- Giáo vên Nghiên cứu các hình thức dạy trẻ được học lấy trẻ làm trung tâm theo hướng trải nghiệm, theo bối cảnh địa phương.. Tập trung bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo 1.1
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THAN UYÊN
TRƯỜNG MN XÃ TÀ MUNG
Số: 48/KHCM-MNTM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tà Mung, ngày 29 tháng 9 năm 2020
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2020 – 2021
A CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Thực hiện Kế hoạch số 482/KH-PGD&ĐT, ngày 22/9/2020 của phòng
Giáo dục và Đào tạo Than Uyên về việc Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2020-2021;
Căn cứ hướng dẫn 493/HD-PGD&ĐT ngày 24/9/2020 của phòng Giáo dục
và Đào tạo Than Uyên V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Mầm non năm học 2020-2021
Căn cứ kế hoạch 40/KH-MNTM, ngày 15 tháng 9 năm 2020, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của trường Mầm non xã Tà Mung
Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị Trường Mầm non xã Tà Mung xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn năm học 2020-2021 như sau:
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020
1 Ưu điểm
- Kế hoạch giao: 16 lớp/407 học sinh (2 tuổi = 68; 3 tuổi = 118; 4 tuổi = 102; 5 tuổi = 119) Thực hiện đến cuối năm: 16 lớp/420 học
- Tỷ lệ chuyên cần đạt 96% trở lên
- Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng:
+ 100% trẻ được ăn bán trú, 100% đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ cả về thể chất và tinh thần
+ Trẻ phát triển bình thường về cân nặng: 408/420 trẻ = 97,2 % ( tăng 0,2% so với cam kết (cam kết 97%)
* Chiều cao:
+ Trẻ phát triển bình thường về chiều cao: 387/420 = 92,1% ( tăng 0,2%
so với cam kết (cam kết 91,9%)
+ Tỷ lệ bé sạch đạt 98%
- Chất lượng giáo dục
+ Tổng số trẻ khảo sát theo tiêu chí: 415/420 = 100% (05 trẻ khuyết tật) + Tổng số trẻ 5 tuổi HTCTGDMN: 118/121 = 100% ( 03 trẻ KT) Bé xuất sắc 72 trẻ; bé tiên tiến 96 trẻ Đa số trẻ được học theo hướng lấy trẻ làm TT
- Kết quả đánh giá xếp loại CBGVNV: 37/37 đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 09/37 =24,3%
- Kết quả thi đua khen thưởng:
Trang 2+ Tập thể lao động tiên tiến - UBND huyện tặng giấy khen
+ Cá nhân: CSTĐCCS: 04 đồng chí; LĐTT: 33 đ/c - giấy khen UBND huyện 07
+ 02 tổ chuyên môn đạt LĐTT
- Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 9/37 đ/c (24,3%); Xếp loại hoàn thành Tốt nhiệm vụ: 28/37 đ/c (75,7%)
- Bằng khen UBND tỉnh 04 cá nhân
2 Hạn chế
- Một số trẻ còn ngọng tiếng Việt; nhận thức chậm
- Kỹ năng sư phạm một số giáo viên chưa linh hoạt, sáng tạo
- Một số giáo viên chưa chú trọng nhiều đến việc đăng ký chuyển biến
- Việc sử dụng và bảo quản thiết bị đồ dùng một số điểm chưa hiệu quả
3 Nguyên nhân
3.1 Nguyên nhân khách quan:
- 100% học sinh là con em dân tộc thiểu số, trẻ thường xuyên giao tiếp ở nhà bằng tiếng địa phương
- Đa số bố mẹ trẻ đi làm ăn xa, để trẻ cho ông bà chăm sóc
- Đa số phụ huynh giao tiếp với trẻ bằng tiếng địa phương
3.2 Nguyên nhân chủ quan
- Ban giám hiệu đôi khi chưa sâu sát với điểm trường giao phụ trách, công tác kiểm tra giúp đỡ giáo viên chưa được nhiều
- Một số giáo viên chưa tích cực tự bồi dưỡng về chuyên môn, chưa chú ý đến, chưa chú trọng và bảo quản tốt đồ dùng, đồ chơi
4 Những vấn đề trọng tâm cần khắc phục cho năm học 2020-2021
- Tăng cường rèn giao tiếp Tiếng Việt cho học sinh lồng ghép dạy trẻ làm quen tiếng Anh
- Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
- Thực hiện tốt công tác tham mưu các cấp
- Sát sao hơn trong công tác kiểm tra, đánh giá
- Gắn trách nhiệm với công tác thi đua, khen thưởng
- Nêu cao vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân
- Tiếp tục nghiên cứu tạo cảnh quang trường lớp
B KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020 - 2021
I Đặc điểm tình hình
1 Thực trạng
1.1 Kế hoạch giao:17 lớp/397 học sinh
- Thực hiện: 17 lớp/397 học sinh
+ 2 tuổi: 68 học sinh
+ 3 tuổi: 103 học sinh
+ 4 tuổi: 122 học sinh
+ 5 tuổi: 104 học sinh
Trang 3- Tỉ lệ chuyên cần đạt 95% trở lên.
1.2 Tổng số CBGVNV: 37 trong đó CBQL 03, giáo viên 30, nhân viên 04 (01 kế toán, 01 y tế, 01 bảo vệ, 01 văn thư-thủ quỹ) Trình độ đào tạo: Đại học
14, Cao đẳng 09, Trung cấp 13 chưa qua đào tạo 01 So với nhu cầu thiếu 03 giáo viên
1.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học: Tổng số phòng học = 17, trong
đó kiên cố 9/17 chiếm 53%, phòng bán kiên cố 08/17 chiếm 47% Có 01 phòng chức năng và 04 bộ thiết bị dạy học tối thiểu đảm bảo theo quy định
2 Thuận lợi
- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ sát sao của PGD&ĐT
Sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự quan tâm của các bậc phụ huynh Sự ủng hộ của các nhà hảo tâm
- Sự phối hợp thống nhất giữa Ban giám hiệu và các đoàn thể
- Đội ngũ nhà trường trẻ khỏe, nhiệt tình, trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100% Trong đó trên chuẩn 23 người chiếm 63,9%
3 Khó khăn
- Địa bàn quản lý rộng nhiều điểm bản còn xa nhau, đời sống nhân dân nhiều khó khăn, nhận thức dân trí còn chưa đồng đều đặc biệt là đồng bào dân tộc Mông điều này ảnh hưởng việc huy động học sinh ra lớp và duy trì tỷ lệj chuyên cần
- Cơ sở vật chất thiết bị dạy học: Chưa được đầy đủ, thiếu ti vi phục vụ cho hoạt động dạy học
- Đối tượng trẻ 100% là dân tộc thiểu số, còn ngọng tiếng Việt, một số trẻ còn nhút nhát ở các điểm Tu San, Nậm Mở, nên việc dạy học lấy trẻ làm trung tâm còn gặp khó khăn
II Mục tiêu
1 Mục tiêu về số lượng
- Thực hiện: 17 lớp/397 học sinh
+ 2 tuổi: 68 học sinh
+ 3 tuổi: 103 học sinh
+ 4 tuổi: 122 học sinh
+ 5 tuổi: 104 học sinh
- Tỉ lệ chuyên cần đạt 96% trở lên (Trong những ngày mưa rét TLCC 85% trở lên)
2 Mục tiêu về chất lượng
* Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng:
- Tập trung chỉ đạo, tìm giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng đại trà; chất lượng công tác bán trú, công tác phòng chống dịch bệnh, đặc biệt dịch covid-19 100% trẻ được đảm bảo ATTM, không có bạo lực học đường
+ 100% trẻ 2->5 tuổi ăn bán trú
+ 100% trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ phát triển
+ Cân nặng: Trẻ phát triển cân nặng bình thường 97,1%
+ Chiều cao: Trẻ phát triển chiều cao bình thường: 92,3%
Trang 4+ Tỷ lệ bé sạch đạt 98%.
