HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỘI ĐỒNG TỐT NGHIỆP CCLLCT NĂM HỌC 2016-2017 HƯỚNG DẪN Đăng ký đề án và thực hiện đề án tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị Thực hiện Quy chế Đào
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỘI ĐỒNG TỐT NGHIỆP CCLLCT NĂM HỌC 2016-2017
HƯỚNG DẪN Đăng ký đề án và thực hiện đề án tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị
Thực hiện Quy chế Đào tạo Cao cấp lý luận chính trị , chương IV, chương
V (sửa đổi, bổ sung) ban hành kèm theo Quyết định số 1284/QĐ-HVCTQG ngày 05-4-2017 của Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; căn
cứ Kế hoạch giảng dạy - học tập, Hội đồng tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị năm học 2016-2017, thông báo tới học viên việc đăng ký đề án và hướng dẫn thực hiện đề án tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị với những nội dung cơ bản sau:
1 Những quy định chung về đề án tốt nghiệp (trích từ Quy chế 1284) Điều 19 Đề án tốt nghiệp
1 Đề án tốt nghiệp là công trình khoa học, thể hiện sự vận dụng lý luận
và các kiến thức tiếp thu trong quá trình học tập vào giải quyết một vấn đề thực tiễn cụ thể, gắn với yêu cầu, nhiệm vụ, tính chất, điều kiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ của học viên, do học viên tự lựa chọn và thực hiện một cách độc lập có giảng viên hướng dẫn
2 Đề án tốt nghiệp là một trong những căn cứ đánh giá xếp loại học tập đối với học viên
3 Đề án tốt nghiệp được quy định khối lượng tương đương với 80 tiết trong chương trình đào tạo
Điều 20 Thời gian thực hiện đề án và tỷ lệ học viên được thực hiện đề án
1 Thời gian thực hiện đề án tốt nghiệp là 20 ngày đối với hệ tập trung và
40 ngày đối với hệ không tập tính từ ngày có quyết định giao đề tài đề án
2 Tỷ lệ học viên được thực hiện đề án tốt nghiệp tối đa là 20% tổng số học viên của lớp, xét trên cơ sở điểm trung bình chung tính từ cao xuống thấp của 10 môn học theo kế hoạch học tập tính đến thời điểm xét hình thức tốt nghiệp
1
Trang 2Điều 21 Điều kiện học viên được thực hiện đề án tốt nghiệp
Học viên được thực hiện đề án tốt nghiệp nếu đảm bảo các điều kiện sau:
1 Học viên học đủ các môn học trong chương trình đào tạo và có điểm trung bình chung các môn học đạt từ 7,0 trở lên (tính kết quả thi lần 1) Trường hợp có nhiều học viên có điểm bằng nhau, Thủ trưởng cơ sở đào tạo sẽ xem xét thêm một
số tiêu chí khác như: điểm rèn luyện, số các môn học đạt điểm xuất sắc…
2 Tính đến thời điểm giao đề tài đề án, học viên không bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên
Điều 22 Đăng ký đề tài đề án và điều chỉnh đề tài đề án
1 Ngay sau khi thực hiện được 10 môn học trong chương trình đào tạo, đơn vị Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn đăng ký và hướng dẫn thực hiện đề án tốt nghiệp cho học viên
2 Mỗi học viên đăng ký 02 đề tài đề án Bản đăng ký đề tài đề án có xác nhận của cấp ủy cơ quan cử đi học về tính cấp thiết và sự phù hợp giữa đề tài đề
án với vị trí công tác hiện học viên đang đảm nhiệm Đề tài đề án được đăng ký theo từng lớp và lớp trưởng có trách nhiệm gửi danh sách đề tài đề án học viên đã đăng ký cho đơn vị Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo
3 Việc đăng ký đề tài đề án phải được hoàn thành trong vòng 15 ngày sau khi công bố danh sách học viên đủ điều kiện thực hiện đề án tốt nghiệp
4 Căn cứ vào danh sách đề tài đề án mà học viên đã đăng ký, đơn vị Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo phân nhóm theo lĩnh vực, tổ chức Hội đồng tư vấn để chính xác hóa đề tài đề án Sau khi đề tài đề án được chuẩn hóa, trên cơ sở đề xuất giảng viên hướng dẫn của các đơn vị giảng dạy, Thủ trưởng đơn vị Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo trình Thủ trưởng cơ sở đào tạo
ra quyết định giao đề tài đề án
