1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tổng hợp Lớp 5 Tuần 2 Năm học 20122013 Đặng Văn Tuấn265

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 223 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết đọc, viết được các phân số thập phân trên một đoạn của tia số.. Luyện tập: * Bài 1Tr.9: VBT- Bảng lớp Viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của t

Trang 1

Tuần 2

Soạn ngày 31 tháng 9 năm 2012 Thứ hai ngày 3 tháng 9 năm 2012

Tiết 1: Chào cờ Hoạt động chung

Tiết 2

Tập đọc Nghìn năm văn hiến

(Nguyễn Hoàng)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời

2 Kĩ năng: Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống

kê ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

3 Thái độ : Có ý thức chăm học.

II Đồ dùng dạy học:

1 GV:

2 HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: ( 1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Đọc bài: Quang cảnh làng mạc ngày

mùa, TLCH về nộ dung bài đọc

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: (2p)

3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm

hiểu bài:

a) Luyện đọc: (10p)

- Cho 1 Hs khá đọc

- GV: tóm tắt ND bài và HD giọng đọc

- Chia đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu như sau.

+ Đoạn 2: Bảng thống kê

+ Đoạn 3: Còn lại

- Cho Hs đọc đoạn trước lớp kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ ( 2 lượt)

- Cho đọc đoạn trong nhóm

- cho HS đọc cả bài

- Lớp hát -2, 3 em đọc và TLCH

- Theo dõi SGK

- Quan sát ảnh Văn Miếu – Quốc Tử Giám

- 1 HS đọc cả bài

- HS lắng nghe

- Luyện đọc tiếp nối đoạn Riêng bảng thống kê mỗi HS đọc 3 triều đại

- Luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

Trang 2

- GV đọc diễn cảm bài.

b) Tìm hiểu bài: (8p)

- Cho HS đọc thầm Đoạn 1 và trả lời

câu hỏi:

- Đến thăm Văn Miếu, khách nước

ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

* ý đoạn 1:Văn Miếu – Quốc Tử Giám

được coi là trường đại học đầu tiên của

Việt Nam.

+ Đoạn 2:

- Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi

nhất?

- Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

- Bài văn giúp em hiểu điều gì về

truyền thống văn hoá Việt Nam?

* ý đoạn 2,3: Văn Miếu – Quốc Tử

Giám được coi như một chứng tích về

một nền văn hiến lâu đời.

- Nêu đại ý của bài?

- GV kết luận, ghi bảng

c) Luyện đọc lại: (10p)

- Cho HS đọc cả bài

- GV Đọc diễn cảm mẫu Hướng dẫn

giọng đọc, gạch chân từ khó đọc trên

bảng phụ

- Cho Hs đọc diễn cảm

- GV nhận xét, đánh giá

4 Củng cố: (4p)

- Hệ thống và GD HS qua bài

* Bài văn Nghìn năm văn hiến cho

chúng ta biết điều gì?

a Nước Việt Nam có chế độ thi cử rất

lâu đời

b Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một

bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của

nước ta

c Văn Miếu – Quốc Tử Giám là

trường đại học đầu tiên của Việt Nam

- Nhận xét giờ học

5 dặn dò: (1p)

- Hướng dẫn luyện đọc ở nhà và chuẩn

bị bài: Sắc màu em yêu

- Lớp đọc thầm đoạn 1 và câu hỏi 1

- Từ 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến

sĩ Ngót 10 thế kỉ (1075 – 1919), tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần

3000 tiến sĩ

- HS đọc thầm bảng thống kê & câu hỏi2

- Triều Lê: 104 khoa thi

- Triều Lê: 1780 tiến sĩ

- Người Việt Nam vốn có truyền thống coi trọng đạo học Việt Nam là một đất nước có nền văn hiến lâu đời Dân tộc

ta rất đáng tự hào vì có nền văn hiến lâu đời

- Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời

- 2 HS TH

- Quan sát, lắng nghe

- HS; nêu và nghe

- HS giơ thẻ chọn ý đúng

Trang 3

Tiết 3 Toán Luyện tập I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết đọc, viết được các phân số thập phân trên một đoạn của tia số Biết chuyển một số phân số thành phân số thập phân

