Bài toán xác định thành phần hỗn hợp chứa 2 chất hoặc xác định công thức Bài toán dạng này thường cho biết khối lượng mol trung bình, tỉ khối của hỗn hợp hoặc số nguyên tử cacbon trung b
Trang 1Friday, August 27, 2010
9:35 AM
Giải bài toán hôn hợp bằng sơ đô đường chéo
1 Bài toán xác định thành phần hỗn hợp chứa 2 chất (hoặc xác định công thức)
Bài toán dạng này thường cho biết khối lượng mol trung bình, tỉ khối của hỗn hợp hoặc số nguyên
tử cacbon trung bình (bài toán hừu cơ) Sơ đô đường chéo được lập trên cơ sở sau
Chat A - số mol là nạ - khối lượng mol là Mạ
Chat B — s6 mol la ng — khôi lượng mol là Mp
MA NN ¬ —> AM; = Mp - M + n, _ AM,
Bài tập I: Hỗn hợp X gồm 2 khí CO; và N› có đv =1§ Vậy thành phần % theo khói lượng của hỗn
H;
hợp là
A 50; 50 l B 38.89; 61.11 C 20; 80 D 45; 55
Giai: áp dụng sơ đô đường chéo ta có
N,
% Meg, = —————=6l,lI%% => Đáp án B
44+28
Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai rượu no đơn chức , kế tiếp nhau trong dãy đồng đăng thì thấy me, : nụ =9:13 Phần trãm số mol của mỗi rượu trong hỗn hợp X (theo thứ tự tăng dần chiều
đài mạch cacbon) là:
Giai: Goi cong thire phan tr chung cua 2 rugu la C,H2,-20
C.H,, 0+ "0, — nCO, +(n+l)H,O
n+l 13
—> n=2,25 > n, =2;n, =3
Giai: ap dụng sơ đô đường chéo ta có
2,25
Vay % so mol 2 rugu 1a 75% va 25% -> Đáp án B
Bài tập 3: Tỉ khối của hỗn hợp C2Hg va C3Hsg so voi H> là 18,5 Vay thanh phan % theo thể tích của hỗn hợp là
Giai: áp dụng sơ đô đường chéo ta có
Trang 2A 15% B 25% C 35% D 45%
Giải: áp dụng sơ đồ đường chéo ta có
Vo 48 ¬ 4 +” * s2, V = 100% = 25%
— Dap anB
Bài tập 5: Hỗn hợp X gom 2 khi CO2 va H2S c6 dy, =19,5 Thé tich dung dich KOH 1M (ml) téi thiêu
H,
dé hấp thụ hết 4.48 lít hỗn hợp X (đktc) trên là:
4.48 _— n2
22.4
áp dụng sơ đò đường chéo ta có
Giai: ny, =
CO;
Phương trình hoá học:
HạS + KOH -> KHS + HO
CO; + KOH — KHCO;
Nuon = By = 0,2 > Vasco = “1000 = 200(ml)—> Dap an B
Bài tập 6: Tron 2 thê tích metan với một thê tích đồng đăng X của metan đề thu được hỗn hợp có tỉ khối
so với Hạ băng 15 X la
Giải: áp dụng sơ đô đường chéo ta có
—> My= 58 = lần + 2= 5§->n= 4 Vậy X là C;Hịạo —> Đáp án B
Bài tập 7: Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,319 Brom có 2 đồng vị bền 2 Brva “Br Thanh
phần %⁄ số nguyên tử È'Br là
Giai: ap dụng sơ đô đường chéo ta có
‘Br (M = 81) _-» 79,319 = 79 = 0,319
A= 79,319
„ Br (M = 79) — >> 81 79,319 = 1,681
Br 035 = 0.319 5 / * Bp = —— 100 % = 15,95% 0,319
Br 1,681 ‘es 1,681+.0,319 ⁄
— Dap an D
Trang 32.Bài toán pha trộn hai dung dịch có nông độ khác nhau
Dung dịch 1: có khối lượng mụ, thê tích Vị, nông độ C¡ (C% hoặc Cụ) khói lượng riêng d;
Dung dịch 2: có khối lượng mp, thé tích Vạ nồng độ €› (C¿ > Chị), khối lượng riêng d›
Dung dịch thu được có m = mị + mạ, V = Vị + V2, nồng độ C (C¡< C < C)) khối lượng riêng d
Sơ đô đường chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp là
Đối với nồng độ C%
Đối với khối lượng riêng
¬ ae 2 1
* Pha chế 2 dung dịch có nồng độ phần trăm khác nhau
Bài tập I: Hoà tan 200 gam dung dịch NaOH 10% với 600 gam dung dịch NaOH 20% được dung dịch
A Nồng độ % của dung dịch A là :
Giái: áp dụng sơ đồ đường chéo ta có
os —~ 5 200 _ 207 € © =175
=> Đáp án C Bài tập 2: Từ 20 gam dung dịch HCI 37% và nước cát pha chế dung dịch HCI 13% Khối lượng nước (gam) cân dùng là
Giai: áp dụng sơ đồ đường chéo ta có
m 24
“ > 37-13
— Dap an D
Bai tap 3: Lay m, gam dung dich HCI 45% pha voi mp gam dung dich HCI 15%, thu duge dung dich
HCI 25% Ti lé mj/mp la
(3) Giải bài toán hễn hợp bằng sơ đề đường chéo
Trang 4Giải: áp dụng sơ đồ đường chéo ta có
= 25
> 95-10
— Dap anC Bai tap 4: Hoa tan 200 gam SO; vao m gam dung dich H2SO, 49% ta duoc dung dich H2SO, 78.4% Gia
tri cua m là
Giai: phương trình hoá học của phản ứng
SO; + HO = H:SO,
8Ög —————————> 98g
Nồng độ dung dịch HạSO; tương ứng là 122.5%
mạ=200 122.5 —= _2 78.4 - 49 = 29.4 _ mộ 294 — 44,1x 200
_ 78.4 m, 441 ™ > ao CÔ UU(E
— Dap an D Bài tập 5: Khôi lượng CuSO¿.5HạO cần thêm vào 300 gam dung dịch CuSO; 10% đề thu được dung dịch CuSO, 25% la
Giải: CuSO;.SH:O ————————> CuSO:
160 x 100
Nong d6 CuSO, tuong ung trong CuSO4.5H20 la 64%
300 19 61-25-39
— Dap an A Bai tap 6: Tron 200ml dung dich HCI 1M voi 300ml dung dich HCI 2M thi thu được dung dịch mới có nong d6 mol la
Giai: áp dụng sơ đô đường chéo ta có
Vi= 200 Is 2-€ 200 2-€
- 300 €-1
=>C=1,6M
— Dap anC
(4) Giải bài toán hỗn hợp bằng sơ đề đường chéo
Trang 57 Từ 300ml dung dịch NaOH 2M và nước cat, pha chế dung dịch NaOH 0,75M Thề tích nước cất (ml)
cân dùng là
Giai: ap dụng sơ đô đường chéo ta có
NV “125
ae xs 2- 0.75 = 1,25
=>V=§00
V(H;O)
— Dap an B
8 Tron 800ml dung dịch H;SO; aM với 200ml dung dịch H;ạSO; 1,5M thu được dung dịch có nồng độ
0,5M a nhận gia trị là:
Giai: áp dụng sơ đô đường chéo ta có
- s00
V2=200
> Dap án D
9 Một dung dịch có khối lượng riêng 1,2g/ml Thêm vào đó nước nguyên chất (d = Ig/ml) Dung dịch
mới có khối lượng riêng là (giả sử thê tích dung dịch và thê tích nước lấy bằng nhau)
Giải: áp dụng sơ đồ đường chéo ta có
VỀ 12-
VỊ ES 12-4 a= © =1=>4=1)
—> Dap an A
10 Biết khối lượng riêng của ctanol và benzen lần lượt là 0.78g/ml và 0.88g/ml Cần trộn 2 chất trên với tỉ
lệ thê tích là bao nhiêu đề thu được một hỗn hợp có khối lượng riêng là 0, 805g/ml? (giả sử khối lượng
riêng được đo trong cùng điều kiện va thé tích hỗn hợp băng tông thê tích các chất đem trộn)
Giai: áp dụng sơ đô đường chéo ta có
; VỀ 0075 3
VI 0,78 0,88 - 0,805=0,075 _, ¥ _ 9,075 _ 3
V2 08 Z2 > 0805-078=0025
— Dap án B Chú ý: - Sơ đồ đường chéo không áp dụng cho các trường hợp pha trộn hai dung dịch của 2 chất tan khác nhau
- Trường hợp pha loãng dung dịch bằng nước cất thì coi nước như 1 dung dich c6 C= 0%
- Truong hợp pha chất rắn vào dung dịch thì nồng độ của chất rắn là nồng độ tương ứng với lượng chất tan trong dung dịch
Š) Giải bài toán hỗn hợp bằng sơ đề đường chéo
Trang 6- Khối lượng riêng của HạO bằng 1g/ml
(6) — Giải bài toán hỗn hợp bằng sơ đề đường chéo