5 Sau khi đề án hoàn thành (có xác nhận của giảng viên hướng dẫn), học viên nộp 06 bản đề án tốt nghiệp cho đơn vị Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo để tổ chức bảo vệ đề án theo từng nhóm lĩnh vực Đối với các lớp học
Trang 3mà địa điểm học ở ngoài cơ sở đào tạo, căn cứ vào tình hình cụ thể, Thủ trưởng
cơ sở đào tạo sẽ quy định nơi bảo vệ đề án
6 Trong quá trình thực hiện, học viên có thể điều chỉnh đề tài đề án trên
cơ sở có đề nghị bằng văn bản gửi đơn vị Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo Đề tài đề án được điều chỉnh phải đảm bảo quy định tại Khoản 2, Điều 22 Quy chế này Đề tài đề án chỉ được thay đổi 01 lần trước khi kết thúc 1/2 thời gian thực hiện đề án được quy định tại Điều 20 Quy chế này
7 Đơn vị Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo tập hợp đề án đã hoàn thành để tổ chức đánh giá đề án
Điều 23 Điều kiện được đánh giá đề án
Học viên được đánh giá đề án nếu đủ các điều kiện sau:
1 Học viên có kết quả học tập của các môn trong chương trình đào tạo đạt từ 5.0 điểm trở lên;
2 Được giảng viên hướng dẫn đề nghị cho bảo vệ đề án;
3 Không đang trong thời gian chịu kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
4 Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ (học phí, tài liệu học tập…) theo quy định của cơ sở đào tạo
Điều 24a Giảng viên hướng dẫn đề án
1 Tiêu chuẩn
- Là giảng viên của cơ sở đào tạo
- Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
- Có trình độ Cao cấp lý luận chính trị, đã tham gia giảng dạy hệ Cao cấp
lý luận chính trị
- Có học vị từ thạc sĩ trở lên, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề án; có năng lực hướng dẫn đề án
2 Trách nhiệm, quyền hạn
a) Trách nhiệm
- Cung cấp thông tin cần thiết khi được đơn vị Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo yêu cầu về lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm
3
Trang 4- Hướng dẫn học viên thực hiện đề án.
- Đánh giá kết quả đề án của học viên và đề nghị cho học viên bảo vệ hoặc không được bảo vệ đề án
- Kiến nghị những vấn đề phát sinh trong quá trình hướng dẫn với tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền để giải quyết
b) Quyền hạn
- Được quyền tiếp cận các thông tin có liên quan tới việc hướng dẫn đề án
- Được quyết định các vấn đề trong quá trình hướng dẫn học viên thực hiện
đề án nhằm giúp học viên thực hiện đề án đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ
- Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định hiện hành của cơ sở đào tạo
3 Số lượng đề án được hướng dẫn
Trong một năm học, mỗi cán bộ, giảng viên hướng dẫn học viên thực hiện đề án với số lượng tối
đa như sau:
(học vị, chức danh khoa học)
Giảng viên cơ hữu Giảng viên kiêm chức
Trong trường hợp cụ thể, Thủ trưởng đơn vị Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo đề nghị Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định
Điều 24b Hội đồng đánh giá đề án
1 Hội đồng đánh giá đề án gồm 05 thành viên: Chủ tịch, thư ký và 03 ủy viên Thành viên Hội đồng đánh giá đề án phải là người không có quan hệ cha,
mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với người bảo vệ đề án
2 Căn cứ vào số lượng và nội dung của đề án, Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định số lượng Hội đồng đánh giá đề án
3 Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng đánh giá đề án
a Chủ tịch: Là cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, quản lý có học vị tiến sĩ trở lên có cùng chuyên môn hoặc chuyên môn gần với đề tài đề án được đánh giá,
ưu tiên người có kinh nghiệm thực tiễn liên quan đến đề tài đề án; có năng lực
tổ chức điều hành công việc của Hội đồng đánh giá đề án; có trình độ cao cấp lý
Trang 5luận chính trị Những trường hợp khác do Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định.