+ Các điểm có đất trồng rau xanh cho trẻ, có luống cây thảo dược
+ Tổ chức ăn búp phê cho trẻ 1 lần/ 1 năm
+ Quan tâm đến trẻ trong các hoạt động
* Chất lượng giáo dục
- Giáo vên Nghiên cứu các hình thức dạy trẻ được học lấy trẻ làm trung tâm theo hướng trải nghiệm, theo bối cảnh địa phương
- Soạn và dạy linh hoạt, sáng tạo không gò bó, chú ý đến từng cá nhân trẻ, khuyến khích dạy hình thức không gian tiết học ở môi trường bên ngoài
- Dạy với các đồ dùng, dụng cụ thực tế tại địa phương, có sự tham gia của các bậc cha, mẹ
- Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học
- Tăng cường hoạt động học trong các phòng, góc thư viện
- 80% trẻ em dân tộc 4-5 tuổi không ngọng chữ l-đ, b-v Trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi chỉ giao tiếp bằng tiếng Việt trong giờ học
- Cho trẻ 4-5 tuổi làm quen tiếng anh, đưa nội dung cho trẻ làm quen tiếng anh vào kế hoạch giáo dục phù hợp với độ tuổi: số từ 1-10, chữ cái; chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, màu, xưng hô ông, bà, cha mẹ, anh, em trong gia đình
- Bé chăm, ngoan 96%
1.3 Các Hội thi
- Hội thi của học sinh: Bé đọc thơ diễn cảm 70 học sinh, bé với môi trường
70 học sinh (4 đội nhỡ/40 trẻ (Lun, (Khá, Xoong, Pá Liềng), Trung tâm, (Tu San, Nậm Mở); 3 đội lớn/30 trẻ (Lun, (Trung tâm, Tu San, Nậm Mở, Đán Tọ), bé khéo tay 130 học sinh
II NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1 Tập trung bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
1.1 Nhiệm vụ:
Bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm cao đối với nghề
- Đảm bảo giáo viên biết tổ chức hoạt động dạy học lấy trẻ làm trung tâm theo hướng trải nghiệm
- Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao chất lượng giỏi các chuyên đề
- Bồi dưỡng sáng kiến kinh nghiệm, chất lượng giáo viên dạy giỏi các cấp
- Gắn trách nhiệm về chất lượng đại trà, chất lượng các Hội thi của học sinh cấp trường tới mỗi cá nhân
- Ban giám hiệu ký cam kết và đăng ký làm chuyển biến
- Bồi dưỡng chất lượng giáo viên dạy giỏi cấp trường đạt 25/32 giáo viên, cấp huyện đạt 05 giáo viên giỏi cấp huyện gắn với chất lượng SKKN
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học, tự bồi dưỡng hoàn thiện chứng chỉ tiếng Anh, tin học theo quy định, tự học tiếng dân tộc
- 95% giáo viên người dân tộc không nói ngọng tiếng Việt
- Học hỏi, tham gia sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học cùng với các trường thuộc nhóm 1 (cử đại diện tham gia theo từng lượt)
Trang 51.2 Giải pháp
- Đánh giá thi đua theo việc thực hiện kết quả thực hiện nhiệm vụ, tư tưởng, đạo đức, tác phong, việc đăng tải mạng xã hội, việc thực hiện bộ quy tắc ứng xử, văn hoá công sở và việc học tập Chỉ thị 05 gắn với NQTW4
- 50% giáo viên tổ chức khá trở lên dạy học lấy trẻ làm trung tâm theo hướng trải nghiệm, số còn lại biết cách tổ chức thực hiện Giáo viên phối hợp với phụ huynh tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho trẻ tối thiểu 01 lần/học kỳ
- 100% các lớp tổ chức hoạt động trải nghiệm: Như cho trẻ vắt nước cam, nước chanh, tẽ ngô
- Thống nhất phân công gắn trách nhiệm mỗi điểm đông học sinh có 1 giáo viên phụ trách hoạt động phong trào (Lun, TT, Tu San, Nậm Mở) tổ chức các trò chơi dân gian, địa phương, dạy các bài hát, bài thơ, điệu múa về dân tộc mình, hiện đại, sưu tầm trang phục, đồ dùng về dân tộc để trang trí, dạy trẻ nhận biết
- Lựa chọn giáo viên dạy chuyên đề giỏi TCTV (05 giáo viên), Thơ, LQCV (PTNN) (05 giáo viên) trong 3 tổ mẫu giáo
- Học tiếng dân tộc, tiếng Anh qua nhiều hình thức
- Đánh giá đội ngũ nghiêm túc qua nội dung nhận thức, chấp hành về tư tưởng, chính trị, đạo đức, các nhiệm vụ được giao
- Bồi dưỡng đội ngũ tập trung vào: hoạt động dạy học lấy trẻ làm trung tâm (cả trong hoạt động học và hoạt động vui chơi), biện pháp tăng cường tiếng Việt cho trẻ, rèn phát âm chuẩn tiếng Việt cho giáo viên, phân công đội ngũ một cách hợp lý, phát huy được năng lực cá nhân
- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ, chuyên đề
- Đánh giá thi đua gắn theo chất lượng, SKKN, môi trường, bảo quản và
sử dụng cơ sở vật chất
- Sinh hoạt chuyên môn ở tất cả các điểm trường Phân công việc sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học giữa 3 trường (Hua Nà (Tháng 10-11); Tà Hừa (Tháng 12-01); Tà Mung (Tháng 3-4)
- Nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT, dạy học áp dụng lấy trẻ làm trung tâm
- Đăng ký việc làm chuyển biến bám theo nhiệm vụ trọng tâm (Xây dựng bảo vệ môi trường, rèn kỹ năng sống cho học sinh, nâng cao chất lượng lĩnh vực PTNN, TCTV
- Tăng cường công tác kiểm tra đột xuất, dự giờ tư vấn, giúp đỡ Phối hợp với tiểu học khảo sát định kỳ trong học kỳ 2 và bàn giao chất lượng trẻ 5 tuổi
- Sinh hoạt chuyên môn đi sâu vào nghiên cứu bài học, học sinh cần gì, đã biết gì, phần đánh giá ngắn gọn
- Phân công Ban giám hiệu – tổ trưởng chuyên môn phụ trách điểm, bồi dưỡng giáo viên các hội thi, chất lượng GVDG các cấp, hướng dẫn SKKN, chuyên môn
- Giáo viên có ý thức tự sửa ngọng, giáo viên cùng lớp, cùng điểm trường chú ý sửa những từ còn ngọng cho giáo viên Phân công ban giám hiệu phụ trách giúp đỡ và sửa ngọng cho giáo viên
- Mỗi cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán các trường dạy 01 tiết/tháng tiết học minh
Trang 6họa cho giáo viên dự, tham khảo, trao đổi, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc.
- Có kế hoạch, phân công cụ thể cho từng nhóm giáo viên, CBQL tham gia sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học cùng với các trường MN Hua Nà,
Tà Hừa
- Phân công BGH phụ trách các điểm trường và giúp đữ bpooif dưỡng giáo viên như sau:
+ Bùi Thị Thu Hiền: Khu Trung tâm, Lò Ngọc Lan, Nguyễn Thị Lựu
+ Đoàn T Thanh Phúc: Khu Lun, Khá, Xoong, Pá Liềng, Đỗ Thị Quỳnh, Nguyễn Thị Thủy (SKKN), Lìm Thị Viên
+ Hà Thị Lan: Khu Tu San, Nậm Mở, Đán Tọ, Lò Thị Oanh, Phùng Thị Thuỳ Dương, Nguyễn Thị Thủy (GVDG)
TT Họ và tên giáo viên được bồi dưỡngTên điểm phụ trách – tên Công việc phụ trách
1 Bùi Thị Thu Hiền
Khu Trung tâm
- Tất cả mọi mặt về giáo viên và học sinh, CSVC
Nguyễn Thị Lựu
- Tư vấn các nội dung, hình thức học sinh thi MT-SKKN-GVGcấp huyện
Lò Ngọc Lan - HDSKKN GVG cấphuyện
2 Đoàn T Thanh Phúc
Lun, Khá, Xoong, PL
- Tất cả mọi mặt về giáo viên, học sinh và CSVC
Nguyễn Thị Thủy
- Tư vấn học sinh thi môi trường
- Tư vấn SKKN
Lìm Thị Viên
- Thi môi trường học sinh 4 tuổi
- Hướng dẫn SKKN
Tư vấn GVDG cấp huyện
Đỗ Thị Quỳnh - Tư vấn SKKN, GVDG cấp huyện
