Kiểm tra đọc 1..Đọc 5 điểm Đọc thành tiếng một đoạn trong truyện “Đôi cánh của ngựa trắng” 2.. Đọc thầm và làm bài tập 5 điểm A -Đề bài Đọc thầm bài “Đôi cánh của ngựa trắng”, sau đó
Trang 1Trường Tiểu học Vân Du
Đề kiểm tra đợt II năm học 2006-2007 môn : toán- lớp 4 Thời gian : 60 phút
Phần 1: Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Bài1: (0.5 điểm) Chữ số 2 trong số 745236 chỉ:
Bài 2: (0.5 điểm) Phân số 4 bằng phân số nào dưới đây:
6
A 20 B 8 C 26 D 18
18 12 24 20
Bài 3: ( 0.5điểm) Phân số nào lớn hơn 1
A 3 B 6 C 7 D 8
8 5 7 9
Bài 4: (0.5 điểm)
Phân số chỉ phần đã tô đậm trong hình trên là:
Bài 5: (0.5 điểm)
Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 3 m2 = ….cm2
Phần 2: Tính(4.5 điểm)
1 3 7
2 2 1
3 3
4 5
4 3 2
:
5 3
Phần 3: (2.5 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng bằng 3 m Tính diện tích của mảnh vườn đó
Trang 2Trường Tiểu học Vân Du
kiểm tra đợt II năm học 2006-2007
môn : tiếng việt - lớp 4 Thời gian : 80 phút
I Kiểm tra đọc
1 Đọc (5 điểm) Đọc thành tiếng một đoạn trong truyện “Đôi cánh của ngựa trắng”
2 Đọc thầm và làm bài tập ( 5 điểm)
A -Đề bài
Đọc thầm bài “Đôi cánh của ngựa trắng”, sau đó đánh dấu X vào ô trống trước
ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây?
1.Nhân vật chính trong đoạn trích trong câu chuyện trên là gì?
a) Ngựa Trắng
b) Đại Bàng Núi
c) Ngựa Mẹ
2.Vì sao Ngựa Trắng thích đi xa?
a) Vì nó thích đi xa
b) Vì nó thích chơi bời
c) Vì nó mơ ước có được đôi cánh giống như Đại Bàng
3.Trên đương đi Ngựa Trắng gặp nguy hiểm gì
a) Ngựa Trắng bị Sói Xám vồ
b) Không gặp nguy hiểm gì
c) Ngựa Trắng bị Hổ vồ
4.Ai đã cứu Ngựa Trắng ?
a) Đại Bàng Núi
b) Ngựa Mẹ
c) Chạy thoát
5.Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng Những gì?
a) Khiếp sợ
b) Có được đôi cánh bay
c) Mang lại cho Ngựa Trắng sự hiểu biết , dạn dầy.làm cho bốn vó thực sự trở thành những cái cánh
Trang 3II Kiểm tra viết:
A Viết chính tả (nghe - đọc) ( 4điểm) thời gian: 15 phút
Đọc cho học sinh viết : Hoa học trò
Mùa xuân, phượng ra lá Lá xanh um, mát rượi , ngon lành như lá me non Lá ban
đầu xếp lại, còn e; dần dần xoè ra cho gió đưa đẩy Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên màu lá phượng Một hôm , bỗng đâu trên những cành cây báo ra một tin thắm: mùa hoa phượng bắt đầu! Đến giờ chơi, học trò ngạc nhiên nhìn trông : hoa nở lúc nào mà bất nờ dữ vậy?
Trích Hoa học trò- Xuân Diệu
Bài tập: (1 điểm) Điền ch hoặc tr vào chỗ trống:
* …úc mừng, cây …úc, kiến …úc,……úc thọ ông bà
B - Tập làm văn: ( 5 điểm) - thời gian: 35 phút
Em hãy viết một đoan văn (thuộc phần mở bài) miêu tả (đồ vật , cây cối, con vật)
đã học trong học kì II
Trang 4Đôi cánh của ngựa trắng
Ngày xưa, có một chú ngựa trắng, trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thắm Mẹ chú ta yêu chú ta nhất, lúc nào cũng dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây Con hãy hí to lên khi mẹ gọi nhé!
Ngựa Mẹ gọi con suốt ngày Tiếng ngựa non hí thật đáng yêu Ngựa Mẹ sung sướng lắm nên thích dạy con tập hí hơn là luyên cho con phi dẻo dai hoặc đá hậu thật mạnh mẽ
Gần nhà Ngựa có anh Đại Bàng Núi Đó là một con chim non nhưng sải cãnh đã vững vàng.Mỗi lúc nó liệng vòng , cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên
ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ
Ngựa Trắng mê quá,cứ ước ao được bay như Đại Bàng
-Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng cười:
-Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn cạnh mẹ, biết bao giờ có cánh!
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng đại Bàng Thoáng cái đã xa lắm…
Chưa thấy “đôi cánh”đâu nhưng Ngựa ta đã gặp bao nhiêu là cảnh lạ Chỉ phiền là mỗi lúc trời một tối, và thấp thoáng đâu đây đã lấp lánh ánh sao
Bỗng có tiếng “hú…ú…ú” vẳng lên mỗi lúc một gần.rồi từ trong bóng tối hiện ra một con sói xám sừng sững ngáng đường.Ngựa Trắng mếu máo gọi mẹ
Sói xám cười man rợ và nhẩy chồm đến
-ối!…
Không phải tiếng Ngựa Trắng thét lên mà là tiếng Sói Xám rống to Một cái gì từ trên cao giáng xuống giữa trán Sói làm nó hốt hoảng cúp đuôi chạy mất Ngựa Trắng
mở mắt thấy loáng thoáng bóng Đại Bàng Núi Thì ra đúng lúc Sói vồ Ngựa, đại Bàng từ trên cao đã lao tới kịp thời
Ngựa Trắng lại khóc, gọi mẹ.Đại Bàng Núi vỗ nhẹ cánh đỗ dành:
-Đừng khóc! Anh đưa về với mẹ !
-Nhưng mà em không có cánh!
Đại Bàng cười, chỉ vào bốn chân Ngựa :
-Cánh của em đấy chứ đâu!Nếu phi nước đại , em còn “bay”nhanh hơn cả anh nữa
ấy chứ!
Đại Bàng Núi sải cánh Ngựa Trắng chồm lên và thấy bốn chân mình thật sự bay như đại Báng
Trang 5Theo:Thi Ngọc
Trường Tiểu học Vân Du
Đề kiểm tra đợt II năm học 2006-2007
môn : toán - lớp 3 Thời gian : 40 phút
Phần 1
Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Bài 1: (0.5điểm) Số liền sau của 5482 là:
A 5483 B.5481 C.5482
Bài 2 (0.5điểm) Số lớn nhất trong các số 8576; 8756 ; 8765; 8675; là:
A 8576 B.8756 C.8765 D.8675
Bài 3(0.5điểm)
Nền nhà của một phòng học hình chữ nhật có chiều rộng khoảng:
Phần 2
Bài 1 (3điểm) Đặt tính rồi tính
Bài 2(2 điểm) Hìn chữ nhật ABCD có kích thước như hình vẽ:
b) Tính diện tích hình chữ nhật ABCD
3cm
m
D 5cm C
Bài3 (1điểm) Tìm X
a) X x 7 = 49 b) 72 : X =8
Bài4 (2.5điểm) Một vòi nước chẩy vào bể trong 2 phút được 120 lít nước.Hỏi trong 4
phút vòi nước đó chẩy vào bể được bao nhiêu lít nước?<Số lít nước chẩy vào bể trong
mỗiphút đều như nhau>
Trang 6Trườngtiểu học Vân Du
Đề kiểm tra đợt II năm học 2006-2007
môn : tiếng việt - lớp 3 Thời gian : 80 phút
Phần I – Kiểm tra đọc(10 điểm)
Bài " Người đi săn và con vượn "trang 113.
A Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm ), thời gian 15 phút.
1.( 1điểm ) Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn ?
2.(1điểm ) Chi tiết nào chứng tỏ sự hối hận của bác thợ săn ?
3 (1,5 điểm ) Điền dấu câu thích hợp vào ô trống :
Tuấn lên bảy tuổi Em rất hay hỏi Một lần em hỏi bố :
- Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời Có đúng thế không bố?
- Đúng đấy con ạ ! - Bố Tuấn đáp.
4 (0,5điểm ) Kể tên một số môn thể thao bắt đầu bằng tiếng " đua ":
B Đọc thành tiếng bài: "Người đi săn và con vượn"<6 điểm > Đọc 1/2 bài thời gian khoảng 1 phút
Phần II: Kiểm tra viết(10 điểm)
A- Chính tả
1.Viết chính tả < nghe đọc> (4.đ) bài “Mưa” (Trang 134) Viết hai khổ thơ đầu
2 Điền r/gi/d? (1đ)
ó eo mưa ào ào ạt
B.Tập làm văn
Kể về một việc làm tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường (5đ)
Trang 7Trường Tiểu học Vân Du
Đề kiểm tra cuối kỳ II năm học 2006-2007
môn : toán - lớp 2 Thời gian : 40 phút
Bài 1: (3điểm) Tính nhẩm
3 X 4 = 16 : 4 = 5 X 9 = 18 : 2 =
3 X 6 = 20 : 5 = 2 X 7 = 28 : 4 =
2 X 9 = 18 : 6 = 4 X 6 = 27 :3 =
Bài 2 (2điểm) Đặt tính rồi tính
85 + 16 = 63 - 38 = 453 + 216 = 879 - 356 =
Bài 3 (2 điểm) Dũng có 28 viên phấn ,Dũng có nhiều hơn Hùng 7 viên phấn Hỏi Hùng có bao nhiêu viên phấn? Bài giải ………
………
………
Bài 4 (2điểm) Tính chu vi hình tam giác ABC biết AB = 5 cm, BC =6 cm, AC =4 cm Bài giải ………
………
………
………
Bài 5(1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 101 ; 105 ; 109 ; ; ;
Trang 8Trường tiểu học vân du
Đề kiểm tra cuối kỳ II năm học 2006-2007
môn : khoa học lớp 5 thời gian: 40 phút
Câu 1 (3 đ): Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1 Bạn có thể làm gì để diệt trừ gián ngay từ giai đoạn trứng của nó?
A Đậy nắp chum, vại
B Giữ vệ sinh nhà cửa sạch sẽ
2 Bạn có thể làm gì để diệt trừ muỗi ngay từ giai đoạn trứng của nó?
A Đậy nắp chum, vại
B Giữ vệ sinh nhà ở sạch sẽ
3 Trong các nguồn năng lượng dưới đây, nguồn năng lượng nào không phải là nguồn năng lượng sạch?
A Năng lượng mặt trời
B Năng lượng gió
C Năng lượng từ than đá, xăng dầu, khí đốt
D Năng lượng nước chảy
Câu 2(3 đ): Nối tài nguyên thiên nhiên ở cột A với vị trí tài nguyên đó ở cột B cho phù
hợp
2 Các loại khoáng sản, b Trên mặt đất
3 Sinh vật, đất trồng, C Bao quanh Trái Đất
Câu 3(2đ) : Chúng ta nên sử dụng tài nguyên trên Trái đất như thế nào? Vì sao?
Câu 4(2đ) : Tại sao lũ lụt hay xảy ra khi rừng đầu nguồn bị phá huỷ?
Trang 9Trường Tiểu học Vân Du
Đề kiểm tra cuối kỳ II năm học 2006-2007
môn : lịch sử - lớp 5 Thời gian : 30 phút Câu1) (3đ) Hãy nối tên nhân vật lịch sử (ở cột A) với tên các sự kiện lịch sử (ở cột B) sao cho đúng
Phạm Bành và Đinh Công Tráng Bình Tây Đại nguyên soái
Nguyễn Thiệt Thuật Trình nhiều bản điều trần,mong
muốn canh tân đất nước
Câu2) (2đ) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý sai
1 Nội dung Hiệp định Giơ-ne -vơ về Việt Nam là:
A.Sông Bến Hải là giới tuyến quân sự tạm thời giữa hai miền Nam -Bắc
B Quân Pháp rút khỏi miền Bắc chuyển vào miền Nam
C Hai miền Nam -Bắc Việt Nam được thống nhất
D Tháng 7- 1956,Việt Năm tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước
2 Mĩ kí Hiệp định Pa- ri về kết thúc chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam vì:
A Mĩ thất bại nặngnề ở cả hai miền Năm ,Bắc trong năm1972
B Cuộc chiến tranh đã kéo dài gần 20 năm mà không mang lại kết quả gì, lại bị dư luận nhân dân Mĩ và thế giới phản đối
C Mĩ giành thắng lợi quyết định trong chiến tranh ở Việt Nam Có thể kết thúc cuộc chiến tranh đó trong thế có lợi cho Mĩ
Trang 10Câu3) (2đ) Hiệp định Pa- ri về kết thúc chiến tranh,lập lại hoà bình ở Việt Nam.