b Ủy viên: Là cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, quản lý (trong trường hợp cần thiết có thể mời cán bộ của đơn vị phối hợp mở lớp) có trình độ thạc sĩ trở lên, có chuyên môn phù hợp hoặc chuyên môn gần, có kinh nghiệm thực tiễn liên quan đến đề tài đề án; có trình độ cao cấp lý luận chính trị
c Thư ký: Là ủy viên Hội đồng đánh giá đề án Ngoài nhiệm vụ đánh giá
đề án, thư ký giúp Hội đồng đánh giá đề án tổ chức thực hiện và hoàn chỉnh các thủ tục, văn bản đánh giá đề án và bàn giao cho đơn vị tổ chức đánh giá đề án
Điều 24c Tổ chức đánh giá đề án
Đề án được đánh giá theo hình thức bảo vệ đề án Tùy theo điều kiện thực
tế, Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định thời gian, địa điểm đánh giá đề án đối với khóa học, lớp học
1 Bảo vệ đề án
a Hội đồng đánh giá đề án chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá đề án theo đúng kế hoạch, lịch đã công bố Đề án được đánh giá công khai trước Hội đồng đánh giá đề án
b Đề án được hoãn đánh giá nếu học viên xin hoãn đánh giá có lý do chính đáng; vắng mặt Chủ tịch Hội đồng đánh giá đề án hoặc vắng mặt từ 02 thành viên trở lên Đề án được tổ chức đánh giá bổ sung chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày bảo vệ đề án theo kế hoạch
c Trình tự đánh giá đề án
- Đơn vị tổ chức đánh giá đề án công bố quyết định thành lập Hội đồng đánh giá đề án
- Chủ tịch Hội đồng đánh giá đề án điều khiển buổi đánh giá, công bố thành viên có mặt đảm bảo đủ điều kiện để Hội đồng đánh giá đề án làm việc
- Thư ký Hội đồng đánh giá đề án công bố các điều kiện để học viên được bảo vệ đề án
- Học viên trình bày tóm tắt nội dung đề án (thời gian không quá 15 phút)
- Các thành viên Hội đồng đánh giá đề án nhận xét, đặt câu hỏi
- Học viên trả lời các câu hỏi của Hội đồng
5
Trang 6- Các thành viên Hội đồng đánh giá đề án cho điểm vào phiếu đánh giá.
- Hội đồng đánh giá đề án thống nhất các kết luận đối với đề án; thư ký ghi biên bản và tổng hợp điểm
- Chủ tịch Hội đồng đánh giá đề án công bố kết luận đối với đề án
- Thời gian đánh giá một đề án không quá 45 phút
d Cơ cấu điểm đánh giá đề án
Đề án được đánh giá theo cơ cấu điểm như sau:
- Hình thức đề án: tối đa 1,0 điểm
- Nội dung đề án: tối đa 4,0 điểm
- Trình bày đề án và bảo vệ đề án trước Hội đồng Đánh giá đề án: tối đa 4,0 điểm
- Điểm thưởng: Trường hợp học viên có điểm trung bình chung học tập từ 8,0 điểm đến cận 9,0 điểm và điểm chuyên cần trong học tập đạt 3,0 điểm thì được cộng 0,5 điểm vào tổng điểm bảo vệ đề án; Học viên có điểm trung bình chung học tập từ 9,0 điểm đến 10 điểm và điểm chuyên cần trong học tập đạt 4,0 điểm thì được cộng 1,0 điểm vào tổng điểm bảo vệ đề án
đ Các thành viên Hội đồng đánh giá đề án phải nhận xét và cho điểm vào phiếu đánh giá Điểm đánh giá đề án của từng thành viên Hội đồng đánh giá đề
án theo thang điểm 10 Điểm đánh giá đề án là trung bình cộng điểm các thành viên Hội đồng đánh giá đề án, làm tròn đến 2 chữ số thập phân Đề án đạt yêu cầu khi có điểm kết luận của Hội đồng đánh giá đề án từ 5,0 điểm trở lên
e Nếu đề án được đánh giá không đạt yêu cầu, học viên phải chỉnh sửa đề
án theo kết luận của Hội đồng đánh giá đề án để được bảo vệ lại
g Trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ sở đào tạo thành lập Hội đồng thẩm định đề án Kết quả chính thức của đề án là kết quả sau khi thống nhất giữa Hội đồng đánh giá đề án và Hội đồng thẩm định đề án Nếu hai Hội đồng không thống nhất thì kết quả chính thức của đề án là điểm trung bình cộng của hai Hội đồng hoặc do Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định trên cơ sở kết quả của hai Hội đồng
Trang 8HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỘI ĐỒNG TỐT NGHIỆP CCLLCT NĂM HỌC 2016-2017
HƯỚNG DẪN
Về thể thức đề án tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính
trị
1. BỐ CỤC CỦA ĐỀ ÁN
Bố cục của đề án bao gồm những nội dung cơ bản sau đây:
Phần 1 MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề án
Mục tiêu của đề án
Nhiệm vụ của đề án
Giới hạn của đề án (phạm vi đối tượng, không gian, thời gian)
Phần 2 NỘI DUNG Căn cứ xây dựng đề án
Căn cứ khoa học, lý luận
Căn cứ chính trị, pháp lý
Căn cứ thực tiễn
Nội dung cơ bản của đề án
Thực trạng của vấn đề cần giải quyết mà đề án hướng đến
Nội dung cụ thể đề án cần thực hiện
Các giải pháp, biện pháp để giải quyết về đề mà đề án đặt ra
Tổ chức thực hiện đề án
Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề án
Các nguồn lực để thực hiện đề án
Kế hoạch, tiến độ thực hiện đề án
Phân công trách nhiệm thực hiện đề án
Dự kiến hiệu quả của đề án
Sản phẩm của đề án
Tác động và ý nghĩa của đề án
Phần 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận
Kiến nghị với các tổ chức và cá nhân để thực hiện đề án
Trang 92. TRÌNH BÀY ĐỀ ÁN Thứ tự trình bày trong đề án
1.Trang bìa
2.Lời cam đoan
3.Mục lục
4.Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)
5.Danh mục các bảng, biểu đồ, sơ đồ, ảnh… (nếu có)
6.Mở đầu
7.Nội dung
8.Kết luận và kiến nghị
9.Danh mục tài liệu tham khảo
10.Phụ lục (nếu có)
Trình bày các nội dung trong đề án
Trình bày chung
- Đề án được trình bày ngắn gọn, súc tích, rõ ràng, mạch lạc Đề án được đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị Đề án được đóng bìa mềm
- Đề án được soạn thảo bằng Winword, kiểu chữ Times New Roman, cỡ 13-14 (dùng một cỡ thống nhất), giãn dòng 1.3 lines; lề trên 3 cm, lề dưới 3 cm,
lề trái 3.5 cm, lề phải 2 cm
- Số trang được đánh ở giữa phía trên mỗi trang giấy Số trang chính của đề
án được đánh từ phần Mở đầu đến hết Danh mục tài liệu tham khảo bằng các số
tự nhiên 1, 2, 3 , các phần khác của đề án đánh số trang bằng các số La Mã thường i, ii, iii
-Đề án được in trên hai mặt giấy trắng khổ A4 (210 x 297mm), dài không quá 40 trang (chỉ tính số trang của 3 phần chính gồm mở đầu, nội dung, kết luận
và kiến nghị)
Trình bày cụ thể
-Trang bìa: trình bày theo mẫu 1
- Lời cam đoan: trình bày theo mẫu 2
-Mục lục: trình bày theo mẫu 3 Tên các phần viết chữ in hoa, đậm; tên các mục viết chữ in hoa, không đậm; tên các nhóm tiểu mục viết chữ in thường, không đậm
-Danh mục các chữ viết tắt: trình bày theo mẫu 4
9
Trang 10-Danh mục các bảng, biểu đồ, sơ đồ, ảnh : trình bày theo mẫu 5
Trang 11-Các phần mở đầu, nội dung, kết luận và kiến nghị:
i) Định dạng tên các phần và các mục, nhóm tiểu mục, tiểu mục:
+ Tên phần: Phông chữ Times New Roman, kiểu chữ In hoa, nét đậm, căn
lề giữa Ví dụ: Phần 1 MỞ ĐẦU
+ Đánh số tên phần và các mục, nhóm tiểu mục, tiểu mục theo hệ số Ả Rập (1,2,3 ) không dùng hệ số La Mã (I, II, III )
+ Tiểu mục cấp 1: Phông chữ Times New Roman; kiểu chữ : In hoa, nét
đậm, căn lề: Trái
+ Tiểu mục cấp 2: Phông chữ Times New Roman, kiểu chữ: In thường, nét
đậm, căn lề: Trái
+ Tiểu mục cấp 3: Phông chữ Times New Roman, kiểu chữ: In thường, nét
đậm, nghiêng, căn lề: Trái
Lưu ý: Các tiểu mục được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều
nhất gồm 4 chữ số, với số thứ nhất chỉ số phần (ví dụ: 1.2.1.3 chỉ tiểu mục 3, nhóm tiểu mục 1, mục 2, phần 1).
ii) Định dạng bảng, biểu, hình, sơ đồ:
+ Vị trí: Tên bảng đặt ở phía trên các bảng; tên biểu đồ, hình vẽ, tranh ảnh
đặt phía dưới các biểu đồ, hình vẽ, tranh ảnh
+ Trình bày: Phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ: In
thường, nét đậm, căn lề: giữa Đánh số theo hệ số Ả Rập (ví dụ: Bảng 1.1; Biểu
đồ 2.1 ).
+ Việc đánh số bảng, biểu đồ, hình vẽ phải gắn với số phần Ví dụ: Bảng
2.1 có nghĩa là bảng thứ nhất trong phần 2).
iii) Viết tắt:
+ Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong đề án, không viết tắt những cụm từ hoặc mệnh đề dài, không phổ biến Không viết tắt ở tên chương, mục, tiểu mục Không viết tắt ở đầu câu Lần đầu tiên sử dụng từ hoặc cụm từ viết tắt trong đề án cần phải ghi rõ đầy đủ từ hoặc
cụm từ đó, đặt trong ngoặc đơn, Ví dụ: xã hội chủ nghĩa (XHCN).
+ Phải trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo của đề
án đối với mọi nội dung, kết quả nghiên cứu không phải của chính tác giả, kể cả
11
Trang 12đối với các nội dung, kết quả nghiên cứu của chính tác giả hoặc đồng tác giả đã được công bố trong các công trình nghiên cứu trước đó
+ Việc trích dẫn được thể hiện theo số thứ tự ở danh mục Tài liệu tham khảo, được đặt trong ngoặc vuông [ ] Đối với nội dung được trích dẫn từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, số của mỗi tài liệu được đặt trong một dấu ngoặc
vuông theo thứ tự tăng dần, giữa các tài liệu phân cách bằng dấu chấm phẩy Ví dụ: [20]; [25]; [26] Đối với nội dung được trích nguyên văn (đặt trong ngoặc
kép), hoặc thể hiện các con số, dữ liệu cụ thể, cần ghi rõ số trang của thông tin
trong tài liệu đó Ví dụ:[19, tr 55-56].
+ Nếu không có điều kiện tiếp cận được tài liệu gốc mà phải trích dẫn lại từ một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dân này (ghi rõ là "trích theo" hoặc
"dẫn theo" Tài liệu gốc đó không được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo
+ Trích dẫn nội dung tài liệu bằng tiếng nước ngoài: Phải trích dẫn bằng tiếng Việt Nếu học viên tự dịch thì chú thích rõ là "tác giả tự dịch"
- Tài liệu tham khảo:
+ Danh mục tài liệu tham khảo không nhất thiết phải phân chia theo nhóm ngôn ngữ
+ Các tài liệu tiếng nước ngoài phải được giữ nguyên văn trong danh mục tài liệu tham khảo, không phiên âm, không dịch Đối với các tài liệu bằng ngôn ngữ ít người biết hoặc khó khăn về trình bày phông chữ (tiếng Lào, Trung, Nhật ), có thể sử dụng phần dịch tiếng Việt hoặc phiên âm sang hệ chữ La -Tinh
+ Xếp thứ tự: tài liệu tham khảo được xếp theo thứ tự A,B,C của tên đối với tác giả người Việt Nam; họ đối với tác giả là người nước ngoài; từ đầu tiên của tên cơ quan, tổ chức đối với ấn phẩm do cơ quan hoặc tổ chức ban hành; tên chủ biên hoặc tên tác giả có thứ tự A,B,C cao nhất đối với ấn phẩm có nhiều tác giả./
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2017