2 Kĩ năng: Vận dụng giải được các bài tập 1,2,3, HS khá BT 4,5

3 Thái độ : Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

1 GV : Bảng nhóm BT5

2 HS : VBT

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS thực hiện trên bẳng, lớp làm

vào nháp

- Chữa bài

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Luyện tập:

* Bài 1(Tr.9): ( VBT- Bảng lớp) Viết

phân số thập phân thích hợp vào chỗ

chấm dưới mỗi vạch của tia số

- Hướng dẫn HS làm bài

- Theo dõi HS làm bài

- Nhận xét, chữa

* Bài 2: ( Nháp – bảng lớp)Viết các

phân số sau thành phân số thập phân

- GV nhận xét, chữa

- Nêu cách chuyển từng phân số thành

phân số thập phân?

* Bài 3: ( Nháp – bảng lớp)Viết các

phân số sau thành phân số thập phân có

Hoạt động của trò

- HS hát tập thể

- HS chuyển thành phân số thập phân:

100

12 4 25

4 3 25

3

- HS đọc yêu cầu của BT 1

- Lớp làm bài vào VBT Cá nhân lên bảng chữa

0 1

10

9 10

8 10

7 10

6 10

5 10

4 10

3 10

2 10 1

- Cá nhân đọc các phân số thập phân

- HS nêu yêu cầu của BT 2

- Lớp làm vào nháp 3 HS lên bảng chữa

10

62 2 5

2 31 5 31

100

375 25

4

25 15 4

15

; 10

55 5 2

5 11 2 11

- Ta lấy cả tử và mẫu nhân với một số nào đó sao cho được phân số mới có mẫu số là 10, 100, 1000,

- Cá nhân đọc yêu cầu

Trang 4

mẫu số là 100.

- GV nhận xét, chữa

* Bài 4: ( Vở-miệng)

- GV nhận xét, chốt kết qủa đúng

* Bài 5: ( Bảng nhóm - HS nào làm

nhanh)

- GV hỏi phân tích bài toán

- Hướng dẫn cách giải

- Cho 2 HS làm vào bảng nhóm, nháp

- Nhận xét, chữa

4 Củng cố:

* Phân số viết thành phân số thập

200

12

phân là:

a b c

100

6

100

12

50 3

- Nhận xét giờ học

5 Dăn dò:

- Yêu cầu HS làm bài trong VBT và

chuẩn bị bài sau

- Lớp làm vào nháp Cá nhân lên bảng chữa

100

9 2 : 200

2 : 18 200 18

100

50 10 : 1000

10 : 500 1000

500

; 100

24 4 25

4 6 25 6

- HS nhắc lại cách chuyển phân số thành phân số thập phân

- Lớp tự làm bài vào vở

- Cá nhân nêu miệng kết quả Lớp nhận xét

100

29 10

8

; 100

50 10 5

100

87 100

92

; 10

9 10 7

- HS đọc bài toán

- HS nêu tóm tắt và hướng giải bài toán

- 2 HS giải vào bảng nhóm, lớp làm nháp

Số HS giỏi Toán của lớp đó là:

(học sinh)

9 10

3

30  

Số HS giỏi Tiếng việt của lớp đó là:

(học sinh)

6 10

2

30  

Đáp số: 9 HS giỏi Toán

6 HS giỏi Tiếng việt

- HS chọn giơ thẻ

_

Trang 5

Tiết 4 khoa học Nam hay nữ ( Tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về nam và nữ

2 Kĩ năng: biết đoàn kết, yêu thương giúp đỡ mọi người, bạn bè, không phân biệt nam hay nữ

3 Thái độ: ý thức tôn trọng mọi người cùng giới hoặc khác giới Đoàn kết, yêu thương giúp đỡ mọi người, bạn bè, không phân biệt nam hay nữ

II- Đồ dùng day- học:

1 GV:Bài liên hệ Kể về công việc của một số phụ nữ tài giỏi, thành công

2 HS: VBT

III- Hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức: (2p) Cho HS khởi động, hát.

2 Kiểm tra bài cũ: (5p).Nêu các đặc điểm

khác nhau về mặt sinh học giữa nam và nữ ?

- Trả lời câu hỏi của GV

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2- Hoạt động 1: Vai trò của nữ: ( 7p)

- ảnh chụp gì? Bức ảnh gợi cho em suy nghĩ

gì?

- GV khẳng định nữ cũng chơi được đá bóng

- Câu hỏi 1, trang 9

- Em có nhận xét gì về vai trò của nữ?

* GV chốt: Nội dung bạn cần biết SGK, trang

9

- Hãy kể tên các phụ nữ tài giỏi và thành công

trong công việc và xã hội mà em biết?

- Quan sát hình 4, trang 9, SGK

để nêu ý kiến của mình

- HS nối tiếp nhau nêu trước lớp

- Trao đổi theo cặp và trả lời

- HS nêu

3.3- Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ về một số

quan niệm xã hội về nam và nữ: (8p)

- GV nêu yêu cầu để HS thảo luận ý kiến:

+ Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là của

phụ nữ

+ Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia

đình

- HS thảo luận theo nhóm, chọn

2 trong 6 nội dung bất kì để thảo luận

+ Dàn ông là trụ cột trong gia đình Mọi công

việc phải nghe theo đàn ông

+ Con gái nên học nữ công gia chánh, con

Trang 6

trai nên học kĩ thuật.

+ Trong gia đình nhất định phải có con trai

+ Con gái không nên học nhiều mà chỉ cần

nội trợ giỏi

* GV nhận xét, kết luận: Cần tôn trọng các

bạn khác giới, không nên phân biệt đối xử

giữa nam và nữ

- Phát biểu ý kiến, nhóm nhận xét và bổ sung

3.4- Hoạt động 3: Liên hệ thực tế: (8p)

- Câu hỏi liên hệ:

+ Xung quanh các em có những sự phân biệt đối xử giữa

nam và nữ như thế nào? Sự đối xử đó có gì khác nhau?

- HS liên hệ thực tế theo yêu cầu của GV

4.Củng cố: (4p)

- Nam giới và nữ giới có điểm khác biệt nào về mặt sinh học?

- Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ?

- Nhận xét tiết học và tuyên dương các nhóm

* Sự khác biệt nào giữa nam và nữ là không thay đổi theo thời gian, nơi sống,

màu da, ?

a Sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam và nữ

b Sự khác biệt về tính cách giữa nam và nữ

c Sự khác biệt về sở thích giữa nam và nữ

5 dặn dò:.(1p)

- Chuẩn bị bài 4: Cơ thể chúng ta đ ược hình thành như thế nào?

_

Tiết 5 lịch sử Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước I- Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trương Tộ

2 Kĩ năng: biết được nhân dân đánh giá về lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ

3 Thái độ: có lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc

II- Đồ dùng dạy học:

1 GV: Hình trong sgk

2 HS: SGK

III- Các HĐ dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5p)

- Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới:

3.1- Giới thiệu bài: (2p)

- HS hát

- HS nêu ghi nhớ tiết trước:

Trang 7

3.2-Nội dung:

HĐ1: Hoàn cảnh đất nước nửa sau thế kỉ

XIX: (10p)

- Gv nêu(trong sgk)

- GV giới thiệu về Nguyễn Trường Tộ

- Cho hs quan sát ảnh chụp Nguyễn Trường

Tộ

HĐ2: Những mong muốn canh tân đất

nước của Nguyễn Trường Tộ: ( 10p)

- GV ghi bảng 3 câu hỏi trong SGV (trang

12-13)

- Cho hs thảo luận nhóm

- GV chốt: Vua quan nhà Nguyễn lạc hậu

nên không nghe theo mong muốn canh tân

đất nước của Nguyễn Trường Tộ

- Nêu ghi nhớ sgk

- Hs quan sát và nghe gv giới thiệu về hoàn cảnh đất nước ta

- Hs đọc SGK thảo luận nhóm

đôi rồi trả lời câu hỏi

- HS các nhóm báo cáo

- HS nhận xét, bổ sung

- 1 em nhắc lại

- 1 số em đọc ghi nhớ

4 Củng cố: (3p)

- Hệ thống bài

* Cho HS chọn ý đúng bằng cách giơ thẻ:

ý nào không phải phẩm chất của Nguyễn Trường Tộ?

a Là người hiểu biết sâu rộng

b Là một nhà nho tiến bộ, giàu lòng yêu nước

c Bảo thủ, không muốn có những thay đổi trong nước

- Nhận xét tiết học

5 dặn dò: (2p)

- Chuẩn bị tiết sau

_

Soạn ngày 1 tháng 9 năm 2012 Thứ ba ngày 4 tháng 9 năm 2012

Mỹ thuật

ĐC Nhung dạy

_

Thể dục 5

ĐC Hương dạy

_

Âm nhạc

ĐC Duyên dạy

_

Trang 8

Tiết 4 Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Tổ quốc I- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mở rộng, củng cố, hệ thống hóa vốn từ vêt Tổ quốc

2 kĩ năng:

- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã học ( BT1).Tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc; tìm

được một số từ chứa tiếng quốc( BT2) Tìm được một số từ chứa tiếng quốc (

BT3) HS khá đặt câu có một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương ( BT4)

3 Thái độ: Có ý thức học tập tốt, thể hiện tình yêu Tổ quốc

II- Đồ dùng dạy học:

1.GV: Bút dạ bảng nhóm để làm BT2, BT3

2 HS: VBT

III- Các HĐ dạy học:

1 ổn định tổ chức : (1p)

2.Kiểm tra bài cũ: ( 3p)

- Làm lại bài tập 2,3 tiết trước

BT2 ( Với mỗi từ chỉ các màu xanh, đỏ

trắng,đen; HS tìm 1 từ đồng nghĩa Sau đó, đặt 4

câu với 4 từ vừa tìm được.)

3.Dạy bài mới:

3.1- Giới thiệu bài: ( 1p)

Trong tiết Luyện từ và câu gắn với chủ điểm Việt

Nam - Tổ quốc em hôm nay, các em sẽ học mở

rộng, làm giàu vốn từ về Tổ quốc

3.2- Phần nhận xét:Hướng dẫn HS làm bài tập:

(25p)

a) Bài tập 1(Tr.18) ( miêng) Tìm trong bài “Thư

gửi các HS” hoặc “Việt Nam thân yêu” những từ

đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”

- Yêu cầu thảo luận nhóm 2.Tìm trong bài vừa đọc

những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc

- GV nhận xét, kết luận, ghi bảng:

+ Bài Thư gửi các HS có từ: nước nhà, non sông

+ Bài Việt Nam thân yêu có từ: đất nước, quê

hương

b) Bài tập 2: ( Bảng nhóm)Tìm thêm những từ

đồng nghĩa với từ Tổ quốc

- HS hát

- 2 HS làm lại các bài tập của tiết học trước

( làm miệng)

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu BT 1

- Nửa lớp đọc thầm bài :

“Thư gửi các HS” Nửa lớp còn lại đọc thầm bài: “Việt Nam thân yêu”

- Thảo luận cặp Viết ra nháp

- Cá nhân nêu ý kiến Lớp nhận xét

- HS nêu yêu cầu BT

Trang 9

- GV cùng lớp nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc.

c) Bài 3: ( Bảng nhóm)Trong từ Tổ quốc, tiếng

“quốc” có nghĩa là nước Tìm thêm những từ chứa

tiếng “quốc”

- GV nhận xét, kết luận

d) Bài tập 4: ( VBT- miệng) Đặt câu với một trong

những từ ngữ Quê hương; quê mẹ; quê cha đất tổ;

nơi chôn rau cắt rốn

- GV giải thích nghĩa các từ trên

- GV nhận xét, đánh giá

4 Củng cố: (5p)

* Dòng nào dưới đây nêu nghĩa đúng nhất của cụm

từ Quê cha đất tổ?

a Nơi gia đình dòng tộc mình sinh sống từ lâu

b Nơi gia đình mình đã sinh ra và lớn lên, có sự

gắn bó tình cảm sâu sắc

c Nơi gia đình, dòng họ đã qua nhiều đời làm ăn,

sinh sống từ lâu đời, có sự gắn bó tình cảm sâu sắc

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học

tốt

5 Dặn dò: (1p)

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong VBT

- Thảo luận nhóm 4(3’)

- 4 nhóm thi viết từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc lên bảng nhóm

- HS đọc yêu cầu

- Thảo luận nhóm vào bảng nhóm

- Đại diện các nhóm đọc kết quả Lớp nhận xét, bổ xung

- HS nêu yêu cầu

- Lớp tự đặt câu vào VBT

- Cá nhân đọc kết quả Lớp nhận xét

- HS chọn ý đúng, giơ thẻ

Tiết 5 Toán

Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số

2 Kĩ năng: Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng mẫu

số, khác mẫu số ( BT 1, 2 (a, b), 3 – HS khác làm ccược hết BT trong SGK)

3 Thái độ: Bồi dưỡng lòng say mê học toán

Trang 10

II Đồ dùng dạy học:

1 GV:Bảng nhóm Bút dạ

2 HS: VBT

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định : Cho HS hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: ( 2p) KT-VBT

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: ( 3p).