- Vào ngày tháng năm
- Tại
Câu4) (3đ)Viết một bài văn ngắn nêu cảm nghĩ của em sau khi học về lịch sử dân tộc từ cội nguồn đến nay (ở lớp 4 và lớp 5)
Trang 11Trường Tiểu học Vân Du
Đề kiểm tra cuối kỳ II năm học 2006-2007
môn : địa lý - lớp 5 Thời gian : 30 phút
Câu1: (4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng cho mỗi câu sau.
1 Phần đất liền của nước ta giáp với các nước :
A Trung Quốc Lào ,Thái Lan
B Lào ,Thái Lan, Cam -pu -chia
C Lào , Trung Quốc, Cam -pu -chia
D. Thái Lan, Trung Quốc, Cam -pu -chia
2.Khu vực Đông Nam á sản xuất được nhiều lúa gạo vì:
A Có nhiều đồng bằng châu thổ mầu mỡ
B Khá giầu khoáng sản
C Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên
3 Đa đố dân cư châu á là người:
A Da vàng B Da trắng C Da đen
4 Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở:
A Các đồng bằng B Miền núi C Miền ven biển và miền đông
Câu 2: (4 điểm) Điền các châu lục vào bảng dưới đây:
Câu 3: (1đ) Gạch bỏ những ô chữ không đúng.
Châu Đại Dương có số dân ít nhất
trong các châu lục có dân cư sinh
sống
Dân cư ở lục địa Ô- xtrây-li -a ,quần đảo Niu Di -len chủ yếu là người da đen
Ô- xtrây-li -a có nền kinh tế phát
triển Ô- xtrây-li -a nổi tiếng về xuất khẩu khoáng sản
Câu 4:(1điểm) Hãy kể một vài nét về rừngA- ma -rôn
Trang 12Trường Tiểu học Vân Du
Đề kiểm tra cuối kỳ II năm học 2006-2007
môn : toán - lớp 5 Thời gian : 60 phút
Câu 1: (2 điểm)
a Viết các sốsau :
* Năm phần mười; sáu mươi chín phần trăm; bốn mươi ba phần nghìn
* Hai và bốn phần chín; bảy và năm phần tám
b Viết số thập phân có:
* Năm đơn vị, bảy phần mười
* Ba nghìn không trăm linh hai đơn vị,tám phần trăm
Câu 2: ( 1điểm)
83,2 83,19 48,5 48,500 7,843 7,85 90,7 89,7
<
>
=
?
Câu 3: (1điểm) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
9m 6dm = m 2 cm25mm2 = cm2
5 tấn 562 kg = tấn 57 cm9mm = cm
Câu 4 ( 2điểm) Đặt tính rồi tính:
a 286,34 + 521,85 b 25,04 x 3,5
c 516,40 - 350,28 d 45,54 : 18
Câu 5 ( 2 điểm) Lớp em có 32 học sinh , trong đó có 14 bạn là học sinh nữ Hỏi số bạn
học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp?
Câu 6 ( 1điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a) Chữ số 8 trong số thập phân 95,824 có giá trị là:
A 8 B 8 C 8 D.8
1000 100 10 A
9 b) Viết 3 dưới dạng số thập phân là:
A 3,9 B 3,09 C 3,009 D 30,9
Câu 7( 1điểm) Tính diện tích phần ACBD của hình sau: B C
Trang 13rường Tiểu học Vân Du
Đề kiểm tra cuối kỳ I I năm học 2006-2007
môn : tiếng việt - lớp 5 Thời gian : 80 phút
I - Kiểm tra đọc:
A - Đọc thành tiếngvà trả lời1-2 câu hỏi nội dung: ( 5 điểm) Giáo viên kiểm
tra qua các tiết Tập đọc
B - Đọc thành thầm và làm bài tập: (5 điểm) Mỗi câu cho 1/2 điểm
Đọc bài văn sau:
Lê Thánh Tông là một vị vua có nhiều công lao phát triển kinh tế, văn hoá, mở mang đất nước Nhà vua lập ra Hội Tao đàn để khuyến khích sáng tác thơ văn bằng tiếng Việt Năm ấy, vua cho họp hội thơ của mình đúng vào đêm Trung thu Hai mươi tám thi sĩ tài hoa đều có mặt để hóng mát, vịnh trăng.Nhưng không may đêm đó mây
mờ che lấp vầng trăng.Cả hội thơ đều lúng túng,vì định làm thơ vịnh trăng mà lại không
có trăng
Khi ấy,có anh lính cấm binh đứng hầu trước điện là Nguyễn Toàn An, người
Đường An, Hải Dương, ng he mọi người làm thơ cũng làm chơi một bài
Các thi sĩ lúng túng chưa làm song vậy mà Toàn An đã nhờ người dâng thơ của mình lên vua, Mọi người đều cười diễu anh lính gác Riêng vua Lê Thánh Tông nói:
- Thì ra đất nước thanh bình, việc học được khuyến khích nên người lính thường của ta cũng là khách làm thơ Nào cho đọc lên cùng nghe
Bài thơ có hai câu kết rất hay, vừa hợp cảnh đêm Trung thu trăng mờ,vừa ngụ ý sâu xa về tương lai của người lính nọ:
Trăng ay chớ có xem thường Thu sau trăng sáng như gương giữa trời Vua khen thơ, tạo điệu kiện cho Toàn An học hành Quả nhiên , đến khoa thi Tân Sửu (1481) Toàn An đỗ thám hoa
Theo Chuyện hay nhớ mãi
Đọc thầm bài Sau đó đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây?
1. Vào đêm vua họp hội thơ vì sao cả hội thơ đều lúng túng?
Vì không biết làm thơ vịnh trăng
Vì định làm thơ vịnh trăng mà lại không có trang
Vì muốn có thơ hay để vịnh trăng
2. Toàn An là ai?
Trang 14Thi sĩ.
Người hầu
Lính cấm binh đứng hầu
3. Khi anh lính Toàn An dâng thơ lên vua, thái độ của mọi người và vua thế nào? Mọi người giễu cợt,vua vui mừng
Giễu cợt
Vui mừng
4. Vì sao vua khen bài thơ ?
Lính cũng biết làm thơ
Đất nước thanh bình
Thì ra đất nước thanh bình, việc học được khuyến khích nên người lính thường của ta cũng là khách làm thơ
5. Được vua tạo điều kiện,Toàn An đã học hành thành tài như thế nào?
Trở thành nhà thơ nổi tiếng
ơTr Trở thành trạng nguyên
Khoa thi Tân Sửu ,Toàn An đã đỗ thám hoa
6. Toàn An là người có tính cách như thế nào?
Mềm yếu
Quyết đoán
Có ý trí, hướng tới tương lai
7. Câu nào dưới đây là câu ghép?
Trăng nay chớ có xem thường
ơTr Mọi người đều cười giễu cợt anh lính gác
Các thi sĩ lúng túng chưa làm song vậy mà Toàn An đã nhờ người dâng thơ của mình lên vua
8. Trong chuỗi câu " Hai mươi tám thi sĩ tài hao đều có mặt đẻ hóng mát, vịnh
trăng.Nhưng không may đêm đó mây mờ che lấp vầng trăng."Câu in đậm
liên kết với câu đứng trước nó bằng cách nào?
Dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ
Dùng từ ngữ nối và thay thế từ ngữ
Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ
Trang 159. Các vế câu trong câu ghép"Các thi sĩ lúng túng chưa làm song vậy mà Toàn
An đã nhờ người dâng thỏ mình lên vua." được nối với nhau bằng cách nào? Nối bằng từ "vậy mà"
Nối bằng từ " mà"
Nối trực tiếp"không dùng từ nối"
10.Dấu phẩy trong câu : Quả nhiên , đến khao thi Tân Sửu (1481) Toàn An đỗ thám hoa.có tác dụng gì?
Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
Ngăn cách các vế câu
Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ
II Kiểm tra viết:
A Viết chính tả (5điểm ) Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn Văn Sau:
Cây phượng già
Cây phượng già thế là sắp mất Cây phượng đã có từ lâu Lũ trẻ lớn lên đã thấy cây phượng sừng sững Các cụ trong xóm cũng không biết cây bao nhiêu tuổi Năm tháng qua đi , gốc phượng xù xì, cành lá xum xuê rợp cả một vùng Mùa xuân cây trổ ra những nhành lá tươi non như lá me chua Hè đến, lá cây chuyển sang mầu xanh thẫm
và những chùm hoa bắt đầu khoe sắc thắm Mùa hè , bọn trẻ được nghỉ học, cây phượng
là cả một thiên đường
B - Tập làm văn: ( 5 điểm) - thời gian: 35 phút
Em hãy miêu tả cô giáo (hoặc thày giáo) của em trong một giờ học mà em nhớ nhất