3 Hà Thị Lan
Tu San, Nậm Mở, Đán Tọ
- Tất cả mọi mặt về giáo viên và học sinh, CSVC
Nguyễn Thị Thủy - Tư vấn giáo viêndạy giỏi cấp huyện. Phùng Thị Thuỳ Dương - Tư vấn các nội
dung, hình thức, kỹ
Trang 7năng thi môi trường học sinh Tư vấn GVG cấp huyện, SKKN
Lò Thị Oanh
- Kỹ năng sư phạm và hình thức tổ chức các hoạt động: : Dự giờ, soạn mẫu, hướng dẫn phương pháp, kỹ năng
sư phạm, CLHS Sửa ngọng
4 Phùng Thị ThuỳDương Mùa Thị Hụa
- Kỹ năng sư phạm và hình thức tổ chức các hoạt động: : Dự giờ, soạn mẫu, hướng dẫn phương pháp, kỹ năng
sư phạm, CLHS Sửa ngọng
5 Lò Ngọc Lan Lê Thị Tuyết Thanh
- Kỹ năng sư phạm và hình thức tổ chức các hoạt động: : Dự giờ, soạn mẫu, hướng dẫn phương pháp, CNTT
6 Đỗ Thị Quỳnh Mùa Thị Súa + Tòng Thị
Nhinh
- Kỹ năng sư phạm và hình thức tổ chức các hoạt động: : Dự giờ, soạn mẫu, hướng dẫn phương pháp, CNTT
+ Đối với nhân viên: Giao nhiệm vụ cụ thể tới từng đồng chí, hợp đồng
bảo vệ theo quy định, gắn trách nhiệm vào thi đua hàng tháng, kiểm tra, không phải để đôn đốc, nhắc nhở nhiều về mọi công việc được giao
2 Tập trung huy động học sinh ra lớp đảm bảo số lượng
2.1 Nhiệm vụ
- Công tác số lượng:
- Huy động đảm bảo và vượt kế hoạch giao
- Kế hoạch giao:17 lớp/397 học sinh
- Thực hiện: 17 lớp/413 học sinh
+ 2 tuổi: 78 học sinh
+ 3 tuổi: 110 học sinh
+ 4 tuổi: 120 học sinh
+ 5 tuổi: 105 học sinh
- Tỉ lệ chuyên cần đạt 96% trở lên
2.2 Giải pháp
Trang 8- Nhà trường tích cực, kịp thời trong công tác tham mưu với chính quyền địa phương, ban chỉ đạo PCGD xã, có zalo nhóm các đồng chí trưởng bản trao đổi công việc, và có danh sách cụ thể hàng ngày những học sinh vắng
- Giao và gắn trách nhiệm về số lượng học sinh tới các lớp, đánh giá thi đua tháng về số lượng, tỷ lệ chuyên cần
3 Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục
3.1 Nhiệm vụ
+ Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Tập trung chỉ đạo, tìm giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng đại trà; chất lượng công tác bán trú, công tác phòng chống dịch bệnh, đặc biệt dịch covid-19 100% trẻ được đảm bảo ATTM, không có bạo lực học đường
- Vệ sinh cá nhân trẻ sạch sẽ
+ 100% trẻ 2->5 tuổi ăn bán trú
+ 100% trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ phát triển
+ Cân nặng: Trẻ phát triển cân nặng bình thường 97,1%
+ Chiều cao: Trẻ phát triển chiều cao bình thường: 92,3%
+ Tỷ lệ bé sạch đạt 98%
+ Các điểm có đất trồng rau xanh cho trẻ, có luống cây thảo dược
+ Tổ chức ăn búp phê cho trẻ 1 lần/ 1 năm
+ Quan tâm đến trẻ trong các hoạt động
+ Giáo dục
- Giáo vên Nghiên cứu các hình thức dạy trẻ được học lấy trẻ làm trung tâm theo hướng trải nghiệm, theo bối cảnh địa phương
- Soạn và dạy linh hoạt, sáng tạo không gò bó, chú ý đến từng cá nhân trẻ, khuyến khích dạy hình thức không gian tiết học ở môi trường bên ngoài
- Dạy với các đồ dùng, dụng cụ thực tế tại địa phương, có sự tham gia của các bậc cha, mẹ
- Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học
- Tăng cường hoạt động học trong các phòng, góc thư viện, sưu tầm các
đồ dùng sản phẩm gần gũi của địa phương cho trẻ trải nghiệm trong các hoạt động học và các phòng, góc thư viện
- 80% trẻ em dân tộc 4-5 tuổi không ngọng chữ l-đ, b-v Trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi chỉ giao tiếp bằng tiếng Việt trong giờ học
- Cho trẻ 4-5 tuổi làm quen tiếng anh, đưa nội dung cho trẻ làm quen tiếng anh vào kế hoạch giáo dục phù hợp với độ tuổi: số từ 1-10, chữ cái; chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, màu, xưng hô ông, bà, cha mẹ, anh, em trong gia đình
3.2 Giải pháp
+ Chăm sóc
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn tính mạng cho trẻ theo tinh thần Nghị định
80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của chính phủ quy định về môi trường giáo dục
an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường
Các lớp trú trọng công tác truyên truyền để phối hợp với phụ huynh trong công tác vệ sinh cá nhân, chăm sóc sức khỏe, phòng tránh dịch bệnh cho trẻ
Trang 9Phòng chống dịch covid-19: đo thân nhiệt, rửa tay bằng xà phòng, giãn cách trong 1 số hoạt động (Học, choi, ăn, ngủ ), giáo viên từng lớp đưa trẻ ra cổng trả cho bố mẹ, đưa con đến cổng cô đón, phụ huynh hạn chế vào trường (Trừ lớp nhà trẻ trong thời gian dịch bùng phát) Thực hiện theo hướng dẫn của ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid 19 các cấp
- Rèn kỹ năng cho trẻ như: lễ giáo, sự bạo dạn tự tin, tự vệ sinh cá nhân, phòng tránh tai nạn bỏng, đuối nước, điện giật
+ Nuôi dưỡng
- 100% trẻ 2->5 tuổi được nấu ăn tại trường, huy động từ các nguồn ủng hộ, phụ huynh và phụ huynh mang chuối, khoai, ngô, sắn, bánh kẹo để tổ chức ăn búp phê cho trẻ 1 lần/năm
- Kêu gọi các tổ chức từ thiện hỗ trợ các cháu về đồ dùng bán trú
- Kêu gọi ủng hộ của các cơ quan, ban ngành tổ chức vui trung thu cho các học sinh
- Tình hình dịch covid- 19 cho trẻ ngồi ăn giãn cách tối đa theo điều kiện thực tế
- Thay đổi thực đơn hàng ngày Hợp đồng thực phẩm đảm bảo Tăng cường mua rau, củ, quả tại địa phương, huy động phụ huynh góp củi, gạo, rau, củ
- 100% trẻ được cân, đo theo dõi trên biểu đồ tăng trưởng Khám sức khỏe học sinh 1 lần/ 1 năm (Kết hợp y tế xã)
+ Giáo dục:
- Tiếp tục đổi mới các hoạt động giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp dạy
học nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN
- Thực hiện nghiêm quy định hiệu trưởng đối thoại định kì với học sinh
- Tổ chức đa dạng, sáng tạo các hoạt động hoạt động trải nghiệm sáng tạo, giáo dục kỹ năng sống, văn hóa, văn nghệ, hoạt động thư viện Tiếp tục tăng cường tiếng việt cho trẻ, lựa chọn những từ trẻ còn ngọng dạy tiết đầu giờ và mọi lúc, mọi nơi, lồng ghép các hoạt động trong ngày, học tập phải thể hiện tăng cường tiếng việt (có trong giáo án in đậm), dạy tiếng việt phải bằng trực quan, hình ảnh, vật thật, trong tiết TCTV có cột tiếng địa phương)
- Trong giờ học, chơi cho trẻ giao tiếp với nhau bằng tiếng Việt nhất là trẻ 4,5 tuổi, dạy tiếng Việt cho trẻ phải bằng trực quan bằng tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật, Giờ tăng cường tiếng Việt trẻ được học ở ngoài trời, trong thư viện
- Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, hát Cuốc ca đầu tuần
- Tổ chức các hoạt động tập thể, vui chơi, trải nghiệm vào các hoạt động, có cả hiện đại và gắn với văn hóa địa phương, dân tộc, vùng miền
- Đánh giá trẻ nghiêm túc, chính xác theo các lĩnh vực phát triển
- Thường xuyên rèn trẻ kỹ năng sống trong tất cả các hoạt động, tổ chức vui chơi, tham quan
- Môi trường Tiếng Việt và tiếng Anh phong phú và dạy mọi lúc, mọi nơi, kế hoạch đón trẻ, trả trẻ, ngoài trời có thể hiện rõ dạy từ gì tiếng Anh để cuối tháng khảo sát
- Xây dựng tiêu chí khảo sát hàng tháng có tiếng Anh theo nội dung dạy trong tháng
- Tiếp tục thực hiện đánh giá trẻ nghiêm túc theo các lĩnh vực phát triển giáo dục
- Thực hiện khảo sát chất lượng trẻ hàng tháng
- Rèn kỹ năng cho trẻ như: lễ giáo, sự bạo dạn tự tin, tự vệ sinh cá nhân, phòng tránh tai nạn bỏng, đuối nước, điện giật
Trang 10- Giao chỉ tiêu cụ thể các Hội thi của học sinh: Bé đọc thơ diễn cảm 70 học sinh, bé với môi trường 70 học sinh (4 đội nhỡ/40 trẻ (Lun, (Khá, Xoong, Pá Liềng), Trung tâm, (Tu San, Nậm Mở); 3 đội lớn/30 trẻ (Lun, (Trung tâm, Tu San, Nậm Mở, Đán Tọ), bé khéo tay 130 học sinh, tư vấn giáo viên hình thức rèn học sinh các Hội thi và lựa chọn học sinh thi đúng đối tượng, đúng năng lực cá nhân trẻ
- Hằng ngày dạy trẻ các kỹ năng sống, rèn nền nếp chào hỏi thưa gửi và các
kỹ năng tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động trải nghiệm, khắc phục tình trạng trẻ nhút nhát khi học tập, vui chơi, giao tiếp
- Tiếp tục triển khai xây dựng và sử dụng hiệu quả môi trường theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm, xây dựng kế hoạch cho trẻ thăm quan, trải nghiệm ngoài nhà trường đảm bảo an toàn để trẻ có nơi trải nghiệm có môi trường phong phú giúp trẻ được “học bằng chơi”, “chơi mà học”
4 Xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan trường lớp
4.1 Nhiệm vụ
- Xây dựng tạo cảnh quan môi trường nổi bật theo đặc trưng của nhà trường, của lớp;
- Tiếp tục xây dựng môi trường theo hướng lấy trẻ làm trung tâm đến các điểm trường, các lớp đảm bảo xanh-sạch-đẹp-an toàn
- Tiếp tục củng cố, xây dựng góc, phòng thư viện, bổ sung đồ chơi thư viện cho trẻ Bố trí thời gian cho trẻ được hoạt động ở các góc thư viện hợp lý (hoạt động góc, hoạt động ngoài trời)
- Xây dựng điểm môi trường xanh-sạch-đẹp-an toàn có sự tham gia của phụ huynh
4.2 Giải pháp.
- Tổ chức trẻ 5 tuổi sang thăm quan, làm quen trường Tiểu học vào các hoạt động ngoài giờ, chào cờ, đầu giờ theo hàng tháng
- Tu bổ, sưu tầm trồng bồn hoa, cây cảnh tại các điểm
- Huy động phụ huynh đào cây xanh trồng thêm tại các điểm Lun, Tu San, Đán Tọ
- Chỉ đạo trồng cây xanh, dây leo, cây cảnh trong lớp, khu vui chơi, nhà vệ sinh, hành lang, nhà bếp
- Giáo dục học sinh biết yêu quý cây xanh, giữ môi trường sạch, vứt rác đúng nơi quy định
- Tổ chức Hội thi “ Bé với môi trường”; “ Phụ huynh chung tay với môi trường”
- Các điểm trồng và chăm sóc cây thảo dược, sưu tầm các cây thuốc gần gũi, quen thuộc (Gừng, xả, kinh giới, tía tô, má đề )
- Tiếp tục trang trí, sưu tầm các góc, phòng thư viện, bổ xung thêm phòng thư viện khu Nậm Mở
- Thực hiện chủ đề “ lớp học xanh, sạch, đẹp an toàn và thân thiện” hàng ngày quét dọn, nhặt rác xung quanh kết hợp với phụ huynh và học sinh
- CB,GV có thể đăng ký việc làm chuyển biến xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn Thực hiện nghiêm túc việc vệ sinh môi trưởng, bảo vệ, chăm sóc cây xanh, bồn hoa, cây cảnh theo sự phân công
- Các khu vui chơi và thư viện đều có nội quy, nội quy khu vui chơi