3.2 Bài mới:

a Ôn tập về phép cộng, phép trừ hai

phân số: (10p)

- GV nêu VD:

15

3 15

10

; 7

5 7

3

- GV nhận xét, chữa

- Nêu cách thực hiện phép cộng, phép

trừ hai phân số có cùng mẫu số?

- GV nêu VD:

9

7 7

8

; 10

3 9

7

- GV nhận xét, chữa

- Nêu cách thực hiện phép cộng (trừ)

hai phân số khác mẫu số?

3.3 Thực hành:

* Bài 1 Tính: ( Nháp - bảng lớp)

a b

8

5

7

6 

8

3

5 3 

c

6

5

4

1  d

6

1

9 4 

- GV nhận xét, chữa

* Bài 2: Tính ( Nháp- bảng lớp)

a b c

5

2

3 

7

5

4      

3

1 5

2 1

- GV nhận xét, chữa

- HS tự KT

- Lớp làm vào nháp 2 HS lên bảng chữa

15

7 15

3 15

10

; 7

8 7

5 7

3

- Ta cộng (trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số

- Lớp làm vào nháp 2 HS lên bảng chữa

63

23 63

49 63

72 9

7 7 8

90

97 90

27 90

70 10

3 9 7

- Ta quy đồng mẫu số rồi cộng (trừ) hai phân số đã quy đồng

- HS đọc yêu cầu

- Lớp làm bài vào nháp Cá nhân lên bảng chữa

a

56

83 56

35 56

48 8

5 7

6

b

40

9 40

15 40

24 8

3 5

3

c

24

26 24

20 24

6 6

5 4

1

d

54

15 54

9 54

24 6

1 9

4

- Lớp tự làm bài vào nháp , cá nhân lên bảng chữa bài

a

5

17 5

2 15 5

2

3    

b

7

23 7

5 28 7

5

4    

c

Trang 11

* Bài 3: ( Bảng nhóm – HĐN)

- GV hỏi phân tích đề bài toán

- Hướng dẫn cách giải bài toán

- Chia nhóm 4 Hs làm vào bảng nhóm

+ Chú ý: là phân số chỉ số bóng cả

6

6

hộp

- GV chữa bài

4 Củng cố:(4p)

- hệ thống bài

* Kết quả phép tính : là:

4

1 2

1 

a b c

4

1

2

1

4 2

- Nhận xét giờ học

5 dặn dò: ( 1p)

- Hướng dẫn ôn tập và chuẩn bị bài: Ôn

tập phép nhân và phép chia hai phân số

15

4 15

11 15 15

11 1 15

5 6 1 3

1 5

2

1            

- HS đọc bài toán và phân tích đề

- Thảo luận nhóm, giải vào giấy

Bài giải Phân số chỉ số bóng màu đỏ và số

bóng màu xanh là:

(số bóng trong hộp)

6

5 3

1 2

1

Phân số chỉ số báng màu vàng là:

(số bóng trong hộp)

6

1 6

5 6

6

Đáp số: số bóng trong hộp

6 1

Soạn ngày 3 tháng 9 năm 2012 Giảng thứ tư ngày 5 tháng 9 năm 2012

Tiết 1 Tập đọc Sắc màu em yêu

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ

2 kĩ năng: Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng tha thiết

và đọc thuộc lòng một số khổ thơ

3 TháI độ: GD ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên đất nước

II -Đồ dùng dạy học:

1 GV :Tranh minh hoạ bài học Sưu tầm thêm 1 số bức tranh về cảnh quê hương

đất nước

III Các hoạt động dạy học:

1 Ôn định tổ chức: (2p)

2 Kiểm tra bài cũ: (3p)

- 1, 2 em đọc bài và TLCH

Ngày đăng: 18/03/2022, 09:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm