trả

lời

- Hỏi về đặc điểm

- HS đọc câu a

- nở đỏ rực hai bên bờ sông

- Đỏ rực

- Làm SGK

- Nêu yêu cầu bài 3/ 78

- HS đọc

- Trắng xoá

- Trên những cành cây chim đậu như thế nào?

- Làm vở

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hướng dẫn học sinh

b Bông cúc sung sướng như thế nào?

- Chữa, nhận xét

5 Ôn cách đáp lời người khác: 1012’

- Khi đáp lại lời của người khác, chúng ta cần

phải có thái độ như thế nào?

- Yêu cầu 1 cặp HS đóng vai tình huống a

- Nhận xét -> Chúng ta cần đáp lại một cách

tự nhiên, VD:

a Cảm ơn ba./ Ôi, thích quá! Con cảm ơn ba./

Thế ạ? Con cảm ơn ba./

b Thật ư? Cảm ơn bạn nhé./ Mình mừng quá!

Rất cảm ơn bạn./

c Thưa cô, thế ạ? Tháng sau chúng em sẽ cố

gắng nhiều hơn/ Tiếc quá! Tháng sau, nhất

định chúng em sẽ cố gắng hơn./

- Chốt: Cần đáp lại lời người khác cho phù

hợp

III Củng cố: 3’

Yêu cầu: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch

chân

- Em bé rất ngoan

- Nhận xét

- Nêu yêu cầu bài 4/78

- Cả lớp đọc thầm các tình huống

- Thể hiện sự lịch sự, đúng mực

- Từng cặp H đóng vai lần lượt các tình huống-> cả

lớp nhận xét

- Làm bảng con

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

-

-

-

Tiết 3 : Tiếng anh

Đ/c Thu dạy

Tiết 4 : Tiếng việt

Ôn tập giữa kỳ 2(Tiết 6)

I Kiểm tra bài cũ: 23’

-Tìm biện pháp trả lời câu hỏi “Như thế nào?”

Ngày đăng: 18/03/2022, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm