Kĩ năng - Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài, bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.. - Yêu cầu về nhà luyện đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi cuối bài.. Kiến thức - Biết
Trang 1Tuần 4
Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2012
Tiết 1 Chào cờ Theo liên đội
Tiết2 Tập dọc Những con sếu bằng giấy.
I Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em
2 Kĩ năng
- Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài, bước đầu đọc diễn cảm
được bài văn
3 Thái độ
- Giáo dục HS thêm yêu quý hoà bình, ghét chiến tranh
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn 3
2 Học sinh:
- Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc phân vai đoạn II, vở kịch “Lòng
dân”
- Nêu nội dung ý nghĩa của vở kịch?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Luyện đọc:
- Cho HS quan sát tranh SGK
- GV tóm tắt nội dung, hướng dẫn
giọng đọc chung ( Mục I.2)
- GV chia đoạn luyện đọc:
- Hát
- HS đọc phân vai theo nhóm
- 1, 2 em trả lời
- 1 HS khá đọc bài
- Lớp đọc thầm và quan sát tranh minh hoạ
- Nghe
Trang 2+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử
xuống Nhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả mà hai quả bom đã
gây ra
+ Đoạn 3 : Khát vọng sống của Xa - da
- cô
+ Đoạn 4 : Ước vọng hoà bình của HS
thành phố Hi - rô - si - ma
- Hướng dẫn luyện đọc tên người, tên
địa lí nước ngoài
+ Sửa lỗi phát âm Kết hợp giải nghĩa
từ trong SGK
- GV đọc mẫu toàn bài
3.3 Tìm hiểu bài:
- Xa - da - cô bị nhiễm phóng xạ
nguyên tử khi nào?
- GV giảng
- Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình
đoàn kết với Xa - da - cô?
- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ
nguyện vọng hoà bình?
- Nếu được đứng trước tượng đài, em
sẽ nói gì với Xa - da - cô?
- Câu chuyện muốn nói với các em
điều gì?
3.4 Luyện đọc diễn cảm:
- GV treo bảng phụ viết đoạn 3 Đọc
mẫu Hướng dẫn đọc diễn cảm Lưu ý
những từ cần nhấn giọng, chỗ nghỉ hơi
- GV nhận xét, đánh giá
4 Củng cố
* Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
a Chiến tranh hạt nhân là tội ác, là vô
nhân đạo
b Khát vọng sống, khát vọng hào bình
của trẻ em trên toàn thế giới
c Cả hai ý trên
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Cá nhân luyện đọc tiếp nối đoạn
- HS đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- Lắng nghe
- Lớp đọc thầm cả bài
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên
tử xuống Nhật Bản
- Ngày ngày gấp sếu, vì em tim vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ
1000 con sếu giấy treo quanh phòng
em sẽ khỏi bệnh
- Gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa - da - cô
- Khi Xa - da - cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây dựng tượng đài
- HS nêu cảm nghĩ cá nhân
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
- Lắng nghe
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Cá nhân thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS giơ thẻ
Trang 3- Yêu cầu về nhà luyện đọc diễn cảm
và trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài: Bài ca về trái đất
Tiết 3 Toán.
Bài 16: Ôn tập và bổ xung về giải toán.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS làm quen với dạng quan hệ tỷ lệ và biết cách giải bài toán lên quan đến quan hệ tỷ lệ đó
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng giải toán
3 Thái độ
- Giáo dục HS cần cù, cần thận khi tính toán
II Đồ dùng dạy học:
1 GV - Bảng phụ ghi bài toán
2 HS
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- KT vở bài tập
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ
tỷ lệ:
Ví dụ: Một người đi bộ trung bình 1
giờ đi được 4 km
Thời gian đi 1 giờ 2 giờ 3 giờ
Quãng đường đi
- GV: Nhận xét, ghi kết quả
- GV chốt: khi thời gian lên gấp bao
nhiêu lần thì quãng đường đi được
cũng gấp lên bấy nhiêu lần
3.2 Giới thiệu bài toán và cách giải:
- GV: Dán bảng bài tập
GV: Hỏi phân tích bài tập và tính toán:
2 giờ đi được 90 km
4 giờ đi được ? km
- Gợi ý cách “rút về đơn vị”:
Trong 1 giờ ôtô đi được bao nhiêu km?
Hát
- HS nhắc lại cách giải bài toán tìm 2
số biết tổng (hiệu) về tỷ số của 2 số đó
- HS đọc ví dụ
- HS nêu miệng kết quả, quãng đường
đi được trong 2 giờ, 3 giờ
- HS quan sát trên bảng, nêu nhận xét
- HS đọc đề toán
- Cá nhân nhìn tính toán nêu lại đề toán
Trang 4Trong 4 giờ ôtô đi được bao nhiêu km?
- GV: Gợi ý để dẫn ra cách 2 tìm tỉ số
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ? (4 : 2 = 2)
+ Quãng đường đi được gấp lên mấy
lần?
Quãng đường đi được trong 4 giờ là:
- Lưu ý: Khi giải bài tập dạng này, chỉ
cần chọn 1 trong các cách thích hợp
3.4 Thực hành:
Bài 1 (Tr 19)
- GV: Gợi ý giải bằng cách “rút về đơn
vị”
5 m : 80 000 đồng
7 m : đồng?
Bài 2:
- GV: Gợi ý 2 cách giải rút về đơn vị,
tìm tỷ số
3 ngày : 1200 cây
12 ngày: cây?
Bài 3:
- GV: Hỏi phân tích bài tập, hướng dẫn
tính toán:
a 1 000 người: tăng 21 người
4 000 người: tăng người?
b 1 000 người: tăng 15 người
4 000 người: tăng người?
Cách 1:
Trong 1 giờ ô tô đi được là:
90 : 2 = 45 (km) Trong 4 giờ ôtô đi được là:
45 4 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
Cách 2: 4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4: 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ôtô đi được là:
90 2 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
- HS đọc bài tập
- Lớp tự giải và chữa
Mua 1 m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng) Mua 7 m vải hết số tiền là:
16 000 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng
- Nửa lớp giải cách 1, nửa còn lại giải bằng cách 2, 2 HS lên bảng chữa Cách 1: Trong 1 ngày đội trồng cây trồng được số cây là:
1200 : 3 = 400 (cây) Trong 12 ngày đội trồng rừng trồng
được số cây là:
400 12 = 4800 (cây)
Đáp số: 4800 cây
Cách 2: 12 ngày gấp 3 ngày số lần là:
12 : 3 = 4 (lần) Trong 12 ngày đội trồng rừng trồng
được số cây là:
1200 4 = 4800 (cây)
- HS đọc bài tập
- HS thảo luận nhóm, giải bài tập theo phương pháp: “tìm tỉ số)
a 4 000 người gấp 1 000 người số lần là: 4 000 : 1 000 = 4 (lần)
Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm:
21 4 = 84 (người)
Đáp số: 84 người
b 4 000 người gấp 1 000 người số lần là: 4 000 : 1 000 = 4 (lần)
Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm:
Trang 54 Củng cố:
* Tổng của hai số là số nhỏ nhất có hai
chữ số Tỉ số của hai số đó là
7 3
Tìm hai số đo:
a 3 và 97 b 3 và 7 c 30 và 70
- GV: Chốt lại 2 cách giải
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
15 4 = 60 (người)
Đáp số: 60 người
Tiết 4 Khoa học.
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Biết được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
2 Kĩ năng
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
3 Thái độ
- Giáo dục HS thêm yêu quý cuộc sống, yêu quý loài người
II Đồ dùng dạy học:
GV + HS:- Sưu tầm tranh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau, làm nghề khác nhau, Tranh SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tầm quan trọng của tuổi dậy thì
đối với cuộc đời mỗi con người
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu được một số đặc
điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi
trưởng thành, tuổi già
* Cách tiến hành:
- GV cùng lớp nhận xét, đánh giá, bổ
xung
- Nêu
- Lớp đọc thông tin (Tr 16, 17)
- Thảo luận nhóm 3 (4’) vào bảng
- Các nhóm gắn kết quả, trình bày
Trang 6Tuổi vị
thành niên
Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em thành người lớn Có sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ bạn bè, xã hội Tuổi trưởng
thành
Được đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh học và xã hội,
Tuổi già
Cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần Tuy nhiên nhiều người cao tuổi vẫn có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt
động xã hội
3.3 Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai? đang
ở giai đoạn nào của cuộc đời”
* Mục tiêu: Củng cố cho HS những
hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi
trưởng thành, tuổi già
* Cách tiến hành:
- GV chia 4 nhóm HS Phát cho HS
mỗi nhóm 3 ảnh (đã chuẩn bị)
- Những người trong ảnh đang ở giai
đoạn nào của cuộc đời? Nêu đặc điểm
của giai đoạn đó?
- Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc
đời?
- Biết được ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời có lợi gì?
- GV kết luận
4 Củng cố
* Em đang ở giai đoạn nào cvủa cuộc
đời?
a Tuổi ấu thơ
b Tuổi vị thành niên
c Tuổi trưởng thành
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài : Vệ sinh ở tuổi dậy thì.
- Thảo luận nhóm
- Cá nhân lên chỉ và giới thiệu về người
ở giai đoạn trong hình
- Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (tuổi dậy thì)
- Hình dung được sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và mối quan
hệ xã hội sẽ diễn ra như thế nào? Từ
đó chúng ta đón nhận mà không sợ hãi, bối rối, Đồng thời còn giúp ta tránh
được những nhược điểm hoặc sai lầm
có thể sảy ra với mỗi con người ở vào lứa tuổi của mình
Trang 7
Tiết 5 Lịch sử.
Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Biết một và điểm mới về tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX
2 Kỹ năng
- Trình bày tóm tắt được tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX
3 Thái độ
- Giáo dục HS thêm yêu nước, căm ghét kẻ xâm lược
II Đồ dùng dạy học:
GV+ HS: - Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tường thuật lại cuộc phản công ở
kinh thành Huế?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược,
Việt nam có những ngành kinh tế nào
là chủ yếu?
- Sau khi thực dân Pháp xâm lược
những ngành kinh tế nào mới ra đời ở
nước ta?
- Ai sẽ được hưởng các nguồn lợi do sự
phát triển kinh tế?
- Trước đây, xã hội Việt Nam chủ yếu
có những giai cấp nào?
- Đến đầu thế kỷ XX, xuất hiện những
giai cấp, tầng lớp nào? Đời sống của
công nhân, nông dân ra sao?
3.3 Hoạt động 2: làm việc với lớp
- GV nhận xét, bổ xung nhấn mạnh
những biến đổi về kinh tế, xã hội ở
nước ta đầu thế kỷ XX
4 Củng cố
* Các giá cấp mới xuất hiện là:
a Công nhân, nông dân, chủ xưởng
b Địa chủ, công nhân, nông dân
c Công nhân, chủ xưởng, nhà buôn
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- 2 HS
- HS đọc nội dung SGK, thảo luận , trả lời câu hỏi theo nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Lớp nhận xét
- HS đọc kết luận cuối bài
Trang 8- Yêu cầu về nhà học bài, chuẩn bị bài:
Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2012
Do ĐC Hoàng quy dạy
_
Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2012
Tiết 1 Tập đọc.
Bài ca về trái đất.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được cách đọc bài và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc
2 Kĩ năng: Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui tự hào Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ
3 TháI độ: GD cho học sinh tình yêu quê hương tha thiết
II -Đồ dùng dạy học:
1 GV :Tranh minh hoạ bài học Sưu tầm thêm 1 số bức tranh về trái đất trong vũ trụ
Bảng phụ ghi nội dung những câu thơ hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
2 HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Đọc bài những con Sếu bằng giấy
- Nêu đại ý bài
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: (2p)
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a Luyện đọc: (10p)
- Cho 1 Hs khá đọc
- GV: tóm tắt ND bài và HD giọng đọc
- HD chia đoạn?
- Cho Hs đọc đoạn trước lớp kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ ( 2
lượt)
- Cho đọc đoạn trong nhóm
- 2 em
- 1 HS đọc bài
- HS nghe
- Cá nhân luyện đọc nối tiếp khổ
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 hs TH
Trang 9- cho HS đọc cả bài
- GV: Đọc bài giọng vui tươi hồn
nhiên, nhấn giọng vào những từ gợi tả,
gợi cảm
b Tìm hiểu bài: (8p)
- Cho lớp đọc cả bài và trả lời câu
hỏi:
- Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
- Em hiểu 2 câu thơ cuối khổ thơ 2 nói
gì?
- Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên
cho trái đất?
- Bài thơ muôn nói với em điều gì?
c Học thuộc lòng bài thơ: (10p)
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn đọc
diễn cảm
- GV đọc mẫu
- Cho Hs đọc thi
- Cho HS đọc thuộc lòng tại lớp
- Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố: (3p)
- Lớp hát bài: Trái đất này; GD HS qua
bài
- Nhận xét giờ học
5 dặn dò: (2p)
- Yêu cầu về nhà học thuộc lòng bài
thơ
- Chuần bị bài: Một chuyên gia máy
xúc
- HS theo dõi
- Lớp đọc thầm toàn bài
- Trái đất giống như quả bóng bay xanh bay giữa bầu trời xanh; có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển
- Mỗi loài hoa có một vẻ đẹp riêng loài nào cũng quí, cũng thơm Cũng như với trẻ em trên thế giới dù khác màu da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quí,
đáng yêu
- Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân Vì chỉ có hoà bình, tiếng hát, tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất
* Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình
đẳng của các dân tộc.
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Cá nhân đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp đọc nhẩm thuộc lòng bài thơ
- Cá nhân đọc trước lớp
Trang 10
Tiết 2
Tập làm văn.
Luyện tập tả cảnh.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường
2 Kĩ năng : Biết chuyển một phần dàn ý thành đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh
3 Thái độ : Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
1 GV: Bảng phụ, bút dạ Dàn ý của GV cho Hs trham khảo
2 HS:SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4p)
- HS nêu kết quả quan sát (cảnh trường
học) đã chuẩn bị ở nhà
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (1p)
2.2 Hướng dẫn HS luyện tập: (30p)
Bài 1: Lập dàn ý bài văn miêu tả ngôi
trường
- GV cùng lớp nhận xét, bổ xung
- GV: Yêu cầu HS sửa lại dàn ý của
mình
Bài 2: Chọn viết 1 đoạn văn theo dàn ý
trên
- Lưu ý HS chọn viết 1 đoạn ở phần
thân bài
- Theo dõi, hướng dẫn
- GV chấm, chữa bài
3 Củng cố: (3p)
- Hệ thông bài
- Nhận xét giờ học
4 dặn dò: (2p)
Chuẩn bị cho tiết sau: Kiển tra bài tả
cảnh
- Nêu
- HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 1
- Lớp lập dàn ý chi tiết vào nháp, 2 HS trình bày vào giấy khổ lớn
- HS trình bày miệng dàn ý
- 2 HS dán bài lên bảng
- Cá nhân nêu miệng đoạn sẽ chọn viết
- Lớp viết vào vở bài tập
- Học sinh đọc bài viết
_
Trang 11Tiết 3 Toán
ôn tập và bổ sung về giải toán ( tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS qua ví dụ cụ thể, làm quen với một dạng quan hệ tỉ
lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó
2 Kĩ năng: Vận dụng và giải toán có liên quan đến tỉ lệ
3 TháI độ: GD học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
1 GV : Bảng phụ kẻ sẵn bảng cho VD 1
2 HS : bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỷ
lệ (10p)
Ví dụ: Có 100 kg gạo chia đều vào các
bao
Số kg gạo ở
Số bao 20 bao 10 bao 5 bao
- HS đọc ví dụ
- HS điền miệng: 10, 5,
- Quan sát bảng, nhận xét: Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng lên bao nhiêu lần thì số bao gạo giảm đi bấy nhiêu lần
- GV nhận xét kết luận
2.3 Giới thiệu bài toán và cách giải:
- GV nêu bài tập và tóm tắt
2 ngày: 12 người
4 ngày: người
- GV hỏi HS phân tích để tìm ra cách
giải:
Cách 1: Muốn đắp xong nền nhà trong 1
ngày cần số người là:
12 2 = 24 (người)
Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày
cần số người là:
24 : 4 = 6 (người)
Đáp số: 6 người Cách 2: 4 ngày gấp 2 ngày số lần là:
4 : 2 = 2
Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày
cần số người là:
12 : 2 = 6 (người)
Đáp số: 6 người
- HS phân tích đề, tìm ra cách giải