1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO PHÂN TÍCH - CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (HOSE: PNJ)

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 777,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vào năm 1992, công ty chính thức mang tên Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận đồng thời xác định chiến lược phát triển là nhà sản xuất kinh doanh trang sức chuyên nghiệp.. Hoạt động kin

Trang 1

Giá hiện tại

(24/11/2017): VND 123.400

Chúng tôi đưa ra khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu PNJ với giá mục

tiêu trong vòng 12 tháng tới là 142.200 đồng/cổ phiếu, tương đương với tỉ suất LN kì vọng tổng là 16,5%, dựa trên những luận điểm sau:

Nhu cầu đối với các sản phẩm trang sức ngày càng gia tằng nhờ vào tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động cao; cơ

cấu dân số trẻ với nữ chiếm đa số và tầng lớp trung lưu trong

xã hội ngày càng nhiều; tiêu thụ vàng bình quân còn thấp so

với các nước trong khu vực

Bản thân PNJ có nhiều lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ trong nước như hệ thống phân phối rộng khắp; nhà máy

sản xuất có công suất lớn nhất; quản lý nhà cung cấp hiệu quả qua đó hình thành nên mô hình kinh doanh khép kín Bên cạnh

đó, thị phần của PNJ đang ở mức 27%, bỏ xa các đối thủ khác

PNJ đang có kế hoạch mở rộng mạng lưới phân phối của mình lên con số 300 cửa hàng vào T4/2018 và 500 cửa hàng

vào cuối năm 2020

Cho năm 2017, VPBS dự báo doanh thu hợp nhất PNJ đạt 10.901,2 tỷ đồng, tăng 26,5% theo năm; LNST ước đạt

675,9 tỷ đồng, tăng 50,0% theo năm với mức cổ tức tiền mặt

dự kiến là 18%

Cho năm 2018, VPBS dự báo tổng doanh thu của PNJ đạt 13.069,1 tỷ đồng, tăng 20,9% theo năm; LNST ước đạt

896,2 tỷ đồng, tăng 32,6% theo năm

Khuyến nghị PT kỹ thuật: Bán chốt lời ngắn hạn

Giá trị nội tại dài hạn: TT định giá thấp

Giá mục tiêu: VND 142.200

Xu hướng ngắn hạn: Tăng

Ngưỡng kháng cự: VND 125.000

Ngưỡng hỗ trợ: VND 115.000

Mã Bloomberg: PNJ VN Sở giao dịch: HSX

Ngành: Bán lẻ trang sức

Giá cao/thấp nhất

52 tuần (đồng) 122.000/65.200

SLCP đang lưu hành 108.101.325

Vốn hóa thị trường

Tỷ lệ cổ phiếu lưu hành

KLGDBQ 10 phiên 329.454

Sở hữu nước ngoài (%) 49,0%

Chỉ số trượt PNJ Ngành VNI

P/E (lần) 19,5 19,1 17,5

P/B (lần) 4,6 2,3 2,6

EV/EBITDA 15,1 11,9 13,1

Nợ/VCSH 27,5% 23,1% 103,7%

Biên LN ròng 5,3% 6,7% 9,2%

ROE 34,6% 11,0% 14,9%

ROA 17,4% 6,8% 2,4%

(Tỷ đồng) 2016A 2017F 2018F

Doanh thu 8.615,4 10.812,9 13.069,1

EBITDA 758,8 935,9 1.203,7

LNST 450,5 675,9 896,2

Giới thiệu:

CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) tiền thân

là Cửa hàng Kinh doanh Vàng bạc Đá quý Phú

Nhuận Vào năm 1992, công ty chính thức mang

tên Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận đồng

thời xác định chiến lược phát triển là nhà sản xuất

kinh doanh trang sức chuyên nghiệp

Năm 2009, công ty được niêm yết tại sở GDCK Tp

Hồ Chí Minh (HOSE) và được giao dịch với mã

chứng khoán là PNJ

Hoạt động kinh doanh chính của PNJ đến nay vẫn

chủ yếu tập trung vào các mảng: kinh doanh

vàng, bạc, nữ trang và đá quý; xuất nhập khẩu

nữ trang bằng vàng, bạc và đá quý Vốn điều lệ

đến hết Q3/2017 của công ty là 1.081 tỷ đồng

-10 0 10 20 30 40 50 60 70 80

PNJ Ngành VN-Index

CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (HOSE: PNJ)

Ngày 24 tháng 11 năm 2017

BÁO CÁO LẦN ĐẦU: MUA

Trang 2

TỔNG QUAN NGÀNH – DOANH NGHIỆP

1 Tổng quan ngành bán lẻ trang sức:

1.1 Những yếu tố tác động chính: bao gồm:

(i) Tốc độ tăng trưởng GDP: thể hiện mức độ phát triển của nền kinh tế Tốc độ tăng trưởng GDP ổn định đồng nghĩa với việc thu nhập bình quân và tiêu chuẩn sống sẽ được nâng lên Tầng lớp trung lưu lại ngày càng chiếm tỉ trọng lớn sẽ có nhu cầu thể hiện bản thân nhiều hơn, qua đó, làm khả năng tiêu thụ các sản phẩm trang sức tăng lên

(ii) Tốc độ tăng trưởng tín dụng: gia tăng cùng sự xuất hiện của các hình thức tín dụng mới (cho vay tín chấp…) sẽ kích thích tiêu dùng ở khu vực tư nhân Năm 2016, tăng trưởng tín dụng đạt 18,7% và mặt bằng lãi suất huy động cũng như cho vay tương đối ổn định Trong những tháng cuối năm 2017, chính phủ đã đặt mục tiêu nâng tốc độ tăng trưởng tín dụng lên 21 – 22% so với mức 18% trước đó Như vậy, nguồn tín dụng cung cấp trong nửa sau của năm 2017 sẽ vào khoảng 712.000 tỷ đồng

(iii) Chính sách trong nước và khu vực: các chính sách về thuế như thuế nhập khẩu nguyên liệu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành và tác động đến khả năng tiêu thụ sản phẩm Các chính sách liên quan đến việc nhập khẩu nguyên liệu vàng cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của PNJ

1.2 Triển vọng ngành:

Ngành bán lẻ nói chung và bán lẻ trang sức nói riêng đang nhận được nhiều lợi thế lớn từ các yếu tố vĩ mô Khả năng tiêu thụ các sản phẩm trang sức đang được hỗ trợ bởi: (1) tốc độ tăng trưởng ổn định của nền kinh tế (9T2017 ước tính tăng 6,41%, cao hơn mức tăng trưởng 5,99% của cùng kỳ năm ngoái); (2) tầng lớp trung lưu trong cơ cấu dân số của Việt Nam ngày càng lớn (dự báo có thể lên mức 33 triệu người cho đến năm 2020) Bên cạnh đó, cơ cấu dân số Việt Nam được đánh giá là đang ở trong giai đoạn lý tưởng với 69,9% tổng dân

số nằm trong độ tuổi lao động (15 đến 64 tuổi) Cơ cấu dân số trẻ với nữ chiếm

đa số (50,5%), trong độ tuổi lao động với nguồn thu nhập ngày càng tăng sẽ có

xu hướng chi tiêu mạnh hơn so với các nhóm dân số khác

Nguồn: Populationpyramid Nguồn: Bloomberg

0 500 1,000 1,500 2,000 2,500 USD

Trang 3

Bên cạnh đó, tỷ lệ tiêu thụ vàng trang sức trên tổng tiêu thụ vàng và lượng vàng tiêu thụ trên đầu người ở Việt Nam vẫn còn ở mức thấp so với mức bình quân các nước trong khu vực và cả thế giới

Tiêu thụ vàng trang sức/tổng tiêu thụ vàng Lượng vàng tiêu thụ trên đầu người

Nguồn: Hội đồng vàng Thế giới Nguồn: Hội đồng vàng Thế giới Trong điều kiện nhu cầu thị trường là hiện hữu và còn nhiều dư địa tăng trưởng, các doanh nghiệp kinh doanh trang sức có thương hiệu sẽ có nhiều lợi thế Nguyên nhân là do khi thu nhập và tiêu chuẩn sống tăng lên, con người sẽ hướng nhu cầu bản thân sang các loại nhu cầu thuộc cấp độ cao hơn (nhu cầu thể hiện trong tháp nhu cầu Maslow) Từ đó, dẫn đến hệ quả là người tiêu dùng thay đổi hành vi, chuyển sang sử dụng những sản phẩm trang sức có thương hiệu như một cách hiệu quả hơn để thể hiện bản thân thay vì những sản phẩm không có thương hiệu

Tháp nhu cầu Maslow

Nguồn: VPBS tổng hợp Công ty tư vấn McKinsey, trong một báo cáo nghiên cứu của mình, cho rằng xu hướng của ngành trang sức hiện nay đang là toàn cầu hóa và sáp nhập hóa,

53% 50%

64% 60% 71%

0%

20%

40%

60%

80%

100%

120%

0 1 2 3 4 5 6 7 Kg

Nhu cầu

tự thể hiện

Nhu cầu được tôn trọng

Nhu cầu xã hội

Nhu cầu an toàn

Nhu cầu sinh học

Bao gồm những nhu cầu như được thể hiện khả năng, được trình diễn, được công nhận năng lực…

Bao gồm những nhu cầu như được người khác tôn trọng, được tin tưởng và được lắng nghe…

Bao gồm những nhu cầu về tình yêu, được chấp nhận, được quan tâm, chăm sóc…

Bao gồm những nhu cầu về sự an toàn, không bị

đe dọa về tài sản, công việc, sức khỏe…

Bao gồm những nhu cầu cần thiết và tối thiểu nhất đảm bảo cho con người sinh sống, tồn tại…

Cao

cấp

bản

Trang 4

như những gì đã diễn ra với ngành công nghiệp may mặc Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp trang sức này sẽ tiến hành mở rộng thương hiệu của mình sang các thị trường quốc tế và thực hiện sáp nhập những doanh nghiệp nhỏ trong ngành Như vậy, kết luận xu hướng tiêu dùng sẽ chuyển dịch sang các sản phẩm có thương hiệu ngày càng có cơ sở Ngành trang sức Việt Nam vì lẽ

đó cũng không thể nằm ngoài xu hướng vận động này

Thị phần của trang sức có thương hiệu trên thế giới

Nguồn: McKinsey Thị trường trang sức ở Việt Nam tương đối phân mảnh và phần lớn là những hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ Khắp cả nước có khoảng gần 6.000 đơn vị nhỏ

lẻ kinh doanh trang sức và chiếm đến 80% thị phần Tuy nhiên, với những xu hướng tiêu dùng đã đề cập và việc nhà nước vẫn duy trì chính sách đóng cửa với việc kinh doanh vàng thông qua nghị định 24/2012/NĐ-CP, những đơn vị nhỏ lẻ trên sẽ gặp nhiều bất lợi so với các doanh nghiệp lớn Có thể điểm qua những bất lợi như biên lợi nhuận thấp do quy mô nhỏ, chi phí nhân công cao trong khi chất lượng vẫn còn là dấu hỏi, không có hệ thống phân phối, nguồn cung nguyên vật liệu hạn chế và thiếu những biện pháp phòng ngừa rủi ro về nguyên liệu đầu vào

Như vậy, VPBS cho rằng triển vọng của ngành trang sức bán lẻ trong thời gian tới là rất tích cực và những doanh nghiệp lớn trong ngành, có thương hiệu lẫn

hệ thống phân phối rộng lớn như PNJ sẽ là những người hưởng lợi nhất

2 Tổng quan doanh nghiệp:

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) tiền thân là Cửa hàng Kinh doanh Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận Vào năm 1992, công ty chính thức mang tên Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận đồng thời xác định chiến lược phát triển là nhà sản xuất kinh doanh trang sức chuyên nghiệp

Năm 2004, PNJ chính thức cổ phần hóa, chuyển đổi từ doanh nghiệp kinh tế Đảng thành CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận Năm 2009, công ty được niêm yết tại sở GDCK Tp Hồ Chí Minh (HOSE) và được giao dịch với mã chứng khoán

là PNJ

65

35

0%

20%

40%

60%

80%

100%

Không thương hiệu Có thương hiệu

Trang 5

Vốn điều lệ đến hết Q3/2017 của công ty là 1.081 tỷ đồng Cho đến hết thời điểm này, PNJ có tổng cộng 244 cửa hàng tại các tỉnh thành khác nhau

2.2 Cơ cấu cổ đông và chủ sở hữu:

Cơ cấu sở hữu công ty mẹ

Nguồn: PNJ Danh sách cổ đông lớn và cổ đông chiến lược (theo danh sách đăng ký cuối dùng ngày 04/08/2017):

Danh sách cổ đông lớn và cổ đông chiến lược

STT Tên cổ đông Số lượng CP sở hữu Tỷ lệ (%) Chú thích

1 Cao Thị Ngọc Dung 9.966.714 10,14% Chủ tịch HĐQT

2 LGM Investments Limited 4.898.940 4,98% Quỹ đầu tư

3 Route One Investment Company 4.386.012 4,06% Quỹ đầu tư

4 Dragon Capital 3.924.400 3,63% Quỹ đầu tư

5 VOF Investments Limited 3.837.600 3,91% Quỹ đầu tư

Nguồn: PNJ

2.3 Hoạt động kinh doanh:

Hoạt động kinh doanh chính của PNJ đến nay vẫn chủ yếu tập trung vào các mảng: (1) sản xuất kinh doanh trang sức vàng, bạc, đá quý, phụ kiện thời trang, quà lưu niệm; (2) kinh doanh đồng hồ và mua bán vàng miếng; (3) dịch

vụ kiểm định kim cương, đá quý, kim loại quý và (4) cho thuê nhà luật kinh doanh bất động sản

Vào năm 2013, doanh nghiệp đã quyết định thoái vốn khỏi toàn bộ những ngành nghề kinh doanh không chủ chốt để tập trung kinh doanh các sản phẩm trang sức

Vì vậy, tỷ trọng của mảng buôn bán vàng bạc và các các dịch vụ liên quan ngày càng tăng, chiếm toàn bộ cơ cấu doanh thu của PNJ từ năm 2015 cho đến nay Theo đó, cơ cấu chi phí của PNJ cũng chỉ còn bao gồm những khoản mục liên quan đến mảng kinh doanh này

23%

5%

4%

4%

65%

BLĐ và các bên liên quan LGM Investments Limited

Route One Investment Company

Dragon Capital Khác

Trang 6

Nguồn: PNJ

Nguồn: PNJ

2.4 Vị thế công ty trong ngành:

Tính đến hết Q3/2017, PNJ có tổng cộng 249 cửa hàng và điểm bán hàng trên khắp cả nước, tăng 30 cửa hàng so với đầu năm Trong đó, có 120 cửa hàng độc lập, 67 điểm bán hàng trong siêu thị và 62 điểm bán hàng trong trung tâm mua sắm Khu vực tập trung nhiều điểm bán hàng nhất là Tp Hồ Chí Minh, miền Bắc và khu vực miền Tây – Đông Nam Bộ

Hệ thống cửa hàng của PNJ theo thương hiệu Hệ thống cửa hàng của PNJ theo khu vực

Khu vực 31/12/2016 30/09/2017

Nguồn: PNJ

0

50

100

150

200

250

300

T6/2017 T7/2017 T8/2017 T9/2017

PNJ Gold PNJ Silver CAO Fine Jewellery

Cơ cấu doanh thu của PNJ

3

Cơ cấu chi phí của PNJ

4

78%

21%

0%

2014

Bán vàng và bạc

99%

1%

2015

Bán xăng dầu

100%

0%

2016 Khác

96%

2014

Nguyên vật liệu

89%

6%

6%

2015

Nhân công

90%

5%

5%

2016 Khác

Trang 7

Nhờ vào chiến lược mở rộng nhanh, PNJ hiện tại đang là doanh nghiệp kinh doanh trang sức có hệ thống phân phối quy mô lớn nhất Việt Nam và bỏ xa các đối thủ cạnh tranh khác như SJC – Saigon Jewellery (54 điểm bán hàng), Doji (35 điểm bán hàng), NTJ – Ngọc Thẫm Jewellery (21 điểm bán hàng), Bảo Tín Minh Châu (10 điểm bán hàng) Kể từ năm 2013 đến nay, thị phần PNJ đã tăng trưởng rất tốt và đạt 26,5% trong năm 2016

PNJ sở hữu xí nghiệp nữ trang có quy mô lớn nhất Việt Nam với tổng diện tích

sử dụng là 12.500 m2 có tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng Nhà máy có công suất sản xuất là 4 triệu sản phẩm/năm với nguồn nguyên liệu được nhập khẩu

từ hơn 100 nhà cung cấp trong và ngoài nước

Bên cạnh đó, PNJ còn có đội ngũ thiết kế sản phẩm chất lượng, từng nhận được nhiều giải thưởng quốc tế và đội ngũ thợ kim hoàn lành nghề với nhân sự gồm 1.000 người Các sản phẩm của PNJ, theo đánh giá của VPBS, tuy còn hạn chế

về mẫu mã nhưng lại có thiết kế khá đẹp mắt, tinh xảo và hiện đại – phù hợp với thị hiếu của đại đa số khách hàng

Tên doanh nghiệp Số cửa hàng CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) 249 Cty TNHH Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) 54 Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI (Doji) 35 Cty TNHH Vàng bạc Đá quý Ngọc Thẫm

CTCP Vàng bạc Đá quý Bến Thành 1 12 Cty TNHH Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Minh

Cty TNHH Vàng bạc Đá quý Ngọc Hải (NHJ) 9

1 Số liệu đã bao gồm những cửa hàng mang thương hiệu Precita

Các dòng sản phẩm chính của PNJ bao phủ gần như toàn bộ nhóm dân số trong

độ tuổi lao động nên nguồn khách hàng dồi dào Tuy nhiên, PNJ vẫn đang chủ trương tập trung phát triển dòng sản phẩm PNJ Gold và Silver khi dòng sản phẩm này có nhiều ưu điểm về giá Hơn nữa, lại có thể dễ dàng mở rộng mạng lưới chi nhánh, tăng độ phủ sóng thương hiệu Dòng sản phẩm CAO Fine Jewellery khó có thể làm được điều này do chính những đặc tính thương hiệu của nó Nguyên nhân được lý giải như sau:

1 Dòng CAO hướng đến đối tượng khách hàng cao cấp nên những mẫu mã được thiết kế với số lượng hạn chế

2 Nhằm duy trì hình ảnh là một dòng sản phẩm độc đáo nên những cửa hàng CAO không thể mở đại trà như dòng Gold hay Silver Hơn nữa, dòng Gold và Silver có mức giá dễ tiếp cận hơn nên việc mở rộng mạng lưới sẽ phát huy tác dụng Trong khi đối với dòng CAO, giá bán cao hơn nên việc mở rộng mạng lưới là không cần thiết vì nhóm dân số có mức thu nhập đủ để chi trả cho sản phẩm này chỉ tập trung ở một số khu vực nhất định

3 Đối tượng khách hàng cao cấp của dòng sản phẩm này hoàn toàn có những

sự lựa chọn khác để thể hiện giá trị của bản thân (như đồng hồ, túi xách,

14%

21%

0%

5%

10%

15%

20%

25%

30%

0

5

10

15

20

Tấn

Việt Nam PNJ Thị phần của PNJ

Trang 8

hay quần áo) Ngoài ra, phân khúc này còn có các thương hiệu nước ngoài rất nổi tiếng khác như Cartier, Tiffany’s

Các dòng sản phẩm của PNJ

Dòng sản phẩm Phân khúc Đối tượng khách hàng CAO Fine Jewellery Cao cấp Những khách hàng có thu nhập cao

PNJ Gold Trung cấp Những khách hàng có thu nhập vừa và cao Độ tuổi từ 25 đến 55 PNJ Silver Vừa túi tiền Những khách hàng trẻ với độ tuổi từ 18 đến 25

Nguồn: PNJ Trên thị trường, đối thủ cạnh tranh chính của PNJ là Doji và Bến Thành Jewellery (với thương hiệu Precita) Sản phẩm từ những thương hiệu này có giá thành và mẫu mã khá cạnh tranh nhưng hệ thống phân phối lại chưa có quy mô lớn như PNJ Theo kế hoạch, số cửa hàng của PNJ tính đến T4/2018 sẽ đạt con

số 300 (mục tiêu năm 2020 trước đó của công ty) và hướng đến con số 500 cửa hàng vào năm 2020 VPBS cho rằng thị phần của PNJ trong năm 2018 có thể tăng lên mức 28% và đạt 30,4% trong năm 2020 nếu tiến độ mở cửa hàng đúng theo kế hoạch khi thị trường đang tăng trưởng tốt

Định vị ngành bán lẻ trang sức ở Việt Nam

Nguồn: VPBS tổng hợp

Với những nhận định trên, VPBS cho rằng PNJ hiện tại đang là doanh nghiệp bán lẻ trang sức hàng đầu ở Việt Nam Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng; nhà máy sản xuất có công suất lớn và đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề Những điều đó giúp tạo nên mô hình kinh doanh khép kín cho doanh nghiệp ở tất cả các công đoạn

2.5 Các yếu tố rủi ro: trong hoạt động kinh doanh của PNJ bao gồm:

(i) Rủi ro nguyên liệu đầu vào: Các sản phẩm của PNJ sử dụng nguyên liệu chủ yếu là vàng và bạc nên sự biến động của giá vàng thế giới sẽ ảnh hưởng đến giá nguyên liệu đầu vao của doanh nghiệp Tuy nhiên, công ty cũng đã có những biện pháp phòng tránh ảnh hưởng của biến động giá vàng thế giới bằng cách tăng tỷ trọng vàng nguyên liệu huy động từ người dân thay vì nhập vàng

từ nước ngoài

Giá

Chất lượng

Cao

Thấp

Doanh nghiệp nhỏ

I II III IV

Trang 9

(ii) Rủi ro cạnh tranh: VPBS cho rằng đây là rủi ro đáng kể nhất mà PNJ đang phải đối mặt khi có nhiều đối thủ cạnh tranh với chất lượng và giá cả tương đương Một trong số đó phải kể đến Bến Thành Jewellery với thương hiệu Precita của họ Theo kế hoạch, BTJ sẽ mở 106 cửa hàng cho đến năm 2020 và

cổ đông lớn nhất của họ, nắm giữ khoảng 60% vốn, là Mekong Capital – quỹ đầu tư đóng vai trò rất lớn cho sự đi lên của PNJ

(iii) Rủi ro hoạt động: việc tăng tỷ trọng của phân mảng kinh doanh trang sức vàng và bạc mang lại biên lợi nhuận cao hơn cho PNJ nhưng đây cũng là mảng king doanh có thời gian quay vòng vốn lâu hơn, đòi hỏi nhu cầu vốn ngắn hạn lớn Tuy nhiên, rủi ro này đối với PNJ hiện nay là không lớn, nhất là khi công ty phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho đối tác chiến lược nên có nguồn vốn bổ sung kịp thời

CẬP NHẬT KẾT QUẢ KINH DOANH

1 Tổng quan hoạt động kinh doanh 2013 – 2016:

KQKD trong giai đoạn 2013 – 2016 phản ánh rõ rệt quá trình tái cấu trúc của PNJ: thoái vốn các mảng kinh doanh trái ngành và tập trung vào mảng kinh doanh cốt lõi là kinh doanh trang sức Cụ thể:

a Tổng doanh thu trong giai đoạn này giảm với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là -1,4%;

b Tổng doanh thu mảng kinh doanh vàng và bạc tăng trưởng với CAGR là 4,1% Trong khi đó, tổng doanh thu phân mảng kinh doanh trang sức vàng

và bạc tăng trưởng với CAGR là 17,6%

KQKD của PNJ giai đoạn 2013 – 2016

Nguồn: PNJ KQKD như trên đến từ những nguyên nhân sau:

1 PNJ đã dần rút khỏi những mảng kinh doanh trái ngành như kinh doanh xăng dầu, cho thuê bất động sản (BĐS) khiến cho tổng doanh thu giảm xuống

2 Tổng doanh thu mảng kinh doanh vàng và bạc tăng trưởng thấp hơn tốc độ tăng trưởng của phân mảng kinh doanh trang sức vàng và bạc là do doanh nghiệp giảm tỷ trọng phân mảng kinh doanh vàng miếng, vốn có biên lợi nhuận thấp Trong năm 2016, doanh thu phân mảng này chiếm tỷ trọng

0% 4% 8% 12% 16% 20%

0 2,000 4,000 6,000 8,000 10,000

Tỷ

Doanh thu LNST Biên LN gộp Biên LN ròng

Trang 10

29%, so với mức 34% trong năm 2015 Bên cạnh đó, phân mảng bán sỉ vàng trang sức cũng dần giảm tỷ trọng để giành chỗ cho bán lẻ trang sức Cũng trong giai đoạn này, biên LN ròng có xu hướng tăng chỉ có ngoại lệ trong năm 2015 khi chỉ tiêu này giảm đột ngột xuống mức 1,0% từ mức 2,8% cùng

kỳ Nguyên nhân chính là do khoản trích lập dự phòng với tổng giá trị là 300 tỷ cho khoản đầu tư vào ngân hàng TMCP Đông Á (DAB) Trong năm 2016, PNJ hoàn tất trích lập dự phòng cho khoản đầu tư này với 80 tỷ ghi nhận thêm vào chi phí tài chính Biên lợi nhuận gộp cũng cải thiện đáng kể trong khoảng thời gian này khi PNJ tập trung vào những phẩn mảng mang lại nguồn lợi tốt hơn Với đặc thù là một doanh nghiệp bán lẻ, lượng tiền mặt của PNJ khá ít (khoảng

155 tỷ đồng vào cuối năm 2016) do doanh nghiệp thường phải tiến hành đầu tư vào vốn lưu động Đây cũng là lý do khiến cho giá trị của tài sản ngắn hạn và

nợ vay ngắn hạn của PNJ chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn Đến cuối Q3/2017, tỷ lệ nợ vay ngắn hạn đang chiếm 98% tổng giá trị nợ vay

2 Cập nhật KQKD 9T/2017:

Trong 9T/2017, tổng doanh thu hợp nhất của PNJ đạt 7.802,3 tỷ đồng, tăng 31,0% theo năm Cụ thể như sau:

1 Doanh thu phân mảng vàng miếng đạt 1.568,3 tỷ đồng, tăng 34,3% so với cùng kỳ Mảng kinh doanh này chiếm tỷ trọng 20,1%, tăng nhẹ so với mức 19,6% so với cùng kỳ

2 Doanh thu phân mảng trang sức vàng đạt 6.054,6 tỷ đồng, tăng 30,3% so với cùng kỳ Mảng kinh doanh này chiếm tỷ trọng 77,6%, giảm nhẹ so với mức 78,0% so với cùng kỳ

3 Doanh thu phân mảng trang sức bạc đạt 156,0 tỷ đồng, tăng 31,0% so với cùng kỳ Mảng kinh doanh này chỉ chiếm tỷ trọng 2,0% và giữ nguyên không đổi so với cùng kỳ

Doanh thu tăng trưởng tốt nhờ doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ mở rộng cửa hàng trong 9T/2017 (tăng 30 cửa hàng so với đầu năm) Biên lợi nhuận gộp duy trì ở mức 17,3% nhờ doanh thu từ cửa hàng hiện hữu (same store sales growth rate – SSSG) tăng trưởng tốt và tỷ trọng của các phân mảng kinh

0

100

200

300

400

500

600

700

Tiền/TĐT và ĐTNH TSNH TSDH

0 200 400 600 800 1,000 1,200 1,400 1,600

Nợ vay Nợ khác VCSH

Ngày đăng: 18/03/2022, 